Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.Thải ghép cấp.. Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.Thải ghép cấp.. Giả phình ĐM thận
Trang 11 November 2014 1
DOPPLER MẠCH MÁU THẬN
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH ViỆN AN BÌNH – TP.HCM
Trang 2Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 3Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 4thường chạy ngang vào rốn thận
với chiều dài khá ngắn từ
Nhìn từ phía sau
Trang 51 November 2014 5
- ĐM thận (P) sinh ra từ bờ
trước-bên hoặc trước-bên của ĐMC bụng,
thấp hơn vị trí xuất phát của ĐM
thận (T) từ 0,5-1cm và thấp hơn
vị trí xuất phát của ĐMMTTT từ
1-2cm ĐM thận (P) dài hơn (T)
khoảng 2cm và đi sau TMCD,
hướng đi chếch xuống dưới Vị trí
10-11h ở lát cắt ngang ĐMC
bụng. Nhìn từ phía trước
Nhìn từ phía sau
Trang 6Olivier Hélénon et al Doppler de l'appareil urinaire EMC 2000.
- Các ĐM thận phụ (accessoires) xuất phát từ ĐMC bụng thấy ở 25% bệnh nhân
Trang 71 November 2014 7
ĐM thận chính
ĐM phân thùy trên ĐM phân thùy trước trên
ĐM phân thùy trước dưới
ĐM phân thùy dưới
Nhánh trước ĐM thận
Nhánh sau ĐM thận
ĐM gian thùy
ĐM vòng cung
Trang 8Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 91 November 2014 9
BỆNH SINH
Trong số bệnh nhân cao HA có 1-5% là do
hẹp ĐM thận Tuy nhiên chỉ 2/3 số bệnh nhân
có huyết áp trở về bình thường sau nong hẹp.
Có hai nguyên nhân chính gây hẹp ĐM thận:
Vữa xơ ĐM (atherosclerosis)
Loạn sản cơ-sợi (fibromuscular dysplasia)
Gilles Soulez, MD et al Imaging of Renovascular Hypertension: Respective Values of
Renal Scintigraphy, Renal Doppler US, and MR Angiography Radiographics.
2000;20:1355-1368.
Trang 10VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH (ATHEROSCLEROSIS)
- > 90%
- > 40 tuổi, ưu thế Nam.
- Chỗ xuất phát hoặc 1/3 gần.
LOẠN SẢN CƠ-SỢI (FIBROMUSCULAR DYSPLASIA)
- < 10%
- < 40 tuổi, ưu thế Nữ.
- 1/3 giữa, hiếm khi 1/3 xa.
Trang 111 November 2014 11
Trang 12Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 131 November 2014 13
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
Bệnh nhân cần phải nhịn đói 6 giờ và không uống
nước ngọt có gas trước khi làm siêu âm.
ĐM thận nằm sâu trong ổ bụng, việc khảo sát đôi khi rất khó khăn, nhất là đối với những bệnh nhân béo
phì.
Để khảo sát người ta có thể dùng đường trước hoặc đường bên, bệnh nhân nằm ngửa hoặc nghiêng (P), nghiêng (T).
Trang 14KỸ THUẬT THĂM KHÁM
CÁC VỊ TRÍ CẦN KHẢO SÁT DOPPLER XUNG
1 ĐMC bụng (1cm dưới chỗ xuất phát của ĐMMTTT).
2 Đoạn gần ĐM thận hai bên.
3 Đoạn giữa ĐM thận hai bên.
4 Đoạn xa ĐM thận hai bên.
5 ĐM trong thận hai bên (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới).
Trang 16Khảo sát đoạn gần và đoạn giữa ĐM thận hai bên
- Cách khác để tìm chỗ xuất phát của ĐM thận hai bên, đó là từ TM lách, tịnh tiến đầu dò xuống dưới ta sẽ gặp TM thận (T) chạy vắt ngang phía trước ĐMC bụng
để đổ vào TMCD.
- ĐM thận nằm ở phía sau TM thận và thường cao hơn một chút.
Trang 171 November 2014 17
Khảo sát đoạn gần ĐM thận hai bên
Cách đặc biệt để khảo sát đoạn gần ĐM thận hai bên, đó là ta cho bệnh nhân nằm nghiêng trái, dùng lát cắt dọc bên, hướng đầu dò qua trái, định vị ĐMC và TMCD, di chuyển đầu dò ra sau TMCD ta sẽ thấy được ĐM thận (P)-trông như một nửa qua chuối bị lột vỏ; tiếp tục chỉnh đầu dò ta sẽ có hình ảnh
ĐM thận (T): hình ảnh vỏ chuối - banana peel view Đây
cũng là mặt cắt hữu ích để tìm các nhánh ĐM thận phụ
Trang 191 November 2014 19
Trang 20và đoạn giữa ĐM thận (P).
A Mặt cắt vành (dùng thận làm cửa sổ): khảo sát đoạn xa ĐM thận (P).
Trang 231 November 2014 23
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
ĐỘNG MẠCH THẬN PHẢI
Trang 24KỸ THUẬT THĂM KHÁM
ĐỘNG MẠCH THẬN PHẢI
Khảo sát đoạn xa ĐM thận phải
- Đặt đầu dò bên hông, dùng nhu mô thận làm cửa sổ để khảo sát đoạn
xa của ĐM thận (P).
- Chỉnh hướng đầu dò sao cho chùm tia tạo một góc < 10 0 với hướng đi của ĐM thận (P).
Trang 251 November 2014 25
Trang 26KỸ THUẬT THĂM KHÁM
ĐỘNG MẠCH THẬN PHẢI
Khảo sát ĐM trong thận
Trang 271 November 2014 27
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
2 ĐM thận (P), 3 ĐM thận (T), 4 TMCD, 5 TM thận (P), 6 TM thận (T), 7 Segmental artery, 8 ĐM gian thùy, 9 ĐM vòng cung 11 Gan.
Khảo sát ĐM thận (T)
C: Mặt cắt bên (dùng gan làm cửa sổ): khảo sát đoạn gần ĐM thận (T) B: Mặt cắt ngang trước: khảo sát đoạn giữa ĐM thận (T).
A Mặt cắt vành (dùng thận làm cửa sổ): khảo sát đoạn xa ĐM thận (T).
Trang 30Khảo sát đoạn xa ĐM thận trái
- Tương tự bên (P), ta đặt đầu dò bên hông, dùng nhu mô thận làm cửa
sổ để khảo sát đoạn xa của ĐM thận (T).
- Chỉnh hướng đầu dò sao cho chùm tia tạo một góc < 10 0 với hướng đi
của ĐM thận (T).
KỸ THUẬT THĂM KHÁM
ĐỘNG MẠCH THẬN TRÁI
Trang 32Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 331 November 2014 33
PHÂN TÍCH PHỔ DOPPLER
Gilles Soulez, MD et al
Imaging of Renovascular Hypertension: Respective Values of Renal Scintigraphy, Renal Doppler US,
and MR Angiography Radiographics 2000;20:1355-1368.
- Thời gian gia tốc (acceleration time - AT)
được xem là yếu tố quan trọng trong chẩn đoán hẹp
ĐM thận
- Bình thường AT ≤ 0,07s
AT
Trang 34PHÂN TÍCH PHỔ DOPPLER
Gilles Soulez, MD et al
Imaging of Renovascular Hypertension: Respective Values of Renal Scintigraphy, Renal Doppler US,
Radiographics.
- Type A và B: Phổ Doppler động mạch gian thùy
(interlobar) bình thường với đường gia tốc tâm thu thẳng đứng và đỉnh tâm thu xuất hiện sớm Lưu ý rằng phổ số
VI là phổ bình thường, hay gặp ở người trẻ tuổi
- Type C: Các phổ bất thường với đường gia tốc tâm thu bị uốn cong hoặc lên chậm
Trang 351 November 2014 35
Phổ Doppler động mạch gian thùy (interlobar artery) và cách đo AT
Jian-chu Li et al Evaluation of the Tardus-Parvus Pattern in Patients With Atherosclerotic and Nonatherosclerotic Renal Artery Stenosis J Ultrasound Med 2007 26:419-426
Trang 36Phổ Doppler động mạch gian thùy (interlobar artery):
tardus-parvus với AT kéo dài
Jian-chu Li et al Evaluation of the Tardus-Parvus Pattern in Patients With Atherosclerotic and Nonatherosclerotic Renal Artery Stenosis J Ultrasound Med 2007 26:419-426
Trang 37Phổ ĐM gian thùy thận (P) bình thường
ngay sau nong mạch.
Trang 38Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 391 November 2014 39
CÁC TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG CỦA ĐỘNG MẠCH THẬN
- Renal artery (ĐM thận): PSV (peak systolic velocity) ≤ 150cm/s
- Interlobar artery (ĐM gian thùy): PSV ≥ 25cm/s, AT (acceleration time) ≤ 0,07s.
- RIR (renal-interlobar ratio) (tỷ lệ PSV của ĐM thận/ĐM gian thùy) ≤ 5
- RAR (renal-aortic ratio) (tỷ lệ PSV của ĐM thận/ĐMC) ≤ 2.
- Chỉ số kháng (RI) ≤ 0,7 và hai bên không chênh lệch quá 0,1 (ΔRI).
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 40- RAR > 2, RIR > 5, ΔRI > 0,1.
Dòng cuộn xoáy Bình thường
Tắc mạn tính Không tín hiệu Không tín hiệu Phổ “mạch chậm”
(tardus-parvus)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
Trang 411 November 2014 41
LƯU Ý
ra (tỷ lệ thành công từ 50-90%).
- Các thông số của ĐM thận cần kết hợp với nhau để cho ra chẩn đoán, vì mỗi
thông số chỉ có giá trị tương đối (ví dụ PSV trong giới hạn bình thường nhưng các thông số khác như AT, RIR, RAR, ATR bất thường giúp ta chẩn đoán hẹp ĐM
thận).
- Việc tìm thấy dấu hiệu trực tiếp tại chỗ hẹp giúp ta có 1 chẩn đoán chắc chắn.
- Nếu không, ta phải dựa vào dấu hiệu giáp tiếp: việc tìm thấy phổ tardus-parvus
trong thận giúp ta có được chẩn đoán hẹp ĐM thận.
- Nếu phổ tardus-parvus tìm thấy ở 2/3 trên hoặc 2/3 dưới của thận thì chẩn đoán
cần nghĩ đến là hẹp ĐM thận chính, có nhánh ĐM thận phụ tưới máu ở cực thận
có phổ Doppler bình thường.
- Nếu phổ tardus-parvus chỉ tìm thấy ở 1/3 trên hoặc 1/3 dưới, thì chẩn đoán cần
nghĩ đến là hẹp nhánh phụ của ĐM thận tưới máu cực thận mà ta vừa khảo sát
Trang 42TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Hẹp > 75% với tăng PSV > 150cm/s, AT > 0,07s ở đoạn gần
ĐM thận (P) và phổ tardus-parvus trong nhu mô thận (P).
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition.2005
Trang 44Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 451 November 2014 45
HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
BN nữ, 82 tuổi, vữa xơ ĐM gây hẹp ĐM thận (T), Doppler ĐM gian
thùy cho AT=0,19s.
Jian-chu Li et al Evaluation of the Tardus-Parvus Pattern in Patients With Atherosclerotic and Nonatherosclerotic Renal Artery Stenosis J Ultrasound Med 2007 26:419-426
Trang 46O Helenon, F el Rody, JM Correas, P Melki, D Chauveau, Y Chretien, and JF Moreau
Color Doppler US of renovascular disease in native kidneys
Hẹp ĐM thận (T): PSV:180cm/s
HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
Trang 471 November 2014 47
HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
Ph.Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Doppler ĐM gian thùy thận bình
Trang 50HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
ĐM thận (T), PSV=328cm/s.
Hideki Ota, MD et al Quantitative Vascular Measurements in Arterial
Trang 511 November 2014 51
HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
Jian-Chu Li, MD et al Evaluation of Renal Artery Stenosis With Velocity Parameters of Doppler
Sonography J Ultrasound Med 2006 25:735-742
Trang 531 November 2014 53
Jian-Chu Li, MD et al Evaluation of Renal Artery Stenosis With Velocity Parameters of Doppler
Sonography J Ultrasound Med 2006 25:735-742
BN nữ, 58 tuổi, ĐM thận (P),
1/3 giữa: PSV=438cm/s,
RAR=5,1 (438/86)
ĐM gian thùy thận (P): Phổ tardus-parvus, PSV=14cm/s, RIR=31,3 (438/14), AT=0,18s Hẹp nặng ĐM thận (P) Angiography: Hẹp nặng
ĐM thận (P), đoạn giữa
Trang 54BN nam, 55 tuổi, hẹp nặng đoạn giữa
ĐM thận (T), Doppler ĐM phân thùy
(segmental) ở hạ lưu chỗ hẹp
(downstream): Phổ cuộn xoáy
(turbulent) và hỗn loạn (chaotic) với
bờ răng cưa (sting outline), nhưng AT
bình thường (AT=0,04s)
Doppler ĐM gian thùy (interlobar) ở
hạ lưu chỗ hẹp (downstream): cho dòng chảy lớp (smooth outline) với
AT = 0,13s)
Trang 551 November 2014 55
BN có thận (T) đơn độc, cao HA tái phát 3 tháng
sau khi đặt stent: Doppler tại vị trí đặt stent cho
PSV=300cm/s với dòng turbulent và hỗn loạn.
Phổ tardus-parvus ở ĐM
gian thùy
Trang 56ĐM thận (P): PSV>500cm/s ĐM thận (T): PSV=417cm/s
ĐMC: PSV=138cm/s Bên P: RAR>3,5 Bên (T): RAR>3 Hẹp nặng ĐM thận 2 bên
Trang 571/3 gần ĐM thận (T): PSV > 4m/s
Trang 58Phổ tardus-parvus ở ĐM gian thùy thận (T)
Hẹp nặng đoạn gần ĐM
thận (T)
Trang 591 November 2014 59
Phổ bình thường ở ĐM gian thùy thận (P),
cực trên.
Phổ bất thường với AT kéo dài ở ĐM gian
thùy thận (P), cực dưới Hẹp ĐM phân thùy
(segmental) hoặc nhánh phụ ĐM thận (P)
Chụp chọn lọc ĐM thận (P): bình thường
Chụp chọn lọc nhánh phụ ĐM thận (P):
hẹp nặng
Trang 60Phổ bình thường ở ĐM gian thùy thận (T),
cực trên.
Phổ tardus-parvus ở ĐM gian thùy thận (T),
cực dưới Hẹp ĐM phân thùy (segmental)
hoặc nhánh phụ ĐM thận (P)
Phổ turbulent ngay sau vị trí
hẹp Hẹp nhánh phụ ĐM thận (T)
Trang 611 November 2014 61
Doppler ĐM gian thùy thận (T), cực giữa:
AT=0,03s
Trang 62DOPPLER ĐỘNG MẠCH THẬN VỚI CAPTOPRIL
vẫn bình thường, do vậy người ta cho BN dùng Captopril để bộc lộ phổ bất thường.
- Captopril là chất ức chế men chuyển, tác động vào quá trình
- Khi huyết áp hạ, hình ảnh giảm tưới máu trong thận (AT kéo dài)
sẽ biểu hiện rõ hơn.
- Doppler được thực hiện 1 giờ sau khi cho BN uống 25ml Captopril
hoặc sau 15 phút chích tĩnh mạch 0,04mg/kg enalapril maleate.
Trang 64Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 66Hoàng hôn Paris
Trang 67Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 68LOẠN SẢN CƠ SỢI (FIBROMUSCULAR DYSPLASIA)
Loạn sản cơ-sợi là quá trình phì đại không viêm
nhiễm của mô cơ và sợi của thành mạch, cho ra hình ảnh kinh điển trên angiography: dấu hiệu chuỗi hạt (string-of-beads sign).
Dấu hiệu này hình thành do các dải mô dày và gây hẹp lòng mạch.
Tổn thương thường gặp ở đoạn giữa ĐM thận.
Ưu thế Nữ, < 40 tuổi.
Trang 691 November 2014 69
O Helenon, F el Rody, JM Correas, P Melki, D Chauveau, Y Chretien, and JF Moreau
Color Doppler US of renovascular disease in native kidneys
RadioGraphics 1995; 15: 833
LOẠN SẢN CƠ-SỢI đoạn giữa ĐM thận (P) String-of-beads sign
Trang 711 November 2014 LOẠN SẢN CƠ-SỢI đoạn giữa ĐM thận (P) 71
ĐM thận (P), 1/3 giữa có vách không song song
Doppler ĐM thận (P), 1/3 giữa cho phổ aliasing với
PSV>250cm/s
Doppler ĐM thận (T) cho màu và PSV bình thường
Doppler ĐM trong thận hai
bên bình thường
Trang 72Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 731 November 2014 73
VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU
(TAKAYASU ARTERITIS)
Viêm ĐM Takayasu = Bệnh vô mạch (Pulseless
disease) = Hội chứng viêm ĐMC (Aortitis
syndrome).
Bệnh sinh không rõ, là tình trạng viêm xơ hóa lớp áo giữa của ĐM, gây dày đồng tâm, làm hẹp lòng mạch Hình ảnh điển hình là dấu hiệu mì ống (macaroni
Trang 74VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU
(TAKAYASU ARTERITIS)
BN nữ, 27 tuổi, viêm ĐM Takayasu gây hẹp ĐM thận (P), Doppler
ĐM gian thùy cho phổ tardus-parvus với AT=0,26s.
Jian-chu Li et al Evaluation of the Tardus-Parvus Pattern in Patients With Atherosclerotic and Nonatherosclerotic Renal Artery Stenosis J Ultrasound Med 2007 26:419-426
Trang 75Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 76BỆNH MOYAMOYA
(MOYAMOYA DISEASE)
Bệnh lần đầu tiên được mô tả bởi các tác giả người Nhật (Takeuchi và Shimizu) vào năm 1957.
Nguyên nhân của bệnh chưa rõ.
Bệnh gặp ưu thế ở Nữ Bệnh gặp với tần suất cao hơn
ở BN Down, u xơ TK (neurofibromatosis), bệnh thận
đa nang (polycystic kidney disease) và sau xạ trị
(radiotherapy).
Trang 78BỆNH MOYAMOYA
(MOYAMOYA DISEASE)
“Puff of smoke”
Trang 791 November 2014 79
“Puff of smoke” ở ĐM cảnh trong hai bên
Trang 80Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 811 November 2014 81
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH THẬN
Huyết khối TM thận hiếm gặp, có thể do rối loạn yếu
tố đông máu, shock giảm thể tích, viêm cầu thận
(glomerulonephritis), hoặc do u thận (renal cell
carcinoma).
Trang 82HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH THẬN
Siêu âm 2D:
- Thận tăng kích thước
- Giảm hồi âm vỏ thận, vỏ thận đôi khi không đồng nhất
(do nhồi máu xuất huyết)
- TM thận dãn, có thể có hồi âm trong lòng
Siêu âm Doppler:
- Không có phổ Doppler ở TM thận !
- Doppler ĐM thận và ĐM trong thận: Đỉnh tâm thu sắc
nhọn, không có hoặc đảo ngược phổ tâm trương (absent or reversed diastolic flow) (phổ đảo ngược có thể pulsatile)
Marilyn J Siegel et al Pediatric Sonography.3 rd Edition 2002
Trang 831 November 2014 83
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH THẬN
Thận to ra, hồi âm kém, mất
phân biệt vỏ-tủy
Xác định bằng CT cho thấy huyết khối trong TM thận (T)
(đầu mũi tên)
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
Trang 851 November 2014 85
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH THẬN
Doppler ĐM trong thận: Phổ đảo ngược thì tâm trương Không tìm thấy phổ TM thận
Elizabeth D Brown, MD et al Complications of Renal Transplantation: Evaluation with
US and Radionuclide Imaging Radiographics 2000;20:607-622
Trang 86Trước khi chỉ định cắt thận do u (renal cell carcinoma), người
ta cần phải khảo sát kỹ lưỡng để đánh giá huyết khối xâm lấn tĩnh mạch thận:
Trang 871 November 2014 87
STAGE I STAGE II
STAGE III STAGE IV
Trang 89STAGE II
Trang 90W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 STAGE III
Trang 92DOPPLER MẠCH MÁU THẬN GHÉP
Trang 93Giả phình ĐM thận ghép.Huyết khối TM thận ghép.Hoại tử ống thận cấp.
Thải ghép cấp
Thải ghép mạn
Trang 94KỸ THUẬT GHÉP THẬN
Thận (T) người cho được đặt vào hố chậu (P) người nhận, và ngược lại, thận (P) người cho được đặt vào
hố chậu (T) người nhận
Tức có nghĩa là mặt lưng của thận cho sẽ trở thành
mặt bụng trong cơ thể người nhận Lý do là vì người
ta cần phải xoay thận để cho ĐM thận ra trước và TM thận ra sau, tương thích về mặt giải phẫu với ĐM và
TM vùng chậu.
Marilyn J Siegel et al Pediatric Sonography.3 rd Edition 2002