Em kính mong được sự góp ý và phê bình của các thầy giáo cô giáo, Các thầy trong hội đồng bảo vệ tốt nghiệp để em nắm vững kiến thức hơn, vững vàng hơn trên con đường lập nghiệp sắp tới.
Trang 1
1
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta có diện tích đất liền 331.698 km2 nhưng có chiều dài đường bờ biển khoảng 1.650 km Với chiều dài đường bờ biển dài như vậy, hơn nữa Biển Đông của nước ta còn giàu nguồn tài nguyên, khoáng sản và còn là vị trí nút giao thông quan trọng trong vận chuyển hàng hải thế giới Trong những năm gần đây kinh tế thế giới suy thoái, ngành vận tải đường biển kém phát triển, nội bộ ngành đóng tàu Việt Nam gặp không ít rắc rối trong nội bộ, là một khó khăn không nhỏ với ngành đóng tàu Việt Nam Trong tình hình hiện nay, Đảng, Nhà Nước đang rất quan tâm đến việc tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin Như vậy ngành đóng tàu ở nước ta luôn cần những cá nhân có năng lực thực sự trong nghành nghề này, do đó sự đam mê, yêu nghề, ham học học là điều rất đáng quý
Ngày 01/03/2016 Em được nhà trường,Khoa, Bộ môn giao nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp Với sự cố gắng của bản thân, tham khảo các tài liệu liên quan và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS Đỗ Quang Khải, em đã hoàn thành nhiệm
vụ này Hơn nữa cũng do bản thân khả năng còn thiếu sót và kinh nghiệm thực tiễn chưa có nhiều nên không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý và phê bình của các thầy giáo cô giáo, Các thầy trong hội đồng bảo vệ tốt nghiệp để em nắm vững kiến thức hơn, vững vàng hơn trên con đường lập nghiệp sắp tới
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, thầy giáo cô giáo, bạn bè, người yêu đã luôn bên em trên con đường học tập tại trường vừa qua và đặc biệt hơn em xin cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đỗ Quang Khải đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp này
Hải Phòng, ngày 05/2016 Sinh viên thực hiện
Lê Văn Trường
Trang 2PHẦN 3 : CHUẨN BỊ CHO ĐÓNG TÀU
Trang 3+” Theo chiều dài: nằm từ Sn 157+200 Sn 162+200.”
+ Theo chiều cao: từ đáy trên đến boong chính
- Kích thước phân đoạn mạn M15:
+ Chiều rộng lớn nhất của phân đoạn tại boong chính: 4.04 m
* Mạn ngoài: Kết cấu hệ thống ngang: Khoảng sườn : a =800 mm
Trang 4- Xà dọc boong: HP220x12
- Tôn boong: s=13
Vị trí phân đoạn trên toàn bộ tàu và so với tổng đoạn gốc
Hình thức kết cấu của phân đoạn
Trang 6BOONG CHÝNH
Trang 7200
Hình 3.1: Kết cấu phân đoạn
Trang 8b.Khối lƣợng phân đoạn M15P
Khối lượng phân đoạn
Khối lượng
Trang 103.1.2: phân đoạn D7P
a Kết cấu phân đoạn D7P
- Vị trí phân đoạn đáy D7(P):
+ Theo chiều dài: nằm từ Sn 78-100 Sn 92+500
+ Theo chiều cao: từ đường nước WL0 ÷ WL1750
+ Theo chiều rộng: Từ CD1200(P) đến hết mạn phải
- Kết cấu: Phân đoạn đáy D7(P) kết cấu theo hệ thống dọc bao gồm:
*Khoảng sườn : a =800 mm
* Tôn đáy ngoài s=12
* Tôn đáy trong s=12,13
Kích thước phân đoạn đáy D7(P):
+ Chiều dài phân đoạn 11.8 m
+ Chiều rộng phân đoạn 9.2 m
+ Chiều cao phân đoạn 1.75 m
-
Đà ngang tại các sườn: #80,#83,#86,#88,#89,#92
+ Đà ngang tại #89 chiều dày s=16, s=19, nẹp gia cường 150x10 FB; mã táp
Trang 1113 13
12 12
12 12
12 12
12 12
12 12
Trang 12C¾t d ä c L3"S"
(L8"P",L13"P" t- ¬ng tù)
325 1125
400 1200
100 500
Trang 13D2/C4 D2/C4
s- ê n 78 C¸ c su?n thu?ng t- ¬ng tù
w w
800 x 600 w
w
800 x 600
R7
11 11
11
E
E
R 35
nÑp 100x10
16 16
Trang 14b.Khối lƣợng phân đoạn
Bảng 4.1 : Khối lươ ̣ng phân đoa ̣n
lượng Quy cách
Vật liệu
Khối lượng (Kg)
8 Mã gia cường chân vách sóng 7 ×1400×895 KA 1306.7
Trang 163.2 phương án thi công
3.2.1 Phương án thi công phân đoạn M15P
“Phân đoạn mạn M15 được lắp úp trên bê ̣ c ột chống từ các chi tiết, cụm chi tiết lấy mặt phẳng tôn trên làm chuẩn.”
3.2.2 Phương án thi công phân đoạn D7P
“ Phân đoạn đáy D7(P) được lắp úp trên bê ̣ bằng cố định từ các chi tiết, cụm chi tiết Lấy mặt phẳng tôn đáy trong làm chuẩn ”
Trang 17PHẦN 4 : QUY TRÌNH LẮP RÁP,HÀN,SƠN
PHÂN ĐOẠN M15(P)
Trang 18+” Bệ được gia công theo tôn mạn trong “
+” Lấy đường mặt phẳng cắt dọc 1180 làm mặt phẳng chuẩn trùng với mặt chuẩn của bệ Ta có trị số bệ khuôn”:
Trang 19+” Lấy dấu các đường sườn, các đường cơ cấu dọc trên bệ.”
+” Lấy dấu mặt phẳng chuẩn trên bệ khuôn.”
+” Lấy dấu các đường L16, L29 và đường nước 8450 trên bệ khuôn.”
Nghiệm thu bệ khuôn theo các giá trị sai số cho phép sau đây:
(1) “Độ bằng phẳng bệ khuôn không quá 5 mm.”
(2) “Độ lượn sóng bề mặt mỗi giá ngang và giá dọc không vượt quá 5 mm.”
Trang 20(3) “Bệ khuôn phải liên kết vững chắc với bệ hàn.”
(4) “Bệ phải đặt trên nền cứng vững.”
4.3 Quy trình lắp ráp,hàn,sơn phân đoạn M15(p)
Bước1: Rải tôn mạn trong
- Qui trình lắp ráp:
+” Lấy dấu đường L29 trên tờ tôn I làm đường chuẩn.”
+” Cắt mép tờ tôn I.”
+” Dùng cẩu cẩu tờ tôn I lên bệ “
+” Điều chỉnh đường lấy dấu L29 của tờ tôn trùng với đường dấu của bệ.”
+” Dùng tăng đơ ép sát tờ tôn I xuống bệ khuôn.”
+” Hàn đính tờ tôn I với bệ bằng mã liên kết.”
+” Cẩu tờ tôn II vào bệ.”
+” Điều chỉnh để mép tờ II cách mép tờ I đoạn 100mm.”
+ “Vạch mép của tờ tôn II theo tờ tôn I.”
+” Cắt mép tờ tôn II.”
+ “Vát mép cho tờ tôn II.”
+” Dùng tăng đơ kéo tờ II sát tờ I sao cho khe hở giữa chúng là 6mm ÷ 8mm.”
+” Dùng tăng đơ kéo tờ II xuống sát bệ.”
+” Trên các tờ V, VI, VII, VIII lấy dấu các đường L21, L20, L18, L16.”
+” Cẩu tờ tôn V vào bệ.”
+ Điều chỉnh để đường lấy dấu L21 trên tờ tôn trùng với đường lấy dấu L21
Trang 21Hình 5.2 : Qui cách mối hàn đính tôn - tôn
Hình 5.3: Quy cách và bố trí mã răng lược
t = 11
t = 11
t = 11
t = 14 12
Hình 5.4: Chuẩn bị mép hàn (Mép hàn giữa 2 tấm t=14 và giữa tấm t=14 và
t=15 tương tự như giữa hai tấm t=11)
Trang 22II
I
IV V
VI
VII VIII
1 2
+” Độ vênh giữa hai mép tôn 2mm”
+” Độ lồi lõm tôn giữa hai khoảng cách sườn 3mm.”
+” Khe hở giữa hai tấm tôn nối tiếp nhau g = 01mm.”
Bước 2: Hàn tôn mạn trong
Trang 23+ “Tiến hành hàn bỏn tự động trước sau đú hàn tự động từ đầu đoạn mồi này sang đoạn mồi kia (Hỡnh 4.4)”
Tốc độhàn(cm/phỳt)Loạ i
Hàn tự động
Đ - ờngkính
Cực C- ờng độ
dòng điện(A)SM-70
ESAB
200~250550~600
26~2828~3034~36
18~22SM-70 1.2 DC(+)
Trang 24+” Sau khi hàn xong báo KCS kiểm tra sơ bộ hình dáng, kích thước đường hàn mới được cắt bỏ tấm mồi Sửa chữa lại các đường hàn chưa đạt theo yêu cầu kỹ thuật của KCS.”
- Yêu cầu:
+” Các mối hàn phải đẹp không bị khuyết tật như nứt, chùm chân, cháy chân, rỗ khí Giới hạn cho phép của chùm chân là h ≤ 6mm và θ ≤ 600, giới hạn cho phép của cháy chân là không quá 0.5 mm.”
Bước 3 Lấy dấu cơ cấu trên tôn mạn trong
-“ Phương pháp lấy dấu: Căng dây, bật phấn và đột lỗ Căng dây thả dọi và kẻ dấu
và đột lỗ.”
- Qui trình lấy dấu: Tiến hành lấy dấu
+” Lấy dấu đường nước 10500 và đường nước 2000 làm đường chuẩn.”
+” Lấy dấu đường sườn #159 làm đường chuẩn.”
+” Lấy 3 đường trên làm chuẩn để lấy dấu các cơ cấu khác.”
+” Từ các đường sườn trên bệ căng dây thả dọi lấy dấu các đường sườn trên tôn đáy trong.”
+” Căng dây bật phấn lấy dấu các cơ cấu dọc.”
+” Lấy dấu đường bao phân đoạn.”
+” Lấy dấu đường kẻ lượng dư 50 mm ở 3 cạnh (Lượng dư ở các tổng đoạn mạn khác = 50 mm).”
+” Lấy dấu đường kiểm tra.”
+” Lấy dấu chiều dày, chiều quay của các chi tiết kết cấu so với đường lí thuyết.”
+ “Đột lỗ các đường chuẩn, đường kiểm tra và đường bao phân đoạn.”
-“ Sau khi dựng xong báo KCS kiểm tra.”
Trang 25Hình 5.8:Quy cách đột lỗ
§ KT
§ KT
1 20 19 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 2
+” Sai số đối với đường bao : ± 0.5 mm.”
+” Sai số đối với kích thước theo chiều rộng: ± 0.5 mm.”
+” Sai số đối với kích thước theo chiều dài: ± 1.0 mm.”
+ “Sai số đối với kích thước đường chéo : ± 2.0 mm.”
Trang 26+” Chiều sâu lỗ đột không quá 1mm, đường kính lỗ đột 1.5 ÷ 2 mm, 2 mũi đột liên tiếp cách nhau 10 20 mm.”
+” Chiều rộng của nét phấn không vượt quá 0.7 mm.”
Bước 4: Lắp ráp cơ cấu mạn trong
+ Chuẩn bị
- Vật tư: sườn khỏe, sống dọc mạn, nẹp dọc mạn
- “Thiết bị: Thiết bị gá lắp (thanh chống, tăng đơ, mã chữ π); thiết bị căn chỉnh (palăng, kích thủy lực); thiết bị kiểm tra (thước thẳng, nivô, quả rọi).”
-“ Máy móc: Máy hàn, máy cắt, máy mài.”
-“ Con người: Thợ lắp ráp 01 người bậc 4/7, thợ cẩu 01 người, thợ phụ 02 người.”
+ Tiến hành
“Thứ tự lắp ráp: Nẹp dọc mạn; sườn khỏe; sống dọc mạn.”
* Trình tự lắp ráp các nẹp dọc mạn
- “Cẩu nẹp dọc mạn 1 lên tôn.”
- “Điều chỉnh vị trí của nẹp dọc 1 trùng với vị trí nẹp dọc đã vạch dấu trên tôn.”
-“ Dùng eke kiểm tra độ vuông góc của nẹp dọc Với các nẹp dọc L17 ÷ L22 dùng dọi để kiểm tra độ vuông góc với mặt phẳng chuẩn.”
Trang 27* Trình tự lắp ráp sườn khỏe
- “Cẩu sườn khỏe Sn158 lên tấm tôn.”
-“ Điều chỉnh vị trí Sn158 trùng với vị trí sườn khỏe đã vạch dấu trên tôn.”
- “Hàn đính một số điểm của sườn khỏe với tôn.”
-“ Dùng dọi và dưỡng kiểm tra độ vuông góc của sườn khỏe.”
-“ Dùng tăng đơ điều chỉnh vị trí của sườn khỏe.”
-“ Dùng thanh chống cố định vị trí của sườn khỏe.”
Hình 5.12: Thứ tự hàn sườn khỏe với sống dọc mạn
* Trình tự lắp các sống dọc Được lắp ráp tương tự như lắp sườn khỏe
+ Yêu cầu
“Các cơ cấu phải được đặt đúng vị trí; độ xê dịch của cơ cấu so với dấu không quá 1 mm; khe hở giữa sườn khỏe, sống dọc mạn với tôn không quá 0,5 mm; độ nghiêng ngang của sườn khỏe, sống dọc mạn với mặt phẳng chuẩn không quá 1 mm.”
Trang 281 17
2
3 5 7 9 11 13
16 4 6 8 10 12
14 15
1 17: Thø tù l¾p r¸ pHình 5.13: Thứ tự lắp ráp cơ cấu trên tôn mạn trong
Bước 5: Hàn chính thức cơ cấu – cơ cấu và cơ cấu – tôn mạn trong
+ Chuẩn bị
-“ Vật tư: Dây hàn đồng chất với vật liệu, thuốc hàn.”
-“ Thiết bị: Calíp đo kích thước mối hàn, máy siêu âm để kiểm tra khuyết tật hàn.”
-“ Máy móc: Máy hàn bán tự động, máy mài.”
-“ Con người: 02 thợ hàn bậc 4/7; 02 thợ phụ.”
+ Tiến hành
-“ Hàn cơ cấu – cơ cấu: Sống dọc mạn – sườn khỏe.”
-“ Hàn cơ cấu – tôn mạn trong theo phương pháp hàn hàng.”
-“ Báo KCS kiểm tra, nghiệm thu để chuyển bước công nghệ.”
Trang 291 12: Thø tù hµn thî 1 1' 12': Thø tù hµn thî 2
1'
1 2 2'
3 4 5
“ Mối hàn phải đảm bảo chất lượng, không bị ngậm xỉ, rỗ khí ; độ cong vênh của
cơ cấu không quá 2mm/1m chiều dài; tuân thủ đúng qui trình hàn.”
Bảng 5.3: Thông số hàn chính thức cơ cấu – tôn đáy trên
Đường kính Tốc độ hàn Dòng điện Điện áp
Trang 30Bước 6: Lắp ráp cơ cấu mạn ngoài.
+ Chuẩn bị
- “Vật tư: Sườn thường, xà dọc mạn, nẹp gia cường, mã liên kết Trên các sườn thường đã được lấy dấu vị trí các đường nước ĐN2000, ĐN5000, ĐN7000, ĐN8450, ĐN10500.”
- “Thiết bị: Thiết bị gá lắp (thanh chống, tăng đơ, mã chữ π); thiết bị căn chỉnh (palăng, kích thủy lực); thiết bị kiểm tra (thước thẳng, nivô, quả rọi).”
- Máy móc: Máy hàn, máy cắt, máy mài
-“ Con người: Thợ lắp ráp 01 người, thợ cẩu 01 người, thợ phụ 01 người.”
+ Tiến hành:
-“ Cẩu xà dọc mạn L18 vào vị trí trên sườn khỏe.”
-“ Căn chỉnh vị trí của xà và cố định nó bằng mã.”
-“ Kiểm tra khe hở hàn giữa xà dọc và sườn khỏe.”
-“ Kiểm tra độ cao của mép trên xà dọc với sườn khỏe.”
- “Hàn xà dọc với sườn khỏe và nẹp gia cường sườn khỏe.”
- “Xà dọc L27 lắp tương tự.”
-“ Cẩu sườn thường 159 vào đúng vị trí đã lấy dấu trên sống dọc.”
-“ Căn chỉnh vị trí các sườn và cố định vị trí các sườn bằng mã.”
-“ Kiểm tra khe hở hàn giữa sườn thường và sống dọc.”
-“ Kiểm tra độ cao của mép trên sườn thường và sống dọc.”
-“ Hàn sườn thường với sống dọc mạn.”
-“ Hàn các mã để cố định.”
-“ Các sườn 157 và 161 lắp tương tự.”
-“ Báo KCS kiểm tra, nghiệm thu để chuyển bước công nghệ.”
+ Yêu cầu :
-“ Khe hở giữa bản thành và mép của lỗ khoét : + 2mm “
- “Sai lệch đầu dầm dọc so với mép phân đoạn: + 5mm ”
Bước 7: Rải và hàn tôn mạn ngoài
Trang 31- “Vật liệu: các tờ tôn G, J, S, H, K đã được làm sạch, sơn lót một lớp chống gỉ, vát mép và trên các tờ G, J, S, H, K đã vạch dấu vị trí các ĐN2000, ĐN5000, ĐN7000, ĐN8450, ĐN10500 và đường sườn 159.”
- Con người: 01 thợ lắp ráp bậc 4/7; 01 thợ hàn bậc 4/7; 01 thợ cẩu 01 thợ phụ
+ Tiến hành
- Cẩu tờ tôn K vào vị trí cần lắp ráp
-“ Điều chỉnh vị trí của tờ tôn K sao cho vị trí Sn159, ĐN10500 đã vạch dấu trên tôn trùng với vị trí của Sn 159 và ĐN10500 trên sườn thường, sườn khỏe.”
-“ Dùng tăng đơ ghim sát tờ tôn K xuống sống dọc mạn; hàn đính với sống dọc mạn, sườn thường, sườn khỏe qua mã Sau đó tiến hành rà mép tờ tôn K.”
- Cẩu tấm tôn H lên vị trí cần lắp ráp
-“ Điều chỉnh vị trí của tờ tôn H sao cho vị trí Sn159, ĐN8450 đã vạch dấu trên tôn trùng với vị trí Sn159, ĐN8450 đã vạch dấu trên sườn thường và sườn khỏe.”
-“ Rà mép tờ tôn H theo tờ tôn K cắt lượng dư.”
-“ Rà mép tờ tôn H đảm bảo khe hở hàn và vát mép tờ tôn H.”
-“ Dùng tăng đơ ghim sát tờ tôn H với sườn khỏe; hàn đính với sườn khỏe, sườn thường qua mã “
- Dùng mã răng lược để cố định dọc theo mép các tấm tôn
- Hàn đính hai tờ tôn lại với nhau
- Các tờ tôn S, J, G được lắp ráp tương tự
- Hàn các tấm mồi và lót sứ mặt trong các tấm tôn
- Báo KCS kiểm tra, nghiệm thu để chuyển bước công nghệ
+ Yêu cầu
-“ Độ cong vênh (lồi lõm) cho phép của tôn không quá 3mm trên 1m dài.”
- “Sai lệch cho phép đối với khe hở giữa 2 tờ tôn không quá 1 mm”
- “Khe hở giữa tôn với bề mặt bệ lắp ráp không quá 1,5 mm.”
- Độ chênh giữa mép các tấm tôn không quá 1,5 mm
Trang 32Hình 5.15: Lắp ráp và hàn tôn mạn ngoài
Bước 8: Hàn chính thức tôn mạn ngoài với nhau
- Phương pháp hàn: Hàn bán tự động trước sau đó hàn bằng máy hàn tự động
Tốc độ hàn(cm/phút)
Loại Đường
kính(mm) Cực
Cường độdđ(A)
Trang 33+ Tiến hành hàn bán tự động
+ Số lớp hàn: 4 lớp
+ Báo KCS kiểm tra
- Yêu cầu :
+ Sứ lót phải khít, khe hở cho phép không quá 1 mm
+ Độ cong vênh cho phép: ± 4 mm/1m chiều dài
+” Các mối hàn phải đẹp không bị khuyết tật như nứt, chùm chân, cháy chân, rỗ khí Giới hạn cho phép của chùm chân là h ≤ 6 mm và ố ≤ 600, giới hạn cho phép của cháy chân ≤ 0.5 mm “
Bước 9: Cẩu lật phân đoạn
-Tiến hành
+Hàn các tai cẩu vào các vị trí
+”Hàn tấm ốp gia cường mép tôn mạn vào vị trí.”
+Phá bỏ các mã liên kết cố định tôn mạn với bệ
+”Dùng 2 cẩu trục cẩu lật phân đoạn và đặt lên các đế kê đã được bố trí “
+”Kiểm tra lại vị trí, tư thế của phân đoạn trên đế kê, liên kết chắc chắn tôn bao với đế kế bằng các mã”
A-A
A A
Hình 5.16: Quy cách tai cẩu
Trang 34§ Õ kª
Hình 5.17: Vị trí tai cẩu
+ Báo KCS kiểm tra
-Yêu cầu
+”Tai cẩu được hàn chắc chắn với phân đoạn.”
+”Đế kê phải vững chắc, vị trí đế kê lệch so với sơ đồ không quá 3mm.”
+”Tấm gia cường cho mép tờ tôn phải đủ để gia cường cho mép tờ tôn.”
+”Sau khi cẩu lật phân đoạn phải ít bị biến dạng, nếu xảy ra biến dạng lớn thì phải
xử lý biến dạng.”
Bước 10: Hàn hoàn chỉnh phân đoạn
-Tiến hành
+”Dũi sạch chân mối hàn nối tôn mạn ở mặt ngoài.”
+”Hàn mặt trên tôn mạn trong bằng máy hàn bán tự động “
+ Hàn chính thức kết cấu với tôn mạn ngoài
Trang 35+”Mối hàn phải đảm bảo về hình dáng, kích thước; không bị các khuyết tật như nứt, ngậm xỉ cháy chân.”
1
34
4
2
34
56
4
543
45
6
Hình 5.18: Hàn chính thức phân đoạn
Bước 11: Lắp ráp mảng boong chính
- Tiến hành:
+ “Cẩu mảng boong chính vào vị trí lấy dấu trên tôn mạn ngoài.”
+” Căn chỉnh vị trí của boong so với đường lấy dấu.”
+ Gắn mã để cố định
+” Hàn mảng boong với tôn đáy ngoài và tôn đáy trong.”
+” Hàn các cơ cấu boong với các sườn khỏe và các nẹp gia cường.”
- Yêu cầu:
+ Độ lệch so với đường lấy dấu: ± 1mm