1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ đóng tàu hàng 9200 DWT tại công ty đóng tàu bến kiền

144 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời cũng ý thức được trách nhiệm của một kỹ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nước, em muốn góp một phần sức cống hiến của mình vào s

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC - 1 -

I :ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY - 5 -

1.1.Thông tin chung về nhà ……… Error! Bookmark not defined. 1.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty………Error! Bookmark not defined. 1.3 Nhân sự của nhà máy………Error! Bookmark not defined. 1.4.Các trang thiết bị chính……….Error! Bookmark not defined. 1.5.Hệ thống điện năng……….Error! Bookmark not defined 1.6.Chính sách chất lượng của công ty - 14 -

1.7.Công nghệ……….- 14-

1.8.bố trí mặt bằng công ty……… -14-

II : TÀU ĐA NĂNG 9200T - 21 -

2.1.Loại tàu 21

2.2.Các thông số kích thước chính của con tàu 21

2.3.Vật liệu của tàu 9200T 21

2.4.Hình thức kết cấu các khoang 22

-2.5.Hình thức phân chia các phân tổng đoạn………- 27

- III: PHÂN ĐOẠN ĐÁY 305 - 38 -

3.1.Kích thước phân đoạn 39

3.2.Vị trí của phân đoạn 39

3.3.Hình thức kết cấu của phân đoạn và sơ đồ rải tôn 39

-3.4.Vẽ tách nút các liên kết chính của phân đoạn Error! Bookmark not defined. 3.5 Tính khối lƣợng phân đoạn 48

Trang 2

-4.3.Chế tạo khung dàn lắp ráp : Error! Bookmark not defined.

V : QUY TRÌNH LẮP RÁP - 53 -

5.1.Phương án thi công 53

5.2.Trình tự lắp ráp 54

5.3.Rải Tôn đáy trên: 54

5.4.Quy trình hàn tôn đáy trên: 58

5.5.Quy trình lấy dấu phân đoạn: 60

5.6.Lắp ráp cơ cấuv và hàn cơ cấu 63

5.7.Hàn chính thức cơ cấu – cơ cấu, cơ cấu tôn: 65

5.8.Lắp ráp cơ cấu đáy dưới: 69

5.9.Rải tôn đáy dưới và hàn: 69

5.10.Cẩu lật và hàn hoàn thiện: 75

5.11.Lấy dấu và sơn phân đoạn 80

-VI:LẬP QUY TRINH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP VÀ HÀN PHÂN ĐOẠN 415… -88-

6.1 Giới thiệu về phân đoạn……… -88-

6.2.Lập quy trình công nghệ:……… -107-

6.2.1.Lựa chọn phương án thi công………….………-107-

6.2.2.quy trình chuẩn bị……… -108-

6.2.3.Chế tạo chi tiết………….……… -108-

6.2.4Quy trình công nghệ mạn kép 415 ……… … -111-

VII TÍNH TOÁN VÀ LẬP QUY TRÌNH HẠ THỦY……… -112-

7.1.Giới thiệu chung……….…-112-

7.1.1.Phương pháp hạ thủy……… ……-112-

7.1.2.Thông số đà trượt……….……-112-

7.1.3.Thông số hạ thủy của tàu……….………-112-

7.1.4.Vị trí của tàu nằm trên đà trượt……….…… -113-

7.1.5.Mực nước thủy triều khi hạ thủy……… ………-113-

7.1.6.Tính toán khối lượng hạ thủy……… ……-114-

7.2.Tính toán hạ thủy:……….-116-

7.2.1.Giai đoạn 1……….……….-117-

7.2.2.Giai đoạn 2……….…….-118-

7.2.3.Giai đoạn 3……… …-133-

Trang 3

7.2.4.Giai đoạn 4……….………-135-

7.2.5.Tính số lượng đế kê……….………-136-

7.2.6.Quy trình bôi mỡ……….……-136-

7.3.Quy trình bôi mỡ……….… -136-

7.3.1.Quy trình thử áp lực hỗn hợp mỡ……… ………-136-

7.3.2.Quy trình bôi hỗn hợp mỡ lên đà trượt máng trượt………….…….…….-138-

7.4.Quy trình hạ thủy……… …………-139-

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta có chiều dài bờ biển lên đến gần 4260km Với chiều dài đừng bở biển dài như vậy và biển đông giàu tài nghuyên khoáng sản và là nút giao thông quan trọng trong vận chuyển hàng hải thế giới Là một sinh viên ngành Đóng Tàu trường Đại Học Hàng Hải Viêt Nam em tự hào về nghành mình theo học Đồng thời cũng ý thức được trách nhiệm của một kỹ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nước, em muốn góp một phần sức cống hiến của mình vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp đóng tàu nước nhà Trong thời gian em học tập tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam từ năm

2011 đến 2016, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của thầy cô giáo, đắc biệt là các thầy cii trong khoa Đóng Tàu Em rất vinh dự được cùng các bạn nhận đề tàu tốt nghiệp chính thức trong đợt này

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là “ Lập quy trình công nghệ tàu hàng 9200DWT tại công ty Đóng Tàu Bến Kiền”

Vì kiến thức thực tế cũng như kinh nghiêm chưa được vững vàng nên quá trình làm đề tại tốt nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót và những lựa chọn trong công nghẹ chưa hợp lý Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bao của thầy cô

và các bạn sinh viên để thiết kế của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Nhà Trường, Khoa Đóng Tàu, các thầy cô trong khoa và các thầy cô trong trường đã cho em kiến thức để hành trang trên đường đời sau này Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Đỗ Quang Khải, người

đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài đúng tiến độ

Em xin chân thành cảm ơn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện

Phạm Bá Toàn

Trang 5

PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY GIỚI THIỆU

VỀ TÀU VỀ TÀU HÀNG 9200DWT TIÊU CHUẨN ĐÓNG TÀU VÀ PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TÀU

Trang 6

I) ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY

1.1.Lĩnh vực hoạt động

 Đóng mới các phương tiện thuỷ

 Sửa chữa tàu biển

 Kết cấu thép và gia công cơ khí

1.2.Điều kiện tự nhiên

Nằm phía Tây Bắc, cách thành phố Hải Phòng 12 km, bên dòng sông Cấm và cây cầu Kiền hiện đại.Giao thông thuận lợi cho cả đường bộ và đường thủy.Dòng sông cấm rộng, sâu thuận lợi cho việc ra vào của tàu ,tốc độ dòng

nước chậm,thủy triều dân mực nước lên cao thuận lợi cho quá trình hạ thủy

1.3.Nhân sự

* Thành phần cán bộ kĩ thuật :

1 Kỹ sư Vỏ tàu thuỷ : 25 người

2 Kỹ sư Máy tàu thuỷ : 10 người

3 Kỹ sư Điện tàu thuỷ : 11 người

4 Kỹ sư Cơ khí chế tạo : 10 người

* Công nhân sản suất:

Trang 7

7 Công nhân máy tàu thuỷ 5 18 Từ 13 đến 20 năm

31 Công nhân vận chuyển + căn

32 Công nhân xây dựng cơ bản 4,5,6 22 Từ 7 đến 12 năm

Trang 8

1 4 Các trang thiết bị chính

Công suất (KW)

Khả năng công nghệ

1 Máy cắt hơi bán tự động (Nhật) 6 1997

3 Trạm cắt hơi côc định ga (Anh) 1 1999

5 Máy hàn tự động ESAB (Thuỵ

Điển)

180÷400A

Trang 9

17 Máy dập lệch tâm KB - 325C 1 1985 20 P = 63T

/h, 7kg/cm2

Trang 11

62 Máy tiện đứng C5 -16A 1 1970 34.7 F1600

ZFWZ1250X14

Trang 12

85 Máy phay chu trình FC - 50H 1 1976 10

Trang 13

107 Máy bào ngang B665 1 1986 28 L = 650

123 Máy đo trục cam CARZE - 1SS

Trang 14

129 Máy cắt con rùa IK - 12 Betle 2 2002

KVA

Hàn MIG và TIG

Trang 15

147 Thiết bị đo nhiệt độ từ xa (KH:

TESTO 860-T1)

148 Máy vi tính Note book Intatin 1 2003

1.5 Hệ thống điện năng của công ty:

Một điều kiện rất thuận lợi của công ty là nằm gần trạm điện của xã An Hồng cho nên việc cung cấp điện rất thuận lợi, mặt khác công ty là một trong số

ít các công ty lớn đóng trên địa bàn xã An Hồng nên đƣợc ƣu tiên cung cấp điện

Vì thế điện năng của công ty đƣợc đảm bảo phục vụ quá trình sản xuất

1.6 Bố trí mặt bằng công ty ( hình vẽ )

- Công ty CNTT Bến Kiền có diện tích mặt bằng rộng 15.9ha

- Bố trí mặt bằng và lắp đặt các trang thiết bị đảm bảo để thực hiện dây chuyền đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ

Trang 16

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CÔNG TY CNTT BẾN KIỀN

Nhiệm vụ, chức năng của từng phân xưởng:

+)Phân xưởng vỏ 1:

- Có diện tích 1890m2 và văn phòng phân xưởng (có diện tích 60m2)

- Là phân xưởng hạ liệu, cắt hơi tập trung, gia công các chi tiết kết cấu của tàu, và các chi tiết của sản phẩm khác, tạo phôi phục vụ cho phân xưởng gia công cơ khí

Cæng

vµo

S«ng CÊm

Nhµ xeCNV

Nhµ xe kh¸ch

Nhµ

®iÒu hµnh

B·i x©ydùng

Nhµ s¬

chÕ

PX c¬

®iÖn

B·i l¾p r¸p

Võ¬n c©y

Võ¬n c©y

WC

PX Söa ch÷a triÒn ngang

¢u tµu

B·i tËp kÕt vËt liÖu

CÇu tµu

PX c¬

®iÖn

PX èng

Khu phun c¸t

triÒn däc

Tr¹m

®iÖn B.VÖ

CÇu tµu

Trang 17

- Trong nhà xưởng : Trên tầng bố trí 2 cầu trục treo Q = 2T cao h = 67m dùng để nâng hạ và di chuyển các chi tiết có trọng lượng lớn, dưới sàn là 3 khung dàn (kích thước 5m x 40m và 4.5m x 30m, 9m x 25m, tất cả cao 0.5m) có kết cấu vững chắc để làm bệ khuôn gia công

- Bố trí lắp đặt các thiết bị phục vụ gồm có : nhiều trạm cắt Plasma ga tập trung , máy cắt giường có công xuất 7kw cắt được tôn d = (38)mm Một máy cắt ga, ôxy điều khiển kỹ thuật số Cp2580 CNC - B có thể cắt các loại thép từ 5mm 200mm Một máy lốc đĩa để gia công tôn vỏ tàu có thể gia công tôn dày tối đa d = 16mm Hai máy lốc tôn để lốc tôn tấm thành ống tròn, ký hiệu UBBDA công xuất 38kw lốc tôn dày tối đa d16x2000, ký hiệu UBR - 20 công xuất 96kw lốc tôn dày tối đa d16 Một máy dập lệch tâm KB325C công xuất 20kw và lực ép P = 63T, 20 máy hàn điện xoay chiều 1XH - 230, 1 máy hàn A1416, 10 máy cắt hơi bán tự động, 2 bộ đèn cắt bích tròn và 1 bộ đèn hoả công,

14 bộ đèn cắt hơi, 2 máy nén khí loại nhỏ dùng để thử kín mối hàn , đảm bảo cho mỗi tổ sản xuất làm việc bình thường, ngoài ra còn trang bị dụng cụ đồ nghề

cá nhân cho từng công nhân

- Trên tầng hai có một sàn phóng dạng với diện tích: 102m x 18m = 1836m2 Mặt sàn đảm bảo bằng phẳng có sai số trung bình 1mm, đủ sáng, thông thoáng và có thể phòng dạng được tàu 10000T Dưới sàn phóng là kho vật

tư Nhà máy có diện tích 1836m2 Dùng để tập kết vật tư thiết bị tàu

- Các thiết bị gồm có : 4cẩu trục treo Q = 2Tcao h = 67m di chuyển phía trên trần để vận chuyển và nâng hạ các chi tiết trong khi lắp ráp

- Cẩu trục cổng 20T di chuyển trên đường ray suốt chiều dài phân xưởng

để nâng, vận chuyển các phân tổng đoạn ra khu tổng lắp, ngoài ra con tham gia vào việc cẩu lật các phân tổng đoạn ở đây đặt một máy ép thuỷ lực

CTC - 400T có công xuất 100kw, P = 400T để gia công chi tiết định hình theo khuôn mẫu và dập các chi tiết kết cấu có chiều dày lớn d = (1240mm), 1 máy dũi đường hàn bằng que than, 1 máy nén khí loại trung bình dùng để thử

Trang 18

một chiều, 16 máy hàn bán tự động hiệu ESAB (Thuỵ Điển) có 380v/24v (180400)A và 12 bộ đèn cắt hơi, 4 bộ đèn bán tự động đảm bảo cho mỗi tổ sản xuất làm việc bình thường ngoài ra còn trang bị đầy đủ dụng cụ đồ nghề cá nhân cho từng công nhân

+) Phân xưởng vỏ 3:

- Có diện tích là : 64m x 32m = 2388m2

- Trong đó có một văn phòng và nhà kho (diện tích 85m2)

- Toàn bộ công việc gia công và lắp ráp thân tàu vỏ nhôm đều thực hiện trong nhà xưởng Bố trí trang thiết bị gồm có :

+ Khung dàn bệ khuôn lắp ráp bằng thép I = 250mm có kích thước 5m x 30m cao 0.7m

+ Khung dàn gia công có kích thước 5m x 5m cao 0.7m và một hệ thống goòng loại nhỏ chuyên dùng cho hạ thuỷ tàu nhôm

+ Máy hàn nhôm ký hiệu SAFMIG 400BL-3M-10M công suất 16kw, I (250360)A số lượng 2 chiếc, máy hàn tự động SAF của Pháp công suất 16KVA, I = 1000A số lượng 1chiếc, máy hàn TIG hiệu NERTABLOC I = (16002000)A số lượng

1 chiếc, máy hàn bán tự động SAF (Pháp) công suất 16KVA, I = (250360)A số lượng

3 chiếc, đèn cắt Platma ZIP3.0 công suất 24.5KVA:34.9A/415V số lượng 2 chiếc Hai máy hàn bán tự động KEMPPI5000 công suất 250A/9.9KVA Ngoài ra còn có 1 bộ đèn cắt hơi axêtylen và 1 máy hàn xoay chiều 1XH - 230, trang bị dụng cụ đồ nghề cá nhân

+) Phân xưởng âu đà:

- Âu tàu có kích thước chiều cao-1,9m x rộng 25m x dài 97m

- Cửa âu rộng B = 14,8m, trong lòng âu có thể chứa tàu rộng 14 m dài 90m hoặc có thể kê được 2 tàu có kích thước rộng 9m x 72m, trọng tải 1000T tiến hành sửa chữa đồng thời

- Trạm bơm phía bắc của âu bố trí trạm bơm có 6 bơm trục đứng hút đồng thời

để hút khô nước trong âu công suất 1400m3

/h

- Hai tàu kéo BK02 có công suất 135CV và 170CV

- Bố trí văn phòng làm việc của phân xưởng âu triền và nhà kho có diện tích 75m2

- Chuyển tiếp giữa sân tổng lắp và âu tàu là khu vực triền nghiêng (diện tích 97m x 60m = 820m2) có nền bê tông cứng, lắp đặt hệ thống xe goòng nghiêng và đường ray phục vụ hạ thuỷ tàu (triền nghiêng theo tỷ lệ 1/10)

- Phía trước văn phòng phân xưởng triền đà là sân thao tác dùng để sửa chữa và đóng mới tàu hút bùn có diện tích (90m x 10m = 11700m2

)

Trang 19

+) Phân xưởng cơ khí:

- Có diện tích 102m x 42m = 4284m2 trong đó có văn phòng phân xưởng và nhà kho diện tích 150m2

- Tại đây được trang bị hàng loạt máy gia công cắt gọt loại nhỏ, loại vừa và loại máy tiện lớn có thể gia công sửa chữa các trục chân vịt dài 11m

- Trang bị một lò tôi cao tần BUU - M100 công suất 100kw tần số 66KHz để xử

lý nhiệt các chi tiết (ủ, tôi chi tiết) và một máy ép thuỷ lực

- Có 4 cầu trục treo 2 T để phục vụ chuyển các chi tiết gia công

+) Phân xưởng trang trí:

Có diện tích 18m x 74m = 1232m2 bố trí một văn phòng phân xưởng diện tích 45m2

- Bố trí các thiết bị gia công đồ nội thất : máy phay gỗ công suất 1.7kw, máy bào gỗ BT - 40 công suất 4.5kw, máy khoan gỗ, máy cưa, máy cưa di động

- Các thiết bị làm sạch và máy phun cát PBM - 3b công suất 0,1m3 ,2 máy phun sơn hiệu GRA - CG/207647 áp lực 7Bar với công suất là 4lít/p, máy bơm nước áp lực cao Ngoài ra còn trang bị dụng cụ đồ nghề đầy đủ cho công nhân

- Bố trí 1 máy uốn ống thuỷ lực kỹ thuật số

+) Phân xưởng lắp ráp máy và thiết bị động lực :

Nhiệm vụ lắp ráp và căn chỉnh máy chính, máy phụ, hệ động lực, hệ trang trí động lực, hệ lái trên tàu, gia công lắp đặt hệ thống ống toàn tàu Gia công các chi tiết

và lắp ráp hệ thống điện toàn tàu

+) Phân xưởng sửa chữa tàu:

Hiện nay đang sửa chữa các tàu sau:

Trang 20

Ngoài ra phân xưởng còn gia công phân đoạn mạn tàu 4600T đang được đóng tại nhà máy

- Thiết bị phân xưởng: cẩu KB100 sức nâng 10T

+) Phân xưởng sơ chế thép:

Phân xưởng có 1 dây truyền làm sạch thép, nắn phẳng và sơn lót thép trước

khi đưa vào gia công chi tiết

Khu vực làm sạch phân tổng đoạn có diện tích 4012 m2 Phía tây của nhà máy

là bãi rộng, là nơi phun cát làm sạch bề mặt tôn và các phụ kiện kết cầu thân tàu Sau

đó sơn một lớp sơn bảo quản trước khi đưa sang phân xưởng gia công và lắp ráp Hệ thống đường ống dẫn khí từ máy nén khí GAPACK 1108 , công suất Q=1108m3/ h trong nhà kho cạnh phân xưởng vỏ 3

+) Cầu tàu: có hai cầu tàu

- Cầu tàu thứ nhất ở phía tây nhà máy có chiều dài 80m có thể cập được các loại tàu có trọng tải từ nhỏ tới 4000T, dọc theo cầu tàu bố trí cần cẩu tháp KB100, sức nâng 5T

- Khu vực này có diện tích rộng 202m x 25m để tập kết các thiết bị cần lắp xuống tàu hoặc khi sửa chữa tàu các thiết bị tháo ở tàu được chuyển lên bãi sau đó đưa

về các phân xưởng thực hiện

- Khu vực Cầu tàu thứ hai nằm ở phía đông nhà máy (Kích thước 200mx18m) cập tàu từ 4500T tới 11000 T

- Trên cầu tàu có đặt các cột bích để buộc tàu, có các trạm cầu dao cấp điện và

có các bơm cấp nước xuống tàu hoặc cứu hoả và một cần cẩu tháp chạy dọc cầu tàu Cầu tàu là nơi cập tàu để hoàn thiện các công việc sau khi tàu ra âu, hạ thuỷ, chạy thử

- Dùng để hạ thuỷ loại tàu lớn từ 4500T tới 11000T và tàu container 564 TE

- Đà được trang bị cẩu 80T và cầu trục 200T để phục vụ tổng lắp thân tàu Giải pháp công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính (CAD/CAM); đổi mới công nghệ phóng dạng và hạ liệu; ứng dụng công nghệ hiện đại làm sạch bề mặt kim loại và sơn phủ; ứng dụng các máy móc

Trang 21

thiết bị kỹ thuật số trong sản xuất (như máy công cụ NC, CNC; máy cắt Plasma, máy hàn tự động, các dây chuyền xử lý tôn, dây chuyền sơn tổng đoạn hiện đại ),…

Kết luận: Về điều kiện thi công hiện có của công ty có thể đáp ứng được việc

đóng mới tàu hàng đa năng 9200 T

2 : TÀU ĐA NĂNG 9200T

2.1.Loại tàu

Tàu hàng khô đa năng 9200T được thiết kế thi công và vận chuyển gỗ, container, giấy, loại hàng hóa nặng, lõi thép, và hàng rời như than, lương thực cũng như các loại hàng nguy hiểm khác

Tàu được đóng theo quy luật và quy phạm của dăng kiểm BV dùng đi biển không giới hạn

2.2.Các thông số kích thước chính của con tàu

Tải trọng tương đương (bao gồm cả vách ngăn lương thực):xấp xỉ 9200 tấn

Quy định về tải trọng ( London 1969) xxx GT

Công suất máy chính 4000 KW

Tốc độ khai thác 14,50 knots

2.3.Vật liệu của tàu 9200T

Thép của phần kết cấu vỏ tàu là loại thép đóng tàu có chất lượng tốt ( thép loại A) Thép cường độ cao chỉ được sử dụng ở những nơi cần thiết: AH32, AH36, DH32, DH36, EH36

Thép hình : HP 220 x 10, HP 120 x 8, HR 76 x 38, …

Tất cả các vật liệu chế tạo phải đạt chất lượng của đăng kiểm BV.Các tấm tôn phải lắp đúng chủng loại lắp đúng theo thiết kế,và được cà số, đánh dấu vào bản vẽ rải tôn vỏ.Mỗi loại vật liệu được đánh dấu, ký hiệu và sơn màu riêng biệt

Trang 22

Một sống chính dạng hộp kích thước 1950x1300 và 2 sống phụ mỗi bên cách tâm

4225 chiều dày t=14 và 6750 : t =13 Sống chính và sống phụ đều đươc khoét lỗ công nghệ có kích thước Φ 490, 650x500, Φ 450 Đà ngang có chiều dày: t=9.5 và t=10.5 -Dàn Mạn :kết cấu hệ thống dọc

Mạn kép : có chiều rộng b = 1750

Tôn mạn ngoài t=11AH32, 13.5 AH36, 10

Tôn mạn trong t= 20AH36, 10.5 AH32, 9,10

Trang 26

- Dàn đáy:

Tôn bao t = 16 (AH36),

Tôn đáy trên t = 10, 16.5

Trang 27

2.5.Hình thức phân chia các phân tổng đoạn

Con tàu đƣợc chia theo thể hiện qua hình vẽ sau :

Trang 28

Hình 2.1.Sơ đồ phân chia phân tổng đoạn trên vách

Trang 29

Hình 2.2.Sơ đồ phân chia phân tổng đoạn trên mạn

Trang 30

Hình 2.4.Sơ đồ phân chia phân tổng đoạn đáy trên đá

Trang 31

3) TIÊU CHUẨN ĐÓNG TÀU VÀ PHƯƠNG ÁN ĐÓNG TÀU

3.1Tiêu chuẩn đóng tàu: tàu 9200DWT được đóng theo tiêu chuẩn IACS

3.2Phương án đóng tàu

Lựa chọn phương án đóng tàu sao cho phù hợp với tàu là bước rất quan trọng Nó

ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thi công Lựa chọn giải pháp đóng tàu và phương án thi công phải phụ thuộc vào điều kiện nhà máy mình thi công như : mặt bằng, trang thiết bị, khả năng và rình độ kỷ thuật Hiện nay có 2 phương pháp đóng tàu phổ biến nhất: lắp ráp từ phân tổng đoạn và lắp ráp từ tổng đoạn

- Lắp ráp từ tổng đoạn: theo phương pháp này tàu được chia ra thành các tổng đoạn khối phân theo chiều dài tàu Các tổng đoạn này được lắp ráp từ các phân đoạn mạn, đáy, boong Các tổng đoạn được lắp ráp với nhau theo tổng đoạn được chọn làm chuẩn

* ưu điểm: giảm thời gian thi công khi đấu đà và biến dạng do hàn

* nhược điểm: di chuyển các tổng đoạn sẽ khó khăn, cẩu và xe nâng phải nâng khối lượng lớn

- Lắp ráp tàu từ các phân tổng đoạn: phương án này được dùng cho các tàu có kích

thước và khối lượng lớn tại nhà máy có trình độ kỹ thuật cao Tàu được lắp ráp từ các phân đoạn nhỏ

* ưu điểm: phương án lắp ráp tiết kiệm thời gian, gây ra biến dạng nhỏ

* nhược điểm: mặt bằng phải rộng, trình độ kỹ thuật cả công nhân phải Kết luận: Dựa vào điều kiện trang thiết bị của công ty đóng tàu bến kiền và mặt bằng của công ty ta chọn phương án là lắp ráp từ các phân tổng đoạn tàu được chia làm 65 phân tổng đoạn

Trang 32

PHẦN 2 PHÂN NHÓM CHI TIẾT VÀ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT ĐIỂN

HÌNH

Trang 33

4.1 Phân nhóm chi tiết

a Phân nhóm chi tiết

- Nhóm chi tiết các tấm phẳng như : tôn đáy trên, tôn mạn trong, đà ngang, mã gia cường, sườn

- nhóm chi tiết cong: tôn mạng dưới , tôn mạn ngoài

- Nhóm chi tiết định hình như dần dọc mạn, dầm dọc đáy

b.Phân nhóm cụm chi tiết: đà ngang, sườn và sống hộp

4.2 Quy trình gia công các chi tiết điển hình

4.2.1 Gia công tôn bao

- Tôn tấm sau khi được lấy từ kho được nắn phẳng, đánh sạch và sơn lót chống gỉ

Hình 4.1 Mô hình máy cán nhiều trục

1 Trục dẫn động; 2 Trục cán chính

3 Tấm tôn; 4 Con bằng chuyền động

- Hạ liệu tôn bao theo kích thước hình dạng của thảo đồ tôn bao được khai triển trên sàn phóng (lượng dư gia công mép tờ tôn bao 20mm  50 mm)

- Lấy dấu và cắt tôn theo các bản vẽ kết cấu và bản vẽ rải tôn

* Gia công các tấm tôn phẳng: Tôn bao được đưa đi nắn phẳng trên các máy cán nhiều trục

- Sơn lót, lấy dấu theo thảo đồ hoặc các file hạ liệu từ nhà máy

- Cắt tôn trên máy cắt CNC hoặc cắt thủ công theo các đường đã lấy dấu

- Kiểm tra và nghiệm thu tấm tôn sau khi cắt

Trang 34

VD: Gia công tấm tôn đáy trên số 203 như hình vẽ:

- Chuẩn bị: + Nơi gia công tấm tôn là phân xưởng vỏ 1

+ Dụng cụ lấy dấu: dây bật phấn, phấn thước mét, pontu…

+ Dụng cụ đo lường: thước thẳng, thước cuộn và êke

+ Cẩu tờ tôn lên tiến hành cắt nhờ máy cắt CNC

+ Kiểm tra và nghiệm thu tờ tôn theo thảo đồ thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép

+ Lấy dấu các chi tiết lên trên tờ tôn

* Gia công tờ tôn cong 1 chiều: + Tôn bao được gia công trên máy lốc 3 trục

- Đánh dấu các đường uốn, đánh dấu vị trí các sườn

- Đưa tôn tấm vào máy lốc tôn 3 trục

- Kiểm tra độ cong của các tờ tôn gia công bằng dưỡng

- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn

- Dung sai cho phép :

Đối với đường thẳng: 0.5mm

Đối với đường cong: 1.5mm

- Chuẩn bị: + Nơi gia công tấm tôn là phân xưởng vỏ 1

+ Dụng cụ lấy dấu: dây bật phấn, phấn, thước mét, pontu…

+ Dụng cụ đo lường: thước thẳng, thước cuộn, êke…

+ Máy cắt CNC

Trang 35

+ Kiểm tra tờ tôn theo hình khai triển

+ Đưa tờ tôn vừa cắt lên máy lốc tôn 3 trục Tiến hành lốc theo các đường vạch dấu hình 3.4 : Máy lốc tôn 3 trục

* Gia công các loại mã tấm:

- Các tấm tôn được đánh sạch và sơn lót chống gỉ, rồi đưa đến khu vực gia công chi tiết

- Lấy dấu mã trên tấm tôn

- Cắt bằng máy cắt CNC

- Ghi tên mã

VD: Gia công tấm mã hông sườn như hình vẽ

Trang 36

+ Dụng cụ đo lường: thước thẳng, thước cuộn và êke

+ Cẩu tờ tôn lên tiến hành cắt nhờ máy cắt CNC

+ Kiểm tra và nghiệm thu tấm mã hông theo thảo đồ thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép + Lấy dấu các chi tiết lên trên tờ tôn

4.2.3 Gia Công các chi tiết thép mỏ

Các loại thép hình theo quy cách hiện nay được bán trên thị trường do đó không cần phải gia công chế tạo Tại phân xưởng ta tiến hành uốn các thanh thép theo hình dáng thiết kế

* Gia công thép mỏ thẳng:

- Nắn thẳng thép hình

- Lấy dấu đường kích thước dài

- Cắt bằng máy cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ

- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt

- Kiểm tra kích thước bằng dưỡng

- Ghi kí hiệu, chiều lắp chi tiết

- Dung sai cho phép:

+ Độ uốn dọc bản thành : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài + Độ uốn ngang mép tự do bản thành : ≤ 3mm/1m dài và ≤± 8mm trên toàn

bộ chiều dài

+ Độ uốn dọc bản cánh : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài

+ Sai lệch đầu mút sườn thường:± 5mm

* Gia công thép mỏ cong:

- Uốn thép mỏ trên máy uốn thép hình

- Lấy dấu đường kiểm tra, dấu kích thước dài theo bản vẽ gia công chi tiết

- Cắt bằng mỏ cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ

- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt

- Kiểm tra kích thước bằng dưỡng

- Ghi kí hiệu, chiều lắp chi tiết

- Dung sai cho phép:

+ Độ uốn dọc bản thành : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài + Độ uốn ngang mép tự do bản thành : ≤ 3mm/1m dài và ≤± 8mm trên toàn

bộ chiều dài

+ Độ uốn dọc bản cánh : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài

Trang 37

+ Sai lệch đầu mút sườn thường:± 5mm

1.Trục ép 2.Băng bệ máy

3.Băng bệ đỡ 4 Thép chữ L

3 2

1 4

Trang 38

PHẦN 3 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN ĐÁY 305

Trang 39

5) GIỚI THIỆU VỀ PHÂN ĐOẠN

Phân đoạn được giao là phân đoạn đáy 305 từ sườn 90-100

÷ 103-100 của tàu hàng đa năng 9200T đóng tại nhà máy Bến Kiền

5.1.Kích thước phân đoạn

- Chiều dài phân đoạn : lPĐ =9,62 (m)

- Khoảng sườn : a = 740 (mm)

- Chiều rộng phân đoạn tại sườn 90-100 : bPĐ =16,821 (m)

- Chiều rộng phân đoạn tại sườn 103-100 : bPĐ =16,821 (m)

- Chiều cao phân đoạn : hPĐ = 1,3 (m)

5.2.Vị trí của phân đoạn

- Phân đoạn đáy đôi 305 nằm ở giữa tàu Mép sau của phân đoạn tại vị trí sườn 90-100cách đường vuông góc đuôi 1 khoảng 110,22 m về phái mũi tàu

- Phân đoạn đáy đôi 305 nằm trước phân đoạn gốc về phía mũi tàu

5.3.Hình thức kết cấu của phân đoạn và sơ đồ rải tôn

Kết cấu đáy đôi, hệ thống dọc bao gồm :

R 50

R50

R 50

R 50

R50

R 50

300

Trang 40

-10- -12.5-

-12.5-#150X10

#150X10

R25R

50 R35

R1 50

R75 R75

699 2900 1702

96 +595

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w