1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ đóng tàu hàng 3200 DWT tại công ty đóng tàu phà rừng

133 223 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn, làm động lực ch

Trang 1

1

MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: 6

-ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CƠ SỞ ĐÓNG TÀU 6

-GIỚI THIỆU VỀ TÀU HÀNG 3200DWT 6

-TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TÀU 6

1.1: Điều kiện thi công của công ty CNTT Phà Rừng 7

1.1.1 Vị trí địa lí 7

1.1.2 Lịch sử phát triển và thực trạng nhà máy 7

1.2 Hệ thống phòng ban, phân xưởng và tổ chức sản xuất của c.ty 9

1.2.1 Sơ đồ điều hànhCông ty CNTT Phà Rừng 9

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phân xưởng 10

1.2.3 Nhân lực của Công ty CNTT Phà Rừng 11

1.2.4 Sơn đồ mặt bằng nhà máy 12

1.2.5 Diện tích mặt bằng 13

1.3 Cơ sở hạ tầng , trang thiết bị trong Công ty 14

1.3.1 Thiết bị hạ thủy 14

1.3.2 Thiết bị nâng hạ 17

1.3.3 Thiết bị hàn, cắt 18

1.3.4 Các thiết bị khác 21

1.4 Đặc điểm tàu chở hàng 3200DWT : 23

1.4.1 Loại tàu và công dụng 23

1.4.2 Quốc gia và vùng hoạt động 23

1.4.3 Phân cấp, quy phạm và công ước 23

1.4.4 Các thông số cơ bản của tàu 24

1.4.5 Vật liệu và thiết bị 24

1.4.6 Đặc điểm kết cấu của tàu hàng khô 3200 DWT 25

1.2.6.1 Bố trí chung toàn tàu 25

1.2.6.2 Kết cấu chính của tàu 26

1.5 Các phương pháp đóng tàu 31

1.5.1 Đóng tàu theo phương pháp liên khớp 31

1.5.2 Đóng tàu theo phương pháp tổng đoạn 32

1.5.3 Đóng tàu theo phương pháp phân tổng đoạn 33

1.5.4 Đóng tàu theo phương pháp module 34

1.5.5 Lựa chọn phương án thi công 35

1.5.6 Địa điểm, điều kiện thi công các phân tổng đoạn 37

TÊN THIẾT BỊ 38

PHẦN II 41

PHÂN NHÓM CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT VÀ GIA CÔNG CHI TIẾT ĐIẺN HÌNH 41

2.1 Phân loại chi tiết 42

2.2 Phân loại cụm chi tiết 42

2.3 Phân loại chi tiết , cụm chi tiết theo nhóm 42

2.3.1 Gia công chi tiết nhóm 1(chi tiết tấm phẳng) 42

Trang 2

2.3.2 Gia công các chi tiết nhóm 2 (các tờ tôn cong): 43

2.3.3 Quy trình gia công chế tạo các chi tiết nhóm 3 (thép hình thẳng) 44

2.3.4 Gia công chi tiết nhóm 4 (chi tiết thép hình cong) 45

2.3.5 Quy trình lắp ráp và hàn cụm chi tiết tấm tôn có nẹp gia cường 47

2.3.6 Quy trình gia công cụm chi tiết đà ngang đáy số 10 của phân đoạn 102, các cụm chi tiết khác làm tương tự 47

PHẦN III 50

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN 102 50

3.1 Giới thiệu phân đoạn 102 51

3.1.1 Chi tiết kết cấu phân đoạn 52

3.1.2 Khối lượng phân đoạn 55

3.2 Phương án thi công 56

3.2.1 Biện pháp công nghệ để thi công phân đoạn 56

3.2.2 Trình tự các bước công nghệ 56

3.3 Chuẩn bị 57

3.3.1 Công tác chuẩn bị nhân lực và tài liệu thi công : 57

3.3.2 Chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ cho thi công: 57

3.3.3 Chuẩn bị các thiết bị: 58

3.4.Gia công bệ lắp ráp: 58

3.5 : Quy trình công nghệ 60

Bước 1 : Lắp ráp và hàn tôn đáy trên 60

Bước2: Hàn chính thức tôn đáy trên với nhau 61

Bước 3: Lấy dấu cơ cấu và đường kiểm tra 63

Bước 4: Lắp đặt cơ cấu 65

Bước 5: Hàn chính thức cơ cấu với cơ cấu, cơ cấu với tôn: 67

Bước 6: Lắp ráp và hàn đính tôn đáy ngoài 69

Bước 7:Hàn chính thức tôn đáy ngoài: 71

Bước 8: Cẩu lật phân đoạn 72

Bước 9: Hàn hoàn chỉnh phân đoạn 74

Bước 10: Lấy dấu phân đoạn 74

Bước 11: Kiểm tra và nghiệm thu phân đoạn 75

Bước 12: Làm sạch phân đoạn 76

Bước 13:Sơn phân đoạn 76

PHẦN IV 78

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN MẠN 132 78

4.1 :Giới thiệu phân đoạn 79

4.1.1 Chi tiết kết cấu phân đoạn 79

4.1.2 Tính khối lượng phân đoạn 80

4.2 Quy trình công nghệ phân đoạn 132 82

4.2.1 Phương án thi công 82

4.2.2 Quy trình công nghệ 84

Bước 12: Làm sạch phân đoạn 100

Trang 3

3

Bước 13: Sơn phân đoạn 101

PHẦN V 102

LẬP QUY TRÌNH ĐẤU ĐÀ TOÀN TÀU 102

5.1 : Giới thiệu chung 103

5.1.1 : Giới thiệu về tàu 3200T 103

5.2 Phương án thi công 104

5.3 Công tác chuẩn bị 104

5.3.1 Chuẩn bị về trang thiết bị: 104

5.3.2: Chuẩn bị về con người, tài liệu 105

5.3.3: Chuẩn bị phân đoạn 105

5.3.4 Chuẩn bị về âu 105

5.4: Quy trình đấu tổng thành 106

Bước 1: Đấu lắp phân đoạn đáy chuẩn 234 106

Bước 2: Đấu lắp phân đoạn 224 với phân đoạn 234 107

Bước 3: Đấu lắp phân đoạn 233 và 235 109

Bước 4: Đấu lắp phân đoạn 223 và 225 và thự hiện bước hàn số 4 111

Bước 5: Đấu lắp phân các đoạn 534, 524 và thực hiện bước hàn số 5 113

Bước 6: Đấu lắp phân đoạn 232, 236 và thực hiện bước hàn số 6 115

Bước 7: Đấu lắp phân đoạn 222, 226 và thực hiện bước hàn số 7 116

Bước 8: Đấu lắp phân đoạn 533, 401 và thực hiện bước hàn số 8 117

Bước 9: Đấu lắp phân đoạn 523, 535 và thực hiện bước hàn số 9 119

Bước 10: Đấu lắp phân đoạn 231, 525 và thực hiện bước hàn số 10 119

Bước 11: Đấu lắp phân đoạn 221, 602 và thực hiện bước hàn số 11 121

Từ bước 12 tới bước 17 tiến hành đấu lắp và hàn tương tự các bước trên 122 Bước 18: Đấu lắp phân đoạn 537, 102 và thực hiện bước hàn số 18 122

Bước 19: Đấu lắp phân đoạn 133, 537 và thực hiện bước hàn số 19 123

Bước 20: Đấu lắp phân đoạn 123, 329 và thực hiện bước hàn số 20 123

Bước 21, 22 Tiến hành tương tự các bước đã trình bày 125

Bước 23: Đấu lắp PĐ 528, 101 và thưc hiện đường hàn số 23 125

Bước 24, 25, 26 Tương tự các bước đã trình bày 126

Bước 27: Đấu lắp phân đoạn 124, 801 và thực hiện bước hàn số 27 126

Bước 28, 29 Tiến hành tương tự các bước trên 128

Bước 30: Đấu lắp phân đoạn 631 và tổng đoạn 931+921 128

Thực hiện bước hàn số 30 128

Bước 31: Đấu lắp phân đoạn 621 và tổng đoạn 902+932+922 129

Thực hiện bước hàn số 31 129

Bước 32: Đấu lắp phân đoạn 901, 701 và thực hiện bước hàn số 32 129

5.4 Kiểm tra và nghiệm thu đấu đà 130

5.4.1 Chuẩn bị: 130

5.4.2 : Quy trình: 130

5.4.3: Yêu cầu : 132

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao thông vận tải Đó là mạch máu giao thông cho sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước ta nói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tải đường thuỷ giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như an ninh quốc phòng của đất nước

Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km

bờ biển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được

Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc

tế Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn, làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp Đóng tàu của nước ta trên con đường hội nhập với nền công nghiệp Đóng tàu của các nước trong khu vực và trên thế giới

Là một sinh viên ngành đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước

Trong thời gian (2009-2014) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Đóng Tàu Em rất vinh dự được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: Lập quy trình thi công đóng mới

Trang 5

5

Vì thời gian và trình độ của một sinh viên chỉ có 10 tuần làm nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết

kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn, giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, Khoa Đóng tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy Đỗ Quang Khải

đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ

Hải Phòng , năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Linh

Trang 6

PHẦN I:

-ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CƠ SỞ ĐÓNG TÀU -GIỚI THIỆU VỀ TÀU HÀNG 3200DWT -TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TÀU

Trang 7

- Tổng công ty CNTT Phà Rừng có vị trí tương đối thuận lợi, nằm tiếp giáp với

sông Giá có điều kiện mặt nước là độ sâu lớn thích hợp cho việc đóng mới và

sửa chữa các tàu vừa và lớn

1.1.2 Lịch sử phát triển và thực trạng nhà máy

Tổng công ty CNTT Phà Rừng là công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Phần Lan,hoạt động từ năm 1984 Ban đầu Công ty được thiết kế,xây

dựng để sử chữa tàu biển có trọng tải đến 16000 DWT

Trải qua gần 30 năm hoạt động, Công ty đã sửa chữa được rất nhiều tàu của các hàng vận tải biển thuộc nhiều quốc gia trên thế giới như: Đức, Nga, Hy Lạp, Hàn Quốc, Singapore… đạt chất lượng cao

Trang 8

Công ty thực hiện dự án đầu tư mở rộng giai đoạn hai để đóng mới tàu biển có trọng tải đến 7000 DWT Tuy nhiên, từ năm 2003 Công ty đã thực hiện nhiệm vụ đóng mới:

- Ụ nổi 4200 TLC là sản phẩm đầu tiên do Công ty tự đóng phục vụ sử chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 8000 DWT hiện đang khai thác có hiệu quả Sản phẩm đạt huy chương và tại triển lãm quốc tế Công nghiệp đóng tàu – Hàng hải

và vận tải Việt Nam 2004 ;

- Năm 2004 Công ty đã đóng mới tàu 6300 DWT và tàu 6500 DWT ;

- Năm 2005 Công ty triển khai đóng tàu 12500 DWT và các tàu có trọng tải

34000 DWT xuất khẩu

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, ngành đóng tàu đang phải đối đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, số lượng đơn đặt hàng giảm đáng kể, nguồn vốn bị thâm hụt nghiêm trọng Với những khoản nợ khổng lồ không cho phép công ty có nhiều lựa chọn Nên trong đợt thực tập này có thể thấy nhà máy Công

ty CNTT Phà Rừng như một công trường ngủ quên,công nhân làm việc cầm chừng, không có nguyên vật liệu Rất nhiều cán bộ kĩ sư dời Công ty tìm công việc khác, một số lượng công nhân không hề nhỏ được cho nghỉ làm chờ việc , tình trạng nợ lương trở lên nhức nhối hơn bao giờ hết Trong đó tại trụ sở chính khoảng 1120 cán bộ, công nhân viên và sắp tới số lượng này sẽ còn giảm xuống Hiện tại việc đóng mới tại Công ty gần như ngừng hoạt động.Công việc chủ yếu của Công ty hiện nay là nhận sửa chữa một số tàu để duy trì sự hoạt động của Công ty

Trang 9

9

1.2 Hệ thống phòng ban, phân xưởng và tổ chức sản xuất của c.ty

1.2.1 Sơ đồ điều hànhCông ty CNTT Phà Rừng

Hình 1.2.1 : Sơ đồ điều hành Công ty CNTT Phà Rừng

Phßng S¶n XuÊt

Phßng C«ng nghÖ

Phßng KH- KTC§

Tr-êng CNKT

Phßng ATL§

PX.§iÖn

Trang 10

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phân xưởng

* Công ty CNTT Phà Rừng gồm 9 phân xưởng : Phân xưởng Vỏ 1, phân xưởng

Vỏ 2, phân xưởng Vỏ 3, phân xưởng Ống, phân xưởng Bài trí , phân xưởng Máy, phân xưởng Cơ điện, phân xưởng Ụ đà, phân xưởng Cơ giới Nhiệm vụ của từng phân xưởng như sau :

- Phân xưởng Vỏ 1:Là phân xưởng chủ yếu đảm nhiệm nhiệm vụ sửa chữa các loại tàu, và một bộ phận tham gia việc đóng mới

- Phân xưởng Vỏ 2: Nhiệm vụ là gia công chi tiết của các tàu đang được thi công của Công ty trên máy CNC đồng thời làm sạch bề mặt tôn tấm, thép hình trước khi gia công.Lắp rắp các chi tiết được gia công thành các phân, tổng đoạn

và hoàn thiện hoàn chỉnh các phân, tổng đoạn đó

- Phân xưởng vỏ 3: Lắp rắp các chi tiết được gia công thành các phân, tổng đoạn và hoàn thiện hoàn chỉnh các phân, tổng đoạn đó.Đấu các phân, tổng đoạn

đó thành con tàu hoàn chỉnh trên triền hay trong Ụ chìm ;

- Phân xưởng Ống: Nhiệm vụ là gia công và lắp đặt hệ thống ống trên tàu

- Phân xưởng Bài trí: Tham gia vào việc trang trí nội thất trên tàu, đóng các dụng cụ phục vụ sản xuất như: bàn ghế, thước gỗ v.v Làm sạch và sơn các phân, tổng đoạn, sơn hoàn thiện tàu ;

- Phân xưởng Máy :Chế tạo các chi tiết máy, lắp đặt hệ thống máy cho tàu

- Phân xưởng Cơ điện: Quản lý hệ thống điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt và sửa chữa các máy móc, thiết bị điện, lắp đặt hệ thống điện cho tàu ;

- Phân xưởng Ụ đà: Đảm nhiệm nhiệm vụ căn kê các tổng đoạn, vận chuyển các phân tổng đoạn, phục vụ việc hạ thuỷ tàu trên triền đà, phục vụ tàu ra vào ụ

- Đội Cơ giới: Phụ trách các trang thiết bị cẩu giàn, cẩu lốp , các loại xe phục vụ chuyên chở chi tiết, xe đưa đón CB-CNV

Trang 11

11

1.2.3 Nhân lực của Công ty CNTT Phà Rừng

- Tổng số nhân lực của doanh nghiệp: 2468 người ;

- Công nhân lao động trực tiếp: 1816 người ;

- Kỹ sư chuyên ngành sản xuất chính: 239 người ;

- Kỹ sư ngành nghề khác: 165 người ;

- Công nhân lành nghề từ bậc 5-7/7: 313 người ;

- Thợ hàn vỏ tàu + hàn ống: 522 người ;

- Thợ lắp ráp vỏ tàu + Thợ ống (gia Công lắp ráp): 456 người ;

- Công nhân lành nghề sản xuất chính (thợ bậc cao và có chứng chỉ nghề do cơ

quan Đăng kiểm Quốc tế chứng nhận và cấp cho các loại thợ): 145 người ;

 Phân theo trình độ lao động

- Trên đại học : 0,08% ;

- Đại học và cao đẳng : 19,12% ;

- Công nhân kỹ thuật : 73,58 % ;

- Khác : 7,21% ;

 Phân loại theo bậc thợ

Hình 1.2.2 : Sơ đồ phân loại công nhân theo bậc thợ

Trang 12

1.2.4 Sơn đồ mặt bằng nhà máy

Q =

§ -ê né

r é

ng 20 m

Q =

1

3 4

22 21

5

9

6 7 13

19

10 11

14 15

16 17

18

29 27

24 25

23 26

20

28

Hình 1.3.1 : Sơ đồ mặt bằng nhà máy Công ty CNTT Phà Rừng :

Trang 13

13

1.2.5 Diện tích mặt bằng

Bảng 1.1: Diện tích mặt bằng Công ty

1 Diện tích mặt đất sử dụng của Công ty m2 1.076.507

2 Diện tích mặt nước (thủy diện cẩu cảng) m2 55.525

3 Diện tích mặt nước hạ thủy quay trở tàu m2 63.516

5 Tổng diện tích nhà xưởng có mái che m2 34.699

Các công trình cơ bản

1 Diện tích bãi xếp vật tư số 2(kho tôntấm) m2 21.610

2 Diện tích bãi lắp ráp số 1 (Bãi hàn B2) m2 2.750

3 Diện tích bãi lắp ráp số 2 (Bãi hàn B5) m2 3.451

4 Diện tích các nhà kho số 2 (kho đựng

mẫu,hạt mài, sơn)

Trang 14

1.3 Cơ sở hạ tầng , trang thiết bị trong Công ty

Trang 16

 Triền đà 34.000 T

Chiều dài : 270 m

Chiều rộng : 32 m

Đóng được tàu có trọng tải tới 40.000 tấn

Trang thiết bị chính : Cần cẩu dàn 200T/63m ( 1 cái)

Đường đà có tổng chiều dài : Lmax = 270 m

Chiều rộng đà tàu : B = 32 m

Độ dốc đường trượt : i =1/19

Chiều rộng mặt đường trượt : b =1m

Hình 1.4 : Triền đà

Trang 17

17

1.3.2 Thiết bị nâng hạ

Bảng 1.2 Thiết bị cẩu chuyên dụng

Trang 19

19

*/ Đặc tính kỹ thuật

-Chiều dài tôn cắt đƣợc max 24,5 m

-Chiều rộng tôn cắt đƣợc max 6,5 m

-Chiều dày tôn cắt oxy-gas max 100 mm

Trang 21

-Chiều dày tôn lốc được max 300 mm

-Chiều rộng tôn lốc được max 6000 mm

-Đường kính lốc nhỏ nhất 2,8 m

-Kích thước máy Dài 8490 mm ,rộng 2420 mm ,cao 2450 mm

 Máy dập tạo thép hình

Hình 1.13: Máy tạo thép hình

Trang 22

-Lực uốn ngang theo hai hướng 250T

 Hệ thống dây truyền làm sạch và sơn lót

Hình 1.14: Dây truyền làm sạch và sơn lót

 Máy sơn

Hình 1.15 Máy sơn

Trang 23

23

1.4 Đặc điểm tàu chở hàng 3200DWT :

1.4.1 Loại tàu và công dụng

- Loại tàu : tàu hàng đa năng 3200DWT ;

- Công dụng : Chở tất cả các loại hàng khô phù hợp với công dụng của tàu(chở gạo,chở cà phê)

1.4.2 Quốc gia và vùng hoạt động

- Tàu được treo cờ Việt Nam ;

- Vùng hoạt động: Tàu biển hạn chế cấp III ;

1.4.3 Phân cấp, quy phạm và công ước

- Tàu được phân cấp đóng mới theo tiêu chuẩn và giám sát của Đăng Kiểm Việt Nam (VR) ;

- Các quy phạm sau sẽ được áp dụng bao gồm cả các thông tư có hiệu lực tại ngày ký kết hợp đồng ;

- Những quy phạm của đăng kiểm việt Nam (VR) ;

- Quy phạm hàng hải của nước đăng ký ;

- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 với nghị định thư 1978, và sửa đổi 1981, 1983 (GMDSS), sửa đổi 1988, 1989,

1990, 1991, 1992, 1996, 1998, và 2000

- Công ước quốc tế về ô nhiễm môi trường, MARPOL 1973, với nghị định thư 1978, gồm các phần sửa đổi I, II, IV, V

- Công ước quốc tế về đo dung tích tàu (London 1969)

- Quy định quốc tế về thông tin liên lạc và truyền thanh 1976, 1979, 1983 với các quy định GMDSS

- Công ước quốc tế về sự ngăn chặn va chạm trên biển 1972 và bản sửa đổi

Trang 24

1.4.4 Các thông số cơ bản của tàu

Thông số cơ bản của tàu :

- Chiều dài lớn nhất :Lmax = 78,63 m ;

- Chiều dài hai trụ :Lpp = 73,6 m ;

- Chiều rông thiết kế : B = 12,6 m ;

- Chiều rông lớn nhất : Bmax =12,80 m ;

- Loại tàu: Tàu biển tự hành vỏ thép, cấp hạn chế III ;

- Tàu bố trí vây giảm lắc từ Sn35-Sn90 ;

Trang 25

25

Tiêu chuẩn của nhà sản xuất về loại, kích thước, và vật liệu của máy móc, thiết

bị thoả mãn yêu cầu của bản thuyết minh chung

Nếu các đặc điểm chi tiết của bên đóng tàu khác với các đặc điểm trong bản hợp đồng, các đặc điểm sẽ được thay đổi theo nhà cung cấp miễn là các hạng mục trong thuyết minh chung không được thay đổi do yêu cầu của nhà đóng tàu Các vật liệu không được đề cập trong danh mục của nhà chế tạo sẽ được chọn tại hiệp định chung như các hạng mục theo yêu cầu của quy phạm hoặc tiêu chuẩn miêu tả trong bản thuyết minh và các vật liệu thiết bị sẽ là các sản phẩm mới có chất lượng cao

Đại diện bên chủ tàu sẽ kiểm tra và phê duyệt các vật liệu, thiết bị trước khi đưa lên lắp đặt trên tàu

1.4.6 Đặc điểm kết cấu của tàu hàng khô 3200 DWT

1.2.6.1 Bố trí chung toàn tàu

Tàu được chia thành 6 khoang :

Trang 27

27

 sống boong: T12x150/10x350

 Xà ngang miệng khoang hàng : T12x150/10x350

 Sống dọc miêng hầm hàng :T14x200/12x450

 Xà ngang công son :T14x300/t=12

 Xà ngang miệng boong T12x150/10x350

Trang 28

+ Dàn mạn khoang máy có kết cấu hệ thống ngang, có 1 sàn

 Xà ngang boong thường có quy cách: L100x100x10

 Xà ngang boong khoẻ và sống boong có quy cách: T12x150/10x350

* Dàn đáy:

+ Dàn đáy khoang máy có kết cấu đáy đôi

 Khoảng sườn ngang: a = 600 mm

Trang 30

1.2.6.2.5 Kết cấu sống mũi, sống đuôi

Sống đuôi làm bằng tôn tấm có hình dạng kích thước phù hợp với bánh lái và chân vịt để lắp đặt chân vịt thích hợp

Sống mũi làm bằng tôn tấm được gia cường bằng các gân nằm ngang

1.2.6.2.6 Tôn vỏ

Tôn vỏ được hàn đối đầu và hàn đắp

Độ dầy của tấm tôn giảm dần từ giữa tàu về hai bên hông theo yêu cầu của đăng kiểm

Tôn vỏ tại đường ống neo được gia cường phù hợp với độ bền của bệ neo để bảo vệ tránh hỏng hóc do hoá chất gây ra

Các tấm tôn của đáy phẳng hướng mũi được làm tăng sức bền chống lại sự va đậm của sóng như quy định Dải tôn giữa đáy (tôn ky) là loại tôn phẳng

Lắp đặt sống mũi và đuôi trong block phải được gia cường chống biến dạng

1.2.6.2.7 Kết cấu thượng tầng và lầu lái

Vách thép bên trong khu vực ở bao gồm vỏ máy, được gia cường bằng các nẹp đứng

Các boong và vách thép của lầu ở có độ dày không nhỏ hơn 6mm

Vách ngoài của kết cấu thượng tầng được gia cường bằng các nẹp đứng loại dẹt Cánh lái được trải rộng tới xà lớn nhất của tàu

Trang 31

+ Đóng tàu theo phương pháp liên khớp

+ Đóng tàu theo phương pháp tổng đoạn

+ Đóng tàu theo phương pháp phân tổng đoạn

+ Đóng tàu theo phương pháp Module

Chọn lựa phương án thi công là một vấn đề quan trọng, ta chọn làm sao cho phù hợp với điều kiện cuả nhà máy và có thể tiến hành dễ dàng Thông thường trong đóng tàu có 3 phương pháp thi công phổ biến trên Phân tích từng phương

án để chọn ra một phương án thích hợp nhất mà nhà máy có thể áp dụng được

1.5.1 Đóng tàu theo phương pháp liên khớp

Theo phương pháp này các chi tiết thân tàu sau khi được gia công được chuyển ra triền để lắp ráp, thân tàu hay tổng đoạn đươc lắp ráp từ các chi tiết theo phương pháp lắp úp hay lắp ngửa Đối với phương pháp này thời gian tàu nằm trên triền lâu vì vậy áp dụng cho tàu cỡ nhỏ hoặc các tổng đoạn cỡ trung bình

Trang 32

- Ưu điểm :Tạo được hình dáng vỏ bao rất chính xác, biến dạng nhỏ Phù hợp với việc lắp ráp tàu nhỏ và tàu có tốc độ cao

- Nhược điểm : Kết cấu khung giàn phức tạp, các đường hàn nối tôn bao cơ cấu phần lớn là hàn đứng hay hàn trần nên chất lượng không cao

* Phạm vi ứng dụng :

Áp dụng với lắp ráp các phân tổng đoạn của tàu cỡ nhỏ hoặc tổng đoạn mũi, đuôi cũng như ở các cơ sở đóng tàu có trang thiết bị thô sơ

1.5.2 Đóng tàu theo phương pháp tổng đoạn

Phương pháp này sử dụng rộng rãi để thi công hàng loạt các con tàu nói chung là nhỏ Theo phương pháp này các phân đoạn được lắp ráp từ các phân xưởng lắp ráp và hàn Cũng tại đây các phân đoạn được lắp ghép với nhau thành các tổng đoạn riêng biệt hoàn chỉnh , và tổng đoạn này được chuyển ra mặt triền

để lắp ráp toàn bộ tàu Phương pháp này giảm được thời gian thi công và ít bị biến dạng hàn , giảm thời gian tàu nằm trên triền

Con tàu bắt đầu được hình thành từ việc đặt tổng đoạn gốc Sau khi khi kiểm tra xong độ nghiêng , độ chúi , chiều cao tổng đoạn, người ta định vị tổng đoạn gốc trên triền và bắt đầu khai triển các tổng đoạn về 2 phía Tổng đoạn gốc thường là tổng đoạn có kết cấu phức tạp, có nhiều hệ thống phức tạp nhất là khoang máy (nếu ở giữa tàu) hoặc tổng đoạn gần buồng máy (nếu khoang máy đặt ở đuôi tàu) Tàu lớn có thể chọn tổng đoạn gốc và các tổng đoạn đặt trên xe goòng

- Ưu điểm : Cho phép tập trung lao động, do đó đẩy nhanh được tiến độ thi

công ,giảm thời gian làm việc và giảm biến dạng hàn

- Nhược điểm : Đòi hỏi mặt bằng thi công rất lớn, cần cẩu có sức nâng lớn

Phải có mặt bằng phục vụ cho việc đấu lắp thân tàu

- Phạm vi áp dụng : Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để thi công hang loạt các con tàu cỡ trung và cỡ nhỏ

Trang 33

33

1.5.3 Đóng tàu theo phương pháp phân tổng đoạn

Được dùng để đóng mới các tàu có kích thước lớn, ở các nhà máy có điều kiện công nghệ tốt và trình độ kỹ thuật cao.trong phương án này có các phương

 Phương pháp hình đảo

Để khắc phục các nhược điểm của phương pháp hình tháp, tàu được chia theo chiều dài thành nhiều đảo, mỗi đảo thực hiện lắp ráp theo phương án hình tháp

+ Ưu điểm : biến dạng chung là nhỏ, phạm vi sử dụng mặt triền là lớn, thời gian lắp ráp ngắn

+ Nhược điểm : Sau khi lắp ráp xong các đảo thường phải lắp ráp các phân đoạn đệm, công việc này thường rất khó khăn do đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ ki thuật và công nhân phải có trình độ, tay nghề cao

Trang 34

 Phương pháp xây tầng

Đầu tiên lắp ráp tất cả các phân đoạn đáy với nhau, trên cơ sở của các phân đoạn đáy đã được định vị với nhau người ta tiến hành lắp ráp các phân đoạn mạn theo chiều dài Nếu chiều cao mạn lớn người ta chia phân đoạn mạn thành hai tầng.Sau khi lắp ráp hết tầng1, lắp tiếp đến tầng 2 Sau khi lắp hết phân đoạn mạn người ta lắp tiếp đến phân đoạn boong, qui trình lắp ráp được thực hiện theo chiều dài tàu Tiếp tục làm với thượng tầng và boong dâng

+ Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục nhược điểm của cả hai phương pháp trên

+ Nhược điểm: Phương pháp này khó khống chế được các biến dạng hàn nên thường ít sử dụng

-Phạm vi ứng dụng : Được ứng dụng trong thi công đóng mới các con tàu

cỡ lớn

1.5.4 Đóng tàu theo phương pháp module

Về cơ bản đóng tàu theo phương pháp module là việc lắp ráp con tàu từ phân đoạn khối (Block) trên đó đã lắp đặt sẵn các trang thiết bị hoàn chỉnh Các phân đoạn chế tạo không có gì mới, nhưng phải đảm bảo độ chính xác cao hơn

về lượng dư gia công, vị trí lắp đặt hệ ống … Và đặc biệt các thiết bị trên tàu được lắp ráp ngay từ những công đoạn đầu

- Ưu điểm : Nâng cao chất lượng công trình, thay thế dần lao động thủ công bằng lao động máy móc có hiệu quả kinh tế cao Phương pháp này còn đảm bảo

an toàn lao động và hạn chế được bệnh nghề nghiệp cho người thợ ;

- Nhược điểm : Đòi hỏi nhà máy phải có điều kiện cơ sở vật chất đạt đến trình

độ nhất định Phải được trang bị công nghệ tự động hóa bằng phần mềm chuyên dùng kết hợp với việc trang thiết bị: cẩu đủ lớn để nâng được một đơn vị là module lớn nhất của con tàu được đóng

- Phạm vi áp dụng :Áp dụng cho việc đóng những con tàu giống nhau cùng một lúc Sản xuất những con tàu có cùng seri

Trang 35

35

1.5.5 Lựa chọn phương án thi công

Từ những phân tích trên và dựa vào điều kiện năng lực của nhà máy: mặt bằng lắp ráp, triền đà, sức nâng cần cẩu, tay nghề công nhân và đặc điểm tàu

3200 DWT Ta lựa chọn phương án đóng tàu 3200T từ các phân tổng đoạn

theo phương pháp lắp ráp hình tháp

- Tàu 3200T được chia làm 79 phân đoạn.Được thể hiện trong bản vẽ phân chia phân tổng đoạn

Trang 36

Bảng 3.1 Khối lƣợng các phân đoạn

Stt Phân

đoạn

Trọng lƣợng (kg)

Trang 37

1.5.6 Địa điểm, điều kiện thi công các phân tổng đoạn

Các phân đoạn được giao trong thiết kế tốt nghiệp em sẽ thực hiện tại phân xưởng vỏ 3 bao gồm : Phân đoạn đáy khoang máy 102 và phân đoạn mạn khoang máy 132

- Tổ lái cẩu : 3 người

- Tổ vệ sinh công nghiệp : 4 người

Trang 38

Trang thiết bị của nhà máy:

10 Máy hàn và các thiết bị cắt hơi Chiếc

Máy cắt hơi bán tự động cắt thẳng Chiếc 06

Máy cắt hơi bán tự động cắt cong Chiếc 02

Đèn cắt và đèn hoả công HARRIS Chiếc 40

Xe hàn cho máy hàn bán tự động Chiếc 02

Máy vát mép tôn tự động bằng cơ khí Chiếc 01

Cụm máy hàn 6 kìm 2400 - 3000A Chiếc 02

Máy hàn di động 3 pha để thổi đường hàn bằng

11 Nhóm máy hàn tự động và bán tự động Chiếc

Máy hàn bán tự động CO2- PANASONIC Chiếc 20

Trang 39

39

14 Tổ hợp hàn đính và nắn thủy lực Chiếc 01

22 Thiết bị cắt vát mép ống bằng gas Chiếc 02

23 Nhóm thiết bị dụng cụ cầm tay đo lường Chiếc

Máy mài cầm tay, chạy điện 220V Chiếc 20 Máy mài cầm tay, dùng khí nén Chiếc 15 Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng X quang Chiếc 01 Thiết bị đo chiều dày màng sơn Chiếc 01 Thiết bị kiểm tra chân không đường hàn Chiếc 01 Máy thủy bình, độ phóng đại thấu kính 30 lần Chiếc 01 Máy ren ống dùng điện cho ống D114 Chiếc 01

Kích thuỷ lực Simplex RC603 - 60T Chiếc 20 Kích thuỷ lực chuyên dụng SJ - 30H - 03T Chiếc 03

Trang 40

Xe xóc lật 1,7m3 ZL30E Chiếc 01

29 Máy uốn ống thủy lực 3D, ống D114 Chiếc 01

Hệ thống buồng kín để làm sạch và sơn hoàn

thiện tổng đoạn trước khi đấu đà Bộ 01

35 Dây chuyền làm sạch và phun sơn tổng đoạn Toàn bộ 01

38 Máy uốn thép hình kỹ thuật số Chiếc 01

41 Máy khoan vạn năng, lỗ khoan D1-40mm Chiếc 01

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w