1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ đóng tàu dầu 13500 DWT tại công ty đóng tàu bạch đằng

128 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho

Trang 1

MỤC LỤC

Phần, mục

sốNhiệm vụ thư

Chương 2 Tàu Dầu 13500T

Chương 3 Quy trình gia công chi tiết điển hình,cụm chi tiết

điển hình

3.2

3.3

Gia công chế tạo các chi tiết điển hình

Gia công chế tạo cụm chi tiết điển hình

39

Chương 4 Qui trình lắp ráp và hàn phân đoạn đáy

D12+13(T) 4.1 Tìm hiểu kết cấu,tính khối lượng phân đoạn 51

Trang 2

4.2 Qui trình công nghệ thi công phân đoạn 56

Chương 5 Qui trình lắp ráp và hàn phân đoạn mạn M12(T).

5.1

Tìm hiểu phân đoạn M 12(T) và tính khối lượng phân

Trang 3

5.3.12 Lấy dấu phân đoạn 99

Chương 6 Qui trình đấu đà từ sườn 136 về mũi

Trang 4

Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3600 km

bờ biển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được

Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc

tế Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp Đóng Tàu của nước ta trên con đường hội nhập với nền công nghiệp Đóng Tàu của các nước trong khu vực và trên thế giới

Là một sinh viên ngành Đóng mới và sửa chữa tàu thủy – Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước Trong thời gian (2009-2015) học tập tại Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Đóng Tàu

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: “ Lập quy trình công nghệ tàu dầu

13500 tấn tại công ty Đóng tàu Bạch Đằng”

Trang 5

Vì thời gian và trình độ của một sinh viên chỉ có 10 tuần làm nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết

kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn, giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường , khoa Đóng Tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy thầy giáo: Th.s Bùi Sỹ Hoàng đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ được giao

Hải Phòng 12/11/2015 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Triệu Anh

Trang 6

CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG

1.1 Điều Kiện Tự Nhiên Của Nhà Máy

Tên đầy đủ:CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG

Gọi tắt là: CÔNG TY ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG

Tên tiếng Anh: BACHDANG SHIPYARD COMPANY Limited

-Địa chỉ: số 3 Phan Đình Phùng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng

+ Công ty nằm ở bên bờ sông Cấm, gần trung tâm thành phố Hải Phòng có diện tích rộng 30 ha

+Độ sâu luồng 10.4 m , chiều rộng luồng: 350 m

+Khoảng cách từ nhà máy tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiều sâu của vùng nước dẫn tàu ra vào nhà máy thuận tiện

+Công ty nằm gần các khu công ngiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuận lợi cho việc sản xuất

- Có hai đường trượt cách nhau 9 m Mỗi đường trượt rộng 1m được làm bằng

bê tông cốt thép bên trên là những tấm gỗ

- Hai bên triền có 4 chiếc cẩu 25 tấn, 80 tấn, 120 tấn để phục vụ cho việc vận chuyển và đấu đà

Trang 7

- Khả năng : Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000 DWT

- Khả năng : Có thể đóng mới tàu có trọng tải tới 30.000 DWT

- Khả năng : sửa chữa được các loại tàu có trọng tải 8.000 DWT

- Cấu tạo : gồm một hoặc nhiều phao nổi, có mặt boong phẳng và các phao mạn cao, đảm bảo sức bền dọc và ổn định của ụ

- Thiết bị phục vụ:

Trên ụ có hai cần cẩu trên ray, có thể di chuyển dọc trên ụ Một cẩu có khả năng cẩu đến 5 tấn và một cẩu có khả năng cẩu đến 7 tấn phục vụ cho việc vận chuyển các thiết bị, vật liệu khi sửa chữa Để giúp ụ chuyển động được người ta dùng 2 tàu kéo 600 cv

Tìm hiểu phân xưởng vỏ 1

*Vị trí : Được thể hiện trên các hình 1.2

*Sơ đồ bố trí phân xưởng :

Phân xưởng có diện tích khoảng 2500m2

; hai tầng, tầng 1 để bố trí máy móc thiết bị để gia công chi tiết và các bệ lắp ráp Tầng 2 là sàn phóng dạng

Trang 8

11 12

15

Hình 1.1: Sơ đồ bố trí phân xưởng vỏ 1

(1) (1) Máy cắt Plasma (9) Máy cắt thủy lực

(2) (2) Máy cắt CNC (10) Máy đập thép hình

(3) (3) Máy cắt CNC (11) Máy uốn thép hình

(4) (4) Máy dập tôn (12) Máy uốn thép hình CNC

(5) (5) Máy uốn tôn 3 trục (13) Bãi để thép hình

(6) (6) Máy uốn tôn 3 trục (14) Gia công cụm chi tiết

số

Lãnh đạo N.V kỹ thuật

N.V kinh tế

N.V khác

Công nhân

Trang 9

Phân xưởng Trang trí 1

Trang 10

Nhân lực của phân xưởng

Hình 1.2: Sơ đồ quản lý phân xưởng vỏ 1

9 tæ gia c«ng ( mçi tæ 8-20

Trang 11

Bảng 1.4: Nhân lực của phân xưởng

Hiện nay

Lãnh đạo

N.V kỹ thuật

N.V kinh tế

N.V khác

Công nhân

Trang 12

1.4 Trang thiết bị

 Thiết bị công nghệ của phân xưởng:

Bảng 1.5: Thiết bị công nghệ của phân xưởng

1 Máy hàn điện 1 chiều

Trang 13

5 Máy hàn 1 chiều WT-400 Viê ̣t Nam 12

2 Máy hàn bán tự động

3.Máy hàn xoay chiều Việt Nam

III Thiết bi ̣ nâng hạ

IV Thiết bi ̣ văn phòng

Trang 14

6 Đồng hồ oxy 30

Trang 15

CHƯƠNG 2

TÀU DẦU 13500T

2.1 Loại tàu và công dụng

Vùng hoạt động: Tàu được thiết kế và trang bị cho vùng hoạt động trên toàn thế giới mà khu vực chính là châu Á, Trung đông và vùng ven biển Việt Nam Tàu được thiết kế để chuyên chở các loại hàng hoá sau : Dầu nhiên liệu ( đồng hạng với D-MC, ISO- 8217 ); Dầu gadoan; Dầu phản lực; Dầu hoả ( dầu ke-ro-sin )

2.2 Phân cấp và tiêu chuẩn áp dụng

Mang cờ : Việt Nam

2.2.2 Qui phạm, tiêu chuẩn áp dụng

Việc thiết kế, đóng tàu và lựa chọn thiết bị lắp đặt trên tàu là dựa trên cơ sở các yêu cầu có liên quan của các luật lệ sau đây :

1 Các luật lệ hàng hải của quốc gia mà tàu đăng ký

2 Công ước Quốc tế cho an toàn sinh mạng con người trên biển SOLAS 1974 cùng với Nghị định 1978 và Công ước sửa đổi 1983

3 Công ước Quốc tế về ô nhiễm do tàu hoạt động trên biển MARPOL

1973 cùng với Nghị định 1978 bao gồm phụ lục I, II, IV và V bao gồm điều khoản 13(f)

4 Công ước Quốc tế về đường trọng tải LOADLINE1966 cùng với sửa đổi 1971/75/79

5 Công ước Quốc tế về đo trọng tải ( London- 69 )

6 Luật Quốc tế về thông tin radio và viễn thông 1976/79/83 cùng với luật GMDSS

Trang 16

7 Các tiêu chuẩn OCIMF đối với ống phân phối của tàu dầu, phiên bản thứ tư 1991, áp dụng theo thực tế

8 Hướng dẫn về trang thiết bị chằng buộc OCIMF

9 Công ước Quốc tế về ngăn ngừa đâm va trên biển COLREG1972 và Sửa đổi 1981

10 Nghị quyết IMO A.468 (XII),1981,“ Luật về mức độ ồn trên tàu biển ”

11 Thông tri 403 MSC “ Hướng dẫn về tầm nhìn trên đài chỉ huy ”

12 Đề nghị sơ bộ ISO số No.6954 “ Hướng dẫn về đánh giá chung chấn động trên tàu biển ” 9/1979

13 Ấn bản No.92 của Hội đồng kỹ thuật điện Quốc tế ( IEC ) cho các thiết bị điện lắp dặt trên tàu

14 Các yêu cầu an toàn miễn trừ tối thiểu

2.3 Thông số cơ bản

2.3.1 Kích thước cơ bản

Chiều dài giữa hai đường vuông góc : Lpp = 136.60 m

Chiều rộng thiết kế: B = 20.80 m

2.3.2 Chiều cao thi công

- Từ boong chính tới boong dâng mũi 2.80 m

- Từ boong chính tới boong dâng lái (01) 2.70 m

- Boong 01 đến boong 02 2.60 m

- Boong 02 đến boong 03 2.60 m

- Boong 03 đến boong 04 2.60 m

- Boong 04 đến boong 05 2.60 m

- Boong 05 đến nóc lầu lái 2.80 m

2.3.3 Độ cong boong

- Boong chính khu vực két hàng 300 mm

Trang 17

- Boong chính sau khu vực két hàng 0

- Boong dâng mũi 0

- Boong dâng lái song song với boong chính ngoài cabin

- Thượng tầng 0

2.3.4 Độ cất

- Boong chính tương ứng với độ cong boong

- Boong dâng mũi 150 mm

- Các boong khác 0

2.3.5 Tốc độ và suất tiêu hao nhiên liệu

Tốc độ thử : Việc thử tàu được thực hiện để kiểm tra tốc độ 13.5 hl/h tại mớn nước thiết kế với công suất động cơ ở 85 % MRC (15 % dự trữ công suất) Điều kiện thử : được xác định với vỏ tàu trơn tru chạy trong vùng nước sâu

ít nhất 30 m, chân vịt mài bóng và nước tĩnh gió không quá 2 độ BP Cân bằng dọc không vượt quá 0.3 m

Chân vịt cố định được thiết kế phù hợp với kết quả thử mô hình với điều kiện và tốc độ hoạt động

Tầm hoạt động : Tầm hoạt động khoảng 12500 hl và nhiên liệu dự trữ được tính trung bình với 85 % MRC và tốc độ trung bình là 13.5 hl/h, cả tải và dằn

2.3.6 Trọng tải và dung tích

Trọng tải : Tàu có trọng tải 13.500 tấn , trọng tải tại mớn nước thiết kế 8.45

m trong nước biển có tỷ trọng 1.025

Trang 18

2.3.7 Máy chính

Tàu được lắp 01 động cơ diesel thấp tốc, 2 thì, tác động đơn, phun nhiên liệu trực tiếp, tăng áp, hành trình lớn, đầu chữ thập Động cơ có chiều quay cùng chiều kim đồng hồ nhìn về mũi

ISO và giới hạn khí thải Nox của IMO

Trang 19

két n-ớc dằn 01 két n-ớc dằn 01 két n-ớc dằn 02

két n-ớc dằn 03 két n-ớc dằn 04

két n-ớc dằn 05

boong tr-ớc

khoảng s-ờn 700 mm khoảng s-ờn 800 mm khoảng s-ờn 800 mm

khoảng s-ờn 700 mm n-ớc két thoát

khoang ngăn cách

n-ớc hầm hút

boong th-ợng tầng 3 boong th-ợng tầng 2

Tốc độ Mớn n-ớc Chiều cao Chiều rộng Chiều dài giữa hai đ-ờng vuông góc Chiều dài lớn nhất

Máy chính MAN B&W7S35MC của Đan Mạch

tktn btc - 02 - 01

GVHD Vẽ Duyệt SDARI

TRƯờng đại học hàng hải VI? T NAM khoa đóng tàu lớp đta - 50 - đh2

M A

M.D.O.TK

Trang 20

2.4.1 Giới thiệu chung

Tàu được thiết kế là loại một boong, một chân vịt, động cơ chính và cabin đặt sau ở phía sau lái Đáy đôi chạy liên tục từ vách sau buồng máy đến hết khoang cách ly ở phía mũi Mạn kép được bố trí ở khu vực khoang hàng và khoang cách ly.Tàu có vách đuôi Sống đuôi hở với phần sau có dạng bầu Boong chính không có độ cong ngang tại khu vực trên buồng máy Khu vực khoang hàng được chia thành ngăn dọc tâm để chứa dầu hàng và ngăn hai bên mạn để chứa nước dằn nhờ các vách dọc mạn Ngăn dọc tâm được chia bởi 6 vách ngang và một vách dọc tại MFDT Két tháo được bố trí trong buồng bơm phía sau khu vực khoang hàng

Đáy đôi, két mạn, két mũi, két lái và các két đuôi dùng để chứa nước dằn một cách độc lập

Tàu có sống mũi thẳng trên đường mớn tải, mũi quả lê dưới đường mớn tải ; khung bánh lái bán cân bằng và bánh lái treo

Tàu có năm khoang hàng, khoang máy, khoang mũi đựng thiết bị neo, chằng buộc, hai khoang cách ly mũi và đuôi có nhiệm vụ chính là đặt máy bơm dầu và đảm bảo an toàn cho tàu tránh việc dò dỉ dầu sang khu vực khác

Tàu có bố trí 01 chân vịt mũi kiểu đạo lưu nhằm giúp tàu thay đổi hướng đi

dễ dàng hơn

Thuyền viên : Số lượng là 30 người, bố trí ở trong 10 buồng đơn và 10 buồng đôi; Một buồng bệnh xá 2 giường

2.4.2 Phân khoang theo chiều dài tàu

- Toàn bộ tàu bao gồm 9 vách ngang kín nước, 5 vách sóng và 4 vách phẳng tại

vị trí các sườn 9, 35, 42, 65, 89, 110, 137, 162, 163

Sơ đồ phân khoang theo chiều dài tàu như sau : Bảng 2.1

Trang 21

Thượng tầng lái gồm có 6 tầng boong, lầu lái đặt ở tầng 6

- Tầng 1: Từ boong chính đến boong dâng lái (01) cao 2,70 m

- Tầng 2: Từ boong dâng lái đến boong 02 cao 2,60 m

- Tầng 3: Từ boong 02 đến boong 03 cao 2,60 m

- Tầng 4: Từ boong 03 đến boong 04 cao 2,60 m

- Tầng 5: Từ boong 04 đến boong 05 cao 2,60 m

- Tầng 6: Từ boong 05 đến nóc lầu lái cao 2,80 m

sàn điều khiển cần cẩu

Trang 22

Tầm với ngắn nhất 1.0 m ngoài mạn

b) Thiết bị cứu sinh:

* Xuồng cứu sinh

Bố trí 01 xuồng cứu sinh kiểu chịu lửa, thả rơi tự do đã được đăng kiểm chấp nhận, vỏ bằng GRP và lắp đặt động cơ diesel như trên bản vẽ Bố trí chung Sức chứa 30 người

Cần cẩu xuồng là loại cẩu davit thả xuồng rơi tự do và tự phục hồi được bố trí ở phía lái tàu như trên bản vẽ Bố trí chung

* Phao cứu sinh

Trang bị 11 phao cứu sinh bằng polyurethane cứng bọc nhựa, trong đó:

5 chiếc có đèn tự phát sáng, một chiếc bố trí tại chỗ hoa tiêu lên tàu

2 chiếc tự kích tín hiệu khói và có đèn tự phát sáng

4 chiếc khác có trang bị 30 m dây cứu sinh

* Phao áo

Trang bị 30 chiếc phao áo có đèn cho 30 người lớn và 3 chiếc cho trẻ em c) Bố trí các trang thiết bị phòng ở và giải trí

* Sơ lược:

Trang 23

Tổng thể các trang thiết bị này được đệ trình cho chủ tàu thông qua

Đồ trang bị buồng phòng phải là loại tốt bằng gỗ ép hoặc gỗ dán bọc gỗ cứng trong tất cả các buồng và được phủ bằng vải không bắt bụi

Giường ở các buồng thuỷ thủ có kích thước 800x2000 và được trải đệm ( có chứng chỉ ) dày 120 mm chậm bắt lửa, ga giường bằng vật liệu chịu lửa chất lượng tốt

Giường trong các buồng sĩ quan có kích thước 1100x2000, có tủ giường Đệm và ga giường như của thuỷ thủ

Ghế trong buồng thuyền trưởng, máy trưởng và đại phó là loại bọc da Có tủ giường

Tất cả các vải bọc, v.v đều là loại chậm bắt lửa

Ghế sôpha được cố định xuống boong hoặc vách

Trang bị các kẹp giữ cho tất cả các ghế bành, bàn nhỏ là những đồ có thể di chuyển được

Tất cả các chi tiết kim loại trên đồ gỗ phải là đồng mạ crôm Tất cả các buồng thuỷ thủ đều được trang bị bàn với ngăn kéo có khoá

Vật liệu phủ,trần, đồ gỗ và các trang bị tiện nghi phải không được nhỏ hơn so với buồng makét cho tàu xuất khẩu trừ cấu hình mép sàn phải làm bằng nhựa hoặc gỗ cứng chất lượng cao

* Trang bị cho buồng ở:

Buồng khách thuyền trưởng, máy trưởng, đại phó và máy nhất

01 bàn viết có hai ngăn kéo

01 ghế văn phòng, có tựa tay và được bọc vải

01 tủ chạn Kích thước và kiểu dáng thoả thuận với chủ tàu

Trang 24

Buồng ngủ thuyền trưởng, máy trưởng, đại phó và máy nhất

01 giường 2000x1400 có ngăn kéo bên dưới

01 bàn cạnh giường

01 tủ treo quần áo có gương

Buồng các sĩ quan còn lại

01 bàn salong

01 tủ ngăn kéo

01 tủ treo quần áo có gương bên trong

01 bàn viết có hai ngăn kéo

01 tủ treo quần áo có gương bên trong

01 ghế văn phòng không có tựa tay

01 sopha

Văn phòng

02 bàn viết có 2 ngăn kéo trong đó có một bàn máy tính

02 ghế có tựa tay và bọc vải

02 giá kệ

02 tủ văn thư

CLB thuỷ thủ

Trang 26

- Dàn boong: kết cấu hệ thống ngang

Quy cách:

Trang 29

Hình 2.5 Kết cấu dàn mạn khoang hàng(mạn trong)

Hình 2.6 Kết cấu dàn mạn khoang hàng(mạn ngoài)

- Dàn đáy khoang hàng: đáy đôi, kết cấu hệ thống dọc

Quy cách:

Trang 30

 Dầm dọc đáy dưới :HP240x10

Hình 2.7 Kết cấu dàn đáy khoang hàng

c Kết cấu vùng buồng máy

Trang 31

Hình 2.8 Kết cấu dàn boong buồng máy

- Dàn mạn: mạn đơn, kết cấu hệ thống ngang

Quy cách:

 Sườn thường

 Sườn khỏe Hình 2.8 Kết cấu dàn mạn buồng máy

- Dàn đáy : kết cấu hệ thống ngang

Quy cách:

Trang 32

Hình 2.10 Kết cấu dàn boong vùng đuôi tàu

-Dàn mạn:mạn đơn, kết cấu hệ thống ngang

Trang 33

Quy cách:

Hình 2.11 Kết cấu dàn mạn vùng đuôi tàu

- Dàn đáy: đáy đôi, kết cấu hệ thống ngang, đà ngang đặt tại mỗi khoảng sườn

Quy cách:

-Hình thức phân chia phân tổng đoạn của con tàu

Trang 35

- Dàn mạn phân chia thành các phân đoạn từ M2-M17

- Dàn đáy phân chia thành tổng đoạn D1A, D2A, D16+17 và các phân đoạn từ

D2 đến D15

- Dàn boong phân chia thành các phân đoạn từ B2-B15 và phân đoạn boong

dâng mũi (BDM)

- Vách ngang: mỗi vách ngang là một phân đoạn

- Vách dọc được phân thành 9 phân đoạn từ VD I-VD IX

- Thượng tầng được chia thành 12 tổng đoạn

- Mũi tàu: tổng đoạn mũi quả lê, và M16A+17A, M16B+17

- Buồng máy phân chia thành 4 tổng đoạn

-Bảng thống kê phân tổng đoạn:

Trang 37

2.6 Lựa chọn phương án thi công

2.6.1 Xu hướng phát triển của ngành đóng tàu

- Xu hướngđóng tàu theo module, phương pháp hiện đại để đóng các tàu có

trọng tải lớn,

Thế kỷ XXI là thế kỷ của kinh tế biển Vươn ra biển là một trong những sách lược quan trọng của Việt Nam mà ngành đóng tàu là một điểm nhấn được Đảng, chính phủ tạo cho những hành lang pháp lý thuận lợi xây dựng thành một ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước Những con tàu 6500 tấn, 13.500 tấn, và 22.000 tấn và 53.000 tấn đạt tiêu chuẩn quốc tế lần lượt xuất xưởng từ các đơn vị thành viên là các Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, Nam Triệu, Hạ Long… đánh dấu một bước tiến quan trọng về ứng dụng công nghệ mới của Ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Hầu hết các Nhà máy đã từng bước áp dụng công nghệ cao của các nước tiên tiến chuyển giao để cho ra đời những con tàu có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế Xu hướng đóng tàu theo module là biện pháp tốt nhất để các cơ sở đóng tàu của ta thực hiện thành công các đơn hàng của nước ngoài vốn đã đầy ắp cho nhiều năm tới Nó là tiêu chí bắt buộc để các dự án nâng cấp hoặc xây dựng mới các nhà máy đóng tàu cần tính đến nhằm tiết kiệm kinh phí đầu tư, lựa chọn

Trang 38

trang thiết bị và xây dựng các quy trình công nghệ phù hợp Với những ưu điểm vượt trội so với cách làm thông thường, phương pháp đóng tàu theo module rút ngắn đến 40% thời gian tàu nằm trên đà (con số khiêm tốn do ta mới bắt đầu ứng dụng công nghệ này) so với phương pháp đấu đà hình tháp bởi vì thời gian nằm đà lúc này chỉ là công việc đấu ghép các module với nhau, hơn nữa cùng một lúc có thể triển khai được nhiều bộ phận chuyên môn khác như: hệ thống đường ống, hệ thống điện, hệ thống neo, hệ thống lái… mà trước đây các bộ phận này thường phải chờ nhau Trong bài viết này, tác giả xin giới thiệu phương pháp công nghệ đóng tàu theo module đã được thực hiện thành công và hiệu quả tại các nước phát triển như: Ba Lan, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn quốc… từ hàng chục năm về trước

Về cơ bản phương pháp đóng tàu theo module là việc lắp ráp con tàu từ các tổng đoạn khối (Block) trên đó đã lắp đặt sẵn các trang thiết bị cố định Các công đoạn chế tạo phân tổng đoạn hoàn toàn không có gì mới, nhưng phải đảm bảo độ chính xác cao hơn về lượng dư gia công, vị trí lắp đặt hệ ống… và đặc biệt các thiết bị trên tàu được lắp ráp ngay từ những công đoạn đầu Do đó đòi hỏi Nhà máy phải

có điều kiện cơ sở vật chất đạt đến một trình độ nhất định, đồng bộ giữa khâu thiết

kế công nghệ và thi công, trình độ của người thợ… phải được trang bị công nghệ

tự động hoá tối thiểu như triển khai tôn vỏ bằng phần mềm chuyên dùng kết hợp với việc trang bị các trang thiết bị: cẩu đủ lớn để nâng được một đơn vị là module lớn nhất của con tàu được đóng, máy sơ chế tôn, máy hàn cắt tự động, bãi lắp ráp

đủ tiêu chuẩn…

2.6.2 Lựa chọn phương án thi công

Do có những hạn chế về điều kiện thi công của nhà máy như:

- Trang thiết bị cần cẩu và thiết bị vận chuyển còn hạn chế

- Do trình độ công nhân chưa đáp ứng được sự phức tạp, chính xác của phương pháp đóng tàu theo module

- Chưa có sự đồng bộ giữa các khâu sản xuất

Trang 39

Vì vậy nhà máy lựa chọn phương án thi công theo phương pháp đóng tàu từ các phân đoạn, tổng đoạn

Trang 40

CHƯƠNG 3

QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

3 1 Phân loại chi tiết

Các chi tiết trong các phân đoạn, tổng đoạn của tàu được phân hành các nhóm sau:

- Các mã bẻ mép: mã nối các cơ cấu khỏe

- Các mã tấm: mã nối các cơ cấu thường

Các chi tiết trước hoặc sau khi gia công phải được đánh số theo qui định

3 2 Gia công chế tạo các chi tiết điển hình

3 2 1 Gia công các chi tiết tôn tấm

a) Các tờ tôn đáy ngoài

+ Gia công tờ ky:

- Đưa lên máy cắt vát mép hai cạnh (qui cách mối vát : IACS)

- Lấy đường tâm

- Đưa lên máy ép tạo độ vát (trong trường hợp tàu đáy vát)

- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn

Để việc gia công được thuận tiện và chính xác có thể làm dưỡng gỗ chữ A để sử dụng cho việc lấy chuẩn và kiểm tra

+ Gia công các tờ tôn phẳng

- Đưa lên máy cắt vát mép hai cạnh (qui cách vát mép : IACS)

- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2003),Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259-2A:2003,NXB Giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259-2A:2003
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2003
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam ,Thuật ngữ kỹ thuật Đóng Tàu và Đăng kiểm Anh- Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Đăng kiểm Việt Nam
3. Nguyễn Đức Ân ,Hồ Quang Long,Dương Đình Nguyên (1978),Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ tập 3,NXB Khoa học và kỹ thuật ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật đóng tàu thuỷ tập 3
Tác giả: Nguyễn Đức Ân ,Hồ Quang Long,Dương Đình Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
4. Cục Đăng kiểm Việt Nam (2005),Hướng dẫn giám sát đóng mới tàu biển, NXB Giao thông vận tải,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát đóng mới tàu biển
Tác giả: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2005
5. Tiêu chuẩn chất lượng sửa chữa và đóng tàu – IACS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn chất lượng sửa chữa và đóng tàu

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm