1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐÓNG tàu

85 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 838,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu thực tế về quy trình công nghệ để đóng một con tàu hoàn chỉnh đã được thực hiện tại nhà máy. Quy trình được lập cho quá trình đóng tàu khách (tàu 120 khách ). Các đặc tính kỹ thuật, qui trình công nghệ, phương án thi công cũng như qui trình hạ thủy và nghiệm thu được mô tả chi tiết trong tài liệu.

Trang 1

PHẦN I

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TÀU KHÁCH

120 KHÁCH

Trang 2

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TÀU KHÁCH 120 KHÁCH

I.) GIỚI THIỆU CHUNG:

_ Tàu khách du lịch có sức chở 120 khách đi tham quan và du lịch trên sông Tàu có vỏ thép chịu được cường độ cao, được lắp 02 máy chính YANMAR 12 LAK_SRE 2, có công suất 1.000 HP/1 máy

_ Vùng hoạt động chính của tàu trên tuyến sông từ Cần Thơ đi Phnompenh, hoặc từ Cần Thơ đi cửa biển Vũng Tàu Tàu được thiết kế theo “ Quy phạm phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc “ , TCVN 6451: 1998, tàu khách cấp IV

II.) CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU :

- Chiều dài lớn nhất Lmax = 44,65 m

- Chiều dài thiết kế Ltk = 39,48 m

- Chiều rộng lớn nhất Bmax = 5,50 m

- Chiều rộng thiết kế Btk = 4,30 m

- Chiều cao mạn D = 1,80 m

Vòng quay máy chính n = 1850 v/p

- Số lượng thuyền viên N = 04 người

III.) BỐ TRÍ CHUNG :

Tàu được thiết kế thân hình ống dạng khí động học kiểu máy bay Toàn bộ

thượng tầng chiếm gần hết chiều dài tàu và có kết cấu như boong chịu lực Toàn bộ phần đáy dưới khu vực khách ngồi là đáy đôi có chức năng vừa làm sàn bố trí ghế ngồi vừa làm khoang chống chìm cho tàu Xung quanh boong chính có kết cấu conson 450 làm lối đi mạn

Từ lái đến mũi , thân tàu được chia làm các khoang như sau:

Trang 3

_ Két chứa nước dằn từ vách lái đến Sn0

_ Khoang máy lái được bố trí từ Sn0 đến Sn4 Trong khoang bố trí máy lái điện thủy lực

_ Từ Sn4 đến Sn8 là két chứa dầu đốt dự trữ

_ Buồng máy từ Sn8 đến Sn23

Trong buồng máy bố trí hai máy chính, hai cụm máy phát và các trang thiết bị buồng máy Lên xuống buồng máy bằng hai cầu thang bố trí chính giữa tâm tàu tại hai vách buồng máy

_ Khu vệ sinh từ Sn23 đến Sn26

Trên tàu bố trí hai nhà WC bên mạn phải và mạn trái Từ khu vực WC có cửa lên xuống buồng máy và cửa ra vào khu vực buồng khách Mặt sàn WC được nâng cao hơn mặt sàn buồng khách khoảng 150 Hệ thống WC trên tàu được thiết kế theo nguyên lý bơm hút liên tục bằng bơm riêng hoặc bằng bơm cứu hỏa

_ Khu vực khoang hàng, buồng hút thuốc và kho được bố trí từ SN26 đến Sn31

Đây là khu vực dành riêng cho khách hút thuốc, có bố trí ghế ngồi Ngoài ra đây còn là khu vực để được khoảng 2,5 tấn hàng Bên mạn có bố trí cửa kín nước để vận chuyển hàng

_ Khu vực 120 khách ngồi được bố trí từ Sn31 đến Sn73

_ Khu vực hành lang khách lên xuống từ Sn73 đến Sn75

Bố trí hai cửa lên xuống hai bên mạn laọi cửa kín nước

_ Khu vực buồng lái từ Sn75 đến Sn81

Bố trí các thiết bị buồng lái

Dưới buồng lái bố trí một buồng nghỉ dành cho thuyền viên Do tuyến hình vùng này hẹp nên chỉ bố trí một chỗ đứng và giường nằm cho hai thuyền viên Buồng này được trang bị điều hòa nhiệt độ và các lỗ thông hơi trên mặt boong

Trang 4

_ Khu vực mặt boong mũi từ Sn81 đến mũi

Bố trí hệ neo và cột bít chằng buộc

IV.) KẾT CẤU:

1.) Vật liệu: Thép 3AH có ch > 3600 KG/cm2:

2.) Hệ thống kết cấu:

- Tàu được thiết kế theo hệ thống kết cấu ngang trên suốt chiều dài, có khoảng sườn thực a = 450 mm

3.) Chiều dày cơ cấu:

_ Tấm đáy: 4,6 và 8 mm

_ Tấm mạn: 3 mm

_ Tấm boong lộ: 3 mm

_ Tấm vách kín nước: 3 mm

_ Tấm vách két sâu: 3 mm

4.) Qui cách kết cấu:

- Đà ngang đáy T100x6/3x150

- Sống dọc đáy T 100x6/3x150

 Dàn boong:

- Tôn boong S = 3 mm

- Xà dọc boong 3x30

- Xà ngang boong 3x30

- Xà ngang boong khỏe T100x5/120x3

- Sống dọc boong T100x5/120x3

Trang 5

 Dàn vách:

- Tôn vách S = 3 mm

- Nẹp đứng vách L30x30x3

- Sống đứng vách T100x5/120x3

 Các quy cách khác:

- Nẹp gia cường bàn dậm: S = 3

- Tôn thành bệ máy: S = 8

- Tôn mặt bệ máy: 120x12

- Xà ngang boong sàn khách: L40x40x4

- Tôn mạn giả: S = 3

- Viền mạn giả: L40x40x4

- Phần cân bằng: a = 0,1 m

Tấm vỏ bánh lái dày 12 mm, các nẹp gia cường bánh lái dày 12 mm b_ Trục lái: Được làm bằng thép đúc KSBC70 hay thép có cơ tính tương đương thép này Trục lái gồm có:

- Đường kính đầu trục lái tại gối dưới 90

- Đường kính trục lái tại boong 50

2/ Thiết bị neo:

- Phía mũi bố trí một neo hàn, trọng lượng neo 75 kg ( neo Matrosop)

Trang 6

- Toàn bộ dây neo dài 100 m Dây neo là cáp thép 16(6x24) cáp có lực đứt đạt Fđ = 117,0 KN Đoạn cáp này dài 90m Đầu dây neo giáp neo có 1 dây xích thép có ngáng 14 dài hơn 10m và một mắt xoay 16 (Dây xích là thép đúc loại KSBC 50)

- Tàu có 1 tời kéo neo là tời điện kéo thả neo 75 kg Dây neo được cuộn gọn vào tang cuốn dây của tời neo Neo được kéo gọn cán neo qua lỗ luồn dây neo ở be gió mũi và có đặt 1 con lăn đỡ dây neo, cán neo khi thu neo

Có đặt một hãm xích neo để cố định neo khi thu Hãm xích neo ( kiểu dao chặn dây)

3/ Thiết bị chằng buộc, dây kéo:

- Tàu có 3 dây buộc, mỗi dây dài 60 m Dây buộc tàu là loại dây

polypropylene 20 có lực đứt không nhỏ hơn 39,20 kN

Khi cần nhờ kéo tàu, nối hai dây buộc lại làm dây kéo và dùng 2 cột bít phía mũi ở Sn85 + Sn86 làm cột kéo

Dây buộc bỏ gọn ở các khoang phía mũi, phía lái của tàu

- Mỗi mạn tàu có 3 cột bít buộc tàu với bến đậu Cột bít làm từ thép ống loại 110x3 Ống thép cuốn từ thép KD23, hàn âm cột bít vào boong tàu

- Tàu có 1 tời cô dây đuôi là tời tay cơ khí có lực tăng trên tang cô dây đạt 1,0T ( đặt ở Sn2)

4/ Thiết bị cứu sinh :

Trang bị cứu sinh cho tàu gồm:

- 4 bè nổi gồm 16 người

- 4 phao tròn ( 2 phao có dây ném cứu , mỗi mạn có 1 phao này)

- 130 phao áo cá nhân cho người lớn

- 14 phao áo trẻ em

5/ Thiết bị tín hiệu:

Tàu trang bị các tín hiệu sau:

Trang 7

a_ Đèn hiệu đêm tối:

- 1 đèn mạn phải ( xanh ve):  = 112030, l = 1 km

- 1 đèn mạn trái ( đỏ):  = 112030, l = 1 km

- 1 đèn hành trình ( trắng):  = 2250, l = 1,5 km

- 1 đèn đỉnh cột ( trắng, nhấp nháy được):  = 3600, l = 1,5 km

- 1 đèn đỉnh cột ( đỏ, nhấp nháy được):  = 3600, l = 1 km

- 2 đèn báo mạn( trắng):  = 3600, l = 1 km

- 1 đèn ( xanh ve, treo dây):  = 3600, l = 1 km

- 1 đèn màu đỏ( dưới đèn xanh ve 1m, đèn treo dây):  = 3600, l = 1 km

- 1 đèn màu đuôi:  = 1350, l = 1 km

- 1 đèn màu vàng(đèn treo dây):  = 3600, l = 1 km

Đèn treo dây là đèn hiệu khi cần thiết mới treo lên cột đèn hiệu, bình thường các đèn này cất gọn ở cabin lái

Trong đó:  (độ) là góc chiếu sáng của đèn hiệu

l( km) là khoảng cách nhìn thấy tối thiểu ánh sáng đèn hiệu b_ Aâm hiệu:

- 1 còi điện (nghe xa được 500 m)

- 1 chuông đồng( nghe xa được 200 m)

- 1 quả cầu đen 0,3 m ( ghép kiểu múi khế)

- 1 hình thoi đen, cạnh 0,3 m ( ghép kiểu múi khế)

- 2 hình vuông đen cạnh 0,3 m ( ghép kiểu múi khế)

- 1 lá cờ Tổ quốc

- 2 bộ cờ hiệu ban ngày theo nghị định 40 CP

6/ Trang bị hàng hải:

- 1 đồng hồ báo giờ

- 1 dụng cụ đo sâu bằng tay

- 1 thước đo mực nước

- 1 thước đo độ nghiêng ngang

Trang 8

- 1 ống nhòm hàng hải 7x50

7/ Trang bị dụng cụ chữa cháy cầm tay:

a_ Vách chống cháy:

- Các khu vực vách cabin lái, vách khoang khách ở Sn 31, Sn73 là các vách chống cháy loại A30 để tạo các khu ngăn lửa

- Các cửa sổ , cửa ra vào trên các vách này đều là kết cấu như vách chống cháy loại A30

- Phải tiến hành thử mẫu, đo, giàm định các thông số của vách chống cháy theo quy định của quy phạm về chống cháy các vật liệu làm váhc, trần chống cháy phải thỏa mãn các thông số chống cháy quy định Nếu các nẹp gỗ làm khung đỡ thì phải làm là gỗ ngâm tẩm chất chống cháy đã được cơ quan đăng kiểm có chứng chỉ giàm định

b_ Trang bị chữa cháy bằng tay:

- 5 bình chữa cháy xách tay loại 9 lít ( gồm 2 bình ở khu khách ngồi, 2 bình

ở khu khoang máy và 1 bình ở khu buồng lái)

- 2 bình bọt CO2( bố trí ở khoang máy)

- 3 tấm bạt dập lửa 1,6x1,4m ( dày 3,5 mm) Bố trí 2 tấm ở khoang máy, 1 tấm ở khu hành khách Các tấm này gấp gọn lại, xếp trong hộp sắt mỏng

- 4 xô múc nước có dây dài 2,5 m

- 1 rìu chặt , 1 câu liêm

- 2 bộ quần áo chữa cháy( đồng bộ với mũ, ủng, găng tay)

- 2 đèn điện xách tay an toàn( ánh sáng được liên tục trong 3 giờ)

8/ Các thiết bị khác:

- Đặt các cửa ra vào là cửa sắt nhẹcó kính ánh sáng Tấm cửa dày 2mm và hàn hơi với các cơ cấu cửa

- Các cầu thang xiên là các thang hợp kim nhôm ở khu phòng khách có các bulơng giữ với các mã cơ cấu chắc chắn gắn với vỏ tàu

- Các cửa sổ ánh sáng đảm bảo dùng kính ánh sáng loại nhẹ và bền

Trang 9

- Các ghế khách ngồi phải được chế thử một chiếc đầu tiên làm từ khung hợp kim nhôm và các nệm mềm nhẹ_ đảm bảo là loại ghế nhẹ, bền, chắc chắn khi lắp đặt lên tàu

- Các cửa sổ ánh sáng, cửa ra vào phải chế thử hoàn chỉnh chiếc đầu, sau đó mới chế tạo hàng loạt lắp đặt lên tàu

- Các trang trí nội thất làm từ vật liệu nhựa tổng hợp_ đảm bảo nhẹ, bền, cách kửa tốt để làm tấm trần, tường phòng khách và các khu sinh hoạt, khu vệ sinh của tàu

Các trang bị khác cho sinh hoạt của khách, thuyền viên do chủ tàu và nhà máy đóng tàu này hoàn chỉnh theo các yêu cầu kỹ thuật đã nêu ở trên ( nhẹ, bền, thẩm mỹ,…)

Trang 10

PHẦN II

ÑIEÀU KIEÄN THI COÂNG

CUÛA XÍ NGHIEÄP

Trang 11

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CỦA XÍ NGHIỆP

I GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU CẦN THƠ:

Xí nghiệp đóng tàu Cần Thơ thuộc công ty vận tải Thủy Cần Thơ Xí nghiệp có những nhiệm vụ chính:

1 Đóng mới các loại tàu sông, tàu biển

2 Nhận sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, tiểu tu, trung tu, đại tu, hoán cải và phục hồi cơ bản vỏ tàu, máy, điện, khí tải hàng hải, thiết bị … các loại tàu sông, tàu biển

II NĂNG LỰC :

Trụ sở : Xí nghiệp Đóng tàu Cần Thơ

Địa chỉ : số 26 Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

 Năng lực chính của Xí nghiệp Đóng tàu Cần Thơ:

1 Có mặt bằng sản xuất tổng diện tích là 3,5 ha nằm trên bờ sông Hậu Giang, thuận tiện cho việc đóng mới, sửa chữa các loại tàu sông, tàu biển

2 Có xưởng máy công cụ, gia công cơ khí các thiết bị cơ giới hóa việc sửa chữa, đóng mới tàu biển Với các trang thiết bị chủ yếu:

a_ Máy cắt:

+ Máy cắt tôn thủy lực AMADA:

_ Thông số kỹ thuật:

L: 3.420 mm,

B: 2.820 mm,

H: 2.200 mm

_ Tính năng kỹ thuật: - Hệ thống làm việc: thủy lực

- Phạm vi đưa phôi tối thiểu: 500 mm

- Chiều dày cắt được lớn nhất: 16 mm

- Chiều dài lưỡi cắt: 3.150 mm

- Điện thế sử dụng: 220V_ 380V

- Tần số: 50Hz_ 60Hz

- Tốc độ cắt: 5 lần/phút

b_ Máy uốn tôn AMADA:

_ Thông số kỹ thuật: L: 4.960 mm,

B: 2.060 mm,

H: 3.650 mm

_ Tính năng kỹ thuật: Máy cuốn được khổ tôn: = 14mm16mmx3.000mm3.100mm

c_ Máy chấn tôn:

+ Máy chấn tôn AMADA MTU 16_4000:

Trang 12

_ Thông số kỹ thuật: L: 4.960 mm,

B: 2.060 mm,

H: 3.650 mm

_ Tính năng kỹ thuật: - MUT 16_ 4000 loại máy lốc đĩa

- Lốc được tấm kim loại dày: Max = 16 mm

- Vật liệu là loại tôn thép hợp kim có chảy < 400kg/cm2

- Kích thước sản phẩm: Bmax= 3.000mm,

Lmax= 12.000 mm

- Tốc độ di chuyển tôn: T1= 192 mm/s

T2= 150 mm/s

+ Máy chấn tôn AMADA RG_ 300:

_ Thông số kỹ thuật: L: 4.000 mm,

B: 2.200 mm,

H: 3.000 mm

_ Tính năng kỹ thuật: - Hệ thống làm việc: thủy lực

- Lực chấn lớn nhất: 300 tấn

- Chiều dày chấn được kim loại: 14 mm

- Chiều dài lưỡi chấn: 4.000 mm

- Điện thế sử dụng: 220V_ 380V

- Tần số: 50Hz_ 60Hz

- Tốc độ dập: 34/40 mm/s

d_ Máy phun cát DENYO( DIS- 390 SS):

_ Thông số kỹ thuật: L: 2.740 mm,

B: 1.480 mm,

H: 1.770 mm

_ Tính năng kỹ thuật: - Aùp lực phun: 0,69 Mpa( 7kgf/cm2 )

- Lượng cát phun: 0,5 m3/h

e_ Xe cẩu 30 tấn KATO- NK 300:

_ Thông số kỹ thuật: L: 11.990 mm,

B: 2.740 mm,

H: 3.750 mm

_ Tính năng kỹ thuật: - vận tốc di chuyển: 65 km/h

- Sức nâng có chân chống: 30 tấn

- Tầm với của cần: 3 m

- Độ cao nâng(Min/Max): 31,2 m

- Chiều dài cần( Min/Max): 31 m

- Tốc độ quay của bàn quay: 3 vòng/phút

- Công suất động cơ: 265 CV

f_ Xe cẩu MAZ 10T: 1 cái

g_ Cẩu trục 5 tấn: 2 cái

h_ Cẩu trục 20 tấn: 2 cái

i_ Máy hàn:

Trang 13

+ Máy hàn hồ quang: 90 cái

+ Máy hàn bán tự động: 12 cái

3 Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên môn cao và trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng mọi yêu cầu cho ngành công nghiệp tàu thủy trong và ngoài nước

Tổng số cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp là 191, bao gồm:

Kỹ sư vỏ tàu: 7 người

Kỹ sư cơ khí: 5 người

Trung cấp vỏ tàu: 1 người

Trung cấp hàn: 1 người

Cao đẳng điện: 1 người

Kỹ sư máy tàu: 1 người

Trung cấp máy: 2 người

Thợ hàn có chứng chỉ đăng kiểm: 12 người

Thợ hàn bậc 3-6/7: 20 người

Cơ khí+ lắp đặt: 7 người

Trang trí: 9 người

Thợ hàn 1-3/7: 125 người

Trang 14

III CƠ CẤU TỔ CHỨC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KT- KCS

PHÒNG KH- VT

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Trang 15

IV BỐ TRÍ MẶT BẰNG:

Mặt bằng có tổng diện tích 3,5 ha, hiện tại Xí nghiệp có các hạng mục sau:

- Triền tàu 250DWT: _ Chiều rộng: 3 (m)

_ Chiều dài: 112 (m)

_ Độ dốc đường triền: 1/25

- Xe triền: 3 xe: 3,2 tấn

V KINH NGHIỆM THI CÔNG CỦA XÍ NGHIỆP:

Qua nhiều năm thi công đóng mới, sửa chữa, hoán cải các phương tiện vận tải thuỷ, công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong việc đóng mới, sửa chữa, hoán cải các loại tàu sông, biển

Các sản phẩm truyền thống:

1_ Sà lan MB 600 chở dầu:

Trang 16

+ Chiều cao mạn: D= 3 m + Chiều chìm: d= 2,5 m + Trọng tải: 260 m3

3_Tàu hàng 400 DWT

+ Chiều dài: Lpp= 38,6 m + Chiều rộng: B= 7,2 m + Chiều cao mạn: D= 2,8 m + Chiều chìm: d= 2,5 m + Trọng tải: 400 DWT

4_Sà lan dầu 600 DWT

+ Chiều dài: Lpp= 38 m + Chiều rộng: B= 10,35 m + Chiều cao mạn: D= 3,1 m + Chiều chìm: d= 2,4 m + Trọng tải: 600 DWT

5_Tàu kéo 900 HP

+ Chiều dài: Lpp= 18 m + Chiều rộng: B= 5,75 m + Chiều cao mạn: D= 2,4 m + Chiều chìm: d= 1,8 m + Công suất: 900 HP

_ Du thuyền 450 ghế

_ Tàu khách du lịch 40 khách

Trang 17

PHẦN III

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Trang 18

PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

(Đóng mới tàu khách120 khách tại Xí nghiệp Đóng tàu Cần Thơ)

II BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG:

1_Bố trí khu vực đóng tàu 120 khách:

Tại vị trí song song và cách tâm triền dọc 15 m, trên bãi chuyên đóng mới các phương tiện thuỷ

Diện tích dùng cho việc lắp ráp tàu 120 khách có chiều rộng 10

m và chiều dài 60 m

Thuận tiện cho việc hạ thuỷ

2_Bố trí khu vực gia công chi tiết và cụm chi tiết:

Các chi tiết và cụm chi tiết được gia công lắp ráp trong nhà xưởng rèn dập, cách vị trí lắp ráp tàu 60 m

3_ Bố trí nhân lực:

+ Tại trụ sở:

Ban giám đốc: điều hành toàn bộ công ty

Phòng kế hoạch vật tư: lập tiến độ cung cấp vật tư cho từng giai đoạn thi công, cung cấp vật tư thiết bị cho công trình, làm hồ sơ quyết toán cho công trình

Phòng kế toán tài vụ: cung cấp vốn cho công trình

Phòng tổ chức hành chính: điều phối nhân lực, quản lý an toàn lao động

Phòng kỹ thuật công nghệ: lập kế hoạch thi công chi tiết từng hạn mục để triển khai thi công, lập bộ phận giám sát chất lượng KCS, giám sát khối lượng thi công

+ Tại hiện trường:

Xưởng vỏ tàu: thi công lắp phần vỏ

Xưởng cơ khí: thi công phần chi tiết, cụm chi tiết cơ khí bằng máy công cụ

Xưởng lắp máy: lắp đặt phần động lực, trang thiết bị công trình

Đội bảo vệ: bảo vệ vật tư thiết bị và thiết bị thi công công trình

Trang 19

III CƠ SỞ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG:

1_ Căn cứ vào điều kiện thi công của Xí nghiệp đóng tàu Cần Thơ:

- Độ dốc đường triền: 1/25

_ Xe triền: 3 xe: 3,2 tấn

_ Xưởng máy công cụ, xưởng gia công cơ khí

_ Các thiết bị nâng hạ:

+ Một xe cẩu MAZ 10 tấn

+ Một cẩu trục 5 tấn

_ Các thiết bị hàn:

+ Máy hàn hồ quang: 25 cái

+ Máy hàn bán tự động: 3 cái

_ Máy chấn tôn AMADA RG_ 300:

Lực chấn lớn nhất: 300 tấn

Chiều dày chấn được kim loại: 14 mm

Tốc độ dập: 34/40 mm/s

_ Máy phun cát DENYO( DIS- 390 SS):

Aùp lực phun: 0,69 Mpa( 7kgf/cm2 )

Lượng cát phun: 0,5 m3/h

_ Máy cắt tôn thủy lực AMADA:

Phạm vi đưa phôi tối thiểu: 500 mm

Chiều dày cắt được lớn nhất: 16 mm

Tốc độ cắt: 5 lần/phút

b_ Nhân lực:

_ Các cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân thực hiện công trình gồm:

Kỹ sư vỏ tàu: 5 người

Kỹ sư cơ khí: 3 người

Trung cấp vỏ tàu: 1 người

Trung cấp hàn: 1 người

Cao đẳng điện: 1 người

Kỹ sư máy tàu: 1 người

Trung cấp máy: 2 người

Trang 20

Thợ hàn có chứng chỉ đăng kiểm: 8 người

Thợ hàn bậc 3-6/7: 12 người

Cơ khí+ lắp đặt: 5 người

Trang trí: 7 người

Thợ hàn 1-3/7: 45 người

* Dựa vào điều kiện thi công như trên, Xí nghiệp đóng tàu Cần Thơ chỉ có

thể thi công tàu 120 khách theo phương pháp: lắp ráp thân tàu từ chi tiết liên khớp và các phân tổng đoạn dưới 30 tấn

2_ Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của tàu khách 120 khách:

- Đặc điểm tuyến hình của tàu: Tàu được thiết kế thân hình ống dạng khí động học kiểu máy bay, tuyến hình vát nhọn về phía mũi

- Đặc điểm kết cấu: Tàu được bố trí theo hệ thống kết cấu ngang trên suốt chiều dài, có khoảng sườn thực a= 450 mm

+ Boong chính không bố trí sống chính boong, từ vách ở Sn26 trở về phía mũi hai sống phụ boong liên tục, các xà ngang boong khoẻ gián đoạn tại sống phụ boong

+ Boong sàn khách từ vách ở Sn23 tới vách ở Sn73, bố trí các cột chống ở Sn30, Sn43, Sn53, Sn61, Sn69

+ Sườn khoẻ liên tục lên xà ngang boong khỏe

+ Nóc cabin có dạng vòm

- Đặc điểm bố trí chung của tàu:

+ Thượng tầng kéo dài từ Sn7 đến Sn60, cabin từ Sn60 đến Sn84

+ Bố trí bàn dậm hai bên mạn có kết cấu xà ngang coongxon

IV PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN:

* Khâu chuẩn bị chung cho các phương án:

- Chuẩn bị vật tư

- Chuẩn bị nhân lực

- Chuẩn bị máy móc thiết bị

- Chuẩn bị tiến độ thi công

Trang 21

- Chuẩn bị qui trình sản xuất

- Chuẩn bị về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường

Dựa vào các đặn điểm kỹ thuật của tàu, trình độ tay nghề của công nhân

và điều kiện thi công của Xí nghiệp, tàu 120 khách có thể được thi công theo phương án sau:

_ Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết liên khớp (theo phương pháp lắp ngửa) _ Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn

* Các bước thi công:

+ Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết liên khớp:

Bước 1: Các sườn, đà ngang đáy, các sống dọc, bệ máy được phóng dạng bằng máy tính thông qua chương trình phóng dạng, hạ liệu bằng máy cắt CNC

Bước 2:

- Gia công các dầm chữ T thẳng, T cong

- Gia công toàn bộ các khung xương, khung sườn, vách phẳng

Bước 3:

Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết liên khớp theo phương pháp lắp ngửa

- Chế tạo bệ lắp ráp

- Trải tôn đáy và hàn đính tôn đáy

- Lấy dấu vị trí sống chính đáy, sống phụ đáy, vách ngang,…

- Lắp ráp và hàn đính các chi tiết liên khớp với tôn đáy theo thứ tự:

+ Các vách ngang

+ Sống chính đáy

+ Sống chính boong

+ Sống đuôi, sống mũi

+ Toàn bộ các khung sườn( phần dưới boong sàn khách)

+ Các sống phụ đáy

+ Các sống phụ boong sàn khách

+ Các nẹp dọc đáy và nẹp dọc boong sàn khách

+ Lắp ráp tôn boong sàn khách

+ Toàn bộ khung sườn phần mạn và boong

+ Các nẹp dọc mạn và dọc boong

+ Các mã liên kết và các chi tiết khác

Trang 22

- Lắp ráp tôn hông, tôn mạn, tôn boong

Bước 4:

- Kiểm tra

- Hàn các chi tiết liên khớp lại với nhau theo thứ tự sau:

+ Hàn cơ cấu vơí cơ cấu

+ Hàn cơ cấu với tôn bao

+ Hàn tôn với tôn

- Lắp đặt bệ máy

- Thử và bàn giao

Đánh giá phương án trên:

Ưu điểm:

- Công việc lắp ráp đơn giản

- Không phải làm nhiều bệ lắp ráp, phù hợp với sản xuất đơn chiếc

- Không cần sức nâng cần cẩu lớn

- Không phải cẩu lật

- Nhân lực không phải tập trung một lúc

Nhược điểm:

- Thời gian lắp ráp dài, tiến độ thi công chậm

- Thời gian lắp ráp ngoài bệ không có mái che, thời tiết ảnh hưởng đến sức

khoẻ công nhân, đến chất lượng sản phẩm cũng như đến tiến độ công việc

- Trong quá trình lắp ráp ta không thể cẩu lật như các phân – tổng đoạn

được, do đó số lượng đường hàn ngửa (hàn trần) vẫn còn nhiều, ảnh hưởng đến năng suất công việc và chất lượng đường hàn

+ Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn:

Trang 23

- Việc phân chia tàu thành các tổng đoạn căn cứ vào kết cấu của tàu cũng như các thiết bị thi công của Xí Nghiệp, chủ yếu là trình độ tay nghề của công nhân và sức nâng của các cần cẩu Do đó toàn bộ phần vỏ của tàu này được chia thành 4 tổng đoạn

- Các bước tiến hành lắp ráp:

Bước 1: Các sườn, đà ngang đáy, các sống dọc, bệ máy được phóng dạng bằng máy tính thông qua chương trình phóng dạng, hạ liệu bằng máy cắt CNC

Bước 2:

- Gia công, lắp ráp và hàn toàn bộ các chi tiết liên khớp: khung xương, khung sườn, các phân đoạn phẳng (vách ngang, sàn), các phân đoạn cong (boong).v.v…

Bước 3:

- Lắp ráp các phân đoạn từ các chi tiết liên khớp:

+ Trải bệ lắp ráp

+ Đặt và hàn đính phân đoạn đáy của các tổng đoạn với bệ lắp ráp (dựa vào đường mặt phẳng đối xứng vạch trên phân đoạn đáy với đường mặt phẳng đối xứng vạch trên bệ lắp ráp)

+ Đặt và hàn đính phân đoạn vách ngang, của các tổng đoạn với bệ lắp ráp (dựa vào đường mặt phẳng đối xứng và dựa vào đường nước vạch trên phân đoạn vách ngang)

+ Đặt và hàn đính phân đoạn mạn của các tổng đoạn với bệ lắp ráp (dựa vào mặt phẳng đường sườn và dựa vào đường nước)

+ Đặt và hàn đính phân đoạn boong của các tổng đoạn với các phân đoạn vách và phân đoạn mạn (dựa vào dấu của mặt phẳng đối xứng, mặt phẳng đường sườn và chiều cao ở mạn)

+ Hàn chính thức các phân đoạn với nhau:

 Hàn các mối hàn đối đầu giữa các cơ cấu của các phân đoạn với nhau

 Hàn các mối hàn nối tôn (phía có cơ cấu trước, phía ngoài sau)

Bước 4: Lắp ráp các tổng đoạn với nhau:

- Các tổng đoạn được đưa ra vị trí lắp ráp tổng thành bằng xe hoặc bằng cẩu Việc lắp ráp các tổng đoạn được tiến hành theo các bước sau:

+ Định vị chính xác tổng đoạn đầu tiên dựa vào các dấu đã vạch sẵn trên bệ lắp ráp, trên các đệm ky, đệm đáy

+ Định vị chính xác tổng đoạn tiếp theo chiều rộng, nghiêng ngang, nghiêng dọc Sau đó cắt lượng dư và vát mép hàn

+ Hàn đính và hàn chính thức các tổng đoạn với nhau

- Lắp ráp bệ máy

Trang 24

- Thử và bàn giao

Đánh giá phương án trên:

Ưu điểm:

- Tận dụng triệt dể các phương tiện thi công của Xí Nghiệp

- Thời gian tàu nằm bệ lắp ráp ngắn

- Số lượng đường hàn ít, do đó giảm được biến dạng nhiệt của thân tàu

- Quá trình kiểm tra thuận tiện, dễ dàng

- Số lượng công nhân tập trung trên bệ lắp ráp ít

- Năng suất cao, có khả năng cơ giới hoá trong vấn đề chế tạo và lắp ráp

Nhược điểm:

- Cần sức nâng của cần cẩu lớn

- Cần phải có độ chính xác cao khi lắp ráp các tổng đoạn

- Trình độ và tay nghề công nhân cao khi đấu tổng thành

- Vì phải làm việc ngoài bệ lắp ráp nên thời tiết ảnh hưởng đến tiến độ và

chất lượng của công việc

V KẾT LUẬN:

Qua phân tích phương pháp thi công trên dựa vào điều kiện thi công của

Xí nghiệp với các trang thiết bị như cẩu, máy cắt tôn, các loại máy hàn, đặc tính kỹ thuật của tàu va ønhân lực hiện có Tôi chọn phương pháp “lắp ráp thân tàu từ các chi tiết liên khớp” là phương án thi công, vì:

_ Công việc lắp đặt đơn giản, phù hợp với trình độ công nhân của Xí nghiệp _ Phù hợp với sản xuất đơn chiếc

_ Nhân lực không phải tập trung một lúc

Trang 25

_ Không cần sức nâng cần cẩu lớn

Tuy nhiên với phương án lựa chọn trên còn có một số nhược điểm là tiến độ thi công chậm nhưng nó phù hợp với năng lực hiện tại của Xí nghiệp

VI PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG:

1_ Chuẩn bị vật tư, thiết bị thi công: Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật,

bảng dự toán khối lượng sắt thép và trang thiết bị cung cấp cho việc đóng mới tàu, yêu cầu chất lượng của chủ đầu tư, phòng Kế hoạch Vật tư kết hợp với phòng Kỹ thuật để tập kết vật tư tại công trường theo đúng chủng loại, số

lượng, khối lượng của công trình

2_ Chuẩn bị công nghệ thi công: Trên cơ sở hồ sơ bản vẽ thiết kế phòngKỹ

Thuật phân tích công nghệ của kết cấu ,tính khối lượng số lượng tổng thể, thiết kế chế tạo khuôn mẫu triển khai các bản vẽ chi tiết ,cụm chi tiết ,bản vẽ lắp rắp tổng thể của toàn tàu và đưa ra quy trình thi công cho toàn tàu

3_ Quy trình thi công:

4_ Biện pháp tổ chức thi công:

- Thi công phần vỏ: các sườn, đà ngang đáy, các sống dọc, bệ máy được hạ liệu bằng máy cắt CNC Căn cứ vào bản vẽ ,khối lượng ,số lượng và quy trình thi công Xưởng vỏ tàu bố trí nhân lực để thi công các hạng mục cụ thể như sau :

+ Tổ cắt dập: cắt dập các nẹp dọc _30x3 mm, 87 mã T5x100/3x120, 6 cột chống 89x5

+ Tổ gia công khung xương: lắp ráp khung xương , vách ngang, khung xương giả để gia công bệ lắp ráp

+ Tổ lắp dựng: thi công bệ lắp ráp

+ Tổ sắt hàn: phối hợp với tổ cắt dập thi công các hạn mục trên

+ Tổ sơn: phối hợp với tổ cắt dập, tổ gia công khung xương để làm sạch kim loại và sơn chống rỉ trước khi lắp ráp toàn tàu

- Phân xưởng tổng hợp: lên kế hoạch bố trí 3 kỹ sư cơ khí, 5 thợ cơ khí lắp đặt và 1 kỹ sư máy( dựa vào biểu đồ thi công) thi công lắp đặt hệ thống động lực

Chú ý: Các tổ trưởng các tổ sản xuất bố trí công việc cho từng người hoặc nhóm người phù hợp với năng lực, trình độ tay nghề Trong trường hợp vắng hoặc thiếu người đột xuất thì phải báo ngay với phòng điều độ để có kế

Trang 26

hoạch điều nhân lực thay thế, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa nhân lực làm ảnh hưởng đến năng suất của Xí nghiệp và tiến độ đã đề ra

5_ Chuẩn bị về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường:

a_ Về an toàn lao động:

- Tất cả các cán bộ kỹ thuật và công nhân khi làm việc trực tiếp ở nơi sản suất đều phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo lao động, nón bảo hộ, giầy cao su, kính…

- Cán bộ An Toàn Lao Động phải thường xuyên theo dõi quá trình thi công và xử lí kịp thời những trường hợp không chấp hành đúng nội qui an toàn lao động

- Trang bị ánh sáng, quạt gió khi làm việc trong các hầm kín, hầm tối

b_ Về phòng cháy chữa cháy:

- Kiểm tra toàn bộ các thiết bị phòng cháy chữa cháy như: bình tạo bọt, bình CO2 có còn trong thời hạn sử dụng hay không

- Kiểm tra các trạm phòng cháy chữa cháy theo định kỳ

- Không gian làm việc (khi hàn) ở những nơi dễ gây ra cháy nổ

- Tại những nơi dễ gây ra cháy nổ phải để biển cấm và các bảng hướng dẫn xử lý khi có sự cố xảy ra

c_ Về vệ sinh môi trường:

- Các vị trí thi công phải bố trí nơi thoáng mát, thông khí và tránh những luồng gió thổi trực diện

- Làm sạch vỏ tàu (bằng cách phun cát) phải thực hiện vào ban đêm, nếu thực hiện vào ban ngày thì phải có bạc che chắn bảo vệ khu vực phun cát

- Khi chạy thử, các dầu cặn và dầu nhờn phải được sử lý (thải vào các bồn chứa hoặc các trạm chứa), cấm không được thải ra nơi sản xuất hoặc xuống sông

- Trong các xưởng gia công chế tạo phải làm vệ sinh sạch sẽ hằng ngày để đảm bảo vấn đề vệ sinh, thoáng mát nơi sản xuất

- Các phế liệu, que hàn phải được thu gom về một vị trí nhất định để thuận tiện cho việc xử lí

Trang 28

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị vật tư:

_ Chuẩn bị tôn tấm: s= 3mm, s= 4 mm, s= 6 mm, s= 8 mm

_ Các loại thép hình: L30x30x3, L40x40x4

_ Phun cát và sơn lót toàn bộ vật liệu trước khi gia công

2 Máy công cụ và thiết bị hàn:

_ Các thiết bị nâng hạ:

+ Một xe cẩu MAZ 10 tấn

+ Một cẩu trục 5 tấn

_ Các thiết bị hàn:

+ Máy hàn hồ quang: 25 cái

+ Máy hàn bán tự động: 3 cái

_ Máy chấn tôn AMADA RG_ 300:

Lực chấn lớn nhất: 300 tấn

Chiều dày chấn được kim loại: 14 mm

Tốc độ dập: 34/40 mm/s

_ Máy phun cát DENYO( DIS- 390 SS):

Aùp lực phun: 0,69 Mpa( 7kgf/cm2 )

Lượng cát phun: 0,5 m3/h

_ Máy cắt tôn thủy lực AMADA:

Phạm vi đưa phôi tối thiểu: 500 mm

Chiều dày cắt được lớn nhất: 16 mm

Tốc độ cắt: 5 lần/phút

Thiết bị khác:

- Búa cao su loại 11,5 kg: 6 cái

- Búa cao su loại > 3kg: 2 cái

- Đèn khò: 4 cái

3 Bố trí nhân lực:

Các cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân thực hiện công trình gồm:

Kỹ sư vỏ tàu: 5 người

Kỹ sư cơ khí: 3 người

Trung cấp vỏ tàu: 1 người

Trung cấp hàn: 1 người

Cao đẳng điện: 1 người

Trang 29

Kỹ sư máy tàu: 1 người

Trung cấp máy: 2 người

Thợ hàn có chứng chỉ đăng kiểm: 8 người

Thợ hàn bậc 3-6/7: 12 người

Cơ khí+ lắp đặt: 5 người

Trang trí: 7 người

Thợ hàn 1-3/7: 45 người

4 Mặt bằng sản xuất:

- Diện tích sử dụng cho việc thi công: chiều rộng 10m, chiều dài 60 m song song và cách tâm triền dọc 15 m

- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt bằng, độ cứng của nền đảm bảo cho công việc thi công được an toàn, không gây biến dạng con tàu trong quá trình thi công

- Chuẩn bị các loại gối sắt, gối gỗ và nêm vát

Ngoài ra còn có các loại thiết bị khác như: compa, thước lá, các đột để lấy dấu, các dây bật để kẻ các đường thẳng dài, pa-lăng, kích, tăng-đơ phục vụ cho công tác lắp ráp

II TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THI CÔNG:

1 Chế tạo chi tiết và cụm chi tiết:

a Chế tạo các mã liên kết:

- Cắt và hàn các mã T5x100/3x120

b Chế tạo dầm chữ T:

Tàu khách cao tốc có các chi tiết không theo tiêu chuẩn cần phải chế tạo là các dầm chữ T:

- Xà ngang boong khỏe, sống boong, sườn khỏe, sống đứng vách: T5x100/3x120

- Đà ngang đáy: T6x100/3x150

- Sống đáy: T6x100/4x150

Các dầm chữ T được chế tạo trong nhà xưởng trên bệ lắp ráp

Trang 30

Trình tự gia công dầm chữ T thẳng: Sống đứng vách T5x100/3x120

_ Chuẩn bị: - Vật liệu: Lam thép 5x100 và 3x120

- Bệ lắp ráp: bệ bằng

- Phấn lấy dấu, đột

- Máy hàn hồ quang

- Dụng cụ kiểm tra: thước thẳng, thước êke

- Nhân lực: : 4 thợ hàn bậc 3/7, 1 thợ hàn có chứng chỉ Đăng Kiểm

_ Quy trình lắp ráp và hàn:

- Trên bệ bằng ta đặt bản mép tự do của dầm chữ T và hàn đính xuống bệ

- Sau đó trên tấm bản cánh xác định lại vị trí của tấm bản thành bởi hai đường có khoảng cách bằng chiều dày của tấm bản thành

- Kiểm tra độ vuông góc của tấm bản thành và tấm bản cánh tự do, khe hở giữa hai chi tiết theo chiều dọc tấm bản thành

- Hàn đính một số êke sắt để hỗ trợ cho việc đặt tấm bản thành và kiểm tra độ vuông góc

Trang 31

- Hàn đính tấm thành với tấm tự do, mối hàn đính hai đầu cách mút dầm khoảng 50 mm, hàn đính ở phía đối diện mà ta hàn chính thức

- Hàn hồ quang tay: + Hướng hàn đi từ giữa ra hai đầu

+ Hàn theo phương pháp hàn so le hai bên + Chiều cao đường hàn 3 mm, khoảng cách giữa hai con hàn 150 mm và chiều dài con hàn 75 mm

Trình tự gia công dầm chữ T cong: Xà ngang boong khỏe, sống boong,

sườn khỏe: T5x100/3x120

Đà ngang đáy, sống đáy: T6x100/3x150

_ Chuâån bị: - Vật liệu: các lam thép 5x100,3x120 và 6x100, 3x150 đã được

uốn cong theo độ cong của dưỡng

- Bệ lắp ráp: bệ bằng

- Phấn lấy dấu

- Máy hàn hồ quang

- Dụng cụ kiểm tra: thước thẳng, thước êke

- Nhân lực: 6 thợ hàn bậc 3/7, 3 thợ hàn có chứng chỉ Đăng Kiểm

_ Quy trình lắp ráp và hàn:

Trang 32

- Xác định vị trí của tấm bản thành bởi hai đường có khoảng cách bằng chiều dày của tấm bản thành trên tấm bản cánh

- Kiểm tra độ vuông góc của tấm bản thành và mép tự do

- Sau đó hàn đính tấm bản thành với tấm tự do, mối hàn đính ở một đầu cách mút dầm 50 mm, hàn phía đối diện và chiều dài mối hàn đính 20 mm

- Ta đặt dầm nằm ngang mặt bệ, dùng các nêm, lót giữ cho tấm bản thành song song với mặt của bệ

- Ta dùng mã hàn đính xuống bệ mục đính là ép tấm bản mép tự do của dầm vào với tấm bản thành

- Ta dùng ngọn lửa đèn xì để hơ nóng và ép chúng lại với nhau nhờ các nêm Ta ép từ đầu dầm hàn đính trở ra cho tới mút dầm (chú ý kiểm tra độ vuông góc của dầm) Khi nén đến đâu ta hàn đính đến đó

- Sau đó lật ngược lại và hàn chính thức:+ Hàn hồ quang tay + Hướng hàn đi từ giữa

ra hai đầu và hàn theo phương pháp hàn đấu đầu

+ Chiều cao đường hàn 3 mm, khoảng cách hai con hàn 150 mm và chiều dài con hàn 75 mm

_ Kiểm tra: sau khi chế tạo xong các chi tiết phải báo cho KCS kiểm tra, nộ

dung kiểm tra:- Sai lệch tâm chi tiết: ± 2mm

- Dung sai độ nghiêng chi tiết: ± 3 mm

c Lắp ráp và hàn khung xương:

Chuẩn bị:

_ Bệ lắp ráp: bệ bằng

_ Các chi tiết đã hạ liệu

_ Hàn định vị đà ngang đáy với sườn khỏe bằng mã liên kết

_ Hàn định vị xà ngang boong khỏe với sườn

Trang 33

_ Lắp ráp phần đối xứng tương tự

_ Lắp ráp và hàn định vị hai nửa đối xứng bằng mã định vị

d Gia công lắp ráp và hàn phân đoạn vách:

_ Chuẩn bị:- Bệ bằng( có sẵn trong nhà máy)

- Phấn lấy dấu

- Nhân lực: 2 thợ hàn bậc 3/7

_ Quy trình hàn và lắp ráp:

- Trải tôn vách:+ Trải tờ tôn thứ nhất được gia công lên bệ lắp ráp

Trang 34

+ Cân chỉnh tâm cho đường tâm trên tờ tôn trùng với đường tâm bệ

+ Hàn đính tờ tôn xuống bệ

+ Trải tờ tôn thứ hai cân chỉnh theo tờ tôn thứ nhất

+ Rà mép các tờ tôn này theo tờ tôn thứ nhất + Hàn đính tờ tôn thứ hai xuống bệ

+ Kiểm tra: - sai lệch giữa các mép tôn khoảng 1-2 mm

- độ lệch giữa hai tấm tôn 1-2

mm

- Hàn tôn vách:

> Chuẩn bị: + Vệ sinh sạch sẽ các mối hàn, mép hàn phải mài nhẵn

+ Hàn bán tự động

> Chế độ hàn: + Hàn chính thức bằng máy hàn bán tự động

+ Cường độ dòng điện: 190-210 A

+ Đường kính dây hàn: d= 1,2 mm

+ Điện áp hồ quang: U= 25-27 V

+ Tốc độ hàn: V= 200mm/ph

Trang 35

Chiều mũi tên là hướng hàn

- Lấy dấu cơ cấu lên tôn vách: sống đứng vách, nẹp vách

+ Lấy dấu sống đứng vách ở vị trí dọc tâm + Kẻ đường kiểm tra( đường nước thiết kế) vuông góc với đường dọc tâm

+ Từ đường dọc tâm ta lấy dấu sống đứng vách và các nẹp vách

+ Lấy dấu đường bao vách

Lấy dấu cơ cấu lên tôn vách

- Lắp ráp cơ cấu lên tôn vách:

+ Lắp các sống đứng ở vị trí dọc tâm trước, dùng nêm cố định và hàn đính vào tôn vách, tương tự lắp tiếp hai sống đứng vách còn lại

+ Lắp các nẹp đứng vào vị trí lấy dấu, điều chỉnh và hàn đính, theo thứ tự từ giữa ra hai mạn

Trang 36

- Hàn chính thức dàn vách:

> Chuẩn bị: + Que hàn

+ 2 máy hàn hồ quang tay

+ 2 công nhân bậc 3/7

> Trình tự hàn chính thức:

+ Hàn sống đứng vách trước

+ Hàn nẹp đứng vách sau

+ Hàn từ dọc tâm ra hai bên mạn

Trang 37

+Yêu cầu: cần 2 thợ hàn bậc 3/7 và các trang thiết bị phục vụ cho

công việc

> Chế độ hàn:

- Hàn sống đứng với tôn vách:

+ Hàn bằng hồ quang tay

+ Đường kính que hàn: d= 4 mm

+ Cường độ dòng điện I: 160-210 A

+ Điện áp hồ quang U: 25-30 V

+ Tốc độ hàn:50-140 mm/p

- Hàn nẹp đứng vách với tôn vách:

+ Hàn bằng hồ quang tay

+ Đường kính que hàn: d= 3 mm

+ Cường độ dòng điện I: 160-200 A

+ Điện áp hồ quang U: 25-30 V

+ Tốc độ hàn 200 mm/p

+ Tiến hành cắt đường bao phân đoạn vách + Cẩu lật và hàn tôn vách mặt dưới

Trang 38

- Tiến hành kiểm tra:

> Nội dung kiểm tra:

+ Sai số của cơ cấu so với vị trí lấy dấu: 

2mm

+ Dung sai theo chiều cao vách:  5mm + Dung sai theo chiều rộng vách:  3mm > Kiểm tra phần hàn phân đoạn:

+ Kiểm tra bằng mắt: Bề mặt mối hàn đều, đồng dạng, không có khuyết tật nứt, cháy, rỗ khí, rỗ xỉ, biến dạng

+ Kiểm tra kín thẩm thấu dùng dầu hoả và bột phấn: Ở một phía của mối hàn dùng phấn hoặc nước vôi bôi lên để khô, phía sau mối hàn đó quét dầu hoả lên Sau thời gian khoảng 60 phút, nếu có vết nứt dầu hoả sẽ thấm qua và hiện rõ lên lớp phấn trắng

+ Kiểm tra xem có độ cong vênh của khung xương, nếu có tiến hành uốn nắn chỉnh sửa

Sau khi kiểm tra, vẽ đường thăng bằng phân đoạn, vẽ đường sườn kiểm tra ở hai đầu và giữa phân đoạn

2 Quy trình lắp ráp:

a_ Chế tạo bệ lắp ráp

_ Chọn vị trí dọc tâm trên nền mặt bằng dựng hai cột chuẩn

_ Cột chuẩn được làm bằng sắt I 100 có chiều dài 7 m được chôn giữ cố định

_ Giữa hai cột chuẩn căng một sợi dây thép để làm cơ sở xác định mặt phẳng dọc tâm tàu và để kiểm tra trong quá trình thi công Hai đầu dây được cố định bằng tăng đơ

_ Đặt một thanh thép I 250x28m nằm gối trên các đế kê

_ Trên mặt thanh thép này ghi dấu đường dọc tâm tàu, vị trí các vách, sườn thực

_ Điều chỉnh vị trí của đường tâm trên thép trùng với đường tâm của bệ

Trang 39

_ Điều chỉnh mặt trên thép chữ I cùng nằm trong một mặt phẳng, đảm bảo độ thăng bằng dọc và thăng bằng ngang, dụng cụ để kiểm tra là ống thủy bình

_ Chiều cao của mặt trên của thép chữ I cách nền là 0,8 m để thuận tiện trong thi công

_ Đặt các hàng đế kê tiếp theo, cách đặt đối xứng hàng đế kê chuẩn và có khoảng cách 1500 mm

_ Dùng nẹp _30x3 mm tiến hành gia công dàn xương giả

_ Đặt dàn xương giả vào bệ lắp ráp

_ Bố trí các cột chống do vùng mũi có độ cong vát lớn, vùng đuôi có độ võng lớn do đó bố trí các cột chống

_ Tiến hành hàn cố định dàn xương giả vào bệ lắp ráp

_ Bệ khuôn lắp đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm tàu

Mặt cắt ngang bệ lắp ráp

 Kiểm tra bệ khuôn: Tiêu chuẩn để kiểm tra:

+ Các đường kiểm tra trên các xương ngang của bệ cùng nằm trên một mặt phẳng( mặt phẳng dọc tâm), ngoài ra độ sai lệch không vượt quá ±1 mm

+ Các đường kiểm tra nằm ngang trên các xương ngang ở cùng độ cao( kiểm tra bằng ống thủy bình), sai lệch cho phép ±2 mm

+ Xương ngang của bệ phải nằm đúng các sườn đã định dọc theo chiều dài, độ xê dịch cho phép của xương ngang ±2 mm

+ Cần đặt các xương ngang thẳng đứng, kiểm tra bằng cách thả dọi Độ xê dịch cho phép của xương ngang là ±2 mm

+ Sai lệch của mép trên xương ngang của bệ so với đường bao của các dưỡng ngang và dọc không được vượt quá 3 mm

b_ Tiến hành lắp ráp và hàn dải tôn chính:

> Lắp ráp:

Trang 40

- Đặt tờ tôn thứ nhất vào vị trí giữa của tôn bao làm tờ tôn chuẩn, kiểm tra sự phù hợp của nó so với đường tâm, dùng tăng đơ kéo sát tờ tôn xuống bệ và hàn đính vào bệ

- Đặt tờ tôn thứ hai vào vị trí lắp ráp, điều chỉnh so với tờ tôn thứ nhất, kéo sát vào tờ tôn thứ nhất và cố định với tờ tôn thứ nhất bằng các mã răng lược, dùng tăng đơ kéo sát xuống bệ khuôn và hàn đính

- Đặt tờ tôn thứ ba vào vị trí lắp ráp, điền chỉnh so với vị trí tờ tôn thứ nhất bằng các mã răng lượt, dùng tăng đơ kéo sát xuống bệ khuôn và hàn đính

Thứ tự trải tôn và quy cách hàn đính

- Tương tự đối với các tờ tôn khác, riêng đối với các tờ tôn ở gần vùng mũi

do có độ cong vát lớn phải tiến hành uốn tờ tôn cho có độ cong tương đối, sau đó mới tiến hành lắp ráp

Chú ý đến khe hở lắp ráp khi trải tôn đáy:

> Chế độ hàn:

- Hàn đính bằng máy hàn hồ quang tay

- Cường độ dòng điện hàn I: 80- 120 A

- Đường kính que hàn: d= 4 mm

- Điện áp hồ quang U: 22- 28 V

- Tốc độ hàn: V= 50- 140 mm/p

Ngày đăng: 19/12/2020, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w