Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ - Gọi 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
Trang 1Kế hoạch dạy học tuần 23
23451112323
Chào cờ, hội ýHoa học tròLuyện tập chungNhớ viết: Chợ tếtGiữ gìn các công trình công cộng (T1)
Ba
27/2/07
Thể dục Toán LTVC
Kể chuyện Lịch sử
45112452323
Bật xa – Trò chơi: Con sâu đoLuyện tập chung
Dấu gạch ngang
Kể chuyện đã nghe, đã đọcVăn học và khoa học thời Hậu Lê
Tư
28/2/07
Tập đọc Toán
Âm nhạc TLVăn
Mĩ thuật
46113234523
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹLuyện tập chung
Học hát bài: Chim sáoLuyện tập tả các bộ phận của cây cốiTập nặn tạo dáng : Tập nặn dáng người đơn giản
Năm
01/3/07
Thể dục
Toán LTVCKhoa học
Kĩ thuật
46
114464523
Bật xa, tập phối hợp chạy, nhảy Trò chơi: Con sâu đo
Phép cộng phân số
Mở rộng vốn từ: Cái đẹpánh sáng
Bón phân cho rau , hoa
Sáu
02/3/07
Toán Địa lí TLVKhoa học Sinh hoạt
11523464623
Phép cộng phân số (TT)Thành phố Hồ Chí MinhĐoạn văn trong bài văn miêu tả cây cốiBóng tối
Sinh hoạt tập thể
Thứ hai 18 tháng 02 năm 2008 Tiết 2
Đạo đức
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T1)
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
Trang 2- Hiểu mọi người có trách nhiệm giữ gìn, những việc làm các công trình công cộng.
- Biết tôn trọng và giữ gìn các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Lịch sự với mọi người
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( tình huống trang 34 SGK )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân, được xây dựng bởi công sức, tiền của Vì vậy: Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy lên đó
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1)
- GV giao việc cho từng nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi thảo luận
- GV kết luận ngắn gọn từng tranh: Tranh 1: sai; Tranh 2: đúng; tranh 3: sai ; tranh 4: đúng
Cần báo cho người lớn hoặc người có trách nhiệm về việc này
Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
- Gọi 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhắc lại
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV liên hệ thực tế giáo dục học sinh
- Dặn về nhà học bài- Chuẩn bị bài sau
Trang 3+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của hoa phượng theo từng thời gian.
- Hiểu các từ: Phần tử, vô tâm
- Nội dung: Hoa phượng là loài hoa đẹp của tuổi học trò, gần gũi và thân thiết với
học trò
- Giáo dục các em biết chăm sóc cây, hoa trong trường
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ: Chợ tết và TLCH.
H: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?
H: Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ riêng ra sao?
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét-ghi điểm
B Bài mới:
1./ Giới thiệu bài – Ghi bảng:
2./ Tìm hiểu bài - Luyện đọc
* Luyện đọc:
- Gv tổ chức cho hs yếu đọc bài theo yêu cầu, giáo viên thường xuyên theo dõi nhắc nhở, động viên các em đọc bài
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài: Chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu …… đậu khít nhau
Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ … bất ngờ vậy?
Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn của bài – GV theo dõi sửa lỗi phát âm
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn khó: " Lòng cậu học trò……….bất ngờ vậy? "
H: Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều?
Đ:……cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
H: "Đỏ rực " có nghĩa như thế nào? ( Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng)
H: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa phượng Dùng như vậy có gì hay?
Đ: ……Tác giả dùng biện pháp so sánh, so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp
H: Đoạn 1 cho ta biết gì?
*Ý1: Cho ta cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn.
Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn còn lại
H: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
Đ: Vì phượng là loại cây rất gần gũi quen thuộc với học trò
Trang 4H: Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? Vì sao?
Đ:….Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Vì: Buồn vì phải chia tay thầy, cô giáo cũ Vui vì được nghỉ hè
H: Hoa phượng có gì đặc biệt làm ta náo nức?
Đ:….Nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ khắp thành phố rực lên như tết đến nhà, nhà dán câu đối đỏ
H: Đoạn 2: Tác giả đã dùng giác quan nào để cảm nhận được vẻ đẹp của lá phượng?
Đ:….thị giác, xúc, cảm giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
H: Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?
Đ: Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, màu hoa cũng đậm dần rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lửa
H: Em cảm nhận được gì qua đoạn văn thứ 2 ?
Ý2: Cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
H: Khi đọc bài " Hoa học trò " em cảm nhận được điều gì?
Đ:Bài văn giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
- GV đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn văn trên , lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Gọi 2 học sinh đọc diễn cảm bài trước lớp
GV nhận xét – Ghi điểm
C Củng cố – dặn dò:
H: Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?
- Về nhà học bài – Chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp:
- Đối với hs yếu chỉ yêu cầu các em làm các bài tập rèn kĩ năng cơ bản
- Rèn luyện kỹ năng, so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
- Giáo dục học sinh biết vận dụng làm bài tốt và cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ :
Trang 5- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 VBT
- GV cùng lớp nhận xét -ghi điểm
2 Bài mới :
a./ Giới thiệu bài – Ghi bảng:
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Hai học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT.
14
9 < 1411; 254 < 234 ; 1514 < 1
9
8 = 2724 ; 1920 > 2720 ; 1 > 1415
- Học sinh nhận xét- GV ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài.
a Phân số bé hơn 1 : 53 b/ Phân số lớn hơn 1: 35
7
6 <
5 6
- Học sinh cùng GV chữa bài:
Bài 4: 1Học sinh nêu yêu cầu của đề bài.
- GV gợi ý, hướng dẫn học sinh làm bài
- Hai em lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở
- Nhận xét- sửa sai -ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau – Nhận xét tiết học
- HS biết được mục đích của việc bón phân cho rau, hoa
- Biết cách bón phân cho rau, hoa
- GD học sinh có ý thức tiết kiệm phân bón, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
II.Đồ dùng dạy học
Trang 6- Sưu tầm tranh, ảnh về tác dụng và cách bón phân cho cây rau, hoa
- Phân bón N, P , K, phân hữu cơ, phân vi sinh,
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
H: Cây trồng lấy chất dinh dưỡng ở đâu ?
H: Tại sao phải bón phân vào đất ?
Đ: cây trồng thường xuyên hút chất dinh dưỡng trong đất để nuôi thân, lá, hoa, quả nên chất dinh dưỡng trong đất ngày càng ít không đủ cung cấp cho cây Để bù lại sự thiếu hụt đó cần phải bón phân vào đất
- GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi theo hình1 SGKđể các em hiểu rõ hơn tác dụng của phân bón đối với rau, hoa
- Gv giải thích thêm và đi đến kêt luận :
Bón phân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển Mỗi loại cây, mỗi thời kì của cây cần các loại phân bón với lượng bón khác nhau
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ thuật bón phân
- GV gợi ý để HS nêu tên các loại phân bón thường dùng để bón cho cây
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát một số loại phân ( phân hoá học, phân vi sinh) Giải thích ngắn gọn về một số loại phân thường dùng để bón cho rau, hoa như phân hữu cơ, phân hoá học
- GV hướng dẫn gợi ý HS quan sát hình 2 ( SGK ) và trả lời câu hỏi trong SGK ( Hình 2a: Bón phân vào hốc, hàng cây; Hình 2b: tưới nước phân vào gốc cây
- Gv giới thiệu và hướng dẫn cách bón phân cho cây rau, hoa Giải thích để HS hiểu được tại sao nên sử dụng phân vi sinh và phân chuồng
- Gv gọi4 HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
3.Củng cố – Dặn dò
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị trước bài học sau
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
Trang 7- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định.
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Tiết 2.
ÔN TẬP: TIẾNG VIỆT
Mục tiêu:
- Giúp HS yếu luyện đọc các bài tập đọc học trong tuần, luyện viết chữ
- HS trung bình trở lên củng cố cách quan sát và miêu tả cây cối, ôn tập về câu kể
Ai thế nào ?
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Giao bài tập về nhà
Thứ ba ngày 19 tháng 02 năm 2008 Tiết 1
Thể dục
BẬT XA TRÒ CHƠI: CON SÂU ĐO
I Mục tiêu:
- Hoc sinh học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối đúng
- Trò chơi con sâu đo: Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
- Giáo dục học sinh nhanh nhẹn, khéo léo, nghiêm túc khi tập luyện
II Địa điểm, phương tiện
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Còi, dụng cụ phục vụ bật xa, kẻ sẵn sân tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
P2 và hình thức tổ chức luyện tập
I.Phần mở đầu :
- GV, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Tập bài TD phát triển chung: 1 lần
- Trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh
5- 10/ P2 giảng giải + trò chơi
x x x x x
Trang 8Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
nhàng trước.Yêu cầu học sinh khi chân
tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau
khi đã thực hiện tương đối thành thạo
Yêu cầu học sinh bật hết sức rơi xuống
hố cát hoặc đệm, không để học sinh dùng
hết sức bật xa rơi
2.Trò chơi vận động
Làm quen trò chơi : con sâu đo
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi
- Cho HS chơi thử , sau đó chơi chính
- Di chuyển trước khi chưa có lệnh hoặc
người bước chưa về đến nơi
I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9
- Củng cố khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số thành thạo
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
- Giáo dục học sinh biết áp dụng công thức đã học để làm tốt bài tập
- Đối với học sinh yếu chỉ yêu cầu các em làm các bài tập rèn kĩ năng cơ bản.
Trang 9a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp
- GV yêu cầu học sinh giải thích cách thực hiện bài toán đó
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2:
- Yêu cầu2 học sinh đọc đề bài – Học sinh tự làm bài vào VBT
+ Tổng số học sinh của lớp đó là: 14 + 17 = 31 ( học sinh )
+ Số học sinh trai bằng 1431 học sinh cả lớp
+ Số học sinh gái bằng
31
17 học sinh cả lớp
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình Cả lớp nghe và nhận xét
- GV nhận xét-ghi điểm
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài.
H: Để biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số 95 ta làm thế nào?Đ: rút gọn phân số rồi so sánh
- Một em lên bảng làm bài.Cả lớp làm vào vở bài tập
* Rút gọn các phân số đã cho ta có:
36
20 = 3620::44 = 915 ; 1815 = 15183:3 = 65 25
45 = 2545::55 = 59 ; 6335 = 3563::77 =95Vậy: Các phân số bằng 95 là : 3620 và 6335
- Học sinh cùng G V nhận xét – sửa sai ghi điểm
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi và làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV cùng học sinh nhận xét sửa sai
- Rút gọn phân số 128 =32 ; 1512= 54 ; 1520 =43
- Qui đồng mẫu số các phấn số: 54 ; 54 ; 54 thì được 6040 ;6045 ;6048
Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1512 ; 1520 ; 128
Bài 5: Học sinh đọc đề bài:
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét- sửa sai -ghi điểm
Trang 10b Đo độ dài các cạnh của tứ giác ABCD ta thấy: AB = DC ; AD = BC
c Diện tích hình bình hành ABCD là: 4 x 2 = 8 ( Cm2 )
- Học sinh cùng GV nhận xét sửa bài
3 Củng cố – Dặn dò:
- Dặn học sinh về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học
-OOOOO -Tiết 3
Lịch sử
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh hiểu được:
- Các tác phẩm thơ văn, các công trình khoa học của những tác giả dưới thời hậu
Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của các tác phẩm, các công trình đó
- Tên một số tác giả, tác phẩm thời Hậu Lê
- Đến thời hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ hơn các giai đoạn trước
- GD học sinh lòng kính trọngvà noi gương một số vị thiên tàicủa nước nhà
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập của học sinh
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: 3em lên bảngTLCH:
H: Nhà hậu Lê làm gì để khuyến khích việc học tập
H: Bài học trước các em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê?
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm, văn thơ tiêu biểu của thời hậu Lê
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước
Dựa vào bảng thông kê học sinh mô tả lại nội dung và tác giả, tác phẩm thơ ,văn tiêu biểu dưới thời hậu Lê
- GV giới thiệu 1 số đoạn văn, thơ tiêu biểu dưới thời hậu Lê
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Giúp học sinh lập bảng thông kê về nội dung, tác giả, công trình tiêu biểu ở thời hậu Lê ( GV cung cấp cho học sinh phần nội dung, học sinh tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học hoặc ngược lại
Tác giả Công trình khoa học Nội dung
Trang 11- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục , tập quán của nước ta
- Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm cầu S/ X hoặc vần có ức/ ứt
- Giáo dục học sinh có ý thức tự rèn chữ viết cho đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện: Một ngày và một năm
- Viết sẵn cáctừ cần kiểm tra bài cũvào 1 tờ giấy nhỏ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng viết – Cả lớp viết vào nháp các từ sau:
- GV đọc: Trút nước, khóm trúc, lụt lội, khụt khịt, khúc xương
- Học sinh cùng GV nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu 3 học sinh đọc đoạn thơ từ: dãy mây trắng……….đuổi theo sau
H: Mọi người đi chợ tết với những tâm trạng và dáng vẻ ra sao?
Đ: ……… Tâm trạng rất vui phấn khởi: Thằng cu áo đỏ chạy lon xon, cụ già chống gậy bước lom khom, cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ, thằng em bé núp đầu bên yếm mẹ, hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu
- GV đọc các từ khó – Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp các từ sau: Sương hồng lam, ôm ấp,nhà, gianh, viền, nép, lon xon, , yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh
- Yêu cầu học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh viết chính tả
- GV nhắc học sinh cách trình bày đoạn thơ ( nhớ viết )
+ Tên bài viết lùi vào 4 ô
+ Các dòng thơ viết sát lề
Trang 12- GV soát lỗi- Chấm bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn học sinh làm bài 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Học sinh cùng GV nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Họa sĩ- sung sướng – Không hiểu sao – Bức tranh
- Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện – Trao đổi và trả lời câu hỏi Truỵên đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố – Dặn dò:
- Dặn về nhà kể lại chuyện vui: Một ngày và một năm cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học
-OOOOO -Tiết 5
Khoa học
ÁNH SÁNG
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Phân biệt được các vật phát sáng và các vật đựợc chiếu sáng
+ Làm thí nghiệm để xác định cho các vật cho ánh sáng, truyền qua hoặc không truyền qua
+ Nêu ví dụ hoặc thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng và thí nghiệm chứng tỏ mắt nhìn chỉ thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
- Giáo dục học sinh biết giữ gìn dụng cụ thí nghiệm
II Đồ dùng dạy học:
- Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: 3em lên bảng TLCH
H: Nêu tác hại của tiếng ồn và cách phòng chống tiếng ồn ?
- Nêu nội dung phần ghi nhớ SGK của bài
- GV nhận xét -ghi điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng:
b/ Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiêủ các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
- Học sinh thảo luận nhóm: Dựa vào hình 1,2 SGK / 90- Sau đó báo cáo trước lớp.Hình 1: Ban ngày:
- Vật tự sáng là: Mặt trời
- Vật được chiếu sáng là : Gương, bàn ghế
Hình 2: Ban đêm:
- Vật tự phát sáng là : Ngọn đèn điện ( Khi có dòng điện chạy qua )
- Vật được chiếu sáng là: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn, ghế… được đèn chiếu sáng và cả ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng chiếu sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền ánh sáng
Trò chơi: Dự đoán đường truyền của ánh sáng
- GV cho học sinh thí nghiệm bằng cách hướng đèn tới 1 điểm nào đó ( chưa bật )
- GV yêu cầu HS dự đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu Sau đó bật đèn
- HS so sánh dự đoán với kết quả thí nghiệm
Trang 13- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 90 / sgk theo nhóm.
+ HS quan sát hình 3 và dự đoán đường truyền của ánh sáng qua khe Sau đó bật đèn và quan sát
+ Các nhóm trình bày kết quả và rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳngHoạt động 3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật
- HS tiến hành thí nghiệm SGK/ 91 theo nhóm và ghi lại kết quả vào bảng
Các vật cho gần như
toàn bộ ánh sáng đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ xung
Hoạt động 4 : Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
H: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
Đ: Có ánh sáng, mắt không bị chắn ,
- HS thí nghiệm theo nhóm như SGK / 91
- Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung , đưa ra kết luận như SGK
- GV giảng thêm : Để nhìn rõ một vật nào đó còn phải lưu ý đến kích thước của vật
và khoảng cách từ vật tới mắt
3.Củng cố – Dặn dò
- GV yêu cầu HS tìm thêm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài học sau
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9
- Củng cố khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số thành thạo
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
- HS khá giỏi áp dụng vào giải một số bài tập nâng cao
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
Trang 14- HS trung bình trở lên củng cố, luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối, ôn tập
về câu kể Ai thế nào ?
Nội dung và cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành hai nhóm đối tượng chính, đồng thời chia bảng thành hai phần
- Ghi bài tập lên bảng yêu cầu các nhóm đối tượng Hs thực hiện bài tập theo phần bảng giáo viên đã chỉ định
- GV theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn hs thực hiện
- Hs trình bày bài làm trên bảng, Gv cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và tuyên dương những em làm tốt
- Hiểu được tác dụng của cấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- Giáo dục học sinh biết vận dụng làm tốt bài tập
Bài 1: Ba học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong bài tập 1 Yêu cầu học sinh tìm trong
câu có dấu gạch ngang – GV ghi nhanh lên bảng
- Đoạn a:
Cháu con ai?
Cháu là con ông Thư
- Đoạn b: Cái đuôi dài – Bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công, đã
bị trói xếp vào bên mạn sườn
- Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn…
Khi điện đã vào quạt, tránh để……
Hàng năm tra dầu mở vào ổ trục…
Khi không dùng cất quạt…
Bài 2: 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận về trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì?
Học sinh nối tiếp nhau phát biểu
- Đoạn a:
Trang 15Dấu gạch ngang đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại ( ông khách và cậu bé )
- Đoạn b: Đánh dấu phần chú thích ( về cái đuôi cài của con cá sấu) trong đoạn văn
- Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền
*GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhận vật trong đối thoại, phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê
H: Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
Hai học sinh nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
Yêu cầu học sinh cho ví dụ, và nói tác dụng của cấu gạch ngang trong câu văn bạn dùng
c Luyện tập:
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 3học sinh khá làm vào giấy khổ to Học sinh cả lớp làm miệng
Học sinh nối tiếp nhau phát biểu và nói tác dụng dấu gạch ngang đó
- GV nhắc lại ý chính một lần
- GV ghi điểm cho mỗi em khi lên bảng
Câu có cấu gạch ngang
- Pa xcan thấy bố mình–Một viên
Tác dụng của cấu gạch ngang
- Đánh cấu phần chú thích trong câu
( Bố Pa xcan là một viên chức sở tài chính )
- Đánh dấu phần chú thích trong câu
( đây là ý nghĩa của Pa – xcan )
- Dấu gạch ngang thứ 1: Đánh dấu chỗ
bắt đầu câu nói của Pa – xcan
- Dấu gạch ngang thứ 2: Đánh dấu
phần chú thích (đây là lời Pa – xcan
nói với bố )
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập SGK
H: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì?
Đ: …….dùng để đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích
GV phát giấy và bút dạ cho 3 học sinh loại giỏi, khá, trung bình để viết đoạn văn,
cả lớp viết đoạn văn
- 3 học sinh dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của mình và nói về tác dụng của dấu gạch ngang mình dùng
- Học sinh lớp và GV nhận xét - GVghi điểm
- Gọi 3 em đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét và cho điểm học sinh viết tốt
3 củng cố – Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh Chuẩn bị bài sau
Trang 16- Đất nặn, thanh tre hoặc đầu gỗ có đầu nhọn, bảng nhỏ để học sinh đặt đất nặn.
- Vở thực hành, màu vẽ, hoặc giấy màu, hồ dán ( nếu không có đất nặn)
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Gọi 2em tiết trước chưa hoàn thành mang vở lên chấm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh
- GV thao tác để minh hoạ cách nặn cho học sinh quan sát
+ Nhào, bóp đất sét cho mềm, dẻo
+ Nặn hình các bộ phận : Đầu mình chân tay;
* Hoạt động 3: Thực hành : Giúp học sinh:
+ Lấy lượng đất cho vừa với từng bộ phận
+ So sánh hình dáng tỉ lệ để cắt, gọt, nắn và sửa hình
+ Gắn ghép các bộ phận
+ Tạo dáng nhận vật: Với các dáng như chạy, nhảy cần phải dùng dây thép hoặc tre làm cốt cho vững
- GV gợi ý học sinh sắp xếp các hình nặn thành đề tài theo ý thích
- GV nhắc học sinh nặn xong, để khô, sau đó có thể vẽ màu cho đẹp
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Học sinh cùng GV lựa chọn và xếp loại bài
3.Củng cố – Dặn dò: