Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột MỞ ĐẦU - Mục đích chọn đề tài: Kết cấu liên hợp thép – bê tông ngày được càng được sử dụng nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kết này này
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ CAO CẤP THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
SVTH: TRỊNH NGỌC THIỆN
MSSV: 110120233 LỚP: 12X1B
GVHD: ThS VƯƠNG LÊ THẮNG ThS PHAN QUANG VINH
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 2
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế 2
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 2
1.4 Quy mô công trình 2
1.4.1 Hệ thống tầng hầm 2
1.4.2 Hệ thống tầng nổi 2
1.5 Giải pháp kiến trúc 3
1.6 Giao thông trong công trình 3
1.7 Các giải pháp kĩ thuật 3
1.7.1 Hệ thống điện 3
1.7.2 Hệ thống cấp nước 3
1.7.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa 3
1.7.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người 4
1.7.6 Hệ thống chống sét 4
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật 4
1.8.1 Mật độ xây dựng 4
1.8.2 Hệ số sử dụng 4
1.9 Kết luận 4
Chương 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 5
2.1 Lựa chọn kích thước sơ bộ của các bộ phận kết cấu chính 5
2.1.1 Vật liệu dùng trong tính toán 5
2.1.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện 6
Chương 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG 10
Trang 33.1 Tĩnh tải 10
3.2 Hoạt tải sử dụng 10
3.3 Tải trọng gió 11
3.3.1 Giá trị gốc vận tốc gió cơ bản 11
3.3.2 Giá trị trung bình vận tốc gió 11
3.3.3 Cường độ hỗn loạn 11
3.3.4 Áp lực gió theo độ cao 11
3.3.5 Áp lực gió tĩnh 12
3.3.6 Thông số kết cấu cscd 12
Chương 4: SÀN LIÊN HỢP 13
4.1 Dữ liệu ban đầu 13
4.1.1 Mặt bằng bố trí tôn thép 13
4.1.2 Dữ liệu ban đầu 13
4.2 Thép tôn làm việc như coppha trong giai đoạn thi công 14
4.2.1 Sơ đồ tính 14
4.2.2 Tải trọng 14
4.2.3 Nội lực 15
4.2.4 Kiểm tra độ võng 15
4.3 Sàn làm việc trong giai đoạn làm việc liên hợp 15
4.3.1 Sơ đồ tính 15
4.3.2 Tải trọng 16
4.3.3.Nội lực 17
4.3.4 Kiểm tra khả năng chịu chọc thủng 19
4.3.5 Kiểm tra khả năng chịu uốn cục bộ 19
4.3.6 Kiểm tra vết nứt phía trên dầm thép 20
4.3.7 Kiểm tra độ võng 20
4.4 Kiểm tra khả năng chịu lửa của sàn liên hợp 21
4.4.1 Đặc trưng dải sàn liên hợp 21
4.4.2 Thời gian chịu lửa sàn liên hợp 21
4.4.3 Kiểm tra khả năng chống cháy 22
4.6 Kiểm tra vết nứt 23
Chương 5: DẦM LIÊN HỢP 24
5.1 Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình 24
5.2 Thông số tính toán 24
5.2.1 Tấm tôn thép 24
Trang 45.2.2 Bê tông 24
5.2.3 Cốt thép 24
5.2.4 Đặc trưng chốt liên kết chịu cắt 25
5.2.5 Hệ số an toàn: 25
5.3 Sơ đồ tính 25
5.3.1 Chiều rộng hiệu quả của cánh 25
5.3.2 Nhịp tính toán 25
5.4 Tải trọng 25
5.4.1 Tải trọng tiêu chuẩn giai đoạn thi công 25
5.4.2 Tải trọng tiêu chuẩn giai đoạn làm việc (giai đoạn liên hợp) 25
5.5 Chọn tiết diện dầm thép hình 26
5.6 Kiểm tra tiết diện thép hình 26
5.6.1 Kiểm tra ổn định 26
5.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực giai đoạn thi công 26
5.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực giai đoạn làm việc liên hợp 27
5.7 Thiết kế liên kết chống trượt 28
5.7.1 Lực cắt dọc trục (Longitudinal Shear) 28
5.7.2 Sức kháng cắt thiết kế của neo chống trượt 28
5.7.3 Xác định số lượng neo 29
5.8 Cốt thép ngang 29
5.9 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn về sử dụng (SLS) 30
5.9.1 Kiểm tra độ võng 30
5.9.2 Kiểm tra vết nứt bê tông 31
Chương 6: MÔ HÌNH KHUNG 32
6.1 Sơ bộ tiết diện khung 32
6.1.1 Vật liệu 32
6.1.2 Tiết diện dầm thép 32
6.1.3 Tiết diện cột liên hợp 32
6.2 Sơ đồ tính, mô hình hóa, tổ hợp nội lực 32
6.2.1 Sơ đồ tính 32
6.2.2 Mô hình hóa 33
Chương 7: DẦM KHUNG LIÊN HỢP 34
7.1 Sơ đồ tính 34
7.2 Quy cách tiết diện dầm thép 34
7.3 Nội lực 34
Trang 57.4 Kiểm tra tiết diện đã chọn 34
7.4.1 Kiểm tra ổn định dầm thép 34
7.4.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện 34
7.5 Thiết kế liên kết chống trượt 36
7.5.1 Sức kháng cắt thiết kế của neo chống trượt 36
7.5.2 Lực cắt dọc trục (Longitudinal Shear) 37
7.5.3 Xác định số lượng neo 37
7.6 Cốt thép ngang 37
7.7 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn về sử dụng (SLS) 38
Chương 8: CỘT LIÊN HỢP 40
8.1 Thông số tính toán 40
8.1.1 Mặt bằng bố trí cột 40
8.1.2 Đặc trưng vật liệu 40
8.1.3 Thông số cột liên hợp 40
8.1.4 Nội lực thiết kế 41
8.2 Tính cột liên hợp chịu nén đúng tâm 41
8.2.1 Khả năng chịu lực dọc của cột 41
8.2.2 Kiểm tra ổn định theo phương trục khoẻ (y-y) 42
8.2.3 Kiểm tra ổn định theo phương trục yếu (z-z) 426
8.2.4 Kiểm tra ổn định cục bộ cột 43
8.2.5 Sức kháng cục bộ cột 43
8.3 Tính cột chịu nén uốn đồng thời 43
8.3.1 Theo phương trục mạnh (trục y-y) 43
8.3.2 Theo phương trục yếu (trục z-z) 43
Chương 9: TÍNH TOÁN LIÊN KẾT 50
9.1 Liên kết dầm chính dầm phụ (liên kết khớp-fin plate) 50
9.1.1 Lựa chọn bu lông và bản mã 50
9.1.2 Kiểm tra cấu tạo 50
9.1.3 Kiểm tra nhóm bu lông 50
9.1.4 Kiểm tra bản mã 52
9.1.5 Khả năng chịu lực của bụng dầm 53
9.1.6 Khả năng chịu lực chỗ bị vát 54
9.1.7 Kiểm tra ổn định cục bộ khu vực bị vát 55
9.1.8 Kiểm tra đường hàn 55
9.1.9 Kiểm tra cục bộ bản bụng dầm, cột 55
Trang 69.2 Liên kết dầm chính với cột (nút liên hợp nửa cứng) 56
9.2.1 Dữ liệu ban đầu 56
9.2.2 Tính toán độ cứng và khả năng chịu lực khi chịu momen căng thớ trên 58
9.2.3 Khả năng chịu momen của mối nối 63
9.3 Liên kết nối cột 64
9.3.1 Số liệu ban đầu 64
9.3.2 Kiểm tra bu lông trên bản ốp bụng 64
9.3.3 Kiểm tra bu lông trên bản ốp cánh 65
9.4 Liên kết chân cột 65
9.4.1 Nội lực tính toán 65
9.4.2 Đặc trưng vật liệu 66
9.4.3 Thiết kế liên kết chân cột 66
9.5 Liên kết sàn liên hợp với vách bê tông 67
9.5.1 Tải trọng tính toán 67
9.5.2 Kiểm tra liên kết 68
9.6 Liên kết dầm chính – vách 69
9.6.1 Quan niệm tính toán 69
9.6.2 Tính toán liên kết 69
Chương 10: TÍNH TOÁN MÓNG 73
10.1 Điều kiện địa chất công trình 73
10.1.1 Địa tầng khu đất 73
10.1.2 Đánh giá nền đất 73
10.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 74
10.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 74
10.2.1 Tính toán móng M1 (dưới cột C-3A) 74
10.2.2 Thiết kế móng M3 (móng cột biên C-1F) 86
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ HỆ VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG SÀN THAO TÁC CHO CÔNG TRÌNH 92
11.1 Công tác ván khuôn đài móng 92
11.2 Kiểm tra xà gồ, cột chống sàn 95
11.3 Tính toán ván khuôn cột 96
11.3.1 Tải trọng tác dụng 96
11.3.2 Tính tấm ván khuôn cột 97
11.4 Tính toán ván khuôn lõi thang máy 98
11.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 98
Trang 711.4.2 Tính toán tấm ván khuôn 99
11.4.3 Tính toán thanh ngang bằng thép hộp 50x50x2 99
11.4.4 Kiểm tra gông 100x50x2 100
11.4.5 Kiểm tra các ty neo 16 101
11.5 Tính toán consol đỡ giàn giáo 101
11.5.1 Tải trọng tác dụng lên consol 101
11.5.2 Sơ đồ tính và nội lực của các consol 102
11.5.3 Lựa chọn tiết diện xà gồ 102
11.5.4 Tính thép neo consol vào sàn 102
CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC LẮP GHÉP VÀ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 103
12.1 Lựa chọn cần trục tháp 103
12.1.1 Xác định tải trọng nâng cấu kiện 103
12.1.2 Xác định chiều cao cần trục 103
12.2 Trình tự thi công một tầng điển hình 104
12.2.1 Lắp cột thép vào dài móng và nối cột 104
12.2.2 Thi công đổ bê tông lõi và bê tông cột 105
12.2.3 Lắp ghép dầm 105
12.2.4 Thi công lợp tôn, cốt thép sàn và đổ bê tông sàn 105
12.3 Tổ chức thi công phần thân 106
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1 Cường độ của một số mác thép 5
Bảng 2.2 Bảng đặc trưng vật liệu của bê tông lớp độ bền C20/25, C25/30 5
Bảng 2.3 Cường độ của thép sợi theo TCVN 356-2005 6
Bảng 2.4 Cường độ các lớp bu lông 6
Bảng 2.5: Sơ bộ chọn tiết diện cột 7
Bảng 2.6 Sơ bộ tính toán chọn tiết diện dầm phụ nhịp 5.5 m 8
Bảng 3.1: Tải trọng bản thân sàn căn hộ 10
Bảng 3.2: Tải trọng bản thân sàn mái 10
Bảng 3.3: Giá trị hoạt tải tác dụng 10
Bảng 4.1: Tĩnh tải do trọng lượng bản thân ô căn hộ 16
Bảng 4.2: Tĩnh tải do trọng lượng bản thân ô sàn hành lang 16
Bảng 4.3: Các hệ số ai (tra bảng B.1, tiêu chuẩn EC4-1-2) 21
Bảng 4.4: Bảng tra lưới thép chống cháy 22
Bảng 5.1: Tải trọng tác dụng lên dầm phụ giai đoạn thi công 25
Bảng 5.2: Tải trọng tác dụng lên dầm phụ giai đoạn làm việc liên hợp 26
Bảng 5.3: Đặc trưng tiết diện dầm thép hình đã chọn 26
Bảng 7.1: Đặc trưng tiết diện dầm chính 34
Bảng 8.1: Tổ hợp nội lực tính toán cột C-4A tầng 6-10 41
Bảng 9.1 Tổ hợp nội lực tính toán bản đế chân cột C-4A 66
Bảng 10.1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 73
Bảng 10.2: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 75
Bảng 10.3: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 75
Bảng 10.4: Kết quả tính toán 79
Bảng 10.5: Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 80
Bảng 10.6: Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 82
Bảng 10.7: Độ lún từng lớp 83
Bảng 10.8: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M3 86
Bảng 10.9: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M3 86
Bảng 10.10: Kết quả tính toán 87
Bảng 10.11: Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 88
Bảng 10.12: Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 89
Bảng 10.13: Độ lún từng lớp 90
Trang 9DANH MỤC HÌNH:
Hình 4.1 : Mặt bằng bố trí tấm tôn thép 13
Hình 4.2: Sơ đồ tính có momen dương lớn nhất tại nhịp AB 14
Hình 4.3: Sơ đồ tính có momen âm, lực cắt đứng lớn nhất tại gối B 14
Hình 4.4: Sơ đồ tính toán sàn liên hợp trong giai đoạn làm việc 15
Hình 5.1: Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình 24
Hình 5.2: Chốt liên kết 28
Hình 6.1: Tiết diện cột liên hợp 32
Hình 6.2: Mô hình khung không gian 33
Hình 8.1: Mặt bằng bố trí cột 40
Hình 8.2: Kiểm tra cột C-4A, TẦNG HẦM -T5 phương mạnh (400x400-HE240M) 46 Hình 8.3: Kiểm tra cột C-4A, T6-T10 phương mạnh (400x400-HE240B) 46
Hình 8.4: Kiểm tra cột C-4A, T11-MÁI phương mạnh (400x400-HE240A) 46
Hình 8.5: Kiểm tra cột C-4A, TẦNG HẦM -T5 phương yếu (400x400-HE240M) 49
Hình 8.6: Kiểm tra cột C-4A, T6-T10 phương yếu (400x400-HE240B) 49
Hình 8.7: Kiểm tra cột C-4A, T11-MÁI phương yếu (400x400-HE240A) 49
Hình 9.1: Bản mã 50
Hình 9.2: Chi tiết nối cột 64
Hình 9.3: Chi tiết ốp bụng 64
Hình 9.4: Chi tiết ốp cánh 65
Hình 9.5: Chi tiết liên kết 68
Hình 10.1: Mặt bằng bố trí móng 74
Hình 10.2: Bố trí cọc trong móng M1 78
Hình 10.3: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 84
Hình 10.4: Sơ đồ tính toán móng M1 84
Hình 10.5: Bố trí cọc trong móng M3 87
Hình 10.6: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M3 90
Hình 10.7: Sơ đồ tính toán móng M3 91
Hình 11.1 Mô hình sườn ngang trong SAP 93
Hình 11.2 Momen của sườn ngang 94
Hình 11.3 Phản lực gối tựa 94
Hình 11.4 Sơ đồ bố trí tôn thép, cột chống và xà gồ 95
Hình 11.5 Sơ đồ tính của xà gồ 95
Hình11.6.Sơ đồ tính toán tấm ván khuôn cột 97
Hình 11.7 Sơ đồ tính của sườn đứng 97
Trang 10Hình 11.8 Mô hình sườn ngang 100
Hình 11.9 Momen của sườn ngang 100
Hình 11.10 Phản lực gối tựa 101
Hình 11.11 Sơ đồ tính của consol đỡ giàn giáo (KN-m) 102
Hình 11.12 Biểu đồ momen xuất từ SAP2000 102
Hình 11.13 Phản lực gối 102
Hình 12.1 Sơ đồ bố trí ván khuôn đài móng 104
Hình 12.2 Tiến độ thi công tầng điển hình 109
Trang 11Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
MỞ ĐẦU
- Mục đích chọn đề tài: Kết cấu liên hợp thép – bê tông ngày được càng được sử dụng nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kết này này được sử dụng nhiều các loại công trình đặc biệt nhà cao tầng và siêu cao tầng Với xu thế phát triển của kết này liên hợp thép- bê tông em xin được lựa chọn đề tài tính toán công trình “Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột” bằng loại kết cấu này
- Mục tiêu của đề tài: thiết kế công trình bao gồm thiết kế kiến trúc,các kết cấu chịu lực chính và biện pháp thi công lắp ghép công trình phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
- Phạm vi và đối tượng của đề tài: tính toán công trình nhà cao tầng, sử dụng kết cấu liên hợp thép – bê tông Đề tài sẽ tập trung vào việc thiết kế tính toán các cấu kiện chịu lực chính của công trình bao gồm: dầm sàn, khung liên hợp, các liên kết trong khung và móng đồng thời đưa ra các biện pháp để thi công kết cấu trên
- Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: gồm thuyết minh trình bày về cách tính toán, thiết
kế kiến trúc, kết cấu và các biện pháp thi công, phần bản vẽ bao gồm các bản vẽ trình bày các kết quả tính toán và thiết kế
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 14Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Công trình “Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột” sẽ là công trình phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt của một bộ phân dân cư, cũng như điểm nhấn cho thành phố trong thời đại phát triển hiện nay
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế
TCVN 4451 - 2012 – Nhà ở- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCXDVN 323 - 2004 - Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn để thiết kế
Tiêu chuẩn Eurocode 4 - Kết cấu liên hợp thép - bê tông
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
Tên công trình: Khu chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
Địa điểm: Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
1.4 Quy mô công trình
Công trình “Khu chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột” là loại công trình dân dụng có quy mô chung như sau: 1 tầng hầm, 16 tầng nổi Mặt đất tự nhiên tại cao
độ -0,75m, mặt sàn tầng hầm tại cao độ -3.30 m, cao độ ±0.00m tại mặt sàn tầng 1 Chiều cao công trình là 50.4m tính từ cao độ sàn tầng 1
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 1600 m2 với diện tích xây dựng (phần nổi)
là 1109 m2, phần còn lại bố trí cây cảnh và bóng mát quanh công trình
1.4.1 Hệ thống tầng hầm
Tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 1192 m2:
Không gian trên đủ đảm bảo nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình
“Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột” cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại
Khu dịch vụ và văn phòng: Không gian bố trí tầng 1 (cao độ ±0.00m) và tầng 2 (cao
độ +4.20m) được phân bổ chi tiết như sau: Tầng 1: bố trí sảnh, quầy giải khát và siêu
Trang 15Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
thị mini phục vụ nhu cầu mua sắm của các hộ dân cư Tầng 2: Khối văn phòng hành chính và văn phòng cho thuê
Khu căn hộ: gồm các căn hộ được bô trí trên mặt bằng tầng Trên một mặt bằng tầng có tổng cộng 16 căn hộ được bố trí diện tích các khu chức năng giống nhau với: phòng ngủ (11.5m2), khu vực vệ sinh (3.6 m2), phòng khách: (15.2m2), không gian bếp (5.64m2), lô gia (2.8 m2)
1.5 Giải pháp kiến trúc
- Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối và bề mặt được phân chia một cách uyển chuyển Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo được sự gần gũi, thân thiện và sang trọng
- Mặt bằng được phân chia thành các khối Block độc lập, trong đó không gian trong nhà được tổ chức thành các phòng lớn liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang
bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng
1.6 Giao thông trong công trình
Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 02 buồng thang máy; 02 thang bộ; 02 thang thép thoát hiểm (bố trí từ tầng tum đi xuống tầng trệt)
1.7 Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1 Hệ thống điện
Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục Toàn bộ hệ thống điện được đi trần (được tiến hành lắp đặt sau khi thi công phần thô xong) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra
1.7.2 Hệ thống cấp nước
Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường quy hoạch Chi tiết vị trí, điểm cấp nguồn và phương án cấp nước cho công trình sẽ được xác định cụ thể trong thỏa thuận cấp nước sạch được kí kết giữa Chủ đầu
tư và Công ty cấp nước sạch thành phố Buôn Ma Thuột cho công trình
1.7.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng thượng chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt
ở tầng hầm
Trang 16Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
1.7.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa
sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất có những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy
ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều
có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động với đồng hồ và đèn báo cháy
1.7.6 Hệ thống chống sét
Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được lắp đặt ở tầng mái và
hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng
và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 19Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
Chương 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Lựa chọn kích thước sơ bộ của các bộ phận kết cấu chính
2.1.1 Vật liệu dùng trong tính toán
- Khối lượng riêng = 7.850 kg/m3
Chọn thép mác S355 cho các cấu kiện cột, dầm
b) Bê tông
Sử dụng bê tông lớp độ bền C20/25 theo Eurocode (tương đương B25 TCXDVN) cho sàn và bê tông lớp độ bền C25/30 (tương đương B30 TCXDVN) cho cột, vách
Bảng 2.2 Bảng đặc trưng vật liệu của bê tông lớp độ bền C20/25, C25/30
c) Tấm tôn định hình bằng thép của sàn liên hợp
Mác thép cho tấm tôn thép được quy định trong tiêu chuẩn Eurocode, các giá trị tiêu chuẩn của giới hạn đàn hồi vật liệu thép cơ bản fyp từ 220 đến 350 N/mm2 Chọn vật liệu làm tấm tôn thép có cường độ fyp = 290 N/mm2, module đàn hồi E = 210 kN/m2
d) Cốt thép thanh
Đối với thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép thanh thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005 Cường độ cốt thép cho trong bảng sau:
Trang 20Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 2.3 Cường độ của thép sợi theo TCVN 356-2005
Sử dụng bulông lớp độ bền 8.8 cho các liên kết của khung liên hợp
2.1.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện
a) Sàn liên hợp
Theo cuốn’ Conception des charpentes metalliques của Manfred Hirt và Michel
Crisinel, chiều cao sàn liên hợp có thể chọn sơ bộ theo công thức sau:
Trong đó: k - Hệ số kể đến ảnh hưởng của momen, lấy k= 1.3 - 1.5;
N - Lực dọc sơ bộ; fy - Cường độ tính toán của thép cột, fy= 355 N/mm2
Giá trị của lực dọc N có thể ước lượng sơ bộ như sau:
- Tĩnh tải: theo Giáo trình Kết cấu Thép Công trình Dân dụng & Công nghiệp
(PGS.TS Phạm Văn Hội chủ biên), trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực có thể lấy 1.5
– 3 kN/m 2 , trọng lượng tiêu chuẩn tường, sàn có thể lấy trong khoảng 4 – 7 kN/m 2
- Hoạt tải: theo Eurocode thì giá trị hoạt tải đối với văn phòng là 2-3 kN/m 2
Tổng tải trọng: q = + + = 3 5 3 11 kN m / 2
Trang 21Chung cư cao cấp thành phố Buôn Ma Thuột
Trang 22c) Tiết diện dầm Theo giáo trình Kết cấu liên hợp Thép - Bêtông dùng cho nhà cao tầng (PGS.TS Phạm Văn Hội chủ biên) thì chiều cao của dầm liên hợp được chọn sơ bộ để thỏa mãn điều kiện độ võng như sau:
Xác định tải trọng tác dụng lên dầm
Trọng lượng của bê tông gc = Vρ kN/m2 2.53
Tải trọng trần treo và đường ống gcp kN/m2 0.5
Tổng tải trọng tác dụng lên dầm G+gb+Q kN/m 24.596 34.03
Xác định sơ bộ kích thước tiết diện
Ta chọn dầm thép IPE 300x150x7.10x10.7 cho dầm phụ
Trang 23Thực hiện các bước tính toán tương tự với dầm phụ
Với dầm nhịp 8.25m chọn tiết diện: IPE 500x200x10.2x16
Với các dầm chính còn lại chọn tiết diện: IPE 360x170x8x12.7
Chọn chiều dày vách thang máy là 300 mm Vách ngăn giữa các buồng thang máy
chọn 250 mm
Trang 24Chương 3: TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG
3.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải các lớp vật liệu được liệt kê trong các bảng sau:
Bảng 3.1: Tải trọng bản thân sàn căn hộ
Tính toán tương tự ta với ô sàn hành lang là: gtc=3.88 kN/m2; gtt=5.25 kN/m2
Bảng 3.2: Tải trọng bản thân sàn mái
Tầng hầm (kN/m 2 )
Tầng mái (kN/m 2 )
Phòng ngủ (kN/m 2 )
Hội trường (kN/m 2 )
Hành trệt
(kN/m 2 )
lang (kN/m 2 )
Trang 253.3 Tải trọng gió
3.3.1 Giá trị gốc vận tốc gió cơ bản
Tra theo Thông tư 29/2009/TT-BXD bảng 4.1, vận tốc gió theo từng vùng trung bình trong 10 phút ở độ cao 10m so với mặt đất chuẩn và xảy ra sai lệch trong vòng 50 năm tại tỉnh Đăk Lăk Giá trị gốc vận tốc gió cơ bản xác định từ bảng 4.1 Thông tư 29/2009/TT-BXD: v b,0 = 23.17(m s/ )
Hệ số địa hình và hệ số khí hậu: c dir =c season =1.0
Giá trị vận tốc gió cơ bản: v b =c dirc seasonv b,0 = 1.0 1.0 30.12 = 30.12(m s/ )
3.3.2 Giá trị trung bình vận tốc gió
Vận tốc gió trung bình vm(z) phụ thuộc vào địa hình và giá trị vận tốc gió cơ bản:
0
v z =c z c z v
Thông số đồi núi c0(z) = 1.0
Thông số thể hiện độ nhám của địa hình cr(z) (roughness factor) phụ thuộc vào chiều cao và địa hình:
Với: zo là thông số phụ thuộc vào dạng địa hình, tra bảng được z0= 0.3 m
kr - Hệ số địa hình phụ thuộc vào z0
Tra bảng 4.1 tiêu chuẩn EN 1991-1-4, loại III có các hệ số độ cao tương ứng
z0,II = 0.05; zmin = 5 m; zmax = 200 m
3.3.4 Áp lực gió theo độ cao
Áp lực gió qp(z) tại độ cao z bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động ngắn hạn:
Trang 26Tải gió tác động lên bề mặt công trình: w e, = c cs d e ref
of area
zero or negative is
c where opennings of
Trang 274 D
1 A
E
2 B
F
5
5500 22000
Trang 28Hệ số an toàn được lấy theo tiêu chuẩn Eurocode, xem phụ lục 4 (mục 4.6)
4.2 Thép tôn làm việc như coppha trong giai đoạn thi công
Hình 4.2: Sơ đồ tính có momen dương lớn nhất tại nhịp AB
Hình 4.3: Sơ đồ tính có momen âm, lực cắt đứng lớn nhất tại gối B
Hoạt tải tiêu chuẩn (trong điều kiện thi công ở Việt Nam): q=2.5 (kN/m2)
Hoạt tải thi công tính toán: q tt = q Q =2.5 1.5 3.7 = 5 (kN m/ 2)
C
1575 1575
Trang 29Kiểm tra: max =1,02 (mm) =8.75 (mm (thỏa mãn) )
4.3 Sàn làm việc trong giai đoạn làm việc liên hợp
có các gối tựa là dầm thép hình đỡ sàn
Nhịp tính toán sàn hành lang có nhịp rộng 3.2 (m): L e =1.575 2 =3.15 ( )m
Hình 4.4: Sơ đồ tính toán sàn liên hợp trong giai đoạn làm việc
Đối với tính toán lực cắt đứng, nhịp tính toán của sàn là 3.2 (m)
Tương tự nhịp nhịp tính toán của ô sàn căn hộ là 2.7 (m) và khi tính lực cắt nhịp tính toán lấy bằng 2.75 (m)
25
Trang 304.3.2 Tải trọng
a) Tĩnh tải
- Đối với ô sàn căn hộ có nhịp 2.75m
Tải trọng tường: tổng chiều dài tường ngăn dày 100 mm là 6.75m Tường cao 2.88m (để đơn giản trong tính toán thì diện tích cửa xem như là diện tích tường)
Tải trọng do tường ngăn gây ra là:
tt s t
1.93 ( / )15.125
san
bhl
kN m S
Trong đó: b -Bề dày của tường xây trực tiếp trên sàn;
h - Chiều cao của tường xây trên sàn; l - Chiều dài tường;
t
= 15 (kN/m3): Trọng lượng riêng của tường
Do ô sàn có diện tích sử dụng làm phòng vệ sinh nên có kể đến lớp bê tông chống thấm dày 0.01m, có γ=22 kN/m3, diện tích khu vệ sinh là 3.24 m2 Tải trọng của lớp bê tông chống thấm quy về phân bố đều trên toàn ô sàn, ta có dung trọng quy đổi:
3
22 3.24
4.71( / )15.125
- Đối với ô sàn hành lang
Bảng 4.2: Tĩnh tải do trọng lượng bản thân ô sàn hành lang
Trang 31Eurocode phân loại công trình theo mục đích sử dụng để xác định hoạt tải sàn
- Hoạt tải tiêu chuẩn
Hoạt tải sàn tiêu chuẩn sàn nhà dân dụng: q=2.0(kN m/ 2)
Đối với sàn khu vệ sinh, hoạt tải phân bố đều: 2
Hoạt tải sàn tập trung tiêu chuẩn trên diện tích 50x50mm:Q=3.0(kN)
- Hoạt tải tính toán
Khi tính toán lực cắt đứng, nhịp tính toán của sàn là 2.75m
- Đối với ô sàn hành lang nhịp 3.2m, khi tính toán sàn chịu uốn, nhịp tính toán sàn
(3200 150 50 2) 3150 ( )
e
Khi tính toán lực cắt đứng, nhịp tính toán của sàn là 3.2m
Momen dương trong sàn:
- Đối với ô sàn căn hộ nhịp 2.75m
Kiểm tra khả năng chịu lực với momen lớn hơn là M Sd =10.22 (kNm m / )
Chiều cao phần bê tông chịu nén tính từ mặt trên sàn:
ck c
A f
Trang 32Trục trung hòa nằm trong phần bê tông phía trên sóng tôn
A -Diện tích hữu ích của tôn thép nằm trong bề rộng b0, A p =118.36(mm 2)
118.36
0.009 0.02131.5 99.62
Kiểm tra theo phương pháp m-k
Chiều dài đoạn chịu cắt Ls: L s =L/ 4=3150 / 4=787.5(mm)
Các thông số sẽ được nhà sản xuất cung cấp kèm theo
Trang 334.3.4 Kiểm tra khả năng chịu chọc thủng
Hoạt tải tính toán tập trung trên vùng diện tích 50x50mm: Q Sd =3.0 1.5 =4.5(kN)Dưới tác dụng của tải trọng tập trung lớn, sàn có thể bị phá hoại chọc thủng, cũng
là phá hoại cắt Chu vi phá hoại chọc thủng tính từ chu vi chất tải và góc truyền 450:
4.3.5 Kiểm tra khả năng chịu uốn cục bộ
Bề rộng hữu hiệu cùa sàn liên hợp đối với tải tập trung xét với ô sàn hành lang
Sd Ed
1.5
s sk s ck c
Trang 344.3.6 Kiểm tra vết nứt phía trên dầm thép
Để đảm bảo tính liên tục của bản sàn qua dầm thép đỡ sàn bên dưới yêu cầu cốt thép trong sàn có hàm lượng tối thiểu 0.4% diện tích bê tông trên tấm tôn
Diện tích cốt thép tối thiểu chống nứt: 0.4% A c = 0.004 1000 74 = 296(mm2/m)
290003
3
cm cm
x bx bx
u
h h
x
bh b h nA
mm
Trang 35Momen quán tính trung bình:
Chuyển vị giữa nhịp dầm đơn giản một nhịp:
Đối với ô sàn căn hộ nhịp 2.75m
4.4 Kiểm tra khả năng chịu lửa của sàn liên hợp
Sàn được thiết kế chịu lửa trong tfi,d= 60 phút
Các hệ số an toàn đối với tải trọng và vật liệu được lấy bằng 1.0
4.4.1 Đặc trưng dải sàn liên hợp
Tương ứng với tấm thép tôn đã dùng để thiết kế sàn:
h1= 74 (mm); h2= 46 (mm)
l1= 158 (mm); l2= 105 (mm); l3= 67 (mm)
4.4.2 Thời gian chịu lửa sàn liên hợp
Thời gian chịu lửa của sàn liên hợp:
735 48 2.3828.8 1.55 74 12.6 0.76 0.33 2.38 68( )
ti - Thời gian chịu nhiệt có kể đến sự cách nhiệt của sàn (phút)
A - Thể tích bê tông tính trên 1m dải thép tôn (mm3/m)
Lr - Diện tích bê tông chịu nhiệt không được che phủ trên 1m dải thép tôn (mm2/m)
A/Lr - Tỷ số hình học dải bản sàn (mm)
Φ - Hệ số nhìn đối với cánh trên thép tôn (-)
l3 - Bề rộng cánh trên thép tôn (mm)
Trang 36Bảng 4.3: Các hệ số ai (tra bảng B.1, tiêu chuẩn EC4-1-2)
Tỷ số hình học dải sàn:
1 2 2
2.38( )
158 105
105 2 462
22
r
l l h A
4.4.3 Kiểm tra khả năng chống cháy
Sử dụng phương pháp đơn giản tra bảng theo tài liệu hướng dẫn của hiệp hội công trình thép Về tải trọng, hoạt tải tác dụng không vượt quá 6.7 kN/m2
Về nhịp sàn, nhịp sàn tối đa là 3.2m nhỏ hơn 3.6m nên có thể áp dụng bảng tra Chiều cao tấm tôn là 46mm, thực hiện bảng tra sau (Bảng 6, mục 5.4.4 ấn bản “The Fire Resistance of Composite Floors with Steel Decking”của SCI
Bảng 4.4: Bảng tra lưới thép chống cháy
Nhịp
tối đa
(m)
Khả năng chống cháy
(giờ)
thép chống cháy
Chiều dày sàn t (mm)
Trang 37f = 295 N/mm2 - Cường độ chịu kéo của thép AI 10
Act - Diện tích vùng chịu kéo của bê tông;
kc - Hệ số kể đến các loại tác dụng, lấy kc=0.4 với uốn không có lực nén dọc khi s = f sk
k - Hệ số kể đến tác dụng của tự ứng suất không đều Trong sàn, k=0.8 a) Co ngót theo chiều dài
Nếu coi do tác dụng của co ngót, vùng bê tông chịu kéo là tổng diện tích của bêtông,
s
Thép bố trí Ф10a200 có As = 393mm2> 240.8mm2 đủ để giới hạn nứt do co ngót b) Co ngót theo chiều ngang
Nếu coi như do tác dụng của co ngót, vùng bê tông chịu kéo là tổng diện tích của
Trang 38Chương 5: DẦM LIÊN HỢP
5.1 Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình
Hình 5.1: Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình Tính toán chi tiết dầm phụ có chiều dài 5.5 m
DP-IPE 300
DP-IPE 300 DP-IPE 300
DP-IPE 300 E
5500 5500
Trang 39- Mã hiệu thép IPE
- Giới hạn chảy fy = 355 N/mm2
- Module đàn hồi Es = 210 kN/mm2
5.2.4 Đặc trưng chốt liên kết chịu cắt
Tham khảo từ Catalogue Nelson Welding: S3L Shear Connector (SC)
- Đường kính : d = 19 mm - Chiều dài ban đầu: h = 100 mm
- Chiều dài sau khi hàn: hs= 95 mm - Sức bền kéo đứt: fu= 450 N/mm2
5.2.5 Hệ số an toàn: Tra ở phụ lục 4 (mục 4.6)
5.3 Sơ đồ tính
5.3.1 Chiều rộng hiệu quả của cánh
Vì dầm phụ là dầm đơn giản nên giá trị của beff được lấy như sau:
beff = be1 + be2 , với bei = min (l0/8; bi), l0 là nhịp dầm, lo = 5.5 m
Khi tính toán lực cắt, nhịp tính toán dầm được lấy từ trục đến trục Le= 5.5 (m)
5.4 Tải trọng
Sơ đồ tính dầm là dầm đơn giản nên sơ đồ chất tải nguy hiểm nhất là tải trọng chất đầy dầm nhằm tạo ra momen lớn nhất giữa nhịp dầm
Bề rộng của diện truyền tải lên dầm phụ: b = 2.75 m
5.4.1 Tải trọng tiêu chuẩn giai đoạn thi công
Bảng 5.1: Tải trọng tác dụng lên dầm phụ giai đoạn thi công
chuẩn
Giá trị tính toán
2 Trọng lượng của bê tông ướt gc=V.ρ kN/m2 2.63 3.55
Trang 40Bảng 5.2: Tải trọng tác dụng lên dầm phụ giai đoạn làm việc liên hợp
chuẩn
Giá trị tính toán
Điều kiện ổn định cho tiết diện loại 1 đã thỏa mãn
5.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực giai đoạn thi công
a) Kiểm tra khả năng chịu uốn
Momen uốn tại vị trí giữa nhịp: