1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ đóng tàu dầu 13000 DWT tại công ty đóng tàu phà rừng

140 219 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự quan tâm, đầu tư của Chính phủ, của Tổng công ty, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng cùng với nền tảng kiến thức chuyên môn sâu rộng, Phà Rừng đã xây dựng được thương hiệu lớn

Trang 1

CHƯƠNG 1 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG VÀ TÀU CHỞ DẦU 13000 DWT 3

1.1 Giới thiệu về cơ sở đóng tàu 3

1.1.1.Tên gọi và địa chỉ công ty 3

1.1.2 Lịch sử phát triển 3

1.1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy 5

1.1.4 Tổ chức nhân sự của công ty 6

1.1.5 Các trang thiết bị của công ty 13

1.1.6 Các hệ thống hạ thủy của công ty 27

1 2 Giới thiệu về tàu chở dầu 13000 T 30

1 2 1 Loại tàu,công dụng và vùng hoạt động 30

1 2 2 Phân cấp,qui phạm và công ước áp dụng 30

1.2.3 Mô tả chung về kết cấu thân tàu 31

CHƯƠNG 2 39

QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT 39

2.1: Mục đích của việc phân nhóm 39

2.2: Cơ sở phân nhóm 39

2.3: Phân nhóm chi tiết, cụm chi tiết phân đoạn đáy B6(P) và mạn U6(P) 39

2.3.1: Phân đoạn đáy B6(P) 39

2.3.2: Phân đoạn mạn U6(P) 40

2.4 : Gia công chi tiết , lắp ráp và hàn cụm chi tiết 41

2.4.1 : Gia công chi tiết 41

2.4.2: Lắp ráp và hàn cụm chi tiết tấm phẳng có nẹp gia cường 47

CHƯƠNG 3 50

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN B6(P) 50

3.1 Giới thiệu phân đoạn B6(P) 50

a Kích thước phân đoạn 50

b Vị trí phân đoạn trên tàu 50

Trang 2

3.2 Phương án lắp ráp 58

3.3 Công tác chuẩn bị 59

3.3.1 Bệ lắp ráp 59

3.3.2 Thiết bị để lắp ráp : 60

3.4 Quy trình lắp ráp, hàn và sơn phân đoạn 60

CHƯƠNG 4 76

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN U6(P) 76

3.1 Giới thiệu phân đoạn U6(P) 76

3.2 Phương án lắp ráp 86

3.3 Công tác chuẩn bị : 86

3.3.1 Bệ lắp ráp: 86

3.3.2.Thiết bị lắp ráp: 87

3.4 Quy trình công nghệ: 87

CHƯƠNG 5 107

TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH PHÂN ĐOẠN ĐÁY B6(P) 107

5.1.Cơ sở dự toán giá thành 107

5.2.Bảng báo giá vật tư, định mức nguyên vật liệu phụ 107

5.3.Tính toán giá thành phân đoạn 109

5.3.1.Chi phí nguyên vật liệu 109

5.3.2.Chi phí vật tư phụ 112

5.3.4 Giá thành phân đoạn 123

CHƯƠNG 6 124

TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH PHÂN ĐOẠN MẠN U6(P) 124

6.1.Cơ sở dự toán giá thành 124

6.2.Bảng báo giá vật tư, định mức nguyên vật liệu phụ 125

6.3.Tính toán giá thành phân đoạn 127

6.3.2.Chi phí vật tư phụ 129

6.3.3 : Chi phí nhân công 130

6.3.3 Giá thành phân đoạn 140

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG VÀ TÀU

CHỞ DẦU 13000 DWT

1.1 Giới thiệu về cơ sở đóng tàu

1.1.1.Tên gọi và địa chỉ công ty

Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng

Tên rút gọn tiếng việt: Công ty đóng tàu Phà Rừng

Tên giao dịch quốc tế: Pha Rung Shipyard Company Limited

Tên viết tắt tiếng anh: PRSY

Trụ sở chính: Thị trấn Minh Đức - Thuỷ Nguyên - Thành phố Hải Phòng

950 cán bộ, công nhân, lao động Những năm đầu đi vào vận hành khai thác, Nhà máy nhận được sự giúp đỡ to lớn của Chính phủ Phần Lan không những về xây dựng cơ sở vật chất mà còn về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật, hướng dẫn chuyển giao công nghệ Hàng nghìn sản phẩm sửa chữa được xuất xưởng và Phà Rừng trở thành địa chỉ tin cậy cho các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: Nga, Ucraina, Đức, Hàn Quốc, Cuba, Hy Lạp…

Trang 4

mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực đóng mới tàu biển Được sự quan tâm, đầu

tư của Chính phủ, của Tổng công ty, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng cùng với nền tảng kiến thức chuyên môn sâu rộng, Phà Rừng đã xây dựng được thương hiệu lớn mạnh trên thị trường đóng mới thông qua việc cung cấp tới khách hàng các sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất Từ năm 2000, Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được chứng nhận bởi Đăng kiểm DNV - Na Uy Ngày nay, Phà Rừng trở thành địa chỉ uy tín không những trong lĩnh vực sửa chữa mà cả lĩnh vực đóng mới tàu biển

Sản phẩm đóng mới đầu tay của Phà Rừng là ụ nổi 4.200 tấn để phục vụ công việc sửa chữa tàu ngay tại mặt bằng công ty, tiếp theo là đóng mới thành công tàu chở hàng 6.300 DWT cho chủ tàu Vinashinline Nối tiếp các thành công đó, Phà Rừng sản xuất thành công hàng loạt các tàu đóng mới hiện đại cho các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: seri tàu chở hàng rời 6500DWT, 12.500DWT, 20.000DWT cho chủ tàu Vinalines, Vinashinline; seri tàu chở dầu/hóa chất 6.500 DWT cho chủ tàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất 13.000 DWT cho chủ tàu Hy Lạp; seri tàu chở hàng 34.000 DWT cho chủ tàu Anh, Italia; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàu kéo đẩy, tàu tuần tra hải quân…

Trang 5

chức đánh giá cao về chất lượng thông qua các giải thưởng thương hiệu:

-Huy chương vàng Ụ nổi 4200 TLC – VietShip 2004

-Cúp vàng sản phẩm dịch vụ ưu tú hội nhập WTO

-Cúp vàng doanh nghiêp hội nhập và phát triển 2007

-Cúp vàng Topten Thương hiệu Việt lần thứ 3 năm 2007

-Huy chương vàng tàu Vinashin Bay – VietShip 2008

-Huy chương vàng tàu YN Ocean – VietShip 2010

-Huy chương vàng Vietship 2012

-Đặc biệt, tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi đi vào khai thác được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con tàu đẹp nhất thế giới năm 2010

1.1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy

Trang 6

1.1.4 Tổ chức nhân sự của công ty

1.1.4.1 Các đợn vị do tổng giám đốc phụ trách

1) Phòng kế hoạch kinh doanh

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về cân đối kế hoạch toàn Công ty, làm thủ tục ký kết hợp đồng các sản phẩm đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy và các mặt hàng gia công dịch vụ khác

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về mặt kinh doanh:

+ Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của Công ty + Lập hồ sơ dự thầu đối với các sản phẩm phải đấu thầu

+ Làm các thủ tục cho tàu ra vào Công ty sửa chữa

+ Triển khai việc thực hiện và theo dõi qúa trình thực hiện hợp đồng

+ Làm các thủ tục trình duyệt giá đối với các hợp đồng có yêu cầu phải duyệt qua các cấp có thẩm quyền

+ Quyết toán thực hiện hợp đồng

+ Lập các văn bản giao, thanh lý hợp đồng kinh tế và hoàn thiện các thủ tục kinh tế

- Thống kê, hạch toán đầy đủ, liên tục báo cáo thường xuyên, định kỳ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh như sự biến động của tài sản, tiền vốn, tính toán chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, hạch toán lãi lỗ …

- Lập các kế hoạch tài chính, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động SXKD của Công ty, sử dụng tiền vốn hợp lý

- Định kỳ kiểm tra tài chính và kiểm tra tài sản trong Công ty

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý tập trung số liệu báo cáo kế toán

3) Phòng vật tư

Trang 7

- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Giám đốc về nguồn cung cấp vật tư

và những giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho Tổng Giám đốc tình hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời

- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch

- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tải vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu

- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêu cầu chất lượng

4) Ban đóng mới

- Căn cứ vào kế hoạch năm, quí, tháng, để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất

ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng

- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở trên

- Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng

- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra nhứng khâu yếu để đề ra biện pháp

- Tham mưu giúp Giám đốc sử dụng tốt nhất năng lực sản xuất tại các phân xưởng:

5) Trường CNKT của công ty

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty, đồng thời cũng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sự chỉ đạo của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam theo quyết định số 371 QĐ /CNT /TCCB-LĐ ngày 10/7/2002

Trang 8

- Được quản lý và sử dụng con dấu của Trường về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của trường

1.1.4.2 Các đơn vị do phó tổng giám đốc kĩ thuật, sản xuất phụ trách

- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ

- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá

- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới

- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới

4) Phân xưởng Máy

- Sửa chữa, đóng mới phần máy chính, máy phụ tàu thuỷ

- Gia công các thiết bị tàu thủy

Trang 9

- Sửa chữa, đóng mới hệ thống động lực

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác

5) Phân xưởng Đúc- Rèn

- Chế tạo phôi gang, thép, kim loại màu và hợp kim dùng để chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện, cơ khí khác

- Chế tạo xích

- Gia công phôi dùng để chế tạo động cơ Diezen, cần cẩu quay

- Gia công phôi phục vụ cho việc chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện

- Khi sửa chữa hệ thống ống : Nhận hạng mục của phòng Sản Xuất :

+ Tháo, kiểm tra, thay thế

+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế

- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm

- Làm các công việc vê đồ mộc đàn dựng

9) Phân xưởng bài trí 1

- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác

Trang 10

- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác

10) Phân xưởng bài trí 2

- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác

- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loại phương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác 11) Ụ nổi 4200 T

Chịu sự chỉ đạo của PTGĐ sản xuất, kĩ thuật,

- Quản lý công việc đưa tàu ra vào ụ và cập mạn ụ

- Quan hệ với chủ tàu, phát nội quy ra vào sửa chữa tại ụ của Công ty, bàn với chủ tàu việc thực hiện nội quy, chuẩn bị tàu trước khi lên ụ

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng sửa chữa trên ụ theo yêu cầu của Công ty, phục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất của các đơn vị trong Công ty

ra làm việc tại ụ

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác

1.1.4.3 Các đơn vị do phó tổng giám đốc xây dựng cơ bản phụ trách

1) Phòng KCS-ISO

- Giúp Tổng Giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:

+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các thiết bị

+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của Công ty + Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm

2) Phòng Thiết bị Động lực

- Về mở rộng mặt bằng sản xuất, về trang thiết bị phục vụ sản xuất

Trang 11

- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của Công ty về số lượng, chất lượng, điều động thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa và mua sắm phụ tùng thay thế hàng năm

- Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định vận hành máy đảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất và an toàn cho người lao động

- Lắp đặt thiết bị mới cùng với phòng KCS nghiệm thu giao cho đơn vị sản xuất

- Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật, các hồ sơ thiết bị, và bố trí người sử dụng máy hợp lý qua sát hạch

3) Phòng quản lý dự án

- Về công tác quản lý xây dựng cơ bản của Công ty, trình duyệt Giám đốc các hợp đồng giao thầu thi công công trình thuộc nguồn vốn vốn xây dựng cơ bản

- Về việc khảo sát lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình thuộc vốn xây dựng

cơ bản, bảo đảm chế độ và thủ tục xây dựng

- Về công tác quản lý, sử dụng đất đai thuộc quyền quản lý của Công ty, các công trình đã đưa vào sử dụng

- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi, giám sát chất lượng, tiến

độ, kỹ thuật và khối lượng của các công trình thi công, tổ chức nghiệm thu và quyết toán công trình

- Thiết kế công trình theo chủ trương về công tác xây dựng cơ bản của Công ty, nắm vững nhu cầu xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất, sinh hoạt để thiết

kế

4) Ban quản lý dự án đầu tư ( Công ty diesel)

- Xúc tiến các công việc cho việc thành lập Công ty lắp ráp động cơ diesel MAN B&W

- Cập nhật kế hoạch triển khai dự án

- Thực hiện công việc có liên quan khác để đưa Công ty lắp ráp động cơ diesel MAN B&W vào sản xuất

5) Phân xưởng Động lực

Trang 12

- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho toàn Công ty

- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệ thống thiết bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và các thiết bị khác

6) Phân xưởng Ôxy

Chịu trách nhiệm về việc vận hành thiết bị cung cấp Ôxy, gas phục vụ sản xuất trong Công ty

7) Đội công trình

Sửa chữa, duy trì nhà xưởng, phục vụ các công trình xây dựng cơ bản

1.1.4.4 Các đơn vị do phó tổng giám đốc nội chính phụ trách

1) Phòng ATLĐ

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội qui, qui chế chỉ thị về bảo hộ lao động của Tổng Giám đốc đến các phân xưởng, phòng ban, thực hiện tuyên truyền về an toàn lao động

- Phối hợp với các phòng ban khác như Phòng TCCB-LĐ phòng Y tế để huấn luyện về an toàn lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động

- Kiểm tra việc chấp hành nội qui an toàn lao động, điều tra thống kê các vụ tai nơi xảy ra trong Công ty

- Thực hiện chế độ bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại cùng tổ chức Công đoàn của Công ty xây dựng mạng lưới an toàn viên về an toàn và vệ sinh lao động

2) Phòng y tế

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV Công ty

- Công tác phòng bệnh, chữa bệnh và thường trực cấp cứu 24/24

- Bảo đảm đủ hồ sơ sức khoẻ cho mỗi CNCNV và tổ chức khám bệnh định

kỳ

- Tổ chức các phong trào về an toàn, vệ sinh lao động và kế hoạch hoá gia đình

Trang 13

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc vệ sinh công nghệp khu vực mặt bằng sản xuất của Công ty, những nơi độc hại, nguy hiểm

Ngoài ra còn nhiều phòng ban khác liên quan gián tiếp tới hoạt động Công

ty như phòng bảo vệ,cấp dưỡng,trường dạy nghề,trường mầm non

1.1.5 Các trang thiết bị của công ty

3 Cẩu gắn tường Kone 3000 kg 02 PXV

4 Cẩu gắn tường Kone 3000 kg 01 PXV

5 Cẩu bán cổng Scanmet 3000 kg 01 PX Máy

6 Cẩu dàn Scanmet 16000 kg 02 PX Máy

Trang 15

4 Trạm bơm nước thải Sarlin 1400 2x 5.5kw/5m3/p 01 PXCĐ

5 Bơm vét khô âu tàu Sarlin AB 222kw/100l/s x 12.5 m 01 PXCĐ

6 Bơm âu Alstrom BY V80V-1

250 kw/100m3/px

7 Cánh cửa hầm bơm (phải) 5,5kw/2,3 x 2,6 m 02 PXCĐ

8 Máy xông hơi MHT 1000

16 Máy phun sơn Graco King 45:1 280 bar / 12,5 l/p 06 PX BTUĐ

17 Máy phun nước Woma 752- P26 55kw / 480 bar 02 PX BTUĐ

18 Máy phun cát Komet Projecta 0,2 m3 / 7 bar 04 PX BTUĐ

19 Máy phun cát Komet MPCPR 0,2 m3 / 7 bar 19 PX BTUĐ

20 Biến thế chính và thiết bị (TT1) 5,5 Mva /35/ 10 KV 01 PXCĐ

21 Tủ phân phối và điều khiển (TT1) 6 tủ / 10 KV 01 PXCĐ

Trang 16

22 Biến thế và thiết bị (TT1) 1,6 Mva /10/ 0,4 KV 03 PXCĐ

23 Tủ phân phối điện chính KA (TT1) 400V/ 2500A 03 PXCĐ

33 Máy đổi diện AC 380/220V DC220 /110V 300A 01 PXCĐ

34 Bơm cánh âu Sarlin AB

380V/22 Kw/100l/s x

Trang 17

44 Máy nén khí Tamrock F37 37KW/7 bar x 5m3 /p 01 PXĐM

51 Bộ ổn áp LIOA (cho máy hàn) 100kva/269 – 430 V 03 PXĐM

52 Máy phun sơn Graco King 45:1 280 Bar/12,5l/p 03 PX BTUĐ

53 Máy phun sơn Graco (TCK) 280 Bar/12,5l/p 01 PX BTUĐ

55 Máy nén khí ATLAS COPCO

2 Máy lốc tôn Luna 8264/60 1,5kw/6x1250mm 01 PX vỏ

3 Máy cắt đột liên hợp HB 5221 Ussr 5kw/B13mm 01 PX vỏ

4 Máy ren răng ống Ridgid

Trang 18

9 Máy cắt ống bằng GAZ 01 PX ống

11 Máy gia công gỗ vạn năng

MQL 343-1

13 Máy gia công gỗ vạn năng Luna Z250 < > 1,5 kw 01 PXBTUĐ

23 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 01 PX ống

24 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 02 PX Máy

25 Máy mài 2 đá Lotch D250 1,1kw/3000v/p 01 Trường CN

26 Máy uốn ống (bơm thuỷ lực) HT80 D 80mm 01 PX Máy

27 Máy uốn ống(bằng tay) F80 D 80mm 01 Trường CN

28 Máy uốn ống (bằng tay) F80 D 80mm 01 PXCĐ

31 Máy gáp mép tôn mỏng Didan 1,5x1500mm 01 PX Máy

33 Máy cắt tôn mỏng Tyokalu 1,5x1000mm 01 PX Máy

Trang 19

37 Máy tiện TUJ-50 7,8 kw/1500x500mm 01 PX Máy

39 Máy tiện băng dài TR-100B1 41.35 kw/10x1m/12tấn 01 PX Máy

40 Máy tiện đứng 1541 USR 41 kw/1600x1000mm 01 PX Máy

41 Máy tiện ren USSR 10kw/1500x200mm 01 PX Máy

42 Máy tiện TUM 35D1 4.5 kw/1500x350mm 01 Trường CN

43 Máy phay vạn năng FWA41M 15.25kw/2000x400mm 01 PX Vỏ

44 Máy bào CMZ spanih 5,7kw/L625mm 01 PX Máy

45 Máy khoan cần RFH75 15kw/75x2000mm 01 PX Máy

55 Máy khoan trụ đứng Bimak 18CU 380V/D20mm 01 PX Vỏ

56 Máy khoan trụ đứng Bimak 18CU 380V/D20mm 01 PX VĐM

57 Máy khoan trụ đứng Gronblom 0,75 kw/D25mm 01 PX Máy

58 Máy khoan trụ đứng Gronblom 1.5 kw/D25mm 01 PX Máy

59 Máy cưa sắt 8B72 Stanimport 1.5 kw/D250mm 01 PX Máy

60 Máy cưa sắt Metora MB 300 RR 1.5 kw/D320mm 01 PXCĐ

Trang 20

64 Máy cƣa gỗ luna 824 2,5kw/D300mm 01 PXBTUĐ

1 Máy hàn 1 chiều Kemppi 303 10,7 kVA/5-300 A 18 PX Vỏ

2 Máy hàn 1 chiều Kemppi 304 10,7 kVA/5-300 A 01 PX Vỏ

3 Máy hàn 1 chiều Kemppi 305 10,7 kVA/5-300 A 01 PX Vỏ

4 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 15 PX Vỏ

5 Máy hàn 1 chiều Kemppi 653 32,5 kVA/15-650 A 02 PX Vỏ

9 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 02 PX ống

10 Máy hàn 1 chiều Kemppi 303 10,7 kVA/5-300 A 02 PX ống

11 Máy hàn 1 chiều Kemppi 653 32,5 kVA/15-650 A 01 PX Máy

12 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 04 PX Máy

13 Máy hàn 1 & xoay chiều Marc500 27 kVA/10-500 A 01 PX Máy

Trang 21

18 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 01 ĐCG

19 Máy hàn 1 chiều Kemppi 453 20,7 kVA/10-400 A 01 Trường CN

21 Máy hàn 10 kìm Esab LCF 2400 163kVA/3600 A 01 PX Vỏ

29 Máy hàn Master Kemppi 5000 28,2 kVA/500 A 20 PX VĐM

30 Máy hàn Master Kemppi 5000 28,2 kVA/500 A 01 PX Máy

Trang 23

5 Tủ sấy que hàn YCH 501 500C-4000C 02 P Vật tƣ

Trang 25

5 Đồng hồ đo áp suất nén nổ MT45 max 150 kG/cm2 01 P CL

7 Thiết bị đo nồng độ dầu Custodian 0-100% lel CH4 01 P CL

8 Thiết bị đo nồng độ dầu Custodian 0-25%V/V O2 01 P CL

Trang 26

3 Tàu lai dắt PR-03 HP 1050 2x185 cv/37,5 kN 01 PX BTUĐ

Trang 27

1.1.6 Các hệ thống hạ thủy của công ty

- Chiều dài tanh đà: 261 m

- Chiều rộng mỗi tanh đà: 1.2 m

- Chiều cao mặt tanh đà (so với mặt đà và tính đến mặt gỗ): 0.85 m

- Khoảng cách giữa tâm của 2 tanh đà: 9 m

Trang 28

Kết cấu cửa âu: Cửa âu có 3 khoang và được thông vơi nhau bằng các van Giữa các khoang có van được thông với nhau và có thể điều chỉnh được Cửa âu

có 3 van thông với sông để lấy nước bên ngoài sông vào trong âu và có 1 van để

xả nước ra ngoài, van này sử dụng trong trường trường hợp có giông bão, thủy triều lên cao Để làm kín nước cửa âu người ta sử dụng gioăng cao su bố trí dọc theo cánh âu theo chiều rộng và theo chiều cao

1.1.6.3 Ụ nổi

Ụ nổi 4200 TLC là sản phẩm đầu tiên do Công ty tự đóng phục vụ sửa chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 8000 DWT hiện đang khai thác có hiệu quả Sản phẩm đã đạt huy chương vàng tại triển lãm quốc tế Công nghiệp đóng tàu - Hàng hải và Vận tải Việt Nam 2004

Ụ nổi bao gồm phao đáy và các phao mạn hay gọi là tháp ụ, người ta bố trí các buồng bơm trong tháp ụ dùng để bơm nước trong các khoang của ụ ra ngoài

Trang 29

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí ụ nổi

Boong nóc: là boong đỉnh của tháp ụ, trên nó dùng bố trí tời, cẩu, thiết bị chằng buộc dùng đưa tàu ra vào ụ Các trạm điều khiển, hộp cầu thang lên xuống boong an toàn, ray cho cần trục di chuyển

Boong an toàn: boong dưới boong nóc, kín nớc theo toàn bộ chiều dài, là giới hạn trên của các khoang dằn, giới hạn dới của dự trữ nổi

Boong triền : boong của phao đáy, trên đó đặt đế kê dùng nâng tàu Chiều cao đế kê 1200 mm, được bố trí trên theo mặt phẳng dọc tâm ụ, cũng là mặt phẳng dọc tâm của tàu và hai bên mạn tàu đảm bảo tải trọng và cân bằng tàu trên

Boong dưới hay là boong sinh hoạt có thể là boong không đi liên tục, nằm dưới boong nóc, đôi khi trùng với boong an toàn

* Kích thước chính của ụ :

- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 115 m

- Chiều dài thiết kế: LTK = 100,8 m

- Chiều dài boong: Lboong = 100,8 m

- Chiều dài boong đáy: Lbđ = 100,8 m

- Chiều rộng lớn nhất: Bmax = 32 m

- Chiều rộng mạn ngoài: Bmng = 30,1 m

Trang 30

- Chiều rộng boong triền: Bbtr = 23,3 m

- Kích thước của khoang đáy : 6 x 2 (mét) (chiều dài x chiều rộng)

1 2 Giới thiệu về tàu chở dầu 13000 T

1 2 1 Loại tàu,công dụng và vùng hoạt động

Tàu chở dầu,hóa chất 13000 T là tàu vỏ thép,tàu được thiết kế để chở những loại hàng sau:

- Các sản phẩm từ dầu

Các hàng chất lỏng khác sẽ được chở miễn là sự độc hại, khả năng phản ứng, khả năng gây cháy, áp suất hơi, mật độ, sự chống cự với vật liệu két và các vật chất khác trong phạm vi giới hạn của bản thuyết minh chung về đóng tàu

- Những quy phạm của đăng kiểm Na Uy (DNV)

- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 với nghị định thư 1978, và sửa đổi 1981, 1983 (GMDSS), sửa đổi 1988, 1989, 1990,

1991, 1992, 1996, 1998, và 2000

- Công ước quốc tế về ô nhiễm môi trường, MARPOL 1973, với nghị định thư

1978, gồm các phần sửa đổi I, II, IV, V

Trang 31

- Quy định IBC, Quy định quốc tế về kết cấu và thiết bị của tàu chở hàng hoá chất nguy hiểm với các sửa đổi

- Công ước quốc tế về việc xếp dỡ hàng 1966 với các sửa đổi 1971, 1975, 1989

- Công ước quốc tế về đo dung tích tàu (London 1969)

- Quy định kênh đào Suez với quy phạm đo tải trọng

- Quy định kênh đào Panama với các quy phạm đo tải trọng tàu

- Quy định quốc tế về thông tin liên lạc và truyền thanh 1976, 1979, 1983 với các quy định GMDSS

- Công ước quốc tế về sự ngăn chặn va chạm trên biển 1972 và bản sửa đổi 1981

- Quy phạm USCG (ô nhiễm dầu và vệ sinh) đối với tàu mang cờ hiệu nước ngoài

- Nghị định thư về mớn nước của ISO số 6954, 1984 (E) giới hạn độ rung động trên tàu

- Quy định của IMO A.468, 1981 về mức ồn trên tàu

1.2.3 Mô tả chung về kết cấu thân tàu

Tàu có tổng chiều dài khu vực hầm hàng là 83.3 m được chia thành 6 hầm hàng, mỗi hầm hàng được chia thành hai khoang: khoang mạn trái và khoang mạn phải Các hầm hàng được ngăn cách bằng các vách ngăn dọc kín nuớc do vậy trên tàu có tất cả 12 khoang hàng

Các vách dọc kín nước được bố trí cách mép mạn hai bên 1200 mm tạo thành kết cấu tôn mạn vỏ kép Boong chính, két đỉnh, tôn đáy ngoài, tôn mạn và các vách dọc ở hầm hàng có kết cấu dọc Phần mũi tàu, đuôi tàu và khu vực buồng máy có kết cấu theo hệ thống ngang Tàu có mũi quả lê và được dẫn động bởi động cơ diesel lắp ở phía lái Tàu có một chân vịt đơn Phía mũi được trang bị thiết bị đẩy (chân vịt mũi ) và bánh lái được lắp ở phía đuôi tàu

Tôn đáy trong được kéo dài từ sườn 10 đến sườn 159 và chiều cao của các tờ tôn đáy đôi khác nhau như sau:

Khu vực buồng máy(F10 ~ F40):F10~ F36 50chiều cao đáy trong 1715mm

Trang 32

F36 50~ F38 chiều cao của đáy đôi vượt lên từ đường chéo gẫy

Khu vực hầm hàng( F40 ~F159):F40 ~F159 chiều cao đáy trong

Khu vực mũi từ F159 ~ F166 chiều cao của đáy trong là:

1400mm 1400mm Dưới các hầm hàng, các sống dọc kín nước được lắp đặt cách tâm 450 mm

về hai bên mạn tạo thành một khoang đường ống

Vì đây là tàu dầu/ tàu hoá chất nên nên hai bên mạn của các hầm hàng sẽ là các khoang trống không có kết cấu nào được hàn với các vách bao quanh khoang hàng trong khu vực kết cấu này

Tuyến hình tàu

A:Các thông số chủ yếu

Chiều dài toàn bộ (Total length) 128.60 m

Chiều dài giữa hai đường vuông góc

(Length between perpendiculars)

120.40 m

Chiều rộng (Molded breadth) 20.40 m

Chiều cao mạn (Molded depth) 11.50 m

Mớn nước thiết kế (Designed draft) 8.70 m

Mớn nước tiêu chuẩn (Structural draft) 8.35 m

Dung tích toàn bộ (Gross tonnage) 8540 TON

Dung tích thực (Net tonnage) 4120 TON

6060 PS x 173 RPM x 1 SET Tốc độ khai thác (Speed service) 13.5 kt

Trang 33

B:Thông số kỹ thuật về cơ cấu, kết cấu thân tàu

* Khoảng sườn:

Khoảng sườn tại từng khu vực có sự khác nhau cụ thể như sau:

Từ sườn số 10 về phía lái khoảng sườn là 600 mm

Từ sườn số 10 đến sườn 39 khoảng sườn là 700 mm

Từ sườn 39 tới sườn 40 khoảng sườn là 900 mm

Từ sườn 40 tới sườn 161 khoảng sườn là 700 mm

Từ sườn 161 về mũi khoảng sườn là 600 mm

* Cong ngang và cong dọc boong:

a Tấm đáy trong có độ cong ngang (cất lên ) 150 mm từ điểm gãy tại vị trí cách tâm 1200 mm đến nửa chiều rộng tàu ( về hai bên mạn)

b Các boong như boong chính, boong dâng lái, boong lầu lái có cong ngang (cong xuống ) là 200 mm từ điểm gãy tại vị trí cách tâm 1200 mm đến nửa chiều rộng tàu (về hai bên mạn )

c Các boong khác: boong A có độ cong ngang là 75/3375

d Boong B, boong thuyền trưởng không có cong ngang boong

e boong điều khiển có độ cong ngang như sau:

Từ điểm bẻ cách tâm 5175 đến điểm bẻ cách tâm 6800 là: 35/1625

Từ điểm bẻ cách tâm 6800 ra mạn là: 75/3400

Trang 34

f Tàu không có độ cong dọc boong

* Chiều cao boong (khoảng cách boong )

* Khoảng sườn dọc

Khoảng sườn dọc của tàu được mô tả chi tiết như sau và được lưu ý khi lấy dấu các chi tiết, kết cấu:

a khoảng sườn dọc của đáy trong và đáy ngoài

khoảng sườn dọc của đáy trong đáy ngoài có sự thay đổi theo chiều ngang tàu Trong hình vẽ GR1 là sống phụ có chiều dày đổ về hai phía của đường lý thuyết L1 là cắt dọc có hướng đổ chiều dày và mỏ của cơ cấu ra hai bên mạn và các cắt dọc đó có hướng đổ chiều dày (mỏ ) về tâm

b khoảng sườn dọc trên boong chính

Trang 35

Khoảng sườn dọc trên boong chính gần giống với khoảng sườn dọc đáy trong và đáy ngoài Khi lấy dấu và lắp ráp kết cấu cần chú ý đến các cắt dọc Tất cả các cắt dọc có hướng đổ chiều dày về tâm Ngoại trừ các cắt dọc 2, 10, 11 có hướng đổ chiều dày về hai bên mạn

c khoảng các sườn dọc trên tấm tôn mạn và các vách dọc

- Khoảng sườn dọc trên tấm tôn mạn và các vách dọc giống nhau (như trên hình vẽ)

Trang 36

- Các khoảng sườn dọc thay đổi tại các vị trí khác nhau ( như thể hiện trên hình vẽ)

- Các sườn dọc có hướng đổ chiều dày về phía dưới

Đối với khoảng sườn dọc trên boong và tấm sàn khu vực mũi và lái được thể hiện trong bản vẽ kết cấu

Vật liệu đóng tàu

* Vật liệu:

- Các kết cấu chính của tàu chủ yếu vật liệu thép Thép cấp A được sử dụng cho tàu ngoại trừ một số trường hợp thép hình mác AH và khu vực đuôi tàu là dùng thép cấp D

- Trong quá trình lắp ráp thép tấm và thép hình với các cấp thép chủng loại khác nhau sẽ được đánh dấu để tránh nhầm lẫn

- Tất cả thép tấm thép hình phải có chứng chỉ chất lượng

* Vật liệu hàn phần kết cấu vỏ sử dụng theo quy trình hàn

Các phân tổng đoạn cơ bản

Gồm có 96 phân tổng đoạn cơ bản chi tiết tên block và khu vực block và số lượng block cụ thể theo bảng sau:

BẢNG 1:1 Danh sách phân chia phân tổng đoạn

Trang 39

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT 2.1: Mục đích của việc phân nhóm

- Phương pháp gia công chi tiết theo nhóm nhằm mục đích giảm bớt chi

phí thời gian cho việc điều chỉnh máy khi gia công , chế tạo các chi tiết giống nhau Nhóm chi tiết gia công theo nhóm phải có trình tự các nguyên công khi sản xuất chúng giống nhau trên từng máy công cụ Việc thông nhất các chi tiết

thành nhóm như vậy góp phần nâng cao tính hành loạt của sản xuất

Các chi tiết kết cấu thân tàu có nhiều hình dạng phức tạp, kích thước khác nhau Do đó để gia công một chi tiết, nguyên liệu phải qua nhiều nguyên công khác nhau của dây chuyền công nghệ Để có thể tổ chức quá trình gia công một cách thích hợp, các chi tiết kết cấu được phân ra theo các nhóm công nghệ

2.2: Cơ sở phân nhóm

- Trong một nhóm công nghệ gia công bao gồm các chi tiết kết cấu thân tàu

có các quy trình gia công như nhau hoặc gần giống nhau và được thực hiện trên cùng một loại máy móc thiết bị

Khi phân nhóm công nghệ phải đặc biệt chú ý đến dây chuyền sản xuất sao cho nguyên liệu để gia công các chi tiết đi theo đường thẳng từ nguyên công này sang nguyên công khác

2.3: Phân nhóm chi tiết, cụm chi tiết phân đoạn đáy B6(P) và mạn U6(P)

Căn cứ vào kết cấu phân đoạn ta phân chia các chi tiết, cụm chi tiết theo các nhóm công nghệ sau:

2.3.1: Phân đoạn đáy B6(P)

* Nhóm các chi tiết :

- Nhóm 1: Nhóm chi tiết tấm tôn phẳng bao gồm:

+ Các tờ tôn đáy trong, đáy ngoài

- Nhóm 2: Nhóm chi tiết tấm tôn cong bao gồm:

+ Các tờ tôn đáy ngoài

- Nhóm 3: Nhóm chi tiết thép hình thẳng bao gồm:

+ Dầm dọc đáy trong : 250x90x10/15I.A

Trang 40

+ Dầm dọc đáy ngoài : 200x90x10/14I.A

- Nhóm 4: Nhóm chi tiết thép hình cong bao gồm :

+ Dầm dọc đáy ngoài : 300x90x11/16I.A

- Nhóm 5: Nhóm chi tiết nẹp phẳng gia cường, mã , tấm bịt lỗ khoét được cắt bởi máy CNC :

+ Nẹp gia cường : 125x11 FB; 125x12 FB; 150x12 FB; 150x13 FB; 200x13 FB; 250x13 FB

+ Tấm bịt lỗ khoét

* Nhóm các cụm chi tiết

- Nhóm cụm chi tiết tấm có nẹp gia cường: Sống phụ, đà ngang

2.3.2: Phân đoạn mạn U6(P)

* Nhóm các chi tiết :

- Nhóm 1: Nhóm chi tiết tấm tôn phẳng bao gồm:

+ Các tờ tôn mạn trong, các tờ tôn boong

- Nhóm 2: Nhóm chi tiết tấm tôn cong bao gồm:

+ Các tờ tôn mạn ngoài

- Nhóm 3: Nhóm chi tiết thép hình thẳng bao gồm:

+ Dầm dọc mạn trong : 250x90x10/15I.A; 250x90x12/16I.A;

200x90x9/14I.A; 150x90x12 UA

+ Dầm dọc đáy ngoài : 200x90x10/14I.A; 150x90x12 UA

+ Dầm dọc boong : 150x90x12 UA

- Nhóm 4: Nhóm chi tiết thép hình cong bao gồm :

+ Dầm dọc mạn ngoài : 250x90x10/15I.A; 250x90x12/16I.A;

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm