trụ, quay, ĐM cánh tay do huyết khối bong ra từ chỗ dãn hoặc phình sau hẹp của ĐM dưới đòn.. Nếu phổ Doppler thay đổi hoặc mất, cần phải nghĩ tới chèn ép ĐM dưới đòn.triệu chứng xuất hiệ
Trang 1DOPPLER MẠCH MÁU
CHI TRÊN
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH ViỆN AN BÌNH – TP.HCM
Trang 214 May 2011 2
DÀN BÀI
Doppler tĩnh mạch chi trên.
lọc thận nhân tạo.
Tài liệu tham khảo.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
hiếm gặp Vị trí thường bị tổn thương nhất là ĐM
dưới đòn và ĐM nách.
phần gần ĐM dưới đòn, đặc biệt ở bên (T) (ĐM dưới đòn dài hơn gấp 4 lần bên (P) (nhất là ở vị trí xuất
phát từ quai ĐMC).
Trang 414 May 2011 4
Việc xạ trị ở vùng này thường gây xơ, sẹo, có thể gây chèn ép ĐM dưới đòn và ĐM nách.
( thoracic outlet syndrome ) gây chèn ép mạch máu và thần kinh.
xảy ra do huyết khối từ tim.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 5 Nếu nghi ngờ hẹp hoặc tắc
sát luôn luôn bao gồm ĐM
Trang 7DOPPLER ĐỘNG MẠCH CHI TRÊN
Trang 814 May 2011 8
Trang 9KHẢO SÁT KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
(BỆNH NHÂN NẰM NGỬA, TAY BUÔNG XUÔI, LÒNG BÀN TAY NGỬA)
1 ĐM dưới đòn, sau tam giác cơ bậc thang: đầu dò đặt trên-trong xương đòn
2 ĐM dưới đòn, ở khe sườn-đòn: đầu đò đặt dưới xương đòn
3 ĐM dưới đòn, sau gân cơ ngực bé: đầu dò đặt cạnh trong-trên hõm nách
Trang 11Hẹp nặng phần gần ĐM dưới đòn P với phổ aliasing, PSV: 389cm/s
Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound 2 nd edition 2005
Trang 13ĐM dưới đòn (P)
ĐM cánh tay (P)
ĐM dưới đòn (T)
ĐM cánh tay (T)Hẹp ĐM dưới đòn (T)
Trang 1414 May 2011 14
Tắc cấp tính ĐM cánh tay do huyết khối từ tim
Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound 2 nd edition 2005
Trang 15HỘI CHỨNG CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
(THORACIC OUTLET SYNDROME)
(hội chứng khe cổ-ngực-cánh tay) được Peet và cs
đưa ra từ năm 1956, để chỉ sự chèn ép của một hoặc nhiều cấu trúc mạch máu-thần kinh băng qua khe cổ- ngực-cách tay.
Lứa tuổi thường bị hội chứng này là 20-40 tuổi, ưu thế Nữ (4/1).
Trang 1614 May 2011 16
hẹp ở lỗ ngực trên có thể bị chèn ép nếu lộ trình đi
của chúng bất thường, hoặc có sự hiện diện của dải
xơ hoặc xương bất thường.
ép đám rối cánh tay.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 17Tương quan giải phẫu ở khe cổ-ngực Xương sườn cổ xuất phát từ đốt
sống cổ 7
Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound 2 nd edition 2005
Trang 1814 May 2011 18
tắc (microembolization) ĐM gian ngón (interdigital arteries).
trụ, quay, ĐM cánh tay (do huyết khối bong ra từ chỗ dãn hoặc phình sau hẹp của ĐM dưới đòn).
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 19 Triệu chứng bộc lộ rõ khi BN có những hoạt động
cần nâng cao cánh tay, ví dụ như với tới một vật ở
phía trên đầu…
phần (đơn độc hoặc phối hợp với nhau): Hội chứng thần kinh, hội chứng động mạch, hội chứng tĩnh
mạch
Trang 2014 May 2011 20
sàng (nhiều nghiệm pháp cải biên) để chẩn đoán hội chứng này:
Nghiệm pháp Roos.
Nghiệm pháp Adson.
Nghiệm pháp Wright.
Nghiệm pháp sườn-đòn.
Trang 21 Roos maneuver: yêu cầu BN dạng hai cánh tay 900, khuỷu tay gấp 900, đóng mở bàn tay chậm trong vòng 3’
Hầu hết BN bị hội chứng thần kinh không thể thực hiện hoàn toàn được nghiệm pháp này.
Trang 2214 May 2011 22
Adson maneuver: tay BS bắt mạch quay của BN, dạng tay BN
và xoay ngoài, đồng thời yêu cầu BN hít sâu, đầu quay qua bên đang khảo sát Nghiệm pháp dương tính khi mạch quay yếu đi hoặc không còn bắt được
Dương tính: chèn ép mạch máu trong tam giác gian cơ bậc
thang hoặc do xương sườn cổ.
Tuy nhiên, nghiệm pháp này đôi khi cũng dương tính ở người bình thường !
Trang 23nâng lên (3) và hạ xuống (4)
trong quá trình khảo sát Đầu
BN xoay qua xoay lại trong quá
Trang 2414 May 2011 24
Costoclavicular maneuver (nghiệm pháp sườn-đòn): BN
được yêu cầu hít sâu, ưỡn ngực ra trước, vai hạ thấp, cánh
tay đưa ra sau BS bắt mạch quay.
Dương tính: mạch quay yếu hoặc mất, do chèn ép động
mạch giữa xương đòn và xương sườn thứ 1.
Trang 25 Cuối cùng, BN cần được yêu cầu thay đổi bất kỳ tư thế nào khiến triệu chứng xuất hiện Nếu phổ Doppler thay đổi hoặc mất, cần phải nghĩ tới chèn ép ĐM dưới đòn.
triệu chứng xuất hiện trong quá trình làm nghiệm
pháp, nếu triệu chứng xuất hiện mà không thay đổi
Trang 2614 May 2011 26
Dựa vào giải phẫu, ta thể có 3 vị trí bị chèn ép:
Hội chứng tam giác cơ bậc thang.
Hội chứng sườn-đòn.
Hội chứng cơ ngực bé.
Trang 27AS: cơ bậc thang trước, MS: cơ bậc thang giữa, IT (interscalene triangle) : tam giác gian cơ bậc thang, BP (brachial plexus): đám rối cánh tay, SA: ĐM dưới đòn, SV: TM dưới đòn, C: xương đòn, CC (costoclavicular space): khoang sườn-đòn, SM: subclavius muscle, Pmi (pectoralis minor muscle): cơ ngực bé,
RP (retropectoralis minor space): khoang sau cơ ngực bé
Trang 2814 May 2011 28
HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
(THORACIC OUTLET SYNDROME)
1 Hội chứng tam giác cơ bậc thang (Scalene triangle syndrome):
- Mạch và TK bị chèn ép bởi xương sườn cổ hoặc do sự dày lên, do vị tríbám bất thường của cơ bậc thang trước, giữa
- Đám rối TK và ĐM dưới đòn bị chèn ép
- TM dưới đòn không bị ảnh hưởng vì nó không băng qua tam giác cơ bậc
thang.
Trang 29HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
HỘI CHỨNG TAM GIÁC CƠ BẬC THANGNghiệm pháp Adson (Adson’s maneuver) (làm căng cơ bật thang): Nghiệm pháp dương tính khi xuất hiện phổ hẹp tại vị trí khảo sát số 1 (bờ trên xương đòn)
Trang 3014 May 2011 30
right cervical rib
Trang 31Pseudoarthrosis between a right cervical rib and the first rib
Trang 3214 May 2011 32
AS: ĐM dưới đòn, HR: xương sườn cổ, PSV=2,5m/s
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 33BN nam, 45 tuổi, họa sĩ, đau tay
(P) khi làm việc Khảo sát BN ở tư
thế thư giãn, đầu dò trên xương
Trang 3414 May 2011 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 34
HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
(THORACIC OUTLET SYNDROME)
2 Hội chứng sườn-đòn (costo-clavicular syndrome):
- Cal xương hoặc chồi xương sườn (rib callus or exostosis) có thể chèn ép khoang hẹp giữa xương đòn và xương sườn thứ nhất
- TM dưới đòn bị chèn ép
- ĐM và TK hiếm khi bị chèn ép ở vị trí này.
Trang 35ĐM dưới đòn lúc nghỉ Lúc thực hiện nghiệm pháp
Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound 2 nd edition 2005
Trang 3614 May 2011 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 36
HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
HỘI CHỨNG SƯỜN-ĐÒNNghiệm pháp sườn-đòn (costoclavicular maneuver) (làm giảm khoảng cách của khe sườn-đòn): Nghiệm pháp dương tính khi thấy tĩnh mạch bị dãn hoặc động mạch bị hẹp tại vị trí khảo sát số 2
Trang 37Excessive callus of the clavicle
Trang 3814 May 2011 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005 38
HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
(THORACIC OUTLET SYNDROME)
3 Hội chứng cơ ngực bé (Pectoralis minor syndrome):
- Gân cơ ngực bé (pectoralis minor muscle) hoặc mấu quạ (coracoid process) chèn ép vào bó mạch-TK khi cánh tay bị dạng ra quá mức
- TK thường bị ảnh hưởng hơn là mạch máu
Trang 39HỘI CHỨNG KHE CỔ-NGỰC-CÁNH TAY
HỘI CHỨNG CƠ NGỰC BÉNghiệm pháp Wright (Wright’s maneuver) (làm giảm khoảng cách giữa gân
cơ ngực bé và thành ngực): BN ngồi, giạng 1700 và xoay ngoài cánh tay.Nghiệm pháp dương tính khi xuất hiện phổ hẹp ĐM hoặc TM bị dãn tại vị tríkhảo sát số 3
Trang 4014 May 2011 40
Abduction 900
Trang 41Nghiệm pháp Wright âm tính
Trang 43PSV > 3m/s
Trang 4414 May 2011 44
DOPPLER TĨNH MẠCH CHI TRÊN
Tần suất huyết khối TM sâu chi trên ngày càng gia
tăng do các chỉ định đặt catheter TM ngày càng
chèn ép mạch máu).
TM sâu chi trên (chiếm 17% so với 8% sau huyết
khối TM sâu chi dưới).
Trang 45Hệ TM sâu: brachiocephalic v: TM cánh tay-đầu, subclavian v: TM dưới đòn,
axillary v: TM nách, brachial v: TM cánh tay
Hệ TM nông: cephalic v: TM đầu, basilic v: TM nền.
Trang 47ĐM và TM cánh tay sâu
Trang 49Cắt dọc mặt ngoài cánh tay P: ĐM cánh tay (BRA) và các TM cánh tay
(BRV) – Hệ TM sâu TM nền (BAV) – Hệ TM nông
Eva E Chin et al.Sonographic Evaluation of Upper Extremity Deep Venous Thrombosis J
Trang 51Doppler TM dưới đòn P: phổ Doppler đập do chịu ảnh hưởng của hoạt
động nhĩ P, tăng trong thì hít vào, giảm trong thì thở ra
Eva E Chin et al.Sonographic Evaluation of Upper Extremity Deep Venous Thrombosis J
Trang 5214 May 2011 52
Tắc cấp tính, không hoàn toàn TM dưới đòn
Trang 53Huyết khối không hoàn toàn TM dưới đòn T Phổ đập trong lòng chỗ hẹp
Phổ không đập ở TM nách
Trang 5414 May 2011 54
Huyết khối không hoàn toàn TM nách T
Trang 55Huyết khối TM nền T
Trang 5614 May 2011 56
Huyết khối trong TM nền (BAV) và TM cách tay (BRV) T
Huyết khối TM nách
T (các mũi tên), còn thông thương một phần (đầu mũi tên)
Trang 57Huyết khối TM dưới đòn T TM bàng hệ cạnh TM huyết khối
TM cảnh trong T không bị huyết khối, tuy nhiên phổ không thay đổi theo hoạt động của tim và hô hấp Æ Tắc nghẽn
ở TM cánh tay-đầu hoặc TMCT
Trang 59Phổ bình thường ở TM dưới đòn P Phổ bất thường ở TM dưới đòn T
Huyết khối một phần, đoạn gần TM
dưới đòn T
Trang 6014 May 2011 60
DOPPLER ĐÁNH GIÁ THÔNG NỐI ĐỘNG-TĨNH MẠCH
TRONG LỌC THẬN NHÂN TẠO
BN suy thận mạn tính cần một áp lực máu đủ mạnh để có thể lọc thận nhân tạo.
Nếu đâm kim trực tiếp vào ĐM thì sẽ có nhiều tai biến có thể xảy ra, thêm nữa BN lọc thận nhân tạo cần được làm nhiều lần
Nếu đâm kim vào TM thì áp lực không đủ mạnh.
Do vậy việc tạo một thông nối (chỗ dò - fistula ) giữa động
và tĩnh mạch ( A-V shunt ) là lựa chọn tốt nhất.
Trang 6214 May 2011 62
Trang 6414 May 2011 64
Thông nối ĐM quay-TM đầu (radial-cephalic shunt) là chọn lựa đầu tiên vì:
1 Đơn giản để tạo ra.
2 Để dành các mạch máu gần cho tương lai (khi cần tạo shunt mới).
3 Ít biến chứng: huyết khối, nhiễm trùng, hội chứng cướp máu thấp.
Trang 6614 May 2011 66
Hình ảnh Doppler:
- ĐM đến (afferent artery) có phổ một pha với trở kháng thấp
(bình thường ĐM ở ngoại vi có phổ 3 pha).
- Dòng cuộn xoáy tại chỗ thông nối (turbulent flow).
- TM trở về (efferent vein) có phổ đập (pulsatile flow) do ĐM
hóa (arterialization).
- ĐM đi hướng về bàn tay và có phổ 3 pha.
- Khảo sát siêu âm 2D và Doppler cần được tiến hành ở ĐM
đến (afferent artery), chỗ thông nối, TM trở về (efferent vein)
và ĐM đi (efferent artery).
- Đầu dò cần đặt nhẹ trên da, việc ấn mạnh đầu dò lên TM sẽ
đưa lại nhiều kết quả sai lệch.
Trang 69Một thời gian ngắn sau tạo
shunt: ĐM đến (1), ĐM đi (2),
TM trở về (3)
Biến chứng dãn (trên) và hẹp (dưới): ĐM đến (1), ĐM đi (2), TM trở về (3), dãn hoặc teo hẹp tại vị trí thường chích vein (4), hẹp do TM ngoằn ngoèo (kinking), hình thành nhánh bên của TM trở về (6)
Sau khi tạo thông nối, tĩnh mạch trở về (efferent vein) sẽ từ từ dãn ra, khẩu kính khoảng 6mm kể từ tuần thứ 6 Theo thời gian
ĐM đến từ từ cũng dãn ra.
Trang 7014 May 2011 70
Tiêu chuẩn chẩn đoán thông nối hoạt động tốt:
- Sờ tại vị trí thông nối thấy rung tay (thrill, bruit).
- 1200 ml/phút > lưu lượng dòng chảy > 350 ml/phút.
- Đường kính tĩnh mạch trở về tối thiểu > 4mm.
Trang 71Lưu lượng dòng chảy (blood flow) được tính theo công thức:
Q = mean velocity x S (thiết diện ĐM đến)
Trang 7414 May 2011 74
Biến chứng hẹp thường xảy ra tại vị trí thông nối,
hoặc dọc theo TM trở về (efferent vein) được cho là
do sự tăng sản nội mạc Hẹp thường xuất hiện 4-8
tuần sau tạo shunt.
tìm thấy hẹp tại chỗ thông nối hoặc ở TM trở về, thì cần phải khảo sát tổn thương xơ vữa ĐM (hình thành sau nhiều năm lọc thận) ở ĐM đến.
Trang 75Tiêu chuẩn chẩn đoán thông nối bị hẹp:
- Phổ Doppler ĐM đến tăng trở kháng hoặc trở về dạng 3 pha
(triphasic pattern).
- PSV (ĐM đến) > 250 cm/s.
- Lưu lượng dòng chảy < 250 ml/phút.
Trang 7614 May 2011 76
ĐM đến: trở kháng cao (giảm EDV),
lưu lượng dòng chảy 310 ml/phút
ĐM đến: trở kháng cao (giảm EDV)
Trang 77Phình lớn trước hẹp, tại vị trí hẹp
PSV = 511 cm/s
Trang 7814 May 2011 78
Hẹp TM trở về
Trang 79Hẹp TM trở về
Trang 81Hẹp tại chỗ thông nối Sau khi nong bằng bóng
Trang 8214 May 2011 82
biến chứng xảy ra tại vị trí đâm kim, vị trí bị chèn ép, nhiễm trùng.
Chẩn đoán thông nối bị tắc:
Phổ Doppler ĐM đến trở về 3 pha, hoặc có EDV bằng không
(absence) hoặc EDV âm (reversed).
S Krishan et al Ultrasound of Haemodialysis fistula – How, Were, Why and When
RSNA 2007
Trang 83Huyết khối ở TM trở về
Trang 8414 May 2011 84
Huyết khối không hoàn
toàn TM trở về
Trang 85Phổ 3 pha ở ĐM đến Tắc hoàn toàn chỗ thông nối
Trang 8614 May 2011 86
ĐM đến: phổ 3 pha
Huyết khối không hoàn toàn ở TM
trở về (mũi tên)
Trang 87EDV = 0 tại thông nối
Tắc không hoàn toàn TM nách (v)
Trang 8814 May 2011 88
tĩnh mạch (venous aneurysm).
biến chứng điển hình của thành tĩnh mạch bị đâm
kim Giả phình cũng có thể là biến chứng sau nhiễm trùng cạnh thành mạch.
- Gọi là phình tĩnh mạch khi đường kính tĩnh mạch > 15 mm, ở lát cắt ngang ta có ying-yang sign.
- Gọi là giả phình tĩnh mạch khi ta tìm thấy thêm phổ to-and-fro
ở cổ túi giả phình.
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 89Phình TM trở về(venous aneurysm)
Trang 9014 May 2011 90
Giả phình TM (venous pseudoaneurysm) sau
đâm kim vào thông nối
Trang 91Giả phình TM (venous pseudoaneurysm) sau
đâm kim vào thông nối
Trang 9214 May 2011 92
Việc tạo thông nối động-tĩnh mạch có thể gây thiếu máu ở bàn tay, đặc biệt là ở bệnh nhân tiểu đường
Ngoài ra, do trở kháng thấp tại thông nối, có thể xảy
ra hiện tượng cướp máu (steal phenomenon): máu từ bàn tay chảy ngược về chỗ thông nối, làm cho bàn tay thiếu máu.
Chẩn đoán hiện tượng cướp máu:
- Phổ Doppler bị đảo dòng ở ĐM đi (efferent artery)
- Thể nhẹ: xuất hiện phổ “to-and-fro” ở ĐM đi.
Trang 93Hiện tượng cướp máu (steal phenomenon): khảo sát đoạn ĐM
đi (efferent artery), thấy dòng chảy ngược
S Krishan et al Ultrasound of Haemodialysis fistula – How, Were, Why and When
Trang 9414 May 2011 94
Hiện tượng cướp máu (steal phenomenon): khảo sát đoạn ĐM
đi (efferent artery), thấy dòng chảy ngược
S Krishan et al Ultrasound of Haemodialysis fistula – How, Were, Why and When
RSNA 2007
Trang 95Hiện tượng cướp máu (steal phenomenon)ARP: ĐM đến, VR: TM trở về, ARD: ĐM đi
Trang 9614 May 2011 96
( excessive shunt flow ), vượt quá 20% cung lượng tim
sẽ đưa đến hiện tượng cướp máu, suy tim.
đầu bị dãn rộng.
Gọi là lưu lượng qua thông nối quá mức (excessive shunt flow)
khi > 1500ml/phút
Trang 97Q = (144 x 60) x (0,32 x 0,32) x 3,14 = 2778 ml/phút
Đường kính động mạch được xem là chính xác hơn nếu dùng TM-mode cắt vuông góc với mạch máu, lấy trung bình cộng của số đo vào thì tâm thu và tâm trương.
Excessive shunt flow
Trang 9814 May 2011 98
Lưu lượng qua thông nối quá mức, ở ĐM đi xuất hiện phổ “to” vào
thì tâm thu và “fro” vào thì tâm trương Æ Hiện tượng cướp máu
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Trang 99TÀI LIỆU THAM KHẢO
C M Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition.2005
W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diseases 2005
Ph Melki et al Echo-Doppler Vasculaire et Visceral 2001
Xavier Demondion et al Imaging Assessment of Thoracic
Outlet Syndrome RadioGraphics 2006;26:1735-1750
Xavier Demondion et al Ultrasonographic Assessment of
Arterial Cross-sectional Area in the Thoracic Outlet on
Postural Maneuvers Measured With Power Doppler
Ultrasonography in Both Asymptomatic and Symptomatic
Populations J Ultrasound Med 2006 25:217-224 • 0278-4297
S Krishan et al Ultrasound of Haemodialysis fistula – How, Were, Why and When RSNA 2007