Tìm giá trị của 1 đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia.. đại lợng tỉ lệ thuận tiếp ..… I.Mục tiêu * Kiến thức : HS biết đợc công thức biểu diễn mối quan hệ
Trang 1Ngày giảng 7A:………
Chơng II - hàm số và đồ thị
I.Mục tiêu
* Kiến thức : HS biết đợc công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lợng tỉ lệ thuận
* Kỹ năng : Nhận biết đợc 2 đại lợng có tỉ lệ thuận hay không?
* Thái độ: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tơng ứng của 2 đại lợng tỉ lệ thuận Tìm giá trị của 1 đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
II Chuẩn bị
GV:Giáo án; SGK, STK- Bảng phụ ghi ?3+ Bài 2,
HS: Vở ghi, SGK,Thớc kẻ, Bảng nhóm , máy tính bỏ túi …
III Các hoạt động dạy và học
1.Tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Bài mới
GV giới thiệu sơ lợc về chơngII: Hàm số và Đồ thị
HĐ 1: Tìm hiểu định nghĩa
GV: cho HS làm ?1
HS: đọc kỹ đề bài ?1 và viết các công
thức
1HS:lên bảng thực hiện ?1
GV:nhận xét –chính xác hoá câu TL ?1
GV:N/ xét về sự giống nhau giữa 2
c/thức trên ở ?1 ?
HS: nêu N.xét nh SGK.52
GV: nhấn mạnh: các điểm giống nhau ở
2c.thức ở ?1 là :Đại lợng này bằng đại
l-ợng kia nhân với 1 hằng số khác 0
GV: Thế nào là 2 đại lợng tỉ lệ thuận ?
GV: khái niệm 2 đại lợng tỉ lệ thuận học
ở Tiểu học (k > 0) là 1 trờng hợp riêng
của k ≠ 0
GV: cho HS làm ?2
GV:KL- chuẩn hoá kiến thức cho HS
GV: Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
lệ k (k ≠ 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ nào ?→ chú ý
GV: gọi 1 HS lên bảng làm ?3
HS1: :Điền các ô còn lại ở ?3
HS:khác theo dõi- bổ sung( nếu có)
HĐ 2- Luyện tập tại lớp
HS đọc kỹ đề bài làm bài1
15’
23’
1 Định nghĩa:
?1 a/ v = 15km/h => S = 15.t (km) b/ Công thức tính: m = D.V
Trong đó : Khối lợng m(kg), Thể tích v(m3), KLRiêng D ( kg/m3)
* Nhận xét :SGK/52
*Định nghĩa: y = k.x (k ≠ 0)
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
?2 y =
5
3
− x (vì y tỉ lệ thuận với x)
⇒ x = −35.y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
k
1
= −35
Chú ý: (SGK 52)–
?3
Chiều cao ( mm) 10 8 50 30 Khối lợng (tấn) 10 8 50 30
2 Luyện tập:
Bài 1 SGK/53 a)Vì hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với nhau
Trang 2+ Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
+ Biểu diễn y theo x
+ Tính giá trị của y khi x= 9; x= 15
Gv gọi 2 HS lên bảng
HS1: Tính k + Biểu diễn y theo x
HS 2:Tính giá trị của y khi x= 9; x= 15
1HS:khác N.xét – bổ sung ( nếu có)
GV- treo bảng phụ ghi các giá trị tơng
ứng của x và y cho trong bảng 2
GV:cho HS làm bài 2 theo nhóm (5’)
HS: làm việc theo nhóm làm bài 3
GV: gọi đại diện các nhóm báo cáo KQ
GV-Hớng dẫn – HS thảo luận thống
nhất KQ bài 2- giúp HS điền số thích
hợp vào các ô trong bảng ở bài 2
GV:Kl- chuẩn hoá câu TL ý b bài 2
GV: cho HS làm câu 1
GV treo bảng phụ có nội dung: Điền
dấu x vào ô thích hợp
HS:làm việc cá nhân- Đọc & làm câu 1
1HS; lên bảng hoàn thành câu 1 mà GV
đã đa ra ở trên- HS khác N.xét
GV: chuẩn hoá kiến thức cho HS câu 1
HS: Ghi nhận kiến thức(tự sửa sai- nếu
có
nên y= kx ,ta có: 4 = k 6 ⇒ k =64 =32
b)y x
3
2
=
c) 9 2.9 6
3
x= ⇒ =y = ; 15 2.15 10
3
Bài 2: (SGK / 54)
Điền số thích hợp vào ô trống biết x và y là hai đại l-ợng tỉ lệ thuận
Ta có: x4 = 2 ; y4 = -4 Vì x và y là 2 đại lợng tỉ lệ thuận nên
y4 = k.x4⇒ k = y4 : x4 =- 4 : 2 = -2
Câu 1: Điền dấu x vào ô thích hợp
A, Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số là
-2
3 thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số là 2
3
x
B, Nếu hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 2 thì y= -6 thì hệ số tỉ lệ của y đối với x là -1
3
x
C, Biết x và y là hai đại lợng tỉ lệ thuận và
hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5 thì y=5x x
4 Củng cố : (5’)
GV treo bảng phụ có nội dung: Điền nội dung thích hợp vào ô trống:
1/Nếu đại lợng y liên hệ với đại lợng x theo công thức y= kx (k ≠ 0) thì ta nói
2 /m tỉ lệ thuận với n theo hệ số tỉ lệ k=-21 thì n tỉ lệ thuận với m theo
HS: làm việc cá nhân- 1HS; lên bảng hoàn thành các câu mà GV đã đa ra ở trên- HS khác N.xét GV: chuẩn hoá kiến thức- Đáp án: Điền vào chỗ trống
1/…………y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
2/………….hệ số là -2
Câu 2: Cho biết đại lợng y tỉ lệ thuận với đại lợng x theo hệ số tỉ lệ -3
Hãy điền số thích hợp vào bảng dới đây:
HS: làm việc cá nhân- 1HS; lên bảng hoàn thành câu 2 mà GV đã đa ra ở trên- HS khác N.xét
GV: KL- chuẩn hoá kiến thức câu 2
5.Dặn dò - H ớng dẫn học ở nhà (1’)
-Học thuộc ĐN đại lợng tỉ lệ thuận ( SGK.tr 52)
- Làm Bài tập: 3, 4, (SGK /54) + Bài 1-> 3(SBT.tr 42- 43)
-Đọc trớc mục 2- Tính chất( SGK.tr 53)
Ngày giảng 7A:………
Tiết 24:
Trang 3đại lợng tỉ lệ thuận (tiếp )… I.Mục tiêu
* Kiến thức : HS biết đợc công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lợng tỉ lệ thuận
* Kỹ năng : Nhận biết đợc 2 đại lợng có tỉ lệ thuận hay không?
- Hiểu đợc các tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ thuận
* Thái độ: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tơng ứng của 2 đại lợng tỉ lệ thuận Tìm giá trị của 1 đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
II Chuẩn bị
GV:Giáo án; SGK, STK- Bảng phụ ghi ?4+ Bài3 , tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ thuận
HS: Vở ghi, SGK,Thớc kẻ, Bảng nhóm , máy tính bỏ túi …
III Các hoạt động dạy và học
1.Tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Nêu ĐN hai đại lợng tỉ lệ thuận ?+ làm bài1/SBT.tr 42
Bài 1 SBT/.42
a)Vì hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với nhau nên y= kx ,ta có: 3 = k 5 ⇒ k =35
b) 3
5
5
x= − ⇒ =y − = − ; 10 3.10 6
5
1HS:lên bảng TL câu hỏi và làm bài1- khác N.xét – bổ sung bài bạn( nếu có)
GV: Nhận xét –ghi điểm cho HS
3 Bài mới
HĐ 1: Tìm hiểu tính chất
GV: cho HS làm ?4
GV:-gợi ý:Trớc hết phải tìm hệ số tỉ lệ k ?
HS: làm việc cá nhân- làm ?4
HS1:đứng tại chỗ – nêu cách Tính k
HS 2: lên bảng Điền các ô còn lại ở ý b
1HS: khác N.xét bài bạn–bổ sung( nếu có)
Gv: Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x
Có nhận xét gì về tỉ số giữa 2 giá trị tơng ứng?
GV:Giải thích thêm về sự tơng ứng của x1 và y1;
x2 và y2; …
G/sử y và x tỉ lệ thuận với nhau; y= kx.Khi đó,
với mỗi giá trị x1,x2, x3, khác 0 của x ta có một …
già trị tơng ứng y1 =kx1, y2= kx2 y3 = kx3, của y,
và do đó:
y
k
Có 1 2
x = x hoán vị hai trung tỉ của tỉ lệ thức
=> 1 1
y = x hay 1 1
x = y , tơng tự 1 1
10’ 2 Tính chất :
?4 a / vì y và x là 2 đại lợng tỉ lệ thuận
⇒ y1 = k x1 hay 6 = k.3 ⇒ k = 2 Vậy hệ số tỉ lệ là 2
b)
x x1=3 x2= 4 x3= 5 x4 =6
y y1 = 6 y2 =8 y3=10 y4=12
c) Nhận xét: 1 2 3 4
2
y
k
(chính là hệ số tỉ lệ )
* Tính chất: (SGK / tr.53)
Trang 4GV: giới thiệu 2T/C của hai đại lợng tỉ lệ thuận
1HS: nhắc lại T/C- SGK.53
Gv:Nhấn mạnh T/C qua các câu hỏi sau:
+ Tỉ số của 2giá trị tơng ứng của chúng không
đổi chính là số nào ?
+Lờy VD cụ thể ở ?4 để minh hoạ cho T/C 2 của
đại lợng tỉ thuận.?
HS: làm việc cá nhân- lần lợt TL các câu hỏi mà
GV đã nêu ra ở trên- HS khác N.xét- bổ sung
GV: KL- chuẩn hoá các câu TL
HĐ 2- Luyện tập tại lớp
GV: cho HS làm bài4/SGK
HS: làm việc cá nhân- đọc & làm bài 4
GV:nêu các câu hỏi gợi ý bài 4
+ z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k , ta có công
thức nào liên hệ với đại lợng này?
+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h , ta có công
thức nào liên hệ với đại lợng này?
+Chứng tỏ z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ ?
HS: làm việc cá nhân- lần lợt TL câu hỏi
GV:Kl- chuẩn hoá câu TL bài 4
GV: cho HS làm bài 6/SBT.tr 43
HS: làm việc cá nhân- đọc & làm bài 6
GV: gợi ý- Gọi k là số tiền của 1 gói kẹo
HS1:đứng tại chỗ – nêu cách Tính k
GV: Giá tiền của 6 gói kẹo là bao nhiêu?
HS: làm việc cá nhân- TL câu hỏi bài 6
1HS: khác N.xét bài bạn–bổ sung( nếu có)
GV:Kl- chuẩn hoá câu TL bài 6
GV: cho HS làm bài 3/SGK
GV- treo bảng phụ ghi các giá trị tơng ứng của V
và m cho trong bảng 2
GV: cho HS làm bài 3 theo nhóm trong 5’
HS: làm việc theo nhóm làm bài 3
GV: gọi đại diện các nhóm báo cáo KQ
GV-Hớng dẫn – HS thảo luận thống nhất KQ
bài 3- giúp HS điền số thích hợp vào các ô trong
bảng 2
GV:Kl- chuẩn hoá câu TL ý b bài 3
HS: Ghi nhận kiến thức(tự sửa sai- nếu có)
23’
Ví dụ
1 2
3 4
x
2
6 3
8 4
y
y = = => 1 1
3 6 1
6 12 2
Luyện tập:
Bài 4: (SGK / 54)
Ta có : z = k.y (1)
và y = h.x (2)
từ (1) và (2)=> z = (k.h)x
Nên z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k.h
Bài 6( SBT.tr 43)
Gọi k là số tiền của 1 gói kẹo Biết 6 gói kẹo giá 27 000đ
=> 27000 = k.6 => k =27000 : 6 = 4500(đ) Trả lời:
giá tiền của 8 gói kẹo là 4500.8 =36000 đ
Bài 3: (SGK / 54) a) Các giá trị tơng ứng của V và m là
m 7,8 15,6 23,4 31,2 39
m V
b/ m và V là 2 đại lợng tỉ lệ thuận vì
m
V =7,8 ⇒ m = 7,8V
4 Củng cố : (5’)
GV treo bảng phụ có nội dung: Điền nội dung thích hợp vào ô trống:
Nếu hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau thì:
a)Tỉ số hai giá trị tơng ứng
b)Tỉ số hai giá trị của đại lợng này bằng của đại lợng kia HS: làm việc cá nhân- 1HS; lên bảng hoàn thành các câu mà GV đã đa ra ở trên- HS khác N.xét GV: chuẩn hoá kiến thức- Đáp án: Điền vào chỗ trống
Trang 5a)……….của chúng luôn không đổi b)……… bất kì ………… tỉ số hai giá trị tơng ứng……
GV:cho HS làm bài 4.SBT/tr 43( ND trên bảng phụ )
HS: làm việc cá nhân- 1HS; lên bảng trình bày lời giải bài 4.SBT/tr 43- HS khác N.xét- bổ sung GV: KL- chuẩn hoá kiến thức cho HS bài 4
Bài 4/SBT.tr 43
Ta có ; x= 0,8y và y = 5z nên x= (0,8.5)z = 4z Nên x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là k.h = 4 5.Dặn dò - H ớng dẫn học ở nhà (1’)
-Học thuộc ĐN và T/C của hai đại lợng tỉ lệ thuận ( SGK.tr 52-53)
- Làm Bài 4-> 7(SBT.tr 42- 43)
-Đọc trớc bài 2: một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận
Ngày giảng 7A:………
Tiết 25
Trang 6Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận
Mục tiêu:
*-Kiến thức : Nắm vững các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
* Kĩ năng: biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán, và biêt suy luận hợp lôgic
II Chuẩn bị
GV:Giáo án; SGK, STK- Bảng phụ ghi Bài 5
HS: Vở ghi, SGK,Thớc kẻ, Bảng nhóm , máy tính bỏ túi …
III Các hoạt động dạy và học
1.Tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
GV:Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận ?+ Chữa bài 4/SBT43
Bài 4/SBT.43
Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 0,8 ⇒ x = 0,8y (1)
Và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 5 ⇒ y = 5x (2)
Từ (1) và(2) ⇒ x = 0,8.5z = 4z ⇒ x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 4
1 HS lên bảng; HS dới lớp theo dõi- nhận xét bài làm của bạn
GV –N/xét- cho điểm HS
3.Bài mới
Hoạt động 1:Bài toán 1
GV: gọi 1HS đọc đề bài –bài toán 1
GV:Đề bài cho chúng ta biết những
gì? hỏi ta điều gi?
+Khối lợng và thể tích của thanh chì
là hai đại lợng ntn?
+Nếu gọi khối lợng của hai thanh chì
lần lợt là m1(g) và m2(g) thì ta có tỉ lệ
thức nào?
GV:Làm thế nào để tìm đợc m1, m2?
HS :làm việc cá nhân- làm bài toán1
GV: chuẩn hoá kiến thức cho HS
HS: ghi nhận kiến thức bài 1 vào vở
GV: gọi 1HS đọc ?1
GV: cho HS làm ?1
Gv cùng HS phân tích để có
15 10
2
m
=
và m1+m2 =22,5(g)
1 HS lên bảng trình bày ?1- HS dới
lớp nhận xét- bổ sung( nếu có )
GV :nhấn mạnh- Để giải 2 biểu thức
trên em phải nắm đợc m và v là 2 đại
lợng tỉ lệ thuận và sử dụng tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau để giải
GV:nêu chú ý nh SGK.tr 55
15' 1.Bài toán ( SGK/54) Giải:
Gọi khối lợng của hai thanh chì lần lợt là m1(g)
và m2(g) Vì Khối lợng và thể tích của chì là hai đại lợng tỉ
lệ thuận nên ta có:
17 12
2
m
= và m2 - m1 = 56,6(g) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
11,3
12 17 17 12 5
−
=> m2 =17.11,3 = 192,1; m1 = 12.11,3 = 135,6 Trả lời :Hai thanh chì có khối lợng là 135,6(g) và 192,1(g)
Giải:
Giả sử khối lợng của mỗi thanh kim loại tơng ứng
là m1(g) và m2(g) Vì khối lợng và thể tích của vật thể là 2 đại lợng tỉ
lệ thuận ta có: 1 2 1 2 222,5
8,9
10 15 10 15 25
+
1 8,9.10 89( ); 2 8,9.15 133,5( )
Trả Lời :Hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g
*chú ý: SGK/55
?1
Trang 7Hoạt động 2:Bài toán 2
GV: treo bảng phụ có ND bài toán 2
HS: đọc –tìm cách làm ?2
GV;gợi ý vận dụng T/C của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán 2
GV: cho HS hoạt động nhóm làm ?2
trong 9 phút
HS:HĐN làm ?2- Báo cáo KQ( các
nhóm gắn bảng nhóm lên bảng)
HS: các nhóm nhận xét chéo nhau
hoàn chỉnh lời giải bài toán 2
Gv: Nhận xét, tuyên dơng những
nhóm HĐ tốt
HĐ 3:Luyện tập-củng cố
GV treo bảng phụ ND bài 5- cho HS
làm bài 5
GV: Nếu 2đại lợng tỉ lệ thuận với
nhau tì ta có các T/C nào ?
HS: làm việc cá nhân-vận dụng T/C (
SGK.53) làm bài 5
2HS Lên bảng thực hiện bài 5
HS: Cả lớp cùng làm và n/xét bài làm
của bạn –bổ sung (nếu có)
GV: KL- chính xác hoá KQ bài 5
cho HS
GV:nhấn mạnh cách làm bài 5
12'
6'
2.B
ài toán 2 : SGK/55
Giải:
Gọi số đo các góc của ∆ABC là x, y ,z Theo bài ra ta có:
1 2 3
x = =y z và x+ y+ z=1800
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có:
0 0
180
30
1 2 3 1 2 3 6
x= = =y z x y z+ + = =
+ +
Vậy x=1.300 =300 ; y =2.300 = 600; z= 3.300 =900
Vậy số đo các góc của ∆ABC là :300,600,900
Luyện tập:
Bài 5/SGK
a) x và y tỉ lệ thuận vì 9
5
5 2
2 1
x
y x
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì:
9
90 6
72 3
60 2
24 1
12
≠
=
=
=
4 Củng cố : (5’)
GV : cho HS làm bài 6
Bài 6: (SGK – 55) a/ y = kx ⇒ y = 25.x
b/ vì y =2,5.x
Nên khi y = 4,5 kg = 4500 g thì x = 4500: 25 = 180 (m).Vậy cuộn dây dài 180 m
HS: làm việc cá nhân- 1HS lên bảng trình bày bài 6-HS khác làm bài 6 & theo dõi N.xét bài bạn
* GV nêu lại cách giải bài toán về đại lợng tỷ lệ thuận
GV: h/dẫn HS cách giải khác bài 6( SGK.55) a) 1m dây thép nặng 25g, x(m) dây thép nặng y g Vì KL của cuộn dây tỉ lệ thuận với chiều dài nên ta có: 1 25 y 25x
x = y => =
b) 1m dây thép nặng 25g, x(m) dây thép nặng 4500 g
nên ta có 1 25 4500 180( )
5.Dặn dò - H ớng dẫn học ở nhà (1’)
-Học thuộc ĐN và T/C của hai đại lợng tỉ lệ thuận ( SGK.tr 52-53)
-Làm bài tập trong SGK, bài 7, 8, 11(56); - Bài 8, 10, 11(SBT)
?2
Trang 8- Giờ sau luyện tập.
Ngày giảng 7A: 17/11/2009
A-Mục tiêu:
*Kiến thức:Hình thành rõ nét hơn phơng pháp giải các bài toán về hai đại lợng tỉ lệ thuận
*Kĩ năng:HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán
- Thông qua giờ luyện tập HS đợc biết thêm nhiều bài toán liên quan đến thực tế
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán, và biêt suy luận hợp lôgic
II Chuẩn bị
GV:Giáo án; SGK, STK- Bảng phụ …
HS: Vở ghi, SGK,Thớc kẻ, Bảng nhóm , máy tính bỏ túi …
III Các hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức (1’):
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1:chữa bài 8/SBT
a/ x và y tỉ lệ thuận với nhau vì: 4
5
5 2
2 1
x
y x
y x y
b/x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì: )
5
100 1
22 (
5
5 1
x
y x y
GV(Nhấn mạnh) Để x và y không tỉ lệ thuận với nhau em chỉ cần chỉ ra hai tỉ số ≠ nhau
GV nhận xét và cho điểm HS lên bảng
3.Bài mới
Hoạt động 1:Luyện tập
HS đọc đề bài và tóm tắt bài 7
GV:Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối
lợng đờng là 2 đại lợng quan hệ nh thế
nào?
+ Hãy lập tỉ thức rồi tìm x?
GV:Vậy bạn nào nói đúng?
1HS:lên bảng trình bày- HS khác N.xét
GV: KL- chính xác hoá bài 7 cho HS
GV: Cho hs làm bài 8/SGK.tr 56
GV: Bài toán này cho biết những gì? và
yêu cầu tìm gì /cách làm bài này ntn?
HS: Làm việc cá nhân- TLcâu hỏi
1HS:lên bảng trình bày lời giải bài 8
HS: cả lớp làm bài 8 vào vở – theo dõi
n/xét bài bạn- bổ sung (nếu có )
GV: KL- chuẩn hoá kiến thức bài 8 cho HS
& nhắc nhở HS việc chăm sóc và bảo vệ
cây trồng là góp phần bảo vệ môi trờng
trong sạch
25’ Bài 7/56(SGK)
Khối lợng dâu và đờng là hai đại lợng tỉ lệ thuận, ta có :
75 , 3 2
3 5 , 2 3
5 , 2
2
=
=
⇒
x
TL:Bạn Hạnh nói đúng
Bài 8/SGK
Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B, 7C lần lợt là
x, y ,z
Theo đề bài ta có:x+y+z = 24 và
24 1
32 28 36 32 28 36 96 4
32 8; 28 7; 36 9
+ +
TL:Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7, 9
Trang 9GV: Cho hs làm bài 9
GV: Bài toán này có thể phát biểu đơn giản
nh thế nào?
HS: Làm việc cá nhân- TL
GV: (gợi ý ) hãy áp dụng tính chất của dãy
tỉ số bằng nhau và các điều kiện đã biết ở
đề bài để giải bài toán này?
1HS: lên bảng trình bày lời giải bài 9
HS: cả lớp làm bài 9 vào vở – theo dõi
n/xét bài bạn- bổ sung (nếu có )
GV: KL- Uốn nắn kịp thời các sai sót của
HS ( nếu có )
HĐ2 Tổ chức :”Thi làm toán nhanh”
GV:cho HS làm bài 11/SGK(treo bảng phụ
có chỗ trống để 2 đội điền câu trả lời)
Gọi x ,y, z theo thứ tự là số vòng quay của
kim giờ, kim phút, kim giây trong cùng 1
thời gian
a/ c/ Điền vào ô trống
b/Biểu diễn y theo x; d/ Biểu diễn z theo y
e/Biểu diễn z theo x
Luật chơi:Mỗi đội cử ra 5 ngời, chỉ có 1
bút, mỗi ngời làm 1 câu, ngời làm xong
chuyển bút cho ngời tiếp theo, ngời sau có
thể sửa bài của ngời trớc Đội nào đúng và
nhanh là thắng
GV:cử 2đội tham gia trò chơi thi làm toán
HS: Cả lớp làm bài ra nháp theo dõi và cổ
vũ hai đội tham gia trò chơi
GV: KL- N/xét ý thức học tập của HS-
tuyên dơng đội chơi có thành tích tốt
10’
Bài 9/56SGK
Giải: Gọi khối lợng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lợt là x, y, z
Theo đề bài ta có:x+y+z=150 và
13 4 3
x y x
=
=
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
150 7,5
3 4 13 3 4 13 20 3.7,5 22,5; 4.7,5 30; 13.7,5 97,5
+ +
+ +
TL:Khối lợng của niken, kém ,đồng theo thứ
tự là 22,5 kg;30kg; 97,5kg
Trò chơi : “Thi làm toán nhanh “ a/
b/ y= 12x c/
d/ z= 60y e/ z =60.12x= 720.x
4- Củng cố (3 )’
GV: Nêu các câu hỏi: -Nêu đ/n và T/C của hai đại lợng tỉ lệ thuận?
-Để giải các bài toán tỉ lệ thuận, ta phải thực hiện mấy bớc?Trong các bớc giải theo em bớc nào quan trọng nhất?
HS: làm việc cá nhân- Tl các câu hỏi trên của GV
HS khác theo dõi N.xét –bổ sung câu TL của bạn
GV (Nhấn mạnh cách giải bài toán về đại lợng tỷ lệ thuận) :Khi giải các bài toán loại này, ta phải phân tích cho đợc hai đại lợng nào liên quan với nhau và liên quan với nhau theo trờng hợp nào? chúng có tỉ lệ thuận với nhau hay không? từ đó tìm ra các hệ thức cần thiết để giải bài toán
5- Dặn dò - H ớng dẫn học ở nhà (1 )’
-Xem lại đ/n và T/C của hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau
- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lợng tỉ lệ thuận
- Bài tập về nhà số 13, 14, 15, 17(SBT/44,45)
- Ôn tập đại lợng tỉ lệ nghịch
- Đọc trớc Đ3- Đại lợng tỉ lệ nghịch
Ngày giảng 7b:………
Trang 10Tiết 27
Đại lợng tỉ lệ nghịch
I.Mục tiêu
* Kiến thức : HS biết đợc công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
* Kỹ năng : Nhận biết đợc 2 đại lợng có tỉ lệ nghịch hay không?
- Hiểu đợc các tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
* Thái độ: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tơng ứng của 2 đại lợng tỉ lệ nghịch Tìm giá trị của 1 đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
II Chuẩn bị
GV:Giáo án; SGK, STK- Bảng phụ ………
HS: Vở ghi, SGK,Thớc kẻ, Bảng nhóm , máy tính bỏ túi …
III Các hoạt động dạy và học
1.Tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
GV: Nêu ĐN và tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận? + Chữa bài 13/SBT-44
1 HS lên bảng trả lời
GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới
Hoạt động1: Định nghĩa
GV: Cho HS ôn lại kiến thức về “đại lợng tỉ lệ
nghịch đã học ở tiểu học”
GV: cho HS làm ?1
GV gợi ý cho HS :hãy viết công thức
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm lần lợt ý a, b, c
HS: làm việc cá nhân- làm ?1
HS khác theo dõi N.xét –bổ sung câu TL của
bạn
GV: chuẩn hoá kiến thức
GV:Em rút ra nhận xét gì về sự giống nhau giữa
các công thức?
GV :Giới thiệu đ/n hai đại lợng tỉ lệ nghịch
GV nhấn mạnh công thức y =a x hay x y = a
GV: Cho HS làm ?2
HS: làm việc cá nhân- làm ?2
HS khác theo dõi N.xét –bổ sung câu TL của
bạn
GV: Em hãy xem trờng hợp tổng quát:Nếu y tỉ
lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào? Điều này khác
với hai đại lợng tỉ lệ thuận ntn?
HS: xem chú ý SGK
hoạt động 2:Luyện tập tại lớp
15’
20'
1)Định nghĩa :
a/Diện tích HCN :S=x.y =12(cm2) ⇒ y=12x
b/Lợng gạo trong tất cả các bao là:
x.y = 500(kg) ⇒y=500x
c/Quãng đờng đi đợc của vật chuyển
động đều là: v.t=16(km)
t
v=16
⇒
*Nhận xét(SGK/56)
*Định nghĩa :SGK/57
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ
x
y=−3,5⇒ =−3,5
⇒
*Chú ý:SGK/57
Luyện tập:
Bài 12/SGK
?1
?2