1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 5 - tuần 11

36 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Một Khu Vườn Nhỏ
Tác giả Lê Thị Thuý Mai
Trường học Trường Tiểu học số 1 Đồng Sơn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Sơn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:khoảng 10 phút aHướng dẫn HS đọc từng đoạn: *Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau m

Trang 1

+Nghĩa các từ: săm soi, cầu viện.

+Nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút): GV nx thông báo điểm thi.

3 Dạy – học bài mới

Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng

HĐ 1: Luyện đọc: (khoảng 10 phút)

- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

- GV giới thiệu cách chia đoạn: Chia thành 3

đoạn

+ Đoạn1: Câu đầu

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “không phải là vườn”

+ Đoạn3: Còn lại

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:

* Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi

đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các

từ HS đọc sai lên bảng.

* Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong

phần chú giải: săm soi, cầu viện.

* Đọc nối tiếp lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt

nghỉ đúng ở câu văn dài

+GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(khoảng 10 phút)

-HS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi:

Ý1:Các loại cây ở ban công nhà bé Thu.

H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

-1 HS đọc, HS khác đọc thầm

-Đọc nối tiếp nhau từng phần trước lớp

-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp, kết hợp nêu cách hiểu từ

-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp

-Theo dõi GV đọc

Trang 2

(…để ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về

từng loài cây trồng ở ban công.)

H: Hãy nói về những loài cây được trồng trên

ban công nhà bé Thu?

( Mỗi loài cây ở trên ban công nhà bé Thu có

mỗi đặc điểm:

Cây quỳnh: lá dài, giữ được nước

Cây hoa ti gôn: thích leo trèo, cứ thò những cái

râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái

vòi voi bé xíu.

Cây hoa giấy: bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều

vòng.

Cây đa Ấn Độ: liên tục bật ra những búp đỏ

hồng nhọn hoắt; khi đủ lớn nó xoè ra thành

chiếc lá nâu rõ to.

Ý2: Tình yêu thiên nhiên của ông cháu bé Thu.

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi:

H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu

muốn báo ngay cho Hằng biết ?

(…Thu muốn báo ngay cho Hằng biết vì: Thu

muốn Hằng nhận ra ban công nhà mình cũng

là vườn.)

Câu 4: Em hiểu:“Đất lành chim đậu” có nghĩa

là thế nào?

(… nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ

có người tìm đến để làm ăn.)

-GV chốt giảng thêm: loài chim chỉ đế sống và

làm tổ, hát ca ở những nơi có cây cối, sự bình

yên, môi trường thiên nhiên sạch đẹp Nơi ấy

không nhất thiết là một cánh rừng, một cánh

đồng, một công viên hay một khu vườn lớn Có

khi chỉ có một mảnh vườn nhỏ bằng một băng

chiếu trên ban công…nếu mỗi người biết yêu

thiên nhiên, cây hoa, chim chóc, biết tạo cho

mình một khu vườn như trên ban công nhà bé

Thu thì môi trường xung quanh ta sẽ trong lành,

tươi đẹp hơn.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung

chính của bài

-Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:

-HS đọc đoạn 1 và 2, kết hợp trả lời câu hỏi

-HS đọc thầm đoạn còn lại.-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS thảo luận nhóm bàn tìm

nd cuả bài

-HS trình bày ND HS khác

Trang 3

ND: Bài văn cho ta thấy giá trị của khu vườn

và tình yêu thiên nhiên của ông cháu bé Thu.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(khoảng 10 phút)

a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

*Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo

trình tự các đoạn trong bài, yêu cầu HS khác

nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn

*GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

b)Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

-GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV

theo dõi uốn nắn (có thể đọc phân vai)

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc

tốt nhất

4 củng cố - Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu ND.

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các

câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo

bổ sung

-HS đọc ND

-HS mỗi em đọc mỗi đoạn

HS khác nhận xét cách đọc

-Theo dõi nắn cách đọc

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc diễn cảm

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

-1 HS đọc, nêu ND

Toán

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: HS biết:

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính băng cách thuật tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân Luyện cách cộng cho HS còn yếu

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: Phiếu bài tập ghi bài 1 (không ghi phần nhận xét).

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút ):

Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào nháp:

Đặt tính và tính:

a) 34,76 + 57,19 b) 0,345 + 9,23

19,4 + 120,41 104 + 27,67

-GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy – học bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

Trang 4

HĐ1: Làm bài tập 1:.(khoảng 10 phút)

-GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc bài tập và xác

định yêu cầu

-Phát phiếu bài tập, HS làm bài theo nhóm đôi

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV chốt lại và yêu cầu HS nêu phần nhận xét

Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b + a:

0,53 + 3,09 = 3,62

b + a 6,24 + 5,7 =

11,94

4,36 + 14,9 = 19,26

3,09 + 0,53 = 3,62

+Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có tính

chất giao hoán:Khi đổ chỗ hai số hạng trong một

tổng thì tổng không thay đổi

a + b = b + a

HĐ2: Làm bài tập 2:(khoảng 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài

-Nhận xét đúng sai, chốt cách làm: Ví dụ:

- GV theo giỏi giúp đỡ HS yếu

HĐ3: Làm bài tập 3:(khoảng 7-8 phút)

-Yêu cầu HS đọc bài 3 và xác định cái đã cho, cái

phải tìm

-Tổ chức cho HS làm bài

-GV theo dõi nhắc HS còn lúng túng (có thể cho HS

khá giỏi giúp cho HS còn lúng túng)

-GV nhận xét chốt lại và chấm điểm

HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng

Bài giảiChiều dài của hình chữ nhật là:

-HS đọc đề và tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn

-HS đọc bài 3 và xác định cái đã cho, cái phải tìm

-HS đọc đề và tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn

Trang 5

-Những HS giỏi làm nhanh, các em làm bài số 4.

HĐ 4: Bài tập 4: Bài giải

Tổng số mét vải bán được trong cả hai tuần lễ là:

314,78 +525,22 = 840 (m) Tổng số ngày bán bán hàng trong cả hai tuần lễ là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét

vải

840 : 14 = 60 (m)Đáp số: 60m

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép

cộng

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà hoàn thành tiếp bài tập 4, chuẩn bị bài tiếp

theo

-HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng

-Thực hành thành thạo các kiến thức và kĩ năng trên

-Giáo dục HS luôn có tình cảm, thái độ, việc làm phù hợp quan hệ bản thân và quan hệ với người khác

II.Chuẩn bị: GV: Các tình huống, phiếu bài tập.

HS: Ôn tập 5 bài đã học

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 2 -3 phút ):

HS1: Trong câu chuyện: Tình bạn em có đồng tình với hành động bỏ bạn chạy

thoát thân của nhân vật trong chuyện không? Vì sao?

HS2: Nêu ghi nhớ của bài?

- Nhận xét , đánh giá từng HS

3 Dạy – học bài mới:

HĐ1:Củng cố các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã

học.(10- 12 phút)

- HS lần lượt nêu các bài đã học từ tuần 1 đến -Cá nhân thực hiện nêu,

Trang 6

tuần 10.

-GV liệt kê và ghi trên bảng:

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nội dung sau:

1.Trong câu truyện: Chuyện của bạn Đức, theo

em Đức nên giải quyết việc đó như thế nào cho

tốt? vì sao?

2.Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì trong cuộc

sống và trong học tập? Em học tập được những gì

từ tấm gương đó?

3.Kể những việc đã làm được thể hiện lòng biết

ơn tổ tiên và những việc chưa làm đựơc?

4 Đọc những câu tục ngữ, ca dao hay kể câu

chuyện nó về tình bạn?

- Tổ chức cho các nhóm rút thăm trình bày

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung GV tổng

kết nội dung kiến thức trên, tuyên dương nhóm

trình bày tốt

HĐ2 : Thực hành các kĩ năng về trách nhiệm về

việc làm của mình và mọi người xung quanh ( 15-

18 phút )

-Chia lớp thành hai dãy: Cách chơi hát hoặc đọc

một bài thơ về chủ đề trường em Hát nối tiếp dãy

này hát xong là dãy kia hát Trong vòng 10 giây

dãy nào không tìm được bài hát hoặc bài thơ theo

chủ đề là dãy đó thua

-GV cử 1 dãy 1 em làm trọng tài :phân thắng bại

- Trọng tài mời GV nhận xét, đánh giá

* GV kết luận: chúng ta là học sinh lớp năm

chúng ta phải tự hào về trường lớp mình Đồng

thời cố gắng học tập rèn luyện để xứng đáng là

học sinh lớp 5 xây dựng trường lớp ngày càng tốt

hơn.

H: Em hãy kể lại một việc làm chứng tỏ mình đã

có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

-HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của

mình

-GV yêu cầu một số em trình bày trước lớp

-Yêu cầu HS nghe và đặc câu hỏi về câu chuyện

bạn vừa kể (Ví dụ: Qua các câu chuyện trên bạn

rút ra được bài học gì?)

GV chốt ý: Khi giải quyết công việc hay xử lí một

lớp theo dõi

-Thực hiện thảo luận nhóm theo yêu cầu GV

- Rút thăm , trình bày Lớp nhận xét , bổ sung

-Hai dãy thực hiện chơi theo yêu cầu của trong tài

-Lắng nghe, thực hành

Trang 7

tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy

vui và thanh thản, ngược lại, khi làm một việc

thiếu trách nhiệm dù khong ai biết ta cũng áy náy

trong lòng

Người có trách nhiệm khi làm việc gì cũng suy

nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp Khi làm

hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm

vừa làm.

-GV tổ chức hoạt nhóm đôi: Nêu những khó khăn

mà HS trong trường trong lớp mình phải gặp và kế

hoạch để giúp bạn.

-Yêu cầu các mhóm trình bày

* GV gợi ý:

+Những khó khăn về bản thân: sức khoẻ yếu, bị

khuyết tật…

+Khó khăn về gia đình như nhà nghèo, sống thiếu

sự chăm sóc của bố mẹ

+Khó khăn khác như đường đi học xa,hiểm trở…

-Yêu cầu HS giới thiệu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình dòng họ về nhớ ơn tổ tiên

H: Em có tự hào về truyền thống đó không?Vì

sao? Em cần làm gì để xứng đáng với truyền

thống tốt đẹp đó?

4 Củng cố – Dặn dò: ( 2-3 phút )

-Tổng kết bài Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà thực hành tốt các kĩ năng vừa học và

chuẩn bị bài 6: “Kính gìa , yêu trẻ “

-Nhiều em thực hiện kể trước lớp

-Theo dõi, đặt câu hỏi trao đổi cùng bạn

-Tiếp thu, vận dụng

-Bắt cặp nêu và trình bày trước lớp

-Vài cá nhân giới thiệu truyền thống tốt đẹp nhớ

ơn tổ tiên và nêu việc làm giữ gìn truyền thống đó

Khoa học:

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng chống bệnh số rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

-HS có ý thức ăn ở sạch sẽ để phòng chống bệnh tật

II Chuẩn bị: Các sơ đồ ở SGK ; giấy A 3 và bút dạ; phiếu bài tập bài 1; 2; 3

SGK

III Các hoạt động day và học:

1 Ổn định nề nếp:

2 Kiểm tra bài cu (khoảng 3 -5 phút)õ: Gọi HS trả lời câu hỏi:

HS1: Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông?

HS2: Chúng ta có thể làm gì để thực hiện an toàn giao thông?

Trang 8

HS3: Tai nạn giao thông thường để lại những hậu quả gì?

-GV nhận xét ghi điểm từng HS

3 Dạy - học bài mới:

-GV giới thiệu bài: Như chúng ta đã biết: sức khoẻ là vốn quý nhất của con người Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập lại những kiến thức ở chủ đề: Con người và sức khoẻ.

HĐ1: Ôn tập các đặc điểm cơ thể từ lúc mới sinh

đến tuổi dậy thì (khoảng 15 phút)

MT: Ôn lại các kiến thức trong bài: Nam hay nữ

(từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.)

-Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3 SGK trang 42 và nêu

yêu cầu bài tập

-GV phát phiếu bài tập

-Tổ chức cho HS làm bài vào phiếu bài tập

-GV sửa bài và chốt lại:

-HS đọc bài tập 1, 2, 3 SGK trang 42 và nêu yêu cầu bài tập

-HS làm bài theo nhóm 2

em, 2 em lên bảng làm.-Nhận xét bài bạn

-Câu 2: d) là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mồi quan hệ xã hội (tuổi dậy thì)

-Câu 3: c) Mang thai và cho con bú (Chỉ phụ nữ làm được)

HĐ 2 : Ôn tập cách phòng tránh một số bệnh

(khoảng 15 phút)

MT: HS vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh

một số bệnh

-GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách phòng

tránh bệnh viên gan A trang 43 SGK

-HS tham khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viên gan

Tuổi dậy thì ở nam 13-17

Trang 9

-Tổ chức cho các nhóm bốc thăm một trong các

nội dung sau:

*Viết hoặc vẽ sơ đồ phòng tránh bệnh sốt rét

*Viết hoặc vẽ sơ đồ phòng tránh bệnh sốt xuất

huyết

*Viết hoặc vẽ sơ đồ phòng tránh bệnh viên não

*Viết hoặc vẽ sơ đồ phòng tránh nhiễm

HIV/AIDS

-Yêu cầu các nhóm thực viết hoặc vẽ vào giấy

A3

-GV theo dõi giúp đỡ cho các nhóm

-Tổ chức cho các nhóm trình bày, nhóm nào xong

trước và đúng là thắng cuộc

-Tổ chức cho HS bình xét nhóm xuất sắc: Nội

dung đúng, vẽ đẹp, thuyết trình hay,

4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, luôn biết ăn ở sạch sẽ

để phòng tránh các bệnh; chuẩn bị dụng cụ học

tập để hôm sau vẽ tranh tuyên truyền chống các

chất gây nghiện

-Các nhóm thực viết hoặc vẽ vào giấy A3

-Các nhóm trình bày

-HS bình xét các nhóm chọn nhóm xuất sắc

Chính tả

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( nghe – viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả: Luật Bảo vệ môi trường, mắc

không quá 5 lỗi.Ôn lại cách viết tiếng có âm cuối n/ng

- HS có kĩ năng nghe - viết đúng chính tả, viết đạt tốc độ, vận dụng làm tốt phần

bài tập phân biệt tiếng có âm cuối n/ng.

-HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập bài 2.

HS: Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 phút): Nhận xét bài thi giữa học kì 1.

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

cảu tiết học

HĐ1: Hướng dẫn nghe , viết chính tả.(khoảng

Trang 10

-Gọi 1 HS đọc bài chính tả: Luật Bảo vệ môi

trường (ở SGK/103)

- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết

đoạn văn:

H: Thế nào là hoạt động bảo vệ môi truờng?

(Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,

sạch đẹp; …)

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào

giấy nháp các từ: suy thoái, phòng ngừa, ứng

-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát

hình thức trình bày đoạn văn xuôi và chú ý

các chữ mà mình dễ viết sai

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình

bày bài, cách viết hoa…

-GV đọc từng câu hoặc chia nhỏ câu thành

các cụm từ cho HS viết , mỗi câu (hoặc cụm

từ) GV chỉ đọc 2 lượt

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS

soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS

đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút

chì

- GV chấm bài của tổ 3, nhận xét cách trình

bày và sửa sai

HĐ3: Làm bài tập chính tả.(khoảng 8 phút)

Bài 2b:

-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của

bài tập

-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 4

em làm trên phiếu bài tập, một nhóm lên

bảng làm vào bảng phụ

-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại:

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-1 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

- HS đọc thầm bài chính tả

-HS viết bài vào vở

-HS soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa

-HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài tập

- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đối chiếu bài của mình để nhận xét bàitrên bảng

Trang 11

Con trăn-vầng trăng

-GV tổ chức cho HS chia thành 2 đội, mỗi đội

chọn 5 em xếp hàng dọc thi tiếp sức lên bảng

viết từ láy có âm ng hoặc n ở cuối Em đứng

đầu lên viết rồi vòng ra sau, em tiếp theo lên

viết cứ thế hết thời gian đội nào tìm nhiều từ

đúng không trùng từ, đội đó sẽ thắng

-GV nhận xét phân thắng/thua – GV khen

ngợi, động viên 2 đội

4 Củng cố – Dặn dò: (khoảng 3 -5 phút)

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học

tốt

-Dặn HS ghi nhớ cách viết chính tả các chữ có

âm n/ng ở cuối, chuẩn bị bài tiếp theo

-HS chia thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 em thi tìm từ tiếp sức, HS khác cổ vũ

Kỹ thuật

RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I.Mục tiêu:

- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong GĐ

- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- Có ý thức giúp gia đình

II.Đồ dùng dạy học : - Một số bát , đũa và dụng cụ, nước rửa bát

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút) :

? Nêu cách bày dọn trước bữa ăn

? Nêu cách thu dọn sau bữa ăn

GV nhận xét - Cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt độïng dạycủa GV Hoạt động học của HS

Hoạt động 1: Tìm hiẻu mục đích của việc

rữa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

? Nêu tên các dụng cụ để nấu ăn - Nồi, rổ, dao, thớt …

Trang 12

? Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn

và ăn uống

Bát đũa, thìa, đĩa sau khi được sử dụng để ăn

uống nhất thiết phải được cọ rữa sạch sẽ,

không được để lưu qua bữa sau hoặc qua

đêm Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

Không những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ,

khô ráo ngăn chặn được vi trùng gay bệnh

mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho các

dụng cụ không bị hoen rỉ

Hoạt động 2: tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ

nấu ăn và ăn uống

? Mô tả cách rửa bát đĩa… sau bữa ăn

? So sánh cách rửa bát ở gia đình với cách

rửa bát được trình bày ở SGK

GV hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình

rửa bát

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

? Tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và

ăn uống

? Nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

3 Nhận xét – Dặn dò

Nhận xét – Giờ học

GV động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình

rửa bát sau bữa ăn

- HS đọc nội dung mục I SGK

HĐN 4: Lần lượt các em trình bày

HS trình bày, HS khác bổ sung

- HS thực hiện một vài thao tác

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010 Tập đọc

TIẾNG VỌNG I.Mục đích, yêu cầu:

-Luyện đọc:

- Đọc đúng, trôi chảy bài văn (HSTB)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

-Hiểu

được: Nội dung bài: được: Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 5 phút): Gọi HS đọc bài:Chuyện một khu

vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:

Trang 13

HS1.Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

HS2.Hãy nói về những loài cây được trồng trên ban công nhà bé Thu? HS3.Nêu ND của bài?

-GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy – học bài mới:

Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng

HĐ 1: Luyện đọc: (khoảng 10 phút)

- Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-GV giới thiệu cách chia đoạn: Chia thành 3 đoạn

thơ

+ Đoạn1: 5 câu thơ đầu

+ Đoạn 2: 7 câu thơ tiếp theo

+ Đoạn3: Còn lại

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn thơ trước lớp:

*Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai

sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai

lên bảng.

*Đọc nối tiếp lần 2 lần 3: hướng dẫn HS đọc ngắt

nghỉ đúng ở câu thơ

+GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài: (khoảng 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trả lời câu hỏi:

H-Chim sẻ chết trong hoàn cảnh đáng thương như

thế nào?

(…Con chim sẻ nhỏ chết trong cơn bão, xác nó lạnh

ngắt, lại bị mèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổ nó

những quả trứng Không còn mẹ ủ ấp, những chú

chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời.)

H-Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về chim sẻ?

(Tác giả băn khoăn day dứt về cái chết của chim sẻ

vì: trong đêm mưa bão, nghe cánh chim đập cửa

,nằm trong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửa

cho sẻ tránh mưa Tác giả ân hân vì đã ích kỉ, vô tình

gây nên hậu quả đau lòng.)

H-Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc

trong tam trí tác giả?

(… Hình ảnh để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác

giả là hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp,

khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ, tiếng lăn

-1 HS đọc, HS khác đọc thầm

-Đọc nối tiếp nhau từng phần trước lớp

-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trước lớp, kết hợp nêu cách hiểu từ

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi

-HS trả lời, HS khác bổ sung

-HS trả lời, HS khác bổ sung

Trang 14

như đá lở trên ngàn Chính vì vậy mà tác giả đặt bài

thơ là tiếng vọng.)

H: Em đặt tên khác cho bài thơ?

VD: Cái chết của con chim sẻ/ Sự ân hận muộn

màng/ Cánh chim đập cửa/…

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm nội dung chính

của bài

Yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:

ND: Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của

tác giả: vô tâm đã gây nên cací chết của chú chim sẻ

nhỏ.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: (khoảng 10 phút)

a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ:

*Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự

các đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách

đọc của bạn sau mỗi đoạn

* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

b)Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm cả bài thơ

-GV đọc mẫu bài thơ

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo

dõi uốn nắn

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt

nhất

4 củng cố - Dặn dò: (khoảng 3-5 phút)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu ND

- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS

-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi

cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo

-HS thảo luận nhóm bàn tìm ND cuả bài

-HS đọc ND

-HS mỗi em đọc mỗi đoạn thơ HS khác nhận xét cách đọc

-Theo dõi nắm bắt cách đọc

-Theo dõi nắn cách đọc.-Theo dõi GV đọc

-HS đọc diễn cảm

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-HS bình chọn bạn đọc tốt nhất

-1 HS đọc, nêu ND

Toán

TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:

- Biết thực hiện tính tổng nhiều số thập phân .

- Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: GV ghi ví dụ và bài toán vào bảng phụ Phiếu bài tập bài 2.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ (khoảng 3 -5 phút ): Gọi 2 HS lên bảng bảng làm bài, HS

dưới lớp 2 dãy mỗi dãy làm 1 bài:

a) Đặt tính và tính: 12,09 + 4,56 + 34,8

b) Điền dấu < = hay > thích hợp vào chỗ chấm:

12,34 + 12,66 12,66 + 12,3456,07 + 0,09 52,39 + 4,09 -GV nhận xét ghi điểm

3 Dạy – học bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1 : Hướng dẫn HS tự tính tổng nhiều số

thập phân

(khoảng 10 phút)

-GV gắn ví dụ a lên bảng, yêu cầu HS đọc.

-Yêu cầu HS xác định cái đã cho cái phải

tìm

-Yêu cầu HS nêu phép tính giải bài toán để

có phép cộng nhiều số thập phân

-Yêu cầu HS theo nhóm 2 em tìm cách thực

hiện phép cộng

-GV theo dõi HS và nhắc nhở thêm (nếu HS

còn lúng túng GV có thể gợi ý các em làm

tương tự như tổng 2 số thập phân)

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận

xét và chốt cách làm:

-GV hướng dẫn HS tương tự nêu bài toán rồi

tự giải và sửa bài

-GV nhận xét chốt lại:

Bài giải Chu vi của hình tam giác là:

-Tìm hiểu bài toán

-HS nêu phép tính giải bài toán

-HS theo nhóm 2 em tìm cách thực hiện phép cộng

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-Làm tương tự ví dụ trên

-HS đọc xác định yêu cầu và tự

Trang 16

-GV phát phiếu bài tập.

-Gọi HS đọc xác định yêu cầu và tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

-GV chốt lại và yêu cầu HS nêu phần nhận

= 5,86 1,34+(0,52+4) = 5,86

Nhận xét: Phép cộng các số thập phân có

tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai số

với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với

tổng của hai số còn lại

(a + b) + c = a + (b + c)

Bài 3:

-Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

-Tổ chức cho HS làm bài

-GV theo dõi nhắc nhở HS còn lúng túng

-GV nhận xét chốt lại cách làm

Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết

-Nếu HS trung bình làm câu a; b HS giỏi

làm hết và nêu cách làm

-HS làm bài theo nhóm đôi, 2

em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn và nêu phần nhận xét

-HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

-HS làm bài vào vở, nối tiếp lên bảng làm

-Sửa bài bạn trên bảng và kết hợp nêu cách làm

-HS nêu cách cộng nhiều số thập phân

c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 = (5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2) = 10 + 9

= 19

Trang 17

4 Củng cố - Dặn dò: (khoảng 2-3 phút)

-Yêu cầu HS nêu cách cộng nhiều số thập

phân

-Dặn HS về nhà làm bài ở vở BT toán ,

chuẩn bị bài tiếp theo

Tiếng Anh: Cô Vân dạy

Tin học: Cô Phượng dạy

Luyện từ và câu

ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I Mục đích, yêu cầu:

-HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô

-Nhận biết đựơc đại từ xưng hô trong đoạn văn; bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn bản ngắn.(HS khá giỏi nhận xét được thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô

-Giáo dục học sinh sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong giao tiếp hàng ngày

II Chuẩn bị: GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (Phần nhận xét)

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (khoảng 5 phút)

3 Dạy - học bài mới:

Đại từ là gì? Tìm đại từ trong câu: Vì Tuấn chăm học nên bạn ấy đạt học sinh giỏi

GV nhận xét ghi điểm

Trang 18

Lª ThÞ Thuý Mai Trêng TiĨu häc sè 1 §ång S¬n

-Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề và hoàn

thành yêu cầu:

Các từ in đậm trong phần nhận xét 1 từ

nào dùng chỉ người nói, từ nào chỉ người

nghe, từ nào chỉ người hay vật được nhắc

tới?

-Tổ chức cho HS trình bày, GV nhận xét chốt lại:

Từ chỉ người nói chúng tôi, ta

Từ chỉ người nghe chị, các ngươi

Từ chỉ người hay vật chúng

Nhận xét 2:

-Yêu cầu HS yêu cầu đề

H: Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn

trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?

(HS khá giỏi)

-GV nhận xét và chốt lại:

*Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi

Hơ Bia là chị) Tự trọng lịch sự với người đối

thoại.

*Cách xưng hô của Hơ Bia: (xưng là ta, gọi cơm

là các ngươi): kiêu căng, thô lỗ, coi thường người

đối thoại.

-Nhận xét 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của nhận xét 3

-Yêu cầu HS trả lời:

H: Tìm từ em vẫn thường dùng để xưng hô với

thầy, cô; cha, mẹ; anh, chị, em; với bạn bè?

-GV nhận xét và chốt lại như bảng sau:

Với thầy cô thầy, cô con, em

Với bố, mẹ

bố, cha, ba, thầy , tía mẹ, má, mạ, u, mệ,

Với bạn bè bạn, cậu, đằng ấy… tôi, tớ, mình

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 105

HĐ2: Thực hành luyện tập (khoảng 18 phút)

Bài 1:

-Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề

bài

-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2 em hoàn

-HS đọc đề bài, xác định yêu cầu

-Hs làm bài theo nhóm 2 em

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

-HS đọc nhận xét 2, xác định yêu cầu

-HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

-HS đọc yêu cầu của nhận xét 3

-HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

2 em đọc phần ghi nhớ.-HS đọc bài tập 1 và xác

18

Ngày đăng: 26/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - giáo án 5 - tuần 11
Bảng l àm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w