TẠI GAN-Gan lớn giai đọan sớm, teo ở giai đọan sau, hoặc không thay đổi -Lớn thùy đuôi, thùy bên gan trái, teo gan phải 7,8 -Nhu mô gan không đồng nhất 7,9 -Bề mặt gan không đều, dạng nố
Trang 1Hình ảnh CT
XƠ GAN &
CÁC BỆNH LÝ MẠCH MÁU GAN
Bs Phạm Ngọc Hoa
Bs Lê Văn Phước
Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Chợ rẫy
Trang 2-X quang qui ước -Siêu âm
-CT (computed tomography)
-MRI -Chụp mạch máu -Nội soi
-Y học hạt nhân
KHẢO SÁT HÌNH ẢNH HỌC GAN
Trang 3XÔ GAN (Cirrhosis)
Trang 5Hình ảnh đại thể xơ gan
Trang 6Phân loại hình thái (GPB)
-Xơ gan nốt nhỏ (micronodular/ Laennec’s)
-Xơ gan nốt lớn (macronodular)
-Hỗn hợp (mixed)
Lưu ý:
+Xơ gan nốt nhỏ thường gặp xơ gan do rượu
+Xơ gan nốt lớn và hỗn hợp thường gặp xơ gan do bệnh lý viêm nhiễm
XƠ GAN
Trang 7Nguyên nhân
-Rượu , thuốc, độc chất -Nhiễm trùng: viêm gan B,C,D -Tắt nghẽn đường mật, tĩnh mạch -Dinh dưởng
-Bẩm sinh (bệnh Wilson, lắng đọng sắt, thiếu Alpha-1 antitrypsin
-Khác -Vô căn
XƠ GAN
Trang 8Hậu quả
-Tăng áp cữa
-Suy chức năng gan
XƠ GAN
Trang 9Chẩn đoánKết hợp
-tiền sử -dấu hiệu lâm sàng -xét nghiệm cận lâm sàng, hình ảnh học
-hình ảnh mô học (+++)
XƠ GAN
Dãn tĩnh mach rốn (caput
medusae) trong tăng áp cữa/
xơ gan rượu
Trang 10Đánh giá
-Kích thước gan
-Hệ mạch máu gan
-Các thay đổi của xơ gan
-Phát hiện HCC (++)[10% xơ gan tiến triển 9] -Theo dõi, đánh giá đáp ứng điều trị
Trang 11TẠI GAN
-Gan lớn giai đọan sớm, teo ở giai đọan sau, hoặc không thay đổi
-Lớn thùy đuôi, thùy bên gan trái, teo gan phải 7,8
-Nhu mô gan không đồng nhất 7,9
-Bề mặt gan không đều, dạng nốt trong xơ gan nốt lớn
-Nốt tân sinh (regenerating nodules)[thường cùng
đậm độ nhu mô gan trước và sau tiêm cản quang 7,8 ]
-Thâm nhiễm mỡ
Trang 12NGÒAI GAN
-Tăng áp tĩnh mạch cữa -Lách lớn
-Báng bụng (ascites)
Trang 13Xơ gan với bề mặt gan dạng nốt trên Laparoscopy và trên CT
Trang 14Tỉ số thùy đuôi so với gan phải
Trang 15Đánh giá:
-Bình thường 0.37+/-0.16 Xơ gan:0.88+/-0.20 7
(>0.65 xơ gan 96%, >0.73 xơ gan 99 % 8,9 )
Tỉ số thùy đuôi so với gan phải
Trang 16Tỉ số thùy đuôi so với gan phải
a b
Trang 17Tỉ số thùy đuôi so với gan phải: chẩn đóan
phân biệt trong BuddChiari
Trang 18Cách tính: Tích 3 chiều thuỳ đuôi chia cho đường kínhngang của gan (P).
Đánh giá:
-Xơ gan: > 5.4 cm2
Lưu ý
-Độ nhạy và chuyên biệt 95%
Tỉ số thể tích thùy đuôi so với gan phải
Trang 19Dấu hiệu tại gan
-Thay đổi kích thước gan: lớn (giai đọan sớm), bìnhthường, teo (giai đọan sau)
-Thay đổi hình dáng: lớn thùy đuôi, phân thùy bêngan (T), teo gan (P)
-Các rãnh gan rộng
-Bề mặt gan không đều
Trang 20-Đậm độ:
-Không đồng nhất/ hoặc Bình thường
-Giảm tăng quang sau tiêm cản quang Tăng quangchậm, thải trừ chậm8
-Nốt tân sinh (regenerating nodules) : đồng đậm độnhu mô gan8,9
-Thâm nhiễm mỡ
Dấu hiệu ngòai gan
-Tăng áp cữa, lách lớn, ascites
Trang 21Xơ gan dạng nốt nhỏ với lớn gan (T), teo gan (P), bề mặt dạnh nốt, lách lớn
Trang 22Xơ gan dạng nốt lớn với lớn gan (T), teo gan (P), bề mặt dạng nốt, lách lớn, túi mật
vị trí bất thường.
Trang 23Lưu ý:
Di căn gan từ vú+ hóa liệu pháp cho hình ảnh tương tự xơ gan
Trang 24Xơ gan với tăng quang không đồng nhất (CTAP), dãn tĩnh mạch rốn, lách
Trang 25Tràn dịch ổ bụng trong xơ gan
Trang 26Lưu ý: Các nốt tân sinh đậm độ cao trên PL, đồng đậm độ ở thì động mạch, đậm độ thấp ở thì muộn
(cữa)/ Gan nhiễm mỡ
Trang 27Moâ xô khu truù trong xô gan
Trang 28-Thường ở các phân thuỳ trước-giữa
- Hình chêm , toả ra từ rốn gan
- Có co kéo
Phân biệt mô xơ khu trú hay u gan
Trang 29Chụp mạch ở động mạch thân tạng (1) thì động mạch: động mạch trong gan đẩy, ép; lách lớn (2) thì tĩnh mạch: tắt tĩnh mạch cữa, dãn tĩnh mạch cạnh thực quản
Trang 30- Nội khoa
-Ngoại khoa: Tạo shunt hệ chủ-cữa, ghép gan
-Khác: Thắt dãn tĩnh mạch thực quản qua nội soi, chèn dãn tĩnh mạch thực quản bằng bóng (Balloon tamponade/ SBT), gây xơ-cứng (Sclerotherapy)
-X quang can thiệp: TIPS , thuyên tắc dãn tĩnh mạch thực quản bằng Catheter.
Điều trị
XƠ GAN
Trang 31-Giảm áp lực tĩnh mạch cửa được thực hiện bằng cách
tạo ra kênh nối tĩnh mạch cữa và tĩnh mạch gan trong
gan qua đường tĩnh mạch cảnh
-Với kỹ thuật này, áp lực tĩnh mạch cữa giảm 34 mmHg
xuống còn 22 mmHg, hạn chế các chảy máu do dãn tĩnh
mạch
-Shunt tốt 90% trong 6 tháng, sau đó có thể nong hoặc
đặt lại shunt khi có biến chứng
Đặt shunt cữa-chủ trong gan qua đường tĩnh mạch cảnh
(Transjugular intrahepatic portal-systemic shunts (TIPS))
Trang 32TĂNG ÁP TĨNH MẠCH CỮA
(Portal vein hypertension)
Trang 33Nguyên nhân
-Trước gan: thrombosis, hoặc chèn ép tĩnh mạch cữa -Trong gan : trước xoang (xơ gan bẩm sinh, Wilson), tại xoang (viêm gan), sau xoang (xơ gan)
-Sau gan: h/c BuddChiari, viêm màng ngòai tim co thắt
Aùp lực tĩnh mạch cữa bình thường: 10 mmHg
Tăng áp TM cữa (Portal vein hypertension)
Trang 34-Tuần hòan nối cữa-chủ (vành, DD-TQ, thận, trĩ, sau phúc mạc)
lách Tái lập tuần hòan rốn (>3mm)
-Đường kính tĩnh mạch cữa >13 mm (Độ nhạy 80%, độ chuyên biệt 100%) 8
-Đường kính tĩnh mạch lách và mạc treo tràng trên >10 mm
-Lách lớn
-Báng bụng
Tăng áp TM cữa (Portal vein hypertension)
Trang 35Dãn tĩnh mạch cữa và tuần hoàn nối trong chụp tĩnhmạch lách-cữa (splenoportography)
Trang 36Tăng áp TM cữa (Portal vein hypertension)
Dãn tĩnh mạch rốn
Trang 37Tăng áp TM cữa (Portal vein hypertension)
Tuần hoàn nối cữa-chủ sau phúc mạc
Trang 38Tăng áp TM cữa (Portal vein hypertension)
Dãn tĩnh mạch thực quản
Trang 39Dãn tĩnh mạch thực quản
trong tăng áp cữa
Trang 40THUYÊN TẮC TĨNH MẠCH CỮA
(Portal vein thrombosis)
Trang 41Nguyên nhân
-Không rõ
-Do u: HCC, u tụy, dạ dày
-Do rối lọan động máu, dùng hormon nội tiết (oestrogen), mất nước nặng
-Viêm trong ổ bụng+ viêm tĩnh mạch
-Xơ gan tăng áp cữa
Thuyên tắc TM cữa (Portal vein thrombosis)
Trang 42-Trên PL, ít khi xác định
-Thấy rõ trên chụp có cản quang:
Hình giảm đậm độ trung tâm, tăng quang ngọai biên ở trong lòng tĩnh mạch cữa khi tắt không hoàn toàn
Không thấy tăng quang tĩnh mạch cữaỈTắt hoàn toàn
-Khi thuyên tắc mãn tínhỈTuần hoàn nối
Thuyên tắc TM cữa (Portal vein thrombosis)
Trang 43Thuyên tắc TM cữa (Portal vein thrombosis)
Phân biệt thuyên tắc do u hay do cục máu đông
Trang 44HCC lan tỏa, thâm nhiễm, xâm
lấn tĩnh mạch cữa (có tăng quang vùng thuyên tắc)
[ tumor thrombus ]
Thuyên tắc tĩnh mạch cữa
đơn thuần [bland thrombus]
Trang 45Thuyên tắc tĩnh mạch cữa ngoài gan do ung thư đầu tuỵ
Trang 46HỘI CHỨNG BUDD-CHIARI
Trang 48Phân lọai
1: Tĩnh mạch chủ dưới +/- thứ phát tĩnh mạch gan
2: Tĩnh mạch lớn gan +/- tĩnh mạch chủ dưới
3 Tĩnh mạch nhỏ trung tâm thùy (Veno-occlusive
disease/VOD/ Bras-1954)
Lâm sàng
1 Lớn gan, vàng da, báng bụng, suy chức năng gan
2 Tắt toàn bộ (thường chết) từng phần (tăng áp cữa)
H/c Budd-Chiari
Trang 49Bệnh nguyên
-Không rõ (66%)
-Thuyên tắc do máu đông (thrombosis): Tình
trạng dễ đông máu (đa hồng cầu, có thai, dùng thuốc tránh thai )
- Do u : Ung thư gan, thận, thượng thận
-Bất thường nhĩ (P)/Tĩnh mạch chủ dưới: Webs, u
H/c Budd-Chiari
Trang 50Thrombus trong tĩnh mạch ở h/c Budd Chiari
Trang 52-Thấy cục máu đông (đậm độ thấp) trong lòng tĩnh mạch
-Tăng quang dạng khảm ‘mosaic pattern’
-Ở thì sớm, tăng quang không đồng nhất, tăng đậm độ thuỳ đuôi+ rốn gan thuỳ (T), sau đó đảo ngược lại, thì muộn tăng quang đồng nhất hơn 9,10
H/c Budd-Chiari - Hình ảnh CT
Trang 53CE (tt):
-Giai đoạn mãn: tăng quang không đồng nhất của nhu mô gan bình thường hoặc vùng nhu mô
phì đại ở thì tĩnh mạch cữa; tăng quang chậm
hơn ở vùng nhu mô gan teo
-Giảm đậm độ thuỳ gan liên quan trong h/c Budd Chiari từng phần
-Khó xác định các tĩnh mạch gan
H/c Budd-Chiari - Hình ảnh CT
Trang 54H/c Budd-Chiari
Tăng đậm độ nhu mô gan dạng đám rãi rác Thùy đuôi lớn
Trang 55H/c Budd-Chiari
Tăng đậm độ nhu mô gan dạng đám rãi rác Thùy đuôi lớn
Trang 56Tăng đậm độ nhu mô gan dạng đám rãi rác, tĩnh mạch chủ dưới không rõ trong BuddChiari Thùy đuôi lớn Nhồi máu gan (T)
H/c Budd-Chiari
Trang 57Thì sớm nhu mô gan không đồng nhất, tĩnh mach gan không rõ Thì muộn saui 7 phút, có hình giảm đậm độ trong lòng các tĩnh mạch gan do thuyên tắc trong BuddChiari.
H/c Budd-Chiari
Trang 58H/c Budd Chiari tắt tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch gan
Trang 59KẾT LUẬN
(đánh giá tình trạng tại gan và ngoài gan, phát hiện HCC ), cũng như các
bệnh lý mạch máu gan Cần kết hợp lâm sàng- hình ảnh -các
phương tiện chẩn đoán khác
Trang 60Tài liệu tham khảo
1 Wolfgang Dahnert, Radiology review manual, Williams & Wilkins 1996
•2 Joseph Lee, Stuart s Sagel, Computed body tomography with MRI
correlation, Williams & Wilkins 1996
•3 Seymour I Schwartz, Harold Ellis, Maingot’s Abdominal operation,
Prentice-Hall International Inc
4 Imaging and interventional radiology of the Hepatobiliary system /
ASDIR, 1997
5 Gregory L East Mood, Canan Avunduck, Manual of gastoenterology,
Lippincott Raven
6 JJ Misiewicz, Alatair Forbes Clinical gastroenterology,1996, Mosby
7 Otto H Wegener, Whole body computed tomography, Blackwell
Scientific Publicationss
8 Arnold C Freidman, Abraham H Dachman, Radiology of the liver,
billiary tract and pancreas, Mosby, 1994
Trang 61Tài liệu tham khảo
9 Tadataka Yamada, Text book of gastroenterology, J.B LippinCott
Company, 1995
10 L.H Blunmgart, Surgery of the liver and biliary tract, Churchill
Livingstone, 1994