1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu

9 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 269,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu HƯỚNG dẫn dồ án môn học CÔNG NGHỆ ĐÓNG tầu

Trang 1

Bộ môn Kỹ thuật Tàu thủy Hướng dẫn và tiến độ thực hiện đồ án môn học

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU - CÔNG NGHỆ TÀU

Phần CÔNG NGHỆ Tên đề tài : CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ TÀU THÉP

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Qui định chung:

+ Thời gian: từ 5 tháng 11 đến 17 tháng 12 năm 2007 (6 tuần)

+ Nội dung: gồm 3 mục chính

- Phóng dạng, Trải tôn vỏ - tôn boong

- Bản vẽ chế tạo các vách và chi tiết cụm điển hình

- Dự trù vật tư (phần thép cho một đoạn kết cấu vỏ tàu)

Lịch tiếp SV: Thầy Võ trọng Cang

Tháng 9 và tháng 10 : duyệt vào chiều thứ 2 hàng tuần (từ 14 giờ đến 16 giờ )

tháng 11 & 12 : duyệt vào sáng thứ 2 hàng tuần (từ 9 giờ đến 11 giờ)

Hướng dẫn thực hiện và Tiến độ kiểm tra các hạng mục

Tuần : 10 11 12 13 14 15

TT Thời gian Nội dung

1 Sáng 5/11 Hướng dẫn chung

Thiết kế công nghệ cho con tàu được giao trong phần tính toán Kết cấu

2 Phóng dạng sườn thật: bản vẽ tuyến hình (theo kết cấu) và bảng trị số

-Vách chống va, 2 vách trước và sau buồng máy, vách đuôi

4 Sáng 12/11 Kiểm tra bản vẽ phóng dạng (A3) và bảng trị số sườn thật (A4)

Gút danh sách các sườn điển hình cần thực hiện bản vẽ chế tạo tiếp theo

5 Bản vẽ lắp ráp - chế tạo các sườn và kết cấu dọc điển hình (A4 hay A3)

6

Bản vẽ trải tôn vỏ và tôn boong(có đủ các chi tiết gia cường, đường phân tôn và ghi chú các yêu cầu kỹ thuật cần thiết)

7 Sáng 19/11 Kiểm tra bản vẽ chế tạo và bản vẽ trải tôn

8 Không hướng dẫn ở lớp, Sinh viên tự thực hiện trong 2 tuần:

Hoàn chỉnh các bản vẽ lắp ráp – chế tạo kết cấu, khung sườn, vách:

- Bổ sung các chổ khoét, vết chia tôn, ký hiệu qui cách mối hàn…

- Lập bảng qui cách mối hàn (A4)

9 Sáng 03/12 Kiểm tra hoàn chỉnh 02 bản vẽ trải tôn (2 bản A3)

và các bản vẽ chế tạo (khổ A4 )

10

Không hướng dẫn ở lớp, Sinh viên tự thực hiện trong 2 tuần:

Tính toán thi công cho một đoạn thân tàu cụ thể:

VD: Nếu chọn là: khoang đuôi tàu (từ vách sau buồng máy đến vách đuôi , có các ống trụ, cột và vách chia các két và tôn sàn nếu có)

- Mã số các chi tiết,

- Bóc tách chi tiết : lập bản vẽ chế tạo các nhóm chi tiết ;

- Dự trù vật tư phần thép và các nhu cầu (điện, hàn, sơn) liên quan

11 Sáng 17/12 Kiểm tra phần thi công và đối chiếu với các bản vẽ chế tạo

Tổng duyệt đồ án và chấm bài (có thông báo sau)

Trang 2

Đồ Án Môn Học P2 -Công nghệ Tàu

Giới thiệu chung

- Nêu lên mục đích yêu cầu của Đồ án này trong chương trình đào tạo chuyên ngành kỹ thuật Tàu thủy (là tổng hợp kiến thức, kết thúc môn học Công nghệ đóng tàu và SC tàu)

- Đồ án sẽ gồm các phần chính sau đây:

+ Giới thiệu tổng quát

+ Phóng dạng đường hình

+ Các bản vẽ trải tôn : bao gồm tôn vỏ và tôn boong

+ Bản vẽ lắp ráp các cụm kết cấu chính: tất cả vách kín nước, các cơ cấu khỏe và một

số sườn điển hình

+ Thiết kế thi công cho một đọan thân tàu:

- Chọn khoang đuôi -từ vách sau buồng máy đến hết, tính từ boong chính trở xuống)

- Bóc tách chi tiết cho các cơ cấu kể cả các tôn sàn, boong, các vách két liền vỏ, các trụ chống … nếu có Không tính tôn bao (tôn đáy ngòai, tôn hông và tôn mạn)

- Các bản vẽ được thực hiện trên phần mềm CAD và các bảng tính vật tư được thực hiện bằng Excel

- Mỗi phần đều có lập bảng kê Danh mục bản vẽ và đính kèm các bảng trị số tính tóan theo yêu cầu:

- Các trang cuối cùng của thuyết minh đồ án là Kết luận1 và Danh sách tài liệu tham khảo

- Hệ thống đánh số tài liệu Bảng thuyết minh và Bản vẽ được qui định đánh số hiệu

thống nhất như sau: (xxxx là 4 chữ số cuối trong MS sinh viên )

100-xxxx Đồ án Thiết kế Động lực

200-xxxx Đồ án Thiết kế Thíêt kế tàu

300-xxxx Đồ án Thiết kế kết cấu tàu

400-xxxx Đồ án Thiết kế công nghệ tàu,

trong đó :

400-000 Thuyết minh chung của đồ án Công nghệ

401-0nn Các Bản vẽ mẫu: Tuyến hình (01) ; Bố trí chung (02); Kết cấu cơ bản (03) 402-0nn Bản vẽ “Đường hình Kết cấu” (01) ; Bảng trị số phóng dạng” (02)

403-0nn Bản vẽ “Trải tôn vỏ” (01) và bản vẽ “Trải tôn boong” (02)

404-00-a Danh mục bản vẽ lắp cụm kết cấu

404-00-b Bảng qui cách mối hàn

404-V-xx Các bản vẽ vách ngang kín nước (3 -4 bản)

404-S-xx Các bản vẽ khung sườn khỏe và một số kết cấu điển hình khác (6-7 bản) 405-00-a Danh mục bản vẽ thi công

405-00-b Bảng dự trù vật tư theo từng cụm và tổng hợp theo từng lọai vật tư

405-xx-y Các bản vẽ bóc tách chi tiết của cụm lắp xx (tờ thứ y)

1 Kết luận phải nêu rõ là Bản thiết kế Công nghệ đã thực hiện đúng các qui định trong Qui phạm đóng tàu yêu cầu đối với tàu phân cấp (theo đăng ký)

Trang 3

1) Giới thiệu tổng quát

Mục đích: giới thiệu chung về con tàu sản phẩm (theo nội dung của phần Kết cấu đã được giao nhận) như : kích thước và các đặc trưng cơ bản khác, cấp tàu, bố trí chung và kết cấu cơ bản (nhấn mạnh phần dưới boong chínnh)

Yêu cầu về nội dung:

- Trong phần mô tả bố trí chung phải giới thiệu phân khoang bên dưới boong chính, nêu

rõ vị trí các vách kín nước và sơ đồ bố trí các két liền vỏ

- Trong mô tả kết cấu phải giới thiệu được hệ thống kết cấu và lập bảng qui cách tôn vỏ

và các cơ cấu của con tàu

- Trong trường hợp tàu mẫu tham khảo không hòan tòan tương đương, hoặc khi có nghi ngờ, phải tính nghiệm và đối chiếu các thông số về đặc trưng cơ bản của tàu để đối chiếu với yêu cầu của Qui phạm có liên quan đến cấp tàu đăng ký phân cấp

Trình bày:

Nói chung, phần này được trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tin cần thiết như trong

“Thuyết Minh Chung” của bộ Hồ sơ Thiết kế Tàu , làm cơ sở cho các bước tính tóan công nghệ tiếp theo

• Tài liệu đính kèm là bản vẽ “Bố trí chung” – đã được giao hoặc tham khảo theo

đề bài phần Kết cấu

Trang 4

2) Phóng dạng đường hình

Cơ sở thiết kế là Bản vẽ tuyến hình (tuyến hình lý thuyết) của tàu mẫu / tham khảo đã

được hiệu chỉnh (về kích thước cơ bản theo số liệu yêu cầu trong phần đồ án kết cấu)

Mục tiêu của phóng dạng đường hình kết cấu (đường sườn thật) là xử lý và làm trơn hình bao ngòai của vỏ tàu, nhằm cung cấp dữ liệu biên dạng ngòai chính xác tại mỗi mặt sườn phục vụ bóc tách hình học các vách và các cơ cấu như các thanh sườn, các xà boong

và dầm đáy (ngang và dọc) trong các phần tiếp theo

Học viên được yêu cầu thực hiện phóng dạng bằng các chương trình công cụ vi tính:

- Bản vẽ phải được xử lý bằng các phần mềm CAD như AutoCAD hay Maxsurf ;

- để điền số tọa độ vào Bảng trị số phóng dạng cần sử dụng các chương trình hỗ trợ như GhitoBS.lsp (ngôn ngữ Autolisp) hay truy xuất từ bảng trị số Offset của Maxsurf

Trình bày:

• Nội dung chính của phần này là bản vẽ “Đường hình Kết cấu” và “Bảng trị số

- Trong bản vẽ “Đường hình Kết cấu” phải đánh số thứ tự mặt sườn tại tâm Trụ lái

- Các mặt sườn nằm phía sau trụ lái có số thứ tự âm Mặt sau cùng của tàu là “Vách đuôi (hay “Vách lái”);

- Phải ghi rõ khỏang cách từ mặt sườn số 0 này đến sườn lý thuyết gần nhất;

được ghi rõ trong bản vẽ

trong thân tàu như sống mạn, sống đáy phụ, bệ máy chính, vách két liền vỏ … phải được thể hiện trong bản vẽ đường hình kết cấu, có ghi đầy đủ tên cơ cấu và kích thước lắp đặt

- Ngòai đường mép boong cần lưu ý vẽ đường cong boong cho mỗi sườn, có lưu ý độ cong boong (ngang) và độ cong dọc boong Nếu độ cất dọc boong (nâng dần về phía mũi) là tuyến tính thì chỉ cần vẽ một số đường cong boong cho một số vị trí sườn đặc trưng mà thôi

• Bảng trị số phóng dạng phải có đủ các cột giá trị nữa bề rông và chiều cao của các

đường bẽ góc, mép boong chính

- Trong trường hợp có bố trí các sống dọc mạn, sống dọc boong, sống dọc đáy - với khỏang cách đã xác định- thì cần có các cột giá trị này, (thay cho các cột cắt dọc CD1, CD2 và các đường nước lý thuyết… vốn đã có trong Bảng trị số tuyến hình lý thuyết)

• Phải đính kèm bản vẽ “Tuyến hình” – đã được nhận hoặc tham khảo theo đề bài

phần Kết cấu, với yêu cầu bổ sung đầy đủ Bảng các Thông số đặc trưng của tàu

Lưu ý về phần trình bày: phải kiểm tra:

- sự đồng bộ của các số liệu trên bản vẽ với bảng trị số;

- tính thống nhất về qui cách ghi các chữ số;

- trong các bản vẽ có ghi đủ tên các đường hình, đặc biệt là các đường bẻ góc, mép boong chính (MBC) , …

- trong bản vẽ “Đường hình Kết cấu” cho phép ghi không liên tục tên các đường sườn

vì quá gần nhau (Có thể chọn cách khoảng 2, 3 hoặc 5

Ví dụ: -2,-1,0, 3, 6, 9… hay -2, -1, 0, 5, 10, 15… )

Trang 5

3) Bản vẽ trải tôn

Cơ sở thiết kế là Bản vẽ tuyến hình của tàu mẫu / tham khảo đã được hiệu chỉnh (trong

bước 2) và bản vẽ “Kết cấu cơ bản” (theo nội dung của phần Kết cấu đã nhận)

Mục tiêu công việc trải tôn là thực hiện hai bản vẽ trải tôn theo qui ước, bắt buộc có trong hồ sơ thi công tàu, là

tính đến độ cong ngang boong

Qui ước không cần vẽ tôn dãn theo chiều dài tàu, mà lấy đúng theo khỏang sườn kết cấu tại mỗi mặt sườn

Tôn vỏ được duỗi thẳng ra theo chiều ngang, tính từ ky lên đến tôn mép mạn Qui ước không cần vẽ tôn dãn theo chiều dài tàu, mà lấy đúng theo khỏang sườn kết cấu tại mỗi mặt sườn

Vẽ đường cơ bản, và đường cắt dọc tâm trên đó; tiếp theo, tại mỗi mặt sườn đo các bề rộng thật của từng dãy tôn và đặt chúng lên bản vẽ trải tôn Nối các điểm

để hòan thành việc duỗi các đường phân tôn bằng các đường cong “trơn”

Phần trình bày: cần lưu ý các điểm sau

cấu được hàn gắn phía sau đó (bên trong thân tàu):

(a) Nếu là sườn tấm, tôn vách hay két : dùng nét dashed đậm

(b) Nếu là các cơ cấu khỏe (ngòai trừ nhóm (a)) : dùng nét center đậm

(c) Nếu là các cơ cấu thường : dùng nét center thường

hơn để thực hiện việc phân chia tôn dọc và ngang Riêng phần gần sống đuôi, phần bầu ky lái, dãy tôn hông tàu (với tàu có hông tròn) và phần mũi- vì có độ cong phức tạp- nên chia nhỏ thì sẽ dễ thi công hơn

- Các vết phân tôn dọc phải cách các mặt sườn tối thiểu từ 200 đến 300 mm (2) và nên so le nhau, tránh mối ghép tôn dạng hình chữ thập(3)

Ví dụ: 8x1400 nếu là tôn thép đóng tàu thông thường , lấy khổ đều 1400mm; hay: A36- 8x1450 nếu là tôn thép đóng tàu độ bền cao, khổ 1450mm

phần chữ (“K” – dành cho dãy tôn ky (keel) giữa đáy;

tiếp theo là “A, B, C”… tăng dần từ dãy tôn đáy lên đến mép mạn tàu ) phần số: tăng dần từ phía đuôi lên đến mũi tàu

chéo bằng nét đứt mảnh để thể hiện chổ khóet

Lưu ý bo tròn các góc lỗ khóet để tránh ứng súât tập trung

Nếu qui phạm yêu cầu, phải vẽ các tấm hàn gia cường ở các góc chỗ bị khóet

Chú ý:

- Bản vẽ trải tôn là tài liệu để kiểm tra đối chiếu khi giám sát thi công tàu Hồ sơ hòan công phải cập nhật đầy đủ các thay đổi trong thi công (do chia lại tôn nhỏ hơn)

- Có thể tham khảo thêm một số bản vẽ phân tôn và ma trận phân tôn theo các thiết

kế nước ngòai

2 Theo yêu cầu Qui phạm - để tránh tập trung ứng súât hàn

3 Vì sẽ khó định vị chính xác khi thi công theo phương pháp lắp ráp truyền thống

Trang 6

4) Bản vẽ lắp ráp các cụm kết cấu chính

Cơ sở thiết kế là các bản vẽ “Kết cấu cơ bản” và “Mặt cắt ngang” (theo nội dung của

phần Kết cấu đã nhận)

Mục tiêu là thực hiện các bản vẽ lắp ráp các cụm kết cấu chính (bao gồm các vách kín nước, các cơ cấu khỏe và một số sườn điển hình…) , xác định mối liên kết của các cơ cấu có mặt trên đó, phục vụ bóc tách chi tiết trong phần dự trù tiếp theo

- Học viên cần nắm được các qui cách vật tư, tên gọi và cách liên kết các chi tiết trong một hệ thống kết cấu thân tàu

Số lượng bản vẽ Vách kín nước và sườn điển hình

a Bản vẽ vách

Các vách kín nước phải vẽ là:

- vách chống va

- vách trước buồng máy

- vách sau buồng máy

Ngòai ra, còn cần có :

- vách đuôi,

- vách giữa khoang hàng (nếu có)

- vách kín của đáy đôi hay vách ngang két mạn (nếu tàu có kết cấu vỏ kép)

b Bản vẽ Sườn điển hình

Các sườn điển hình phải vẽ là các sườn có kết cấu điển hình , có thể đại diện cho cả nhóm

- 01 Sườn khoẻ và 01 sườn thường , chọn cho mỗi khu vực một cặp Bao gồm các khoang dưới boong chính sau đây: khoang hàng , khoang thuyền viên (nếu là tàu kéo có bố trí khoang thuyền viên ở giữa khoang buồng máy và khoang mũi), khoang đuôi (sau buồng máy)

- 01 Sườn khoẻ và 01 sườn thường ở khu vực buồng máy Lưu ý bổ sung các sườn

có bố trí két liền vỏ (ở mạn hay ở dưới đáy)

Phần trình bày: cần lưu ý các điểm sau

các cơ cấu được hàn gắn trên đó (ở phía nào của tấm và quay mép kèm về bên nào)

hơn) để thực hiện việc phân chia tôn dọc và ngang Các đường hàn nối tôn phải cách các vị trí hàn cơ cấu tối thiểu từ 200 đến 300 mm (4) và nên so le nhau, tránh mối ghép tôn dạng hình chữ thập

của hình vẽ ) và kích thước -khỏang cách- lắp ráp các cơ cấu trên tấm (ghi về bên còn lại của hình) Các kích thước phải được đo và ghi theo một (đường) chuẩn hợp lý

Qui cách các tấm tôn và các cơ cấu phải được ghi rõ ràng cho mỗi chi tiết Khi cần, phải ghi thêm là thép dập gân hay thép độ bền cao, được sử dụng để phân biệt với thép đóng tàu thông thường

Ví dụ: A36- 6x1450 là tôn thép đóng tàu độ bền cao, dầy 6mm, khổ 1450mm

4 Theo yêu cầu Qui phạm - để tránh tập trung ứng súât hàn

Trang 7

- Đặt tên và đánh số các chi tiết: Đây là phần quan trọng nhất của một bản vẽ lắp Việc

đánh số các chi tiết phải đầy đủ Ngòai ra cần phải đặt tên và ký hiệu chi tiết một

cách hệ thống, hợp lý để có thể quản lý chúng ở mức tòan tàu

và vạch 2 đường chéo bằng nét đứt mảnh để thể hiện chổ khóet

Lưu ý : bo tròn các góc lỗ khóet để tránh ứng súât tập trung và có mép gia cường theo yêu cầu của qui phạm

vách và qua tấm thành của các cơ cấu) sẽ phải được cập nhật và ghi kích thước đầy

đủ khi hòan chỉnh các bản vẽ chi tiết tương ứng

hiện hành Bảng qui cách mối hàn tham khảo trong phần tính tóan thiết kế kết cấu

Chiều dài đoạn vát qui định = 1,5 lần bề rộng bản tương ứng Theo 2 kiểu:

(a) chỉ vát mép kèm (b) vát cả mép kèm và bản thành

Chú ý:

- Việc đặt tên và ký hiệu chi tiết phải thực hiện một cách hệ thống, hợp lý, dễ nhận biết và hòan tòan phân biệt với các chi tiết tương đương/ tương tự/ cùng lọai trên cùng cụm lắp này hay trên các cụm khác nằm lân cận (tùy vào tính lắp lẫn của nó)

• Có thể tham khảo cách trình bày một số bản vẽ cụm vách, lắp ráp khung sườn và cách đánh số chi tiết qua bảng kê chi tiết của một số thiết kế nước ngòai

• Trong phần này phải thống kê, thành lập Bảng Danh mục bản vẽ và đính kèm

Trang 8

5) Thiết kế thi công

Cơ sở thiết kế là các bản vẽ “Kết cấu cơ bản” và “Mặt cắt ngang” (theo nội dung của

phần Kết cấu đã nhận) mà đặc biệt là các bản vẽ lắp cụm đã thực hiện trong phần trước

Mục tiêu là thực hiện các bản vẽ bóc tách chi tiết dựa theo các cụm kết cấu chính (bao gồm các vách kín nước, vách két, các cơ cấu khỏe và một số sườn điển hình…) , tiếp

đó là dự trù sơ bộ vật tư cần thiết cho thi công phần thân tàu này

- Học viên cần nắm được các qui cách vật tư, cách chia đọan các chi tiết và qui định mối (hàn) liên kết và gia cường các chi tiết trong một hệ thống kết cấu thân tàu

- Học viên được yêu cầu thực các bản vẽ tách chi tiết trên phần mềm CAD;

- Phần dự trù vật tư phải được thực hiện bằng bảng tính (MS Excel) để tiện đối chiếu

và cập nhật, bổ sung

Phần trình bày bản vẽ : cần lưu ý các điểm sau:

cấu được hàn gắn trên đó Phải chọn mặt biểu diễn chính là phía có lắp nhiều cơ cấu gia cường hơn

bằng nét chia Divide cơ bản Trên các vết vạch dấu đó ghi ký hiệu chuẩn kiểm tra lắp ráp (về bên không có hàn cơ cấu)5

chia tôn dọc và ngang Các đường hàn nối tôn phải cách các vị trí hàn cơ cấu tối thiểu

từ 200 đến 300 mm và nên so le nhau, tránh mối ghép tôn dạng hình chữ thập

khe hở hàn và độ dầy của các chi tiết đấu lắp

và vạch 2 đường chéo bằng nét đứt mảnh để thể hiện chổ khóet (x mục (4) )

vách và qua tấm thành của các cơ cấu) phải được tính tóan chính xác, sẽ được cập nhật và ghi kích thước đầy đủ và bổ sung / cập nhật trở lại vào các bản vẽ lắp cụm trước đây

của hình vẽ ) và kích thước -khỏang cách- lắp ráp các cơ cấu trên tấm (ghi về bên còn lại của hình) Các kích thước phải được đo và ghi theo một chuẩn gia công hợp lý

(x mục (4) ) Phải lưu ý đặt tên và ký hiệu chi tiết một cách hệ thống, hợp lý để có thể quản lý chúng ở mức tòan tàu

• Phần này phải có lập Bảng kê Danh mục bản vẽ gia công nhóm chi tiết và đính

• Có thể tham khảo cách trình bày một số bản vẽ chế tạo chi tiết kết cấu thép và cách vẽ khai triển chi tiết có bẽ mép và uốn cong qua một số thiết kế nước ngòai

5 Thông thường, các cơ cầu đểu được hàn ra phía ngòai so với đường vạch dấu thiết kế, để đảm bảo kích thước khỏang trống bên trong đúng như kích thước tính tóan (Phía trước midship thì hàn lắp ráp về phía trước vạch dấu, sau midship thì hàn về phía sau vạch dấu.)

Trang 9

Các trang tham khảo

1 Các mẫu Khung tên sử dụng

2 Mẫu trang bìa thuyết minh

3 Mẫu trang thuyết minh

4 Ví dụ Thuyết minh chung “Tàu Hàng chạy sông” (3)

5

6

7 Bảng qui cách mối hàn

8 Bản vẽ : Tuyến hình

9 Bản vẽ : Bố trí chung

10 Bảng Thông số Đặc trưng cơ bản của tàu

11 Bản vẽ “Đường hình Kết cấu”

12 Bảng trị số phóng dạng

13 Bản vẽ “Trải tôn vỏ”

14 Bản vẽ “Trải tôn boong”

15 Bản vẽ phân tôn và ma trận phân tôn

16 Bản vẽ “Kết Cấu Cơ Bản” (1)

17 Bản vẽ “Kết Cấu Cơ Bản” (2)

18 Bản vẽ vách, mặt cắt ngang và nút kết cấu

19 Bản vẽ lắp cụm vách,

20 Cách đánh số chi tiết qua Bảng kê chi tiết

21 Bản vẽ lắp khung sườn

22 Bản vẽ lắp tấm vách đuôi

23 Danh mục bản vẽ lắp

24 Danh mục bản vẽ gia công chi tiết

25 Trình bày bản vẽ bóc tách chi tiết (1)

26 Bản vẽ gia công nhóm chi tiết (2)

27 Bảng dự trù vật tư theo từng cụm

28 Bảng dự trù tổng hợp theo từng lọai vật tư

29 GhitoBS.lsp

Ngày đăng: 28/12/2020, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w