GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc phát âm và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa các từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu *Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọ
Trang 1p
Trang 2TuÇn 1Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọcTHƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
-Luyện đọc:
Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
+Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp chaông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
-Học thuộc lòng đoạn thư:”Sau 80 năm … nhờ vào công học tậpcủa các em.” ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học (sách, vở)
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc (12 phút)
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước
lớp
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn:
*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lặp lại 2
vòng) GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc
(phát âm) và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa các
từ: cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường
quốc năm châu
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể
hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2 vòng)
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Lớp theo dõi, lắngnghe
-1HS đọc, cả lớplắng nghe đọc thầmtheo SGK
- HS thực hiện đọcnối tiếp, phát âm từđọc sai; giải nghĩamột số từ
-HS đọc theo nhómđôi
Trang 3+GV ñóc maêu toaøn baøi.
HÑ 2: Tìm hieơu noôi dung baøi ( 10 phuùt)
-Yeđu caău HS ñóc thaăm ñoán trạ lôøi cađu 1
Cađu 1: Ngaøy khai tröôøng thaùng 9 naím 1945 coù
nhöõng neùt gì ñaịc bieôt?
(+Ñoù laø ngaøy khai tröôøng ñaău teđn cụa nöôùc Vieôt
Nam Dađn chụû Coông hoa, ngaøy khai tröôøng ñaău
tieđn sau khi nöôùc ta giaønh ñoôc laôp sau 80 naím bò
thöïc dađn Phaùp ñođ hoô.
+Töø ngaøy khai tröôøng naøy, caùc em HS baĩt ñaău
ñöôïc höôûng 1 neăn giaùo dúc hoaøn toaøn Vieôt Nam.)
-GV yeđu caău HS ruùt yù ñoán 1 – GV nhaôn xeùt
choât lái:
YÙ1: Nieăm vinh döï vaø phaân khôûi cụa HS trong
ngaøy khai tröôøng ñaău tieđn
-Yeđu caău HS ñóc thaăm ñoán 2 trạ lôøi cađu 2; 3
Cađu 2: Sau caùch máng thaùng Taùm nhieôm vú
cụa toaøn dađn laø gì?
(Xađy döïng lái sô ñoă maø toơ tieđn ñaõ ñeơ lái, laøm cho
nöôùc ta theo kòp caùc nöôùc khaùc tređn theâ giôùi.)
Cađu 3: HS coù traùch nhieôm nhö theâ naøo trong
cođng cuoôc kieẫn thieât ñaât nöôùc?
(HS phại coâ gaĩng, sieđng naíng hóc taôp, ngoan
ngoaõn, nghe thaăy, yeđu bán ñeơ lôùn leđn xađy döïng
ñaât nöôùc, laøm cho dađn toôc Vieôt Nam böôùc leđn ñaøi
vinh quang , saùnh vai caùc cöôøng quoâc naím chađu).
-GV yeđu caău HS ruùt yù ñoán 2 – GV nhaôn xeùt
choât lái:
YÙ2: YÙ thöùc traùch nhieôm cụa HS trong cođng
cuoôc xađy döôïng ñaât nöôùc
-GV toơ chöùc HS thạo luaôn neđu ñái yù cụa baøi –
GV choât lái:
Ñái yù: Baùc Hoă khuyeđn HS chaím hóc, nghe thaăy,
yeđu bán vaø tin töôûng raỉng HS seõ keâ túc xöùng ñaùng
söï nghieôp cha ođng, xađy döïng thaønh cođng nöôùc
Vieôt Nam môùi.
HÑ 3: Luyeôn ñóc dieên cạm ( 11 phuùt)
a)Höôùng daên HS ñóc töøng ñoán:
* Gói moôt soâ HS moêi em ñóc moêi ñoán theo
trình töï caùc ñoán trong baøi, yeđu caău HS khaùc
nhaôn xeùt caùch ñóc cụa bán sau moêi ñoán
* GV höôùng daên, ñieău chưnh caùch ñóc cho caùc
-HS theo doõi, laĩngnghe
-HS ñóc thaăm vaø trạlôøi cađu hoûi, HS khaùcboơ sung phaăn trạ lôøicađu hoûi
-HS ruùt yù ñoán 1, HSkhaùc boơ sung
-HS ñóc thaăm vaø trạlôøi cađu hoûi, HS khaùcboơ sung phaăn trạ lôøicađu hoûi
-HS ruùt yù ñoán 2, HSkhaùc boơ sung
-HS thạo luaôn neđuñái yù cụa baøi
-HS ñóc lái ñái yù
-HS ñóc töøng ñoán,
HS khaùc nhaôn xeùtcaùch ñóc
Trang 4em sau mỗi đoạn.
b)Hướng dẫn đọc kĩ đoạn 2:
*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc: nhấn
giọng các từ: xây dựng lại, trông mong,tươi đẹp,
Nghỉ hơi các cụm từ: ngày nay / chúng ta cần
phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại cho
chúng ta; nước nhà trông mong / chờ đợi ở
các em rất nhiều.
* GV đọc mẫu đoạn 2 - Tổ chức HS đọc diễn
cảm theo cặp
* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV
theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu
hỏi)
c) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc thuộc những câu văn đã chỉ
định HTL ở SGK
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận
xét tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS
-Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các
câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài
-Theo dõi quan sátnắm cách đọc
-HS đọc diễn cảmtheo cặp
-HS thi đọc diễn cảmtrước lớp
-HS đọc thầm thuộccác câu theo yêu cầu.Sau đó thi đọc thuộclòng
II Chuẩn bị:
GV: cắt bìa giấy các mô hình như bài học ở SGK
HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dồ dùng học toán.
3 Dạy học bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Ôn khái niệm ban đầu về phân số: ( 5
Trang 5-GV gắn các mô hình bằng bìa như SGK lên
bảng, yêu cầu hs ghi phân số chỉ số phần đã tô
màu và giải thích số phần tô màu đó
-GV nhận xét và chốt lại:
Tấm bìa thứ nhất đã tô màu 32 tấm bìa, tức là
băng giấy chia làm 3 phần tô màu 2 phân như
thế
Tiến hành tương tự với các tầm bìa còn lại và
viết cả 4 phân số lên bảng: ;10040
4
3
; 10
5
; 3 2
-Yêu cầu HS đọc lại 4 phân số trên
HĐ 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên đưới dạng phân số:
(10 phút)
- GV ghi phép chia: 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 :2 , yêu
cầu HS viết các thương trên thành phân số
-GV nhận xét chốt lại:
2
9 2 : 9
; 10
4 10
-GV yêu cầu HS viết các số tự nhiên 5 ; 12 ;
2001; 1, thành phân số có mẫu số là 1
1
1 1
; 1
2001 2001
; 1
H: số 1 có thể viết được phân số như thế nào? (
Phân số có tử số , mẫu số băng nhau, ví dụ: 1=
HĐ 3: Luyện tập thực hành: (15 phút)
-Yêu cầu HS đọc nêu yêu của các bài tập sgk/4
và làm bài
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
Bài 1 Đọc phân số nêu tử số, mẫu số.
Bài 2: Viết thương dưới dạng số thập phân:
100
75 100 : 75
Bài 3: Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
lớp viết vào giấynháp, sau đó nhận xétbài bạn trên bảng
-HS đọc lại 4 phân số
1 em lên bảng viết,lớp viết vào giấynháp, sau đó nhận xétbài bạn trên bảng
1 em lên bảng viết,lớp viết vào giấynháp, sau đó nhận xétbài bạn trên bảng
-HS trả lời, HS khácbổ sung
Bài 1 HS nêu miệng Bài 2; 1 em lên bảnglàm, lớp làm vào vở
Bài 3; 1 em lên bảnglàm, lớp làm vào vở.Bài 4; 1 em lên bảng
Trang 632= ; 1000 10001
1
105 105
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại đọc viết phân số
-Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài
- Tranh minh họa SGK
- Hình vẽ các em bé và bố (mẹ) của các em
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên của môn khoa
học mà các em học có tên là “Sự sinh sản” sẽ giúp
các em hiểu ý nghĩa của sự sinh sản đối với loài
người.
HĐ 1: Trò chơi “Bé là con ai?” (15 phút)
- Chia lớp thành 4 đội, cho HS xem một số hình
vẽ (tranh ảnh) Phổ biến cách chơi: Đây là hình
vẽ các em bé và bố mẹ của các em, dựa vào đặc
điểm của mỗi người, em hãy tìm bố mẹ cho từng
em bé, sau đó dán hình vào phiếu cho đúng cặp
-GV hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng cả lớp
quan sát
-Yêu cầu đại diện của hai nhóm khác lên kiểm tra
và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho đây là hai bố con
(mẹ con)?
-GV nhận xét, khen ngợi và có thể hỏi thêm để
tổng kết trò chơi:
-Nghe và 1- 2 emnhắc lại đề bài
-Nhận đồ dùng họctập và hoạt độngtrong nhóm tìm bốmẹ cho từng em bé
-Đại diện 2 nhómdán phiếu
-Hai nhóm kháckiểm tra và hỏi bạn
+Nhờ em bế có các
Trang 7*Nhờ đâu các em tìm được bố mẹ cho từng em bé?
*Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và bố
mẹ của chúng?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
HĐ 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của sự sinh sản ở
người: (15 phút)
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 4,
5 SGK.thảo luận nhóm đôi nội dung:
* Lúc đầu gia đình Liên có mấy người? Là những
-GV treo tranh minh hoạ không lời, yêu cầu HS
giới thiệu các thành viên trong gia đình Liên
-GV nhận xét và chốt lại: Hình vẽ gia đình bạn
Liên Lúc đầu gia đình bạn có 2 người Đó là bố,
mẹ bạn Liên Hiện nay, gia đình bạn Liên có ba
người Đó là bố, mẹ bạn Liên và bạn Liên Sắp
tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ bạn
Liên sắo sinh em bé.
-GV hỏi cả lớp: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
- Yêu cầu HS trả lời – GV nhận xét và chốt:
Gia đình bạn Liên có 2 thế hệ Nhờ có sự sinh
sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình.
- Nhận xét, khen ngợi
Kết luận: Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong
mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết.
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài: Nam hay
nữ?
đặc điểm giống vớibố mẹ của mình.+Trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra Trẻ emcó những đặc điểmgiống với bố mẹ củamình
-Tiến hành thảo luậnnhóm đôi
-Đại diện 2- 3 nhómlần lượt trình bày,nhóm khác bổ sung
-HS trả lời, HS khácbổ sung
-2-3 HS đọc
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
(Tiết 1)
Trang 8I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Học sinh lớp 5 là hs lớn nhất trường, cần phải gương mẫu chocác em lớp dưới học tập
- Vui và tự hào khi mình là HS lớp 5, có ý thức học tập, rènluyện xứng đáng là HS lớp 5
II Chuẩn bị:
-GV: Phóng to các hình vẽ SGK trang 3; 4, phiếu học tập mỗi
nhóm, câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ
-HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Cả lớp hát bài Em yêu trường em
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận.(10 phút)
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh
trong SGK tranh 3-4 và thảo luận cả lớp theo
các câu hỏi sau:
GV dán câu hỏi thảo luận lên bảng:
1 Mỗi bức tranh vẽ cảnh gì?
2 Em suy nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh
trên?
3 HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp
khác trong trường?
4.Theo em chúng ta phải làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em và trả
lời các câu hỏi, đại diện nhóm trả lời – nhóm
khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét và kết luận: Năm nay các em
đã lên lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải
gương mẫu về mọi mặt để HS các lớp dưới noi
theo
HĐ 2: Làm bài tập 1, SGK: (7 phút)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi chọn ý
trả lời đúng cho hành động, việc làm của HS
lớp 5 cần có
-Tổ chức cho một vài nhóm trình bày trước
-HS quan sát từngtranh, ảnh trong SGKtranh 3-4
-HS thảo luận nhóm 4em.Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác bổsung
-HS hoạt động theonhóm đôi chọn ý trảlời đúng
-Vài nhóm trình bàytrước lớp, nhóm khác
Trang 9lớp, nhóm khác nhận xét - GV chốt lại ý
đúng là: a, b, c, d, e đây là nhiệm vụ của HS
lớp 5 chúng ta cần phải thực hiện.
HĐ 3: Tự liên hệ ( làm bài tập 2; 3 SGK) (10
phút)
-Yêu cầu HS tự liên hệ xem bản thân mình đã
có những điểm nào xứng đáng là HS lớp 5,
những điểm nào cần phải cố gắng hơn nữa để
xứng đáng là HS lớp 5?
-GV mời một số em HS tự liên hệ trước lớp –
GV nhận xét tuyên dương những điểm mà HS
thực hiện tốt và nhắc nhở thêm những mặt
còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
HĐ 4: Chơi trò chơi “ Phóng viên” (10 phút)
-GV nêu cách chơi: Hai HS thay phiên nhau
đóng vai phóng viên (báo Thiếu niên tiền
phong hoặc đài Truyền hình Việt Nan) để
phỏng vấn các HS khác về một nội dung liên
quan đến chủ đề học tập.Ví dụ:
+Theo bạn HS lớp 5 phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
-GV cho HS làm nháp, rồi tiến hành trình bày
trước (1 vai phóng viên nhưng có thể có 3-4
vai HS lớp 5)
-GV nhận xét tuyên dương
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố – Dặn dò: (1 phút)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của
bản thân trong năm học (có thể là mục tiêu
phấn đấu, những thuận lợi khó khăn, biện
pháp khắc phục, ); sưu tầm những gương tốt
nói về HS lớp 5
nhận xét
-HS thảo luận nhóm 2
em, trình bày cho nhaunghe về những việclàm của mình
-HS trình bày nội dung
GV yêu cầu, HS khácnhận xét
-HS nắm bắt cáchchơi
-HS tiến hành chơi tròchơi: Phóng viên
Thø ba ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2010
Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN PHÂN SO.Á(tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Ôn tập củng cố tính chất cơ bản của phân số
Trang 10-HS áp dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn vàquy đồng mẫu số các phân số.
II Chuẩn bị:
GV: Sách, vở toán
HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 1 : Qui đồng mẫu số các phân số: 65 và 83
Bài 2: Hãy viết các thương sau ra phân số:
3: 9; 8 : 7
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu tiết học
HĐ 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
H: Qua hai bài tập trên ta có nhận xét gì?
-GV nhận xét và chốt lại tính chất cơ bản của
phân số: Khi ta nhân (hoặc chia) cả tử số và
mầu số của một phân số cho cùng 1 số tự
nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân
số đã cho
H: Người ta vận dụng tính chất cơ bản của
phân số để làm gì?
(…rút gọn phân số và quy đồng mẫu số)
-Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phânsố và
quy đồng mẫu số đã học ở lớp 4
-Yêu cầu HS, hoàn thành 2 ví dụ sau:
1 Rút gọn phân số: 9020
2 Quy đồng mẫu số của:a) 52 và 74 ; b) 53
-1 HS lên bảng làm,lớp làm vao giấy nháp,sau đó nhận xét bàibạn trên bảng
2-5 em nhắc lại
-HS trả lời, HS khácbổ sung
-Hoạt động theo nhóm
2 em hoàn thành yêucầu của GV Mộtnhóm lên bảng làm,sau đó nhận xét bàibạn
Trang 114 2
-GV nêu: Không nhất thiết phải tìm MSC
bằng cách nhân tích của hai mẫu số, nên
chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho
các mẫu số
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và
làm bài
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
Bài 1: Rút gọn các phân số sau:
25
15
= 1525::55 = 53; 1827 = 1827::99 = 32 ; 6436
= 6436::44 = 169
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a 32 và 85 ; Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các
phân số dưới đây( không yêu cầu )
-Bài 3, 1 HS lên bảnglàm lớp làm vào vở
Trang 12Vây: 52 = 1230;52 = 10040 ; 74 = 1221 =
35
20
4 Củng cố: -HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút
gọn phân số và quy đồng mẫu số
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo.
Chính tả
VIỆT NAM THÂN YÊU ( nghe – viết)(Ôn tập quy tắc viết c/k; g/gh; ng/ngh)
I Mơc tiªu
- HS nghe – viết và trình bày đúng thể thơ lục bát bài: Việt Nam
thân yêu Nắm được quy tắc viết danh từ riêng và các từ có phụ âm
đầu ng/ngh, c/k, g/gh
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu BT2; thựchiện đúng BT 3
II Chuẩn bị:
GV: Chép bài tập 3 vào bảng phụ và phiếu bài tập
HS: Vở bài tập Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
-Gọi 1 HS đọc bài: Việt Nam thân yêu (ở SGK)
- GV hỏi để tìm hiểu nội dung và cách viết đoạn
thơ:
H: Đoạn thơ đã nêu những cảnh đẹp gì của quê
hương Việt Nam? (Đồng bằng, sông núi, bầu
trời, )
H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ nào? Cách
trình bày thể thơ ra sao? (…Viết theo thể thơ lục
bát: câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô.)
H: Từ nào trong bài thơ được viết hoa? (Các từ
đầu dòng thơ và Việt Nam)
-1 HS đọc bài, lớpđọc thầm
-HS trả lời, HS khácbổ sung
-HS trả lời, HS khácbổ sung
-HS trả lời, HS khác
Trang 13Tìm tiếng được viết bằng ng hoặc ngh?
( người , nghèo)
-Yêu cầu HS viết vào giấy nháp các từ: mênh
mông, dập dờn, nghèo, người.
- GV nhận xét bài HS viết và yêu cầu HS nêu
quy tắc viết chính tả có ng hoặc ngh đứng đầu.
HĐ2:Viết chính tả – chấm, chữa bài chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả, quan sát
hình thức trình bày thơ lục bát và chú ý các chữ
mà mình dễ viết sai
-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày
bài
-GV đọc từng dòng thơ cho HS viết , mỗi dòng
GV chỉ đọc 2 lượt
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt để HS
soát lại bài tự phát hiện lỗi sai và sửa
-GV đọc lại toàn bộ bài chính tả, yêu cầu HS
đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì
- GV chấm bài của tổ 1, nhận xét cách trình bày
và sửa sai
HĐ3: Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài
tập
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 2 em
tìm tiếng thích hợp để điền vào các ô số 1, 2,
3(làm vào vở bài tập Tiếng Việt)
- Gọi HS đọc bài làm, GV nhận xét và chốt lại
thứ tự điền đúng là: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ,
gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ
Bài 3:
-GV treo bảng phụ có ghi bài 3, yêu cầu HS đọc
và làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
vào bảng phụ
-GV nhận xét bài HS và chốt lại cách làm:
bổ sung
-HS viết và giấynháp, 2 em lênbảng viết
-HS nêu, HS khácbổ sung
-HS đọc thầm bàichính tả, quan sáthình thức trình bàythơ lục bát
-HS thực hiện viếtbài vào vở
-HS soát lại bài tựphát hiện lỗi sai vàsửa
-HS đổi vở theotừng cặp để sửa lỗisai bằng bút chì
-HS đọc bài tập 2,xác định yêu cầucủa bài tập
-HS làm bài vào vởbài tập
-HS đọc bài làmcủa mình
-HS đọc và làm vàophiếu bài tập, 1 emlên bảng làm vào
Trang 14-Yêu cầu HS dựa vào bảng trên nêu lại quy tắc
viết chính tả các cặp phụ âmc c/k, g/gh, ng/ngh.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
-HS nêu lại quy tắc viết chính tả các cặp phụ âmc/k, g/gh,
-Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn
toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồngnghĩa, biết đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần
nhận xét) xây dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm
- HS xem bài trước.
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề.
Trang 15Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét
VD – Rút ghi nhớ
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài 1, tìm
từ in đậm
-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết
-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
- Hướng dẫn học sinh so sánh nghĩa của
các từ in đậm xem nghĩa cuả chúng có gì
giống nhau hay khác nhau
+Xây dựng: tức là làm nên một cái gì đó
như nhà cửa, cầu đường; lập ra làm phát
triển một cái gì đó như một tổ chức công
trình, kiến trúc
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn
- Hai từ trên giống nhau về ý nghĩa,
cùng có nghĩa là xây dựng
-Đoạn b:
+Vàng xuộm: màu vàng đậm (chỉ màu
lúa chín đẹp)
+Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
(không gay gắt, không nóng bức)
+Vàng lịm: màu vàng mọng, màu quả
chín
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều
chỉ màu vàng
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng
nghĩa giống nhau được gọi là từ đồng
nghĩa
-Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
2/ trang 8
Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau
rồi nhận xét:
a Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế
được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn
b Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
chúng không hoàn toàn giống nhau, mỗi
từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với
mỗi sự vật khác nhau
-Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể
-1HS đọc yêu cầu bài 1, cảlớp theo dõi trong SGK ,
-Học sinh làm việc theo cặp,sau đó báo cáo, nhận xét, bổsung
-1HS đọc yêu cầu bài 2, cảlớp theo dõi trong SGK ,
- HS làm việc theo cặp, sauđó báo cáo, nhận xét, bổsung, đưa ra các kết luậnđúng
1 vài học sinh lần lượt đọc, cảlớp đọc thầm theo
-Vài học sinh lần lượt đọc đề,lớp theo dõi, làm theo cặp sau
Trang 16thay thế được cho nhau gọi là từ đồng
nghĩa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở ví
dụ b gọi là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn
H: Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng
nghĩa được chi làm mấy loại, khi dùng từ
đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế
nào?
-Cho học sinh rút ra ghi nhớ SGK trang 8
* Ghi nhớ: SGK trang 8
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
Nhóm 1: Nước nhà, non sông
Nhóm 2: Hoàn cầu, năm châu
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở
- Gọi HS nêu đáp án Nhận xét, tuyên
dương
Đáp án: Những từ đồng nghĩa với”đẹp”:
xinh, xinh đẹp, mĩ lệ, đẹp đẽ, xinh tươi,
đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp
-Những từ đồng nghĩa với”to lớn”: to, to
đùng, to kềnh, to tướng, khổng lồ, vĩ đại
-Những từ đồng nghĩa với ”học tập”: học,
học hỏi, học hành
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghĩa vừa tìm
được
-Gv hướng dẫn học sinh có thể chọn 1
cặp từ đồng nghĩa, 1 từ đặt với 1 câu
hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ
đồng nghĩa
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành Bạn
ấy luôn biết học hỏi bạn bè những điều
hay lẽ phải
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một
cung điện mĩ lệ
-Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
đó báo cáo, nhận xét, bổsung
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớplàm vào vở
1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
2 học sinh làm trên bảng, lớplàm vào vở
- Theo dõi, sửa bài nếu sai
4.Củng cố:
Trang 17Vậy thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghĩa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ
5 Dặn dò: - Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài: Luyệntập về từ đồng nghĩa
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày được những suy nghĩ và hành động việc làm củaTrương Định để nói lên lòng yêu nước thương dân của ông
-Tự hào về lòng yêu nước của vị anh hùng dân tộc
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ hành chính việt Nam
Aûnh minh họa
HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài: Ngày 1-9-1858 thực dân Pháp nổ súng tấn
công Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược nước ta Năm sau đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì phải đứng lên chống Pháp, đáng chú ý
nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định. – GV ghi đề bài lên bảng
Trang 18Hoạt động dạy của GV Hoạt động học
HĐ 1: Hoạt động theo nhóm –tìm hiểu nội dung
bài:
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu bài ở SGK
hoàn thành các nội dung sau: (có thể viết ra
giấy hoặc gạch dưới ở SGK)
Câu 1:Năm 1862, Vua ra lệnh cho Trương Định làm
gì?Theo em lệnh đó đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2: Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của
Trương Định khi nhận được lệnh của vua?
Câu 3: Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
Câu 4: Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm lòng
tin yêu của nhân nhân?
HĐ2:Trình bày nội dung thảo luận-hệ thống kiến
thức bài học:
-Yêu cầu đại diện các trình bày các vấn đề đã thảo
luận GV nhận xét và chốt lại:
-HS hoạt độngtheo nhóm 4 emtìm hiểu nội dungSGK hoàn thànhnội dung GV yêucầu
-Đại diện cáctrình bày từng nộidung, nhóm khácnhận bổ sung
Câu 1 : Năm 1962, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thắng lớn
triều đình nhà Nguyễn bắt Trương Dịnh phải giả tán lực lượng, kí hoàước cắt 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Theo lệnh vua làkhông hợp lí vì thể hiện sự nhượng bô và trái với lòng dân
Câu 2 : Những băn khoăn, lo nghĩ của Trương Định khi được lệnh của
vua: Làm quan phải tuân lệnh vua nếu không sẽ bị tội phản nghịch …Trương Định không biết làm gì cho phải lẽ
Câu 3: Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng suy tôn
Trương Định làm “Bình Tây Đại nguyên soái”
Câu 4: Để đáp lại lòng dân Trương Định đã không tuân lệnh nhà vua,
đứng về phía nhân dân quyết ở lại cùng nhân dân chống giặc
HĐ 3: Rút ra bài học:
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
H: Năm 1962, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?
Trương Định đã làm gì để đáp lại tấm lòng yêu nước
của nhân nhân?
+Giáo viên nhận xét các ý trả lời của HS chốt ý
chính và rút ra bài học (như phần in đậm ở sgk)
-HS trả lời câuhỏi và rút ra ghinhớ
-Đọc ghi nhớ ởsgk
4 Củng cố – dặn dò:
Trang 19-Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về Trương Định? (ông làtấm gương yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình chodân tộc…)
- Học bài, bài sau :Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đấtnước
GV - HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
+ Rút gọn các phân số sau: ;1812
72
54
+ Quy đồng mẫu số các phân số sau: 54va75
+Gv nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số:
-GV ghi ví dụ lên bảng yêu cầu HS thực
*Hai phân số cùng mẫu số phân số nào có
tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
-HS nhận xét bài bạntrên bảng và nêu lạicách so sánh phân sốcùng mẫu số, phân sốkhác mẫu số
Trang 20Vì 2821 2820 nên 4375
* Hai phân số khác mẫu số ta phải quy đồng
mẫu số, sau đó so sánh như hai phân số cùng
mẫu số
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và
mà ta có: 84 < 85 < 86 vậy 21 < 85 < 43
-HS nhắc lại cách sosánh hai phân số
-HS đọc bài tập sgk,nêu yêu cầu và làmbài
-Bài 1, hai HS thứ tựlên bảng làm, lớp làmvào vở
-Bài 2, hai HS thứ tựlên bảng làm, lớp làmvào vở
4 Củng cố:
-HS nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
5 Dặn dò:
-Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
Trang 21+Nghóa caùc töø: lúi, keùo ñaù; phađn bieôt ñöôïc saĩc thaùi cụa caùc töø
ñoăng nghóa chư maøu saĩc duøng trong baøi
+Hieơu noôi dung: Böùc tranh laøng queđ vaøo ngaøy muøa raât ñép.( Trạlôøi ñöôïc caùc cađu hoûi trong SGK )
II Chuaơn bò:
GV: Tranh minh hoá baøi ñóc trong SGK
HS: Söu taăm nhöõng böùc ạnh coù maøu saĩc veă quang cạnh vaø sinhhoát ôû queđ vaøo ngaøy muøa
III Caùc hoát ñoông dáy vaø hóc:
1 OƠn ñònh:
2 Baøi cuõ: Gói HS ñóc ñoán hóc thuoôc loøng vaø trạ lôøi cađu hoûi: 1.Ngaøy khai tröôøng thaùng 9 naím 1945 coù nhöõng neùt gì ñaịcbieôt?
2.HS coù traùch nhieôm nhö theâ naøo trong cođng cuoôc kieẫn thieâtñaât nöôùc?
3 Neđu ñái yù cụa baøi?
3 Baøi môùi:
- Giôùi thieôu baøi- ghi ñeă leđn bạng
HÑ 1: Luyeôn ñóc:
-Gói 1 HS khaù (hoaịc gioûi) ñóc cạ baøi tröôùc
lôùp
+Yeđu caău HS ñóc thaønh tieâng töøng phaăn
(phaăn 1 cađu ñaău; phaăn tieâp ñeân traøng hát
boă ñeă treo lô löûng; phaăn 3 tieâp ñeân maây quạ
ôùt ñoû choùi; phaăn 4 coøn lái)
*Ñóc noâi tieâp nhau tröôùc lôùp ( laịp lái 2
voøng) GV keât hôïp giuùp HS söûa loêi caùch ñóc
(phaùt ađm) vaø keât hôïp neđu caùch hieêu nghóa
caùc töø: lúi, keùo ñaù.
*Toơ chöùc cho HS ñóc theo nhoùm ñođi vaø theơ
-Lôùp theo doõi, nhaĩc láiñeă baøi
-1HS ñóc, cạ lôùp laĩngnghe ñóc thaăm theo sgk
- HS thöïc hieôn ñóc noâitieâp, phaùt ađm töø ñóc sai;giại nghóa moôt soâ töø.-HS ñóc theo nhoùm ñođi.-HS theo doõi, laĩng nghe
Trang 22hiện đọc từng cặp trước lớp (lặp lại 2 vòng).
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
+GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:
- Yêu cầu HS đọc lướt bài văn, trao đổi trả
lời câu hỏi 1; 2
Câu 1: Nêu những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng?
Lúa – vàng xuộm
tàu láù chuối – vàng ối
Nắng – vàng hoe ; bụi mía – vàng xọng
Xoan – vàng lịm ; rơm, thóc – vàng giòn
Lá mít – vàng ối ; gà, chó – vàng mượt
Mái nhà rơm – vàng mới; quả chuối – chín
vàng
Tất cả – một màu vàng trù phú, đầm ấm
Tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng tươi
Câu 2: Chọn một từ chỉ màu vàng và cho
biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
-GV yêu cầu HS rút ý đoạn 1 – GV nhận
xét chốt lại:
Ý 1: Màu vàng, màu của ngày mùa.
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết và
con người đã làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
(Phải rất yêu quê hương mới viết được bài
văn tả ngày mùa trên quê hương hay như
thế.)
GV yêu cầu HS rút ý đoạn 2 – GV nhận xét
chốt lại:
Ý 2: Thời tiết đẹp và sự xay mê lao động
của mọi người trong ngày mùa.
-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài
– GV chốt lại:
Đại ý: Vẻ đẹp trù phú của làng quê trong
ngày mùa và tình yêu tha thiết của tác giả
với quê hương.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
-HS đọc thầm và trả lờicâu hỏi, HS khác bổsung phần trả lời câuhỏi
+Lúa: vàng xuộm Vàng
xuộm: màu vàng đậm,
lúa màu vàng xuộm làlúa đã chín
+Thời tiết: Quang cảnh
không có cảm giác héotàn, hanh hao lúc bướcvào mùa đông Hơi thởcủa đất trời, mặt nướcthơm thơm, nhè nhẹ.Ngày không nắng,không mưa
*Con người: Không ai
tưởng đến ngày hayđêm, mà chỉ mải miết đigặt , kéo đá, cắt rạ, chiathóc hợp tác xã
HS rút ý đoạn 1, HSkhác bổ sung
-HS đọc thầm và trả lờicâu hỏi, HS khác bổsung phần trả lời câuhỏi
-HS rút ý đoạn 2, HSkhác bổ sung
-HS thảo luận nêu đại ýcủa bài
-HS đọc lại đại ý
Trang 23a)Hướng dẫn HS đọc từng phần:
* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi phần
theo trình tự các phần trong bài, yêu cầu HS
khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi
phần
* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi phần
b)Hướng dẫn chọn đọc diễn cảm từng
phần:
-GV có thể đọc mẫu một phần, sau đó tổ
chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp
GV theo dõi uốn nắn (có thể kết hợp trả lời
câu hỏi)
-HS đọc từng phần, HSkhác nhận xét cách đọc.+Theo dõi quan sát nắmcách đọc
-HS đọc diễn cảm theocặp
-HS thi đọc diễn cảmtrước lớp
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa HS biết thuyết minhcho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, một cáchtự nhiên
-HS cảm phục được lòng yêu nước, bất khuất của anh Lí TựTrọng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa truyện trong SGK ( tranh phóng to – nếu cóđiều kiện)
Trang 24- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy học bài mới:
-GV giới thiệu bài: Trong công cuộc đấu tranh bảo đất nước, tên tuổi anh
Lí Tự Trọng đã đi vào trang sử Việt Nam Anh trọng đã tham gia cách mạng khi mới 13 tuổi và anh đã dũng cảm hy sinh ở tuổi 17 để bảo vệ đồng chí của mình Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến công của người anh hùng ấy – GV ghi đề bài.
HĐ1: Giáo viên kể chuyện ( 12 phút)
-GV kể chuyện lần 1 (kể toàn bộ câu chuyện),
kết hợp ghi các tên nhân vật trong truyện lên
bảng (Lý tự Trọng, tên đội Tây, mật thám
Lơ-grăng, luật sư) và kết hợp giải nghĩa từ khó
-HS theo dõi lắng nghe
Trang 25hiểu trong truyện.
*Lưu ý: Đoạn 1 và đầu đoạn 2 giọng chậm rãi;
đoạn 2 giọng hồi hộp và nhấn giọng đoạn kể
anh Tự Trọng gặp các tình huống nguy hiểm;
đoạn 3 kể với giọng khâm phục.
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa
HĐ 2: HS tập kể chuyện (20 phút)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 3 em ,
trả lời nội dung:
H: Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, em
hãy tìm lời thuyết minh cho 6 bức tranh?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời thuyết
minh cho 6 bức tranh – GV nhận xét chốt lại
và treo bảng phụ đã viết lời thuyết minh cho 6
tranh, yêu cầu HS đọc lại
Có thể theo lời thuyết minh sau:
+Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra
nước ngoài học tập.
+Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ
chuyển và nhận thư từ, tài liệu.
+Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình
tĩnh và nhanh trí.
+Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết
một tên mật thám và bị giặc bắt.
+Tranh 5: Trứơc tòa án của giặc, anh hiên ngang
khẳng định lí tưởng Cách mạng của mình.
+Tranh 6: Ra pháp trường Lý Tự Trọng hát vang
bài Quốc tế ca
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi
em kể 2-3 tranh)– GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau
nghe)
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể
toàn bộ câu chuyện trước lớp
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện ( 5 phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn
khác trả lời để tìm hiểu nội dung câu chuyện
-HS theo dõi GV kể,quan sát, lắng nghe.-1 HS đọc yêu cầu bàitập 1, lớp đọc thầm vàthảo luận nhóm 3 trả lờiyêu cầu của GV, nhómkhác bổ sung
-1 HS đọc bài tập 2, lớpđọc thầm
-HS kể nối tiếp trước lớp– kể theo nhóm
- HS thi kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
-HS theo nhóm 2 em tựđặt câu hỏi yêu cầu bạntrả lời để tìm hiểu nộidung rút ra ý nghĩa câuchuyện
-HS nhắc lại ý nghĩa
Trang 26Nếu HS lúng túng thì GV nêu câu hỏi để HS
trả lời:
H: Qua câu chuyện ta thấy anh Trọng là người
thế nào?
-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý
nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng
giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng
chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
4 Củng cố Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, bình chọn HS kể hay
nhất
-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe, tìm
đọc các chuyện nói về các anh hùng, danh
nhân để chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau
Kĩ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
(tiết 1)
I.Mục tiêu :
-HS nắm được quy trình đính khuy hai lỗ
-HS nhớ và nêu được quy trình đính khuy hai lỗ
-Rèn luyện HS kĩ năng quan sát nhận xét
II Chuẩn bị:
GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
HS +GV: một mảnh vải, một số chiếc khuy hai lỗ, kim chỉ khâu,phấn vạch, thước
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Kiển tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ tiết học.
3 Dạy học bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học
HĐ 1: Quan sát nhận xét mẫu (6 phút)
-Gv yêu cầu HS quan sát các chiếc khuy hai lỗ
đã mang đến lớp và các khuy hai lỗ ở SGK hình
1a, trả lời câu hỏi:
H: Nêu đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ?
(khuy hai lỗ được làm băng nhựa, trai, gỗ, với
nhiều màu sắc kích thước hình dạng khác nhau)
-GV cho HS quan sát mẫu khuy hai lỗ ở các sản
phẩm may mặc như áo, vỏ gối,…và hình 1b
SGK, trả lời câu hỏi:
-HS quan sát, trả lời
HS khác bổ sung
-HS quan sát, trả lời
HS khác bổ sung
Trang 27H: Hãy nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí các
khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo? (Khuy được
đính vào vải các đường khâu qua hai lỗ khuy để
nối khuy với vải Trên 2 nẹp áo, vị trí các khuy
ngang bằng với vị trí các lỗ khuyết.)
HĐ 2: Hướng dẫn quy trình thực hiện đính
khuy 2 lỗ: (25 phút)
-Yêu cầu HS đọc nội dung phần quy trình thực
hiện đính khuy ở SGK/4 và nêu quy trình đính
khuy 2 lỗ
-Gv nhận xét và chốt lại: Đính khuy hai lỗ gồm
2 bước: vạch dấu các điểm đính khuy và đính
khuy vào các điểm vạch dấu.
-GV thực hiện hướng dẫn từng bước:
Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy.
-Yêu cầu HS đọc mục 2 và quan sát hình 2
SGK, nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy
hai lỗ
-GV nhận xét và chốt lại, kết hợp với thao tác
(phần này HS đã học kĩ ở lớp 4)
-GV gọi 1-2 em thực hiện thao tác vạch dấu các
điểm đính khuy – GV quan sát, uốn nắn (bước
này HS đã được học ở lớp 4)
Bước 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
+ Chuẩn bị đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2a và quan sát hình 3
SGK, trả lời câu hỏi:
H: Để đính khuy ta chuẩn bị những gì? ( kim
xâu chỉ đô và vê nút chỉ, tư thế cầm như hình 3/
SGK/5)
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện
thao tác Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
Lớp quan sát làm theo – GV quan sát, uốn nắn
+Đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2b và quan sát hình 4
SGK và nêu cách đính khuy vào vải
-GV dùng khuy to và kim khâu len thực hiện
cách đính khuy theo như hình 4/SGK/5 – Gọi
1-2 HS thực hiện thao tác Đính khuy vào các
-HS nhóm 2 em đọcnội dung phần quytrình thực hiện đínhkhuy ở SGK/4 và nêuquy trình đính khuy 2lỗ
- HS đọc mục 2 vàquan sát hình 2 SGK,nêu cách vạch dấucác điểm đính khuyhai lỗ
-2 em thực hiện thaotác vạch dấu các điểmđính khuy, HS khácquan sát
-HS đọc mục 2a vàquan sát hình 3 SGKnêu cách chuẩn bịđính khuy
-HS quan sát và thựchiện các thao tác cùngGV
HS đọc mục 2b vàquan sát hình 4 SGKvà nêu cách đính khuyvào vải
-HS quan sát và thựchiện các thao tác cùng
Trang 28điểm vạch dấu Lớp quan sát làm theo – GV
quan sát, uốn nắn
+Quấn chỉ quanh chân khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2c và quan sát hình 5
SGK/6 và nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện
thao tác quấn chỉ quanh chân khuy Lớp quan
sát làm theo – GV quan sát, uốn nắn
+Kết thúc đính khuy:
-Yêu cầu HS đọc mục 2d và quan sát hình 6
SGK/6 và nêu cách kết thúc đính khuy
-GV làm thao tác mẫu – Gọi 1-2 HS thực hiện
thao tác quấn chỉ quanh chân khuy Lớp quan
sát làm theo – GV quan sát, uốn nắn
H: Quấn chỉ và thắt nút chỉ có tác dụng gì?
( cho khuy chặt vào vải, chỉ không bung ra)
+GV thực hiện nhanh các thao tác đính khuy 2
lỗ
+Gọi 1-2 HS nhắc lại và thực hiện thao tác đính
khuy 2 lỗ
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK/7, thu dọn dụng
cụ
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có tinh
thần thái độ học tập tốt
-Chuẩn bị vải, kim chỉ khâu, khuy 2 lỗ hôm sau
đính khuy hai lỗ (tiếp)
GV
-HS đọc mục 2c vàquan sát hình 5 SGKvà nêu cách đính khuyvào vải
-HS quan sát và thựchiện các thao tác cùngGV
HS đọc mục 2d vàquan sát hình 6 SGKvà nêu cách đính khuyvào vải
-HS quan sát và thựchiện các thao tác cùngGV
-HS trả lời, HS khácbổ sung
- GV: Tranh minh họa trong sách giáo khoa
+Mô hình người nam và nữ
Trang 29+Hai bộ tấm phiếu có trong SGK.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ: Gọi HS trả câu hỏi – GV nhận xét ghi điểm
H Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
H Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài: Con người có 2 giới: nam và nữ, nam và nữ có
điểm gì giống và khác nhau bài học hôm nay cho chúng ta biết rõ thêm điều đó GV ghi đe bài lên bảng.à bài lên bảng
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ 1:Tìm hiểu: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc
điểm sinh học:
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình (mỗi nhóm trình một nội dung)
Nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét kết hợp cho HS quan sát hình chụp
trứng và tinh trứng để hiểu rõ thêm về nam và nữ Sau
đó chốt lại ý đúng:
-HS hoạt độngtheo nhóm thảoluận trả lời cáccâu hỏi 1, 2, 3SGK trang 6.-Đại diện nhómtrả lời, nhómkhác bổ sung
-quan sát- nghe
+Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống nhau như có các bộ phận trong
cơ thể giống nhau, cùng có thể học, chơi, thể hiện tình cảm,…
+Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt,trong đó có sự khác nhau cơ bản ve cấu tạo và chức năng củầ bài lên bảng
cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mớiphát triển làm cho cơ thể nam và nữ có nhie u điểm khác biệtà bài lên bảng
ve mặt sinh học Ví dụ: Nam thường có râu, cơ quan sinh dục namà bài lên bảng.tạo ra tinh trùng Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ratrứng; nếu trứng gặp tinh trùng thì người nữ có khả năng cóthai và sinh con
-Yêu cầu HS trả lời thêm:
H: Giữa nam và nữ về mặt sinh học có
gì khác nhau?
(Nam: Cơ thể thường rắn chắc khoẻ
mạnh, cao to hơn nữ
Nữ: Cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắn
hơn nam
HĐ 2: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?”
- Yêu cầu HS mở sách trang 8, đọc và
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-Tìm hiểu nội dung SGK trang 8
Trang 30tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?”
- Chia lớp thành 2 đội, tổ chức cho HS
chơi “Tiếp sức” Mỗi đội cử 5 em tham
gia chơi chọn dán những tấm phiếu vào
cột phù hợp, nhóm nào hoàn thành trước
và nhiều kết quả đúng sẽ thắng Các em
còn lại làm giáo khảo
- GV nhận xét và cho HS có ý kiến vì sao
- Chăm sóc con
- Trụ cột gia đình
- Đá bóng -Giám đốc
- Làm bếp giỏi -Thư kí
-Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Mang thai
- Cho con bú
Yêu cầu học sinh nhìn bảng đọc những đặc điểm
sinh học chung và riêng của nam và nữ
4 Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu 1 HS đọc mục Bạn cần biết
- GV Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài Cơ
thể chúng ta được hình thành như thế nào?
- Nhận xét tiết học
2 học sinh đọc
-
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tt)
I.Mục tiêu:
Trang 31-HS biết cách thực hiện tốt cách so sánh phân số với 1, so sánhphân số cùng mẫu số, khác mẫu số và so sánh hai phân số cùng tử số.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài và nhận xét ghi điểm.HS1:Qui đồng mẫu số các phân số 32 và 93, nêu cách qui đồøng
mẫu số
HS2: So sánh các phân số sau: ;20062005 20062005
175
35 145
35
va
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1:Tìm hiểu yêu cầu cácbàitậpSGK(trang
7.
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4,sgk,
nêu yêu cầu của bài và cách làm
- GV chốt lại cách làm cho HS
HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sữa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác
làm vào vở – GV theo dõi HS làm
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn
hơn mẫu số
+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé
hơn mẫu số
+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng
mẫu số
Bài 2:
a So sánh các phân số:
52 > 72 ; 95 < 65 ; 112 > 113
b Khi so sánh hai phân số có cùng tử số
ta so sánh các tử số với nhau:
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số
đó bé hơn
HS đọc các bài tập 1,
2, 3, 4,SGK, nêu yêucầu của bài và cáchlàm
-Bài 1a, một HS lênbảng làm, lớp làm vàovở
-Bài 1b, HS nêumiệng
-Bài 2a, một HS lênbảng làm, lớp làm vàovở
-Bài 2b, HS nêumiệng
Trang 32+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số
đó lớn hơn
Bài 3: So sánh các phân số:
-Bài 3, ba HS nối tiếpnhau lên bảng làm, lớplàm vào vở
-Bài 4, một HS lênbảng làm, lớp làm vàovở
4 Củng cố:
-Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1, so sánh phân
số cùng mẫu số, khác mẫu số và so sánh hai phân số cùng tử số
5 Dặn dò:
+ Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
+ Nhận xét tiết học
-Tập làm văn (Tiết 1)
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo ba phần của một bài văn tả cảnh: mở bài,thân bài, kết bài với những điểm riêng biệt trong cách miêu tả, trình tựtả của phần thân bài
-Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần Ghi nhớ và cấu tạo của bàiNắng trưa đã phân tích
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Yêu cầu HS nhớ và nhắc lại: Thế nào là văn miêu tả?Nêu cấu tạo ba phần của bài văn tả cây cối? – GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phần nhận xét và rút ghi
Trang 33Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc hết mục 1 SGK (đọc yêu cầu đề bài,
bài Hoàng hôn trên sông Hương, đọc thầm phần giải
nghĩa từ)
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm 2 em:
+ Chia đoạn bài văn, nêu nội dung từng đoạn.
+Dựa vào cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả và nội
dung từng đoạn xác định các phần mở bài, thân bài,
kết bài của bài văn.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
– GV giúp HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng
* Bài văn chia 4 đoạn (theo dấu hiệu đoạn văn học ở
Thân bài ( đoạn 2 và 3)
Đoạn 2: Sự đổi thay sắc màu của sông Hương từ lúc
bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố tối hẳn.
Đoạn 3: Hoạt động của con người từ lúc hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn.
Kết bài (đoạn 4): Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 – gọi 1 HS đọc lại
-GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn:
+Đọc bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (đọc kĩ
đoạn 2; 3)
Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của
2 bài văn.
+Rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh.
-Nếu HS lúng túng GV hướng dẫn thêm: Đoạn 2 và 3
bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả những sự vật
nào? (tả sự vật và màu vàng của chúng) Tác giả tả gì?
(tả thời tiết tả con người) Vậy tác giả tả thứ tự từng
phần của cảnh Bài văn: Hoàng hôn trên sông Hương
thứ tự miêu tả có gì khác? (tả sự thay đổi màu sắc sông
Hương theo thời gian) Vậy tác giả tả sự thay đổi của
cảnh theo thời gian.
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc bài 1cả phần chúgiải, HS khácđọc thầm
-Nhóm 2 emhoàn thành nộidung GV giao.-Đại diện nhómtrình bày, nhómkhác bổ sung
-Nghe Gv đọcvà đọc lại
-theo nhóm bàntrả lời yêu cầucủa GV
-Đại diện nhómtrình bày, nhómkhác bổ sung
Trang 34– GV giúp HS sửa chữa, chốt lại lời giải đúng:
Khác nhau:
+Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa thứ tự tả từng
bộ phận của cảnh:
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương thứ tự tả sự thay
đổi của cảnh theo thời gian.
Cấu tạo bài văn tả cảnh có 3 phần:
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của
cảnh theo thời gian.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và bài Nắng trưa
-Yêu cầu HS làm bài vào nháp – GV theo dõi nhắc nhở
cách làm tương tự bài:Hoàng hôn trên sông Hương)
-Yêu cầu HS trình bày kết quả, lớp nhận xét – GV chốt
lại lời giải đúng và dán lên bảng tờ giấy có nội dung
sau:
+Bài văn gồm 3 phần:
Phần mở bàicâu đầu): Lời nhận xét chung về nắng
trưa.
Phần thân bài: Tả cảnh nắng trưa, gồm 4 đoạn.
Đoạn 2: Từ: Buổi trưa … lên mãi: Cảnh trưa dữ dội.
Đoạn 2: tiếp theo …khép lại: Nắng trưa trong tiếng
võng và câu hát ru em.
Đoạn 3: tiếp theo … lặng im: Muôn vật trong nắng.
Đoạn 4: tiếp theo…chưa xong: Hình ảnh người mẹ
trong nắng trưa.
Kết bài: (kết bài mở rộng): tình thương yêu mẹ của
con.
-HS đọc ghinhớ
-HS đọc
-HS trao đổi vớibạn và làm bàivào nháp
-HS trình bàykết quả, lớpnhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại phần Ghi nhớ GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc Ghi nhớ và đọc trước bài: Luyện tậptả cảnh
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu :
Trang 35-HS tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, cảm nhận đượcsự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó cânnhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu khổ to có nội dung bài tập 1 và 3
HS: Sách, vở và bút dạ
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp
2 Bài cũ: HS:
H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩakhông hoàn toàn? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài – ghi đề bài
HĐ 1: Làm bài tập 1:
-GV yêu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu
cầu của bài tập
-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo
nhóm 2 em trao đổi tìm từ đồng nghĩa với
các từ chỉ màu sắc đã cho
-Yêu cầu đại diện nhóm dán kết quả lên
bảng lớp – Lớp cùng nhận xét và sửa sai
-GV nhận xét chốt lại tuyên dương nhóm
làm nhanh, đúng tìm được nhiều từ
* Từ đồng nghĩa với từ chỉ:
a) Màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh lét,
d) Màu đen: đen sì, đen láy, đen đen,…
HĐ 2: Làm bài tập2:
-GV yêu HS đọc bài tập 2 và xác định yêu
cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, trên bảng
lớp ( đặt 1 câu có từ tìm được ở bài tập 1)
-GV mời từng dãy nối tiếp nhau trò chơi
HS mở SGK/13
HS đọc bài tập 1 và xácđịnh yêu cầu của bàitập
HS theo nhóm 2 em traođổi tìm từ đồng nghĩa vớicác từ chỉ màu sắc đãcho
-Đại diện nhóm dán kếtquả lên bảng lớp nhậnxét và sửa sai
-HS đọc bài tập 2 và xácđịnh yêu cầu của bàitập
-Từng dãy nối tiếp nhautrò chơi tiếp sức mỗi emđọc nhanh 1 câu đã đặt
Trang 36tiếp sức mỗi em đọc nhanh 1 câu đã đặt
với những từ cùng nghĩa mình vừa tìm
được, dãy thắng cuộc là dãy đặt được nhiều
câu đúng
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng ( có từ
vừa tìm, chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu, cách viết
hoa)
HĐ 3: Làm bài tập3:
-GV yêu HS đọc yêu cầu bài tập 3 và đoạn:
Cá hồi vượt thác.
-GV phát phiếu bài tập cho HS, yêu cầu HS
theo nhóm 2 em, dựa vào bài ở SGK chọn
từ thích hợp điền vào chỗ GV còn để trống
-Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng, đối
chiếu bài mình sửa sai GV có thể yêu cầu
HS nêu lí do vì sao lại chon từ này mà
không chọn từ kia
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
- Yêu cầu HS sai sửa lại bài theo lời giải
đúng:
Suốt đêm thác réo điên cuồng Mặt trời
vừa nhô lên Dòng thác óng ánh sáng rực
dưới nắng Tiếng nước xối gầm vang Đậu
chân bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp
chờ cơn choáng đi qua, lại hối hả lên
đường
với những từ cùng nghĩamình vừa tìm được Dãykhác nghe nhận xét.-HS nhận xét bài trênbảng ( có từ vừa tìm, chủngữ, vị ngữ, dấu câu,cách viết hoa)
-HS đọc yêu cầu bài tập
3 và đoạn: Cá hồi vượt
thác.
-HS theo nhóm 2 em,dựa vào bài ở SGK chọntừ thích hợp điền vàochỗ GV còn để trống 2
em lên bảng làm ở bảngphụ
-HS nhận xét bài trênbảng, đối chiếu bài mìnhsửa sai
-2 HS đọc lại đoạn vănđã hoàn chỉnh
Trang 37-Tự hào về lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm: vùng đất liền, vùng trời và vùng biển.
II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiên Việt Nam, quả dịa cầu.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ môn học.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí và giới hạn nước ta.
-Gọi 1 HS đọc mục 1 SGK
-GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình 1 trong
SGK trả lời các câu hỏi:
+Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+Nêu tên các nước giáp phần đất liền của
nước ta.
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta? Tên biển là gì?
+Kể tên một số đảo và quần đảo nước ta.
-Yêu cầu đại diện nhóm HS lên chỉ vị trí của nước
ta trên bản đồ và trình bày kết quả thảo luận –
GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của HS
-Gọi Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên quả
địa cầu và cho biết: Vị trí nước ta có thuận lợi gì
cho giao lưu với các nước khác?
GV nhận xét và kết luận: Việt Nam nằm trên
bán đảo Đông Dương thuốc khu vực Đông Nam
Á, có vùng biển thông với các đại dương có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước
bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
HĐ 2: Tìm hiểu về: Hình dạng và diện tích nước
ta.
-Yêu cầu HS đọc thầm mục 2 SGK, hoạt động
theo nhóm bàn rồi thảo luận trong nhóm theo các
1 HS đọc mục 1SGK
-HS nhận nhiệnvụ, thảo luận trảlời câu hỏi GVgiao
-Đại diện nhóm
HS lên chỉ vị trícủa nước ta trênbản đồ và trìnhbày kết quả thảoluận, nhóm khácbổ sung
-HS đọc thầmmục 2 SGK, hoạtđộng theo nhóm
Trang 38câu hỏi gợi ý sau:
+Phần đất liền nước ta có gì đặc biệt?
+Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao
nhiêu km? nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước có
trong bảng số liệu.
-Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận – GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
của HS
HĐ 3: Tổ chức chơi trò: tiếp sức.
-GV treo bản đồ Việt Nam lên bảng, chọn 2 đội
mỗi đội 4 em đứng xếp hàng dọc trứoc bảng Khi
cô “bắt đầu” chỉ một địa danh (Lào, Trung Quốc,
Hoàng Sa, ) lần lượt xen kẻ nhóm lên chỉ, nhóm
nào chỉ đúng nhanh nhóm đó thắng
-GV khen thưởng đội thắng
bàn rồi thảo luận,trả lời câu hỏi GVgiao
-Đại diện nhóm
HS lên trình bàykết quả thảo luận,nhóm khác bổsung
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở SGK GV nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
-Nhận xét tiết học
-Toán
PHÂN SỐ THẬP PHÂN(Tiết 5 )I.Mục tiêu:
-HS nắm được thế nào là phân số thập phân
-HS nhận biết được phân số thập phân và có thể chuyển phân sốthành phân số thập phân
-HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị:
GV vàHS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài – Gv nhận xét ghi điểm +HS1: So sánh các phân số: 112 và 113
+HS2: Phân số nào lớn hơn? 85 và 58
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Giới thiệu phân số thập phân:
Trang 39-GV yêu cầu HS đọc các phân số :
-GV chốt lại: Các phân số này có mẫu số là
10, 100, 1000,…đươc gọi là phân số thập
phân
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về phân số thập phân
-GV ghi lên bảng 53 và yêu cầu HS tìm một
phân số thập phân băng phân số 53
-GV nhận xét chcốt lại cách làm: 53 =
125
8 20 125
20
; 100
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:
Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và
làm bài
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
Bài 1: Đọc các phân số thập phân : (GV cho
HS nêu miệng)
10
9
; 10021 ; 1000625 ; 10000002005
Bài 2: Viết các phân số thâïp phân
(một em lên bảng viết, lớp viết vào vở)
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
(một em lên bảng viết, lớp viết vào vở)
-1 em lên bảng làmlớp làm vào vở nháp,nhận xét sửa sai
4 Củng cố:
Trang 40+ Yêu cầu HS trả lời: phân số thập phân là phân số như thế nào?
5 Dặn dò:
+ Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo
Tập làm văn
-LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
: - Giúp học sinh hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết
trong một bài văn tả cảnh
- Phân tích cách quan sát và chọn lọc chi tiết rất đặc sắc của tác
giả trong bài Buổi sớm trên cánh đồng Lập được dàn ý bài văn tả
cảch một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quansát
-Yêu thiên nhiên, yêu làng quê nơi em ở
II.Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ ghi sẵn bài tập trang 14
Tranh, ảnh về cảnh vườn cây, công viên, đường phố, nương rẫy,
…(nếu có)
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định Yêu cầu cả lớp hát một bài
2.Bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
H: Hãy trình bày cấu tạo của một bài văn tả cảnh? H: Phân tích cấu tạo của bài Nắng trưa
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3.Bài mới
Hoạt động dạy của GV Hoạt đông học của HSGiới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:
-Yêu cầu 1 em đọc bài tập 1
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn: Buổi
sớm trên cánh đồng thảo luận nhóm đôi trả
lời lần lượt các câu hỏi (a; b; c SGK)
- Yêu cầu từng nhóm nối tiếp trình bày ý
kiến Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
- Nghe, nhận xét và chốt:
1 em đọc bài tập, cảlớp đọc thầm
-Tiến hành thảo luậnnhóm đôi làm bài tập
-Đại diện một số nhómtrình bày, lớp nhận xétvà bổ sung
a Tả cánh đồng buổi sớm: vòm trời, những giọt mưa, những sợi cỏ,những gánh rau, những bó huệ của người bán hàng, bầy sáo liệng trêncánh đồng lúa đang kết đòng, mặt trời mọc
b Bằng xúc giác: thấy sớm đầu thu mát lạnh, một vài giọt mưa loangloáng rơi trên khăn và tóc, những sợi cỏ đẫm nước làm ướt lạnh bàn