1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột đăk lăk

88 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 606,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản 3 2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22 4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến khả năng sinh sản của lợn nái 4.2 Một số ñặc ñiểm

Trang 1

vâ ngäc hoµi

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LANDRACE VÀ YORKSHIRE NUÔI TẠI TRANG TRẠI KM8 VÀ MINH TRANG - THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT - ðĂK LĂK

LUËN V¡N TH¹C SÜ N¤NG NGHIÖP

Chuyªn ngµnh: CH¡N NU¤I M· sè: 60.62.40

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS.TS §Æng vò b×nh

Hµ NéI, 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Võ ngọc Hoài

Trang 3

Hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống

Tôi xin chân thành cảm ơn Trại Km8 và Trại Minh Trang ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các thầy cô giáo, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả luận văn

Võ Ngọc Hoài

Trang 4

2.2 Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản 3 2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22

4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến khả năng sinh sản của lợn nái

4.2 Một số ñặc ñiểm sinh sản lứa ñầu của lợn nái Landrace và

4.2.1 Một số ñặc ñiểm sinh sản lứa ñầu của lợn Landrace và Yorkshire

4.2.2 Một số chỉ tiêu sinh sản lứa ñầu của lợn nái Landrace và

Yorkshire nuôi tại 2 trại giống: Trại km8 và Trại Minh Trang 38

Trang 5

4.3 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn Landrace và

Trang 6

LW Large White

Y Yorkshire

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn mẹ và lợn con 30 4.1 Mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản

4.2 Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire

4.3 Một số chỉ tiêu sinh sản lứa ñầu của lợn nái Landrace và

Yorkshire nuôi tại trại giống Minh Trang 39 4.4 Một số chỉ tiêu sinh sản lứa ñầu của lợn nái Landrace và

4.5 Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và Yorkshire 42 4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace qua 3 lứa ñẻ (tại 2 trại

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

1 Số con/ổ của lợn nái Landrace và Yorkshire 43

2 Khối lượng/con của lợn nái Landrace và Yorkshire 44

3 Khối lượng/ổ của lợn nái Landrace và Yorkshire 44

4 Số con/ổ của lợn nái Landrace ở 3 lứa ñẻ 51

5 Khối lượng/con của lợn nái Landrace ở 3 lứa ñẻ 52

6 Khối lượng/ổ của lợn nái Landrace ở 3 lứa ñẻ 52

7 Số con/ổ của lợn nái Yorkshire ở 3 lứa ñẻ 55

8 Khối lượng/con của lợn nái Yorkshire ở 3 lứa ñẻ 56

9 Khối lượng/ổ của lợn nái Yorkshire ở 3 lứa ñẻ 56

11 Khối lượng/con của lợn nái Landrace ở 2 trại 60

12 Khối lượng/ổ của lợn nái Landrace ở 2 trại 60

13 Số con/ổ của lợn nái Yorkshire ở 2 trại 63

14 Khối lượng/con của lợn nái Yorkshire ở 2 trại 64

15 Khối lượng/ổ của lợn nái Yorkshire ở 2 trại 64

Trang 9

1 MỞ ðẦU

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có những lợi thế về tiềm năng ñất ñai, lao ñộng, sinh thái, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao Chăn nuôi lợn là một ngành có bề dày truyền thống, gắng liền với cuộc sống người lao ñộng, cung cấp một khối lượng không nhỏ, phục

vụ cho ñời sống hàng ngày của con người và nguồn phân bón hữu cơ cho cây trồng Sự tác ñộng qua lại của trồng trọt và chăn nuôi là cơ sở ñể phát triển một ngành nông nghiệp bền vững

Trong những năm qua với chủ trương, ñường lối, chính sách ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ta, kinh tế xã hội ngày càng phát triển, ñời sống cư dân ñược cải thiện, yêu cầu về thực phẩm ngày càng cao, thịt lợn là một nguồn thực phẩm chủ yếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam và nhu cầu về thịt nạc ngày càng tăng Mặt khác với xu thế hội nhập, nông nghiệp nước ta ñang ñứng trước những thử thách có tính cạnh tranh về sản xuất và xuất khẩu, trong khi sản phẩm ngành của trồng trọt và chăn nuôi nước ta còn nhiều yếu kém Trong ñó, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn chưa thật sự ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tạo lập thị trường ổn ñịnh, do chất lượng không ñồng ñều, tỉ lệ nạc thấp

Trước thực trạng ñó, Nhà nước ñã và ñang ưu tiên ñầu tư nguồn vốn cho chương trình phát triẻn giống cây trồng vật nuôi trong ñó có giống lợn Bằng chương trình nạc hoá ñàn lợn, nhằm mục ñích cải tiến ñàn lợn ñịa phương có năng suất thấp, chất lượng thịt kém, ñồng thời ñưa những giống lợn ngoại cao sản vào nuôi thuần hoặc tham gia vào các tổ hợp lai, chuyển dần tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ phân tán thành chăn nuôi hàng hoá với quy mô lớn theo hướng thâm canh cao

ðăk Lăk thuộc cao nguyên Nam Trung Bộ, là trung tâm giao lưu kinh tế

Trang 10

của vùng Tây Nguyên, có nhiều tiềm năng ựể phát triển nông nghiệp Chăn nuôi của tỉnh trong năm qua chỉ mang cá thể nhỏ lẻ do tập quán chăn nuôi của các hộ còn lạc hậu lại chủ yếu nuôi các giống lợn nội sinh trưởng, sinh sản thấp nên chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của ựại ựa số người chăn nuôi

Trước tình hình ựó, ựể thúc ựẩy chăn nuôi lợn phát triển, tỉnh ựã nhập về một

số lợn ngoại có năng suất cao vừa nhằm mục ựắch lai tạo với các giống lợn nội, vừa nuôi thuần

Hiện nay trên ựịa bàn của tỉnh nhiều trang trại tư nhân ựã ựầu tư kỹ thuật

ựể nuôi thuần các giống lợn ngoại ựã ựem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên các giống lợn này không dễ thắch nghi với ựiều kiện khắ hậu nước ta nói chung và khắ hậu đăk Lăk nói riêng, nên chưa phát huy hết tiềm năng phẩm chất giống, ựặc biệt trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, ựó là công việc mới mẻ

và khó khăn về nhiều mặt, từ khâu chọn giống, chuồng trại, trình ựộ kỹ thuật, tập quán chăn nuôi, cũng như chưa có một quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ngoại phù hợp với ựiều kiện kinh tế xã hội của ựịa phương đây là một vấn ựề cấp bách cần ựược giải quyết nhằm phát triển kinh tế trang trại, tăng quy mô ựàn lợn và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn của tỉnh Xuất phát từ vấn

ựề trên, chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá khả năng sinh sản của lợn nái

Landrace và Yorkshire nuôi tại trang trại Km8 và Minh Trang - thành phố Buôn Ma Thuột - đăk LăkỢ

Mục ựắch của ựề tài

- đánh giá một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire

- Trên cơ sở ựó góp phần ựề xuất phương hướng phát triển chăn nuôi lợn

ở thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng và Tây Nguyên nói chung

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở nước ta

ðể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người tiêu dùng

về vấn ñề sản phẩm ñược tạo ra từ ngành chăn nuôi lợn Công tác giống giữ vai trò quan trọng hàng ñầu, bởi nó quyết ñịnh cho người chăn nuôi ñạt ñược những thành quả cao trong sản xuất

Nhìn chung ñàn lợn nước ta có năng suất và chất lượng chưa cao, TTTA/kg tăng trọng cao, chăn nuôi còn phân tán, qui mô nhỏ và vừa, mang tính quảng canh nên vẫn còn nhược ñiểm mà hiện nay chưa khắc phục ñược,

ñó là số lượng và chất lượng sản phẩm thịt lợn chưa ñáp ứng ñầy ñủ cho nhu cầu của thị trường ñặc biệt là thị trường xuất khẩu ðặc ñiểm chăn nuôi lợn ở Việt Nam ñược ñánh giá là qui mô còn nhỏ bé, năng suất thấp Hiện nay trong thực tế sản xuất ñã có nhiều giống lợn có năng suất và chất lượng cao trên thế giới như Yorkshire (Y), Landrace (L), Duroc (D), Piétrain (P), Hampshire (H), Các giống trên ñược sử dụng trong các tổ hợp lai khác nhau nhằm tạo

ra con lai có năng suất, chất lượng thịt cao, khả năng sinh sản tốt, ñáp ứng nhu cầu thị trường

2.2 Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản

2.2.1 ðặc ñiểm sinh sản của lợn và các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái

2.2.1.1 ðặc ñiểm di truyền và khả năng sinh sản của lợn

ðối với người chăn nuôi lợn nái sinh sản, khả năng sinh sản là yếu tố quan tâm hàng ñầu Năng suất sinh sản phụ thuộc nhiều yếu tố, có nhiều chỉ tiêu ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn cái, nhưng xét về mặt di truyền và

Trang 12

ứng dụng trong chọn giống, người ta thường chú trọng tới một số tính trạng năng suất sinh sản nhất ñịnh Theo Holness (1994) và Van der Steen (1986), các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái chủ yếu bao gồm: tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con/ổ, thời gian ñộng dục trở lại Các nghiên cứu cho thấy các tính trạng năng suất sinh sản ñều có hệ số di truyền thấp Perrocheau [32] cho rằng hệ số di truyền một số tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái như sau:

- Số con cai sữa/ổ: 0,12

- Khối lượng lúc cai sữa: 0,17

Ridmer (1995) cho rằng, tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn cái có hệ số di truyền

là 0,27 và khoảng cách 2 lứa ñẻ có hệ số di truyền là 0,08

Các tính trạng năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp, do vậy chúng chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như dinh dưỡng, mùa vụ, phương thức phối giống, thời ñiểm phối giống, ñực giống, chăm sóc nuôi dưỡng, chuồng trại, vệ sinh phòng bệnh Do vậy ñể tăng hiệu quả chọn lọc, cần phải tìm biện pháp giảm bớt ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh, tăng khả năng tương tác giữa các gen

2.2.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản lợn nái

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

Trang 13

Năng suất sinh sản của lợn nái có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào 2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính con giống Các giống lợn khác nhau có tính năng sản xuất khác nhau Yếu tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y chuồng trại Mặt khác năng suất sinh sản của lợn nái ñược thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như: số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời gian chờ phối Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp nên chúng chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của các ñiều kiện ngoại cảnh

Tỷ lệ thụ tinh: Xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp sẽ quyết ñịnh tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong một chu kì ñộng dục của lợn nái Trong ñiều kiện bình thường tỷ lệ thụ tinh có thể ñạt 90-100 %, ñiều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hancock (1961) [67], Self và cs (1956) [84] Nếu cho phối giống trực tiếp, tỷ lệ thụ tinh thường cao hơn từ 10-20% so với phối giống nhân tạo Trong kỹ thuật phối giống nhân tạo, môi trường pha loãng ñể bảo tồn tinh dịch ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh (Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ, 1995 [1]; Nguyễn Văn Thưởng, 1998 [46])

Tỷ lệ thụ tinh còn phụ thuộc vào mùa vụ phối giống Nếu cho lợn nái phối giống vào các tháng 6- 8, tỷ lệ thụ tinh giảm 10 % so với phối giống ở các tháng

11, 12 (Akina Ogasa, 1992) [55]

+ Tỷ lệ chết phôi và thai: Johanson (1980) [74] cho rằng từ 9-13 ngày sau khi phối giống là thời kỳ khủng hoảng của sự phát triển của phôi vì phôi chết chủ yếu ở thời kỳ này Ngày nay các nghiên cứu ñều xác ñịnh rằng: 30- 40% phôi bị chết trong thời gian làm tổ ở sừng tử cung Perry (1954) [80] và Joakimsen (1977) [73] cho biết phôi bị chết vào ngày 13-18 sau khi thụ tinh

Tỷ lệ thai chết tỉ lệ thuận với số phôi còn sống ở ñầu thời kì bào thai ðặng Vũ Bình (1995) [4] Theo Perry (1954) [80], tỷ lệ thai chết thường cao ở sừng tử

Trang 14

cung chứa trên 5 bào thai

- Ảnh hưởng của giống

Giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau Gia súc có tầm vóc nhỏ, sự thành thục về tính thường sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn Lợn nội thành thục về tính thường sớm hơn lợn ngoại Các giống lợn khác nhau, năng suất sinh sản cũng khác nhau Giống lợn Meishan (Trung Quốc) ñược coi là một kiểu mẫu di truyền về sức sinh sản cao, ñạt 14-18 lợn sơ sinh, trên

12 con lợn cai sữa/ổ ở lứa ñẻ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ Kính Trực, 1998) [41]

- Số trứng rụng

Số trứng rụng trong một chu kì ñộng dục là giới hạn cao nhất của số con ñẻ ra/lứa Trong thực tế, mỗi lứa lợn nái ñẻ trên dưới 10 con, như vậy số trứng rụng bao giờ cũng nhiều hơn số con ñẻ ra Sự chênh lệch này có thể do một số trứng ñược thụ tinh nhưng không phát triển thành hợp tử Haines và cs (1959) [66] cho biết số trứng rụng ở chu kì ñộng dục lần ñầu là 11,3, ở chu kì ñộng dục lần hai là 12,3 Theo Perry (1954) [80], số trứng rụng của nái tơ là 13,5 và nái trưởng thành là 21,4 Số trứng rụng trung bình của lợn nái là 15 -

20 (Haines,1959) [66], Skinner, 1977) [87] Số trứng rụng ở các chu kì ñộng dục 1, 2 , 3 có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/lứa ở lợn cái hậu bị (Hughes và cs, 1980) [70] Do số trứng rụng ở chu kì ñộng dục lần ñầu ít, nên người ta thường phối giống cho lợn nái ở chu kì ñộng dục lần thứ hai hoặc thứ ba Trần

Cừ và cs (1975) [11] cho biết ở lợn nái mỗi chu kì ñộng dục có thể rụng 15-20 trứng, có khi ñến 40 trứng, số trứng rụng ở buồng trứng bên trái thường nhiều hơn bên phải Trong kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái hậu bị trước ngày dự kiến phối giống 11-14 ngày, nếu cho ăn mức năng lượng cao sẽ làm tăng số lượng trứng rụng Kỹ thuật này ñã ñược áp dụng rộng rãi trong qui trình chăn nuôi lợn nái hậu bị, ñược gọi là phương pháp Flushing Theo Trần

Cừ và cs (1975) [11], Phạm Hữu Doanh (1995) [16] ñối với lợn, áp dụng

Trang 15

phương pháp phối kép có thể làm thời gian thải trứng sớm hơn và tăng số lượng trứng rụng Hughes và Varley (1980) [70] cho rằng, nếu lợn nái ựược ăn với mức dinh dưỡng cao trong vòng 0-1 ngày (trước ựộng dục) thì số trứng rụng tăng 0,4 trứng, trong vòng 2-7 ngày (trước ựộng dục) số trứng rụng tăng 1,6 trứng và trong vòng 21 ngày (trước ựộng dục) thì số trứng rụng tăng 3,1 trứng

- Các chỉ tiêu ựánh giá năng suất sinh sản lợn cái

để ựánh giá một cách ựúng ựắn năng suất sinh sản của lợn cái cần xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy ựó làm cơ sở, thước ựo ựể ựịnh ra thời gian sử dụng lợn cái Các chỉ tiêu này cần ựược xác ựịnh trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa ựẻ ựầu tiên ựến lứa cuối cùng Thảo luận về vấn ựề này các chuyên gia có nhiều ý kiến khác nhau

Trần đình Miên cho rằng: khi khảo sát và ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái cần chú ý các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, chu kì ựộng dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian mang thai và số con ựẻ ra/lứa

Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) ựồng quan ựiểm với Legault (1980) khi cho rằng: số lợn con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu thể hiện sự ựánh giá ựúng ựắn và chắnh xác nhất về năng suất sinh sản của lợn nái Cũng theo Legault, các chỉ tiêu ảnh hưởng ựến số lợn con cai sữa/nái/năm bao gồm: số con ựẻ ra, tỷ lệ chết của con từ sơ sinh ựến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ựẻ lứa ựầu, thời gian từ cai sữa ựến khi thụ thai lứa sau Trong một nghiên cứu của Harmond (ựã ựược đỗ Thị Thoa dịch, 1998) [42], các chỉ tiêu ựánh giá năng suất sinh sản của lợn nái gồm: tuổi ựẻ lứa ựầu, số con ựẻ ra còn sống/ổ, khoảng cách lứa ựẻ, thời gian cai sữa Tác giả cũng cho biết số con cai sữa/nái/năm của lợn Large White là 21,2 con; của lợn L Pháp là 21,2 và của lợn L Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con Một số tác giả khác cho rằng các tắnh trạng

Trang 16

năng suất sinh sản của lợn nái là: tuổi ñộng dục lần ñầu, tỷ lệ thụ thai, số con/ổ,thời gian chờ phối của mẹ (Bolet và cs, 1980 [57]; Van der Steen, 1986 [87])

Ở Việt Nam, Theo Tiêu chuẩn nhà nước, các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái gồm: số con ñẻ ra còn sống/lứa, khối lượng cai sữa/lứa,tuổi ñẻ lứa ñầu với nái ñẻ lứa 1 hoặc khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ với lợn nái từ lứa 2 trở ñi (Theo TCVN- 1647- 82, TCVN 3666- 89) hoặc TCVN 1280- 81- 1282- 81

+ Khả năng sản xuất của lợn nái chủ yếu ñược ñánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm

Số lợn con cai sữa/nái/năm phụ thuộc vào 2 yếu tố là số con cai sữa/nái/lứa và số lứa ñẻ/nái/năm Số con cai sữa/nái/lứa phụ thuộc vào các chỉ tiêu sau:

+ Số con ñẻ ra còn sống: là số con còn sống sau khi lợn mẹ ñẻ xong con cuối cùng, không tính những con có khối lượng dưới 0,2kg ñối với lợn nội; 0,5kg ñối với lợn lai và lợn ngoại

Chỉ tiêu này cho biết khả năng ñẻ nhiều hay ít con của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc lợn nái chửa, kỹ thuật phối giống và chất lượng của ñực giống

+ Tỷ lệ sống ñến 24 giờ sau ñẻ: Tỷ lệ này không ñạt ñược 100% do nhiều nguyên nhân như lợn con chết khi ñẻ ra, thai gỗ, thai non

+ Số lợn con cai sữa/lứa: ðây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện trình ñộ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết ñịnh năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi Thời gian cai sữa tùy thuộc trình ñộ chăn nuôi, bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh

Số lợn con cai sữa/lứa ñẻ tùy thuộc kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con, nuôi

Trang 17

lợn con theo mẹ cũng như khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năng phòng chống bệnh tật của lợn con Mặt khác số con cai sữa/lứa phụ thuộc số con ñể nuôi Nên tiêu chuẩn hóa số con ñể nuôi/lứa 8- 10 con Nếu số con nhiều hoặc

ít hơn cần có sự ñiều phối giữa các lợn nái và phải làm muộn nhất là 48 giờ sau khi ñẻ ðơn giản nhất là chuyển lợn ñực từ ổ ñông con sang ổ ít hơn 8 con, cần ghi rõ số hiệu của mẹ nuôi Lúc ñạt 21 ngày tuổi cần ghi chép số con nuôi sống Khối lượng toàn ổ kể cả những con nuôi ghép Việc "chuẩn hóa"

số con cho mỗi nái quan trọng trong việc ñánh giá lợn nái sinh sản Số lượng con/ổ ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của chính các con ñó sau này Những lợn nái từng ñược nuôi trong ổ ñông con sau này sẽ ñẻ ra những con nhẹ cân hơn Ảnh hưởng này có ý nghĩa về mặt kinh tế lớn hơn ở các ổ ñẻ trên 10 con

Vì thế việc tiêu chuẩn hóa số con/ổ là 8- 10 sẽ giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực

ñó, giúp cho việc xác ñịnh giá trị giống chính xác hơn, vì sau khi ñược chuẩn hóa và ñược nuôi trong cùng một môi trường nên khả năng làm mẹ, tiết sữa nuôi con của lợn nái ñược ñánh giá chính xác hơn qua số ño về khối lượng của lợn con lúc 21 ngày tuổi

Số con cai sữa/lứa phụ thuộc tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến cai sữa chịu ảnh hưởng của một số yếu tố: ỉa chảy 10,8%; bệnh ñã biết 9,8%; bệnh chưa biêt 13,1%; bị ñói 19,9%; bị ñè 43,2% và nguyên nhân khác 3,2%

Theo kết quả nghiên cứu ñã ñược công bố trên tạp chí Veterinary Investigation Service (1982), lợn con trước cai sữa thường bị chết với các nguyên nhân và tỷ lệ khác nhau: di truyền 4,5%; nhiễm khuẩn 11,1%; mẹ ñè, thiếu sữa 50%; dinh dưỡng kém 8%; nguyên nhân khác 26,4%

Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) [44], tỷ lệ lợn con chết sau khi sinh ở mỗi giai ñoạn khác nhau: ngày 1 là 28%; ngày 2: 24%; ngày 3:

Trang 18

11%; ngày 4- 7: 10%; ngày 8- 14: 15%; từ ngày 15- 21: 6%; từ ngày 22 trở ñi: 6%

- Số lứa ñẻ/nái/năm: Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng quan trọng của thời gian nuôi con và số ngày bị hao hụt (thời gian chờ phối, mang thai giả, sảy thai, chết thai ) Trước kia ở nước ta, thời gian nuôi con trung bình 60 ngày Hiện nay tùy ñiều kiện cụ thể số ngày cho con bú ñã rút ngắn còn từ 21- 45 ngày

Theo Nguyễn Khắc Tích [44], nên cai sữa lợn con vào 21, 28, 35, 45 ngày tuổi Các bệnh ñã biết gây chết 9,8% lợn trước cai sữa, bệnh chưa biết gây chết 13,1% và bệnh ỉa chảy lợn con gây chết 10,8% thường ít xảy ra ở lợn dưới 21 ngày tuổi Vì vậy nếu cai sữa trước 22 ngày tuổi sẽ khắc phục ñược những nguyên nhân trên, giảm ñến 33,35% số lợn con chết trước cai sữa

Nếu áp dụng các biện pháp ñể tăng số lợn con cai sữa/lứa và số lứa ñẻ/nái/năm sẽ tăng ñược số con cai sữa/nái/năm, kết hợp với chỉ tiêu khối lượng cai sữa/ổ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

- Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñàn lợn con: Chất lượng ñàn lợn con phản ảnh chất lượng của lợn nái, trình ñộ chăn nuôi của cơ sở hoặc người chăn nuôi Chất lượng ñàn lợn con ñược dánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Khối lượng sơ sinh toàn ổ: Khối lượng ñàn con cân ñược sau khi ñỡ

ñẻ xong, chưa cho con bú sữa ñầu ðây là khối lượng của tất cả lợn con ñẻ ra còn sống Chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển sau này của ñàn con

+ Khối lượng 21 ngày toàn ổ: ðược sử dụng ñể ñánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năng tăng trọng của ñàn con Tại 21 ngày sau ñẻ, khả năng tiết sữa của lợn mẹ ñạt ñỉnh cao về số lượng và chất lượng sau ñó giảm dần ðây chính là cơ sở của việc vận dụng ñể cai sữa sớm cho lợn con ở ngày tuổi thứ 21

Trang 19

+ Khối lượng cai sữa toàn ổ: Khối lượng cai sữa của ñàn con có tương quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh và ñây chính là cơ sở cho khối lượng xuất chuồng sau này Ngày nay thời gian cai sữa ngày càng ñược rút ngắn nhưng khối lượng lợn con ở thời ñiểm cai sữa sớm chỉ có ý nghĩa trong việc ñịnh mức dinh dưỡng cho chúng ở giai ñoạn tiếp theo chứ không cho phép ñánh giá thành tích của lợn nái Năng suất của lợn nái phải ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở ñàn con với khối lượng 60 ngày tuổi

+ ðộ ñồng ñều của ñàn con: ðược thể hiện qua tỷ lệ ñồng ñều, cho phép ñánh giá ñược khả năng nuôi con của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc phòng bệnh cho lợn con, nếu sự chênh lệch giữa cá thể có khối lượng nhỏ nhất trong ñàn so với cá thể có khối lượng lớn nhất càng thấp thì ñộ ñồng ñều càng cao

+ Tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ: Sau khi mang thai, ñẻ, nuôi con lợn mẹ có

sự thay ñổi về khối lượng, nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian ñộng ñục trở lại sau cai sữa và ảnh hưởng tới năng suất của lứa tiếp theo

Nếu lợn nái có chất lượng, số lượng sữa tốt thì nhất ñịnh sẽ bị hao mòn thể trạng, tỷ lệ hao mòn trung bình là 15- 16% Sự hao mòn lợn mẹ thay ñổi theo các lứa lớn nhất ở lứa ñẻ thứ 5 tới 43kg So với lứa 1, lứa 2 là 29 và 33 kg; sau ñó giảm dần ở các lứa thứ 6, thứ 7 (42 và 31kg) [33] lợn mẹ hao mòn có ảnh hưởng tới số lượng trứng rụng ở chu kì sau Nếu hao mòn 20kg thì trứng rụng lần sau chỉ là 5 so với rụng 20 trứng khi lợn mẹ hao mòn 5kg Nếu lợn mẹ hao dưới 15kg sẽ ñộng dục trở lại trong vòng 10 ngày, còn từ 22- 35kg thì thời gian ñó sẽ là 15- 20 ngày ở lợn nái béo và 15- 30 ngày ở lợn nái gầy

+ Khoảng cách lứa ñẻ: Là số ngày tính từ ngày ñẻ lứa trước ñến ngày

ñẻ lứa tiếp theo gồm: thời gian chờ ñộng dục trở lại sau cai sữa và phối giống

có chửa; thời gian chửa; thời gian nuôi con Nếu khoảng cách lứa ñẻ ngắn, số lứa ñẻ của nái/năm tăng lên Trong 3 yếu tố cấu thành khoảng cách lứa ñẻ, thời gian có chửa không thể rút ngắn ñược, vấn ñề ñặt ra là cần áp dụng các

Trang 20

biện pháp kỹ thuật tiên tiến ñể rút ngắn khoảng thời gian còn lại Hiện nay, người ta ñã áp dụng cai sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi và cho lợn nái ăn theo chế ñộ phù hợp nhằm rút ngắn thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa Khi nuôi con cho lợn nái ăn 3kg/ngày thời gian chờ phối là 8 ngày, còn nếu cho ăn 7kg/ngày thì sẽ là 5,5 ngày [44]

Nhìn chung, các tác giả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái ñều thống nhất rằng hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa (số lợn con có khả năng chăn nuôi)/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tống số lợn con ñẻ

ra, số lứa ñẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống Giữa các chỉ tiêu trên có mối liên hệ với nhau (Pfeiffer, 1974, dẫn theo ðinh Văn Chỉnh (2006) [10]

- Thời gian mang thai: Theo Trần Cừ và cs (1975) [11], thời gian mang thai của lợn dao ñộng từ 110-120 ngày và tuỳ thuộc vào giống, tuổi, khí hậu, thời tiết và ñiều kiện dinh dưỡng Tuy nhiên Burger (1952) [60] cũng cho biết: không thấy có sự khác biệt về thời gian mang thai giữa giống lợn LW và giống Large Black Brand và cs (1954 ) [59] lại cho rằng thời gian mang thai của các giống lợn trắng ở Anh là 114 ngày với phạm vi biến ñộng là 110-120 ngày Nhìn chung, nếu xét trong phạm vi các giống lợn, thời gian mang thai

có sự sai khác không ñáng kể và dao ñộng trong khoảng 113-115 ngày

- Số lợn con ñược sinh ra trong ổ thường ñược ñánh giá theo ba loại lợn con (Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc và Nguyễn Duy Hoan , 1998 [38], Nguyễn Văn Thiện, 1998 [40])

+ Loại ñẻ ra còn sống: trong số này có một số con chết trong vòng 24 giờ, như vậy số con sơ sinh sống ñến 24 giờ ñược tính là số con còn sống trừ

ñi số con chết trong 24 giờ

+ Loại thai non: là loại thai phát triển không hoàn toàn, chết trong thời gian có chửa và trước khi sinh ra Nguyên nhân có thể do lợn mẹ nhiễm bệnh

Trang 21

hoặc do thiếu dinh dưỡng trong thời gian mang thai

+ Loại thai gỗ: là loại thai ñã chết trong tử cung lúc 35-90 ngày tuổi Thai chết trong giai ñoạn này thường không gây sảy thai mà các bào thai chết thường khô cứng lại Nguyên nhân có thể do các thai này không ñược cung cấp dinh dưỡng ñầy ñủ làm cho thai phát triển không bình thường, thai dị dạng, hoặc do nhiễm pavovirus Lợn nái chửa nhiễm pavovirus lúc 70 ngày có chửa trở về trước thì mới gây ra thai gỗ Số con chết lúc sơ sinh, số thai non, số thai gỗ sẽ là nguyên nhân làm giảm số lượng lợn con sơ sinh sống ñến 24 giờ cho một lứa ñẻ

Hughes và cs (1980) [70] cho rằng năng suất của ñàn lợn giống ñược xác ñịnh bởi chỉ tiêu số con bán ñược khi cai sữa/ nái/ năm Do ñó, số con trong ổ là tính trạng năng suất rất quan trọng Giới hạn cao nhất của số con trong ổ là số trứng rụng Từ giới hạn này, số con trong ổ bị giảm ñi là do:

+ Một số trứng không ñược thụ tinh

+ Một số thai chết khi ñẻ

+ Một số lợn con chết từ sơ sinh ñến cai sữa

Khá nhiều nghiên cứu ñã tập trung vào vấn ñề lợn con chết từ sơ sinh ñến cai sữa Người ta ñã thống kê ñược khoảng 3-5% lợn con chết khi sơ sinh bao

gồm cả lợn con chết do ñẻ khó và lợn con chết ở giai ñoạn chửa Các nguyên nhân chủ yếu làm lợn con chết trong quá trình từ sơ sinh ñến cai sữa:

Trang 22

nuôi dưỡng bằng chuồng lồng ñã làm tăng số lợn con 60 ngày tuổi bình quân/ổ thêm 18,51 % hay tăng tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến 60 ngày tuổi lên 23,19 %

so với nuôi chuồng nền

- Thời gian nuôi con của lợn mẹ : Thời gian nuôi con của lợn mẹ có ảnh hưởng tới khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ và qua ñó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm Hughes và cs (1980) [70] nhận ñịnh rằng, mặc dù cai sữa ở 8 tuần tuổi là tốt nhất cho cả mẹ và con nhưng nó sẽ ảnh hưởng ñến số lứa ñẻ/ nái/ năm Trong trường hợp này số lứa ñẻ chỉ ñạt 1,8-2 lứa, nhưng nếu cai sữa ở 3 tuần tuổi có thể ñạt 2,5 lứa/ nái/ năm với chi phí thấp ðể rút ngắn thời gian nuôi con của lợn mẹ không còn con ñường sinh học nào khác ngoài biện pháp cai sữa sớm lợn con Muốn vậy vấn ñề quan trọng là phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi ñể ñến ngày thứ 30 lợn con có thể sống ñộc lập không cần sữa mẹ (Lê Thanh Hải, 1981) [20] Hiện nay trên thế giới, lợn con ñược cai sữa ở 23-28 ngày tuổi Ở Úc thời gian cai sữa trung bình hiện nay 23,6 ngày tuổi (Hilda Meo và Gordon, 1980) [69]

- Thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa một trong những giải pháp có thể rút ngắn chu kì sinh sản là cai sữa sớm lợn con Nhưng cai sữa sớm lợn con không ñi liền với sớm ñộng dục lại, cai sữa càng sớm thì khoảng cách từ ngày cai sữa ñến ngày ñộng dục lại càng dài, trứng rụng càng ít Hamon (1994) [24]

ñã tiến hành cai sữa sớm lợn con ở các ngày tuổi: 10, 21 và 56 ngày Kết quả là thời gian nuôi con của lợn mẹ càng dài thì chu kỳ ñộng dục lại của lợn mẹ càng ngắn và số lượng trứng rụng trong một lần ñộng dục càng cao Cụ thể: thời gian cai sữa lợn con là 10, 21, và 56 ngày thì thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa ñạt tương ứng là 6,4 ; 9,4 và 16,6 trứng/ lần ñộng dục ðồng thời tác giả cũng cho biết thời gian chờ phối ngắn hay dài không chỉ phụ thuộc thời gian cái sưã lợn con mà còn phụ thuộc vào chế ñộ nuôi dưỡng lợn nái trong thời gian nuôi con và sau cai sữa, cũng như ñộ hao mòn của lợn mẹ Lê Thanh Hải

Trang 23

và cs (1996) [21] cho rằng khối lượng của lợn mẹ bị hao hụt tăng dần từ lứa 1 ñến lứa 5 và có giảm xuống ở các lứa sau Theo Nguyễn Tấn Anh (1998) [2], mức năng lượng và khẩu phần ăn có ảnh hưởng ñến tỷ lệ ñộng dục, tỷ lệ trứng rụng và thời gian phối sống trở lại, với mức ăn 3 kg/ ngày thì thời gian phối giống trở lại là 8 ngày, với mức ăn 5 kg/ ngày thì thời gian phối sống trở lại là 5,5 ngày

- Ảnh hưởng của nuôi dưỡng: Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Protein mức ñộ protein ñược cung cấp ảnh hưởng rất lớn tới thành tích sinh sản của lợn mẹ Nếu nhu cầu protein của lợn mẹ không ñược ñáp ứng ñầy ñủ sẽ làm chậm ñộng dục và làm giảm số lứa ñẻ/ nái/ năm Ở giai ñoạn chửa, nếu trong khẩu phần thiếu protein thì lợn con khi sinh ra sẽ có khối lượng sơ sinh thấp, còn ở giai ñoạn tiết sữa sẽ làm giảm khả năng tiết sữa, vì thế mà ảnh hưởng xấu ñến khả năng sinh trưởng của lợn con

+ Năng lượng: Năng lượng là yếu tố cần thiết cho mọi hoạt ñộng sống của cơ thể Nếu không ñáp ứng ñủ nhu cầu năng lượng sẽ ảnh hưởng tới hoạt ñộng sống của lợn nhất là lợn chửa và nuôi con ðiều này sẽ dẫn ñến tình trạng suy dinh dưỡng, còi cọc, sức kháng bệnh kém Tuy nhiên nếu cung cấp quá thừa năng lượng trong thời gian có chửa lại dẫn tới tình trạng chết phôi,

ñẻ khó, mặt khác năng lượng thừa sẽ ñược dự trữ dưới dạng mỡ và lợn con sẽ

bị mắc các bệnh ñường ruột do sữa mẹ có hàm luợng mỡ sữa cao

+ Vitamin: Vitamin không phải là chất dinh dưỡng nhưng có vai trò quan trọng trong việc ñiều hoà các hoạt ñộng sinh lý của cơ thể Thiếu vitamin A và E sẽ dẫn ñến khả năng sinh sản kém, thiếu vitamin B sẽ dẫn ñến khả năng tiêu hoá tinh bột giảm, ảnh hưởng tới thần kinh Thiếu vitamin D dẫn tới hiện tượng xốp xương, rối loạn chuyển hoá và hấp thu can xi, phốt

Trang 24

pho Reddy và cs (1958) [82], Haines và cs (1959) [66] cho biết nếu thiếu trầm trọng vitamin và khoáng có thể gây chết toàn bộ phôi

+ Khoáng: Khoáng ñược chia làm 2 loại gồm khoáng ña lượng và vi lượng Trong khẩu phần ăn của lợn khoáng chỉ chiếm một lượng nhỏ, nhưng

có tác dụng quan trọng trong việc hình thành xương, tạo máu và cân bằng nội

môi Do ñó trong quá trình nuôi dưỡng cần cung cấp ñủ với hàm lượng thích

hợp và tỷ lệ giữa các chất trên phải cân ñối

Ngoài các yếu tố trên, còn nhiều yếu tố khác như tuổi phối giống lứa ñầu, khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ, phẩm chất tinh dịch, kỹ thuật phối giống, khí hậu, bệnh tật ñều có ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái

+ Khí hậu thời tiết, mùa vụ: ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh sản với các mức ñộ khác nhau Có ý kiến cho rằng mùa vụ không có ảnh hưởng gì tới tỷ lệ thụ thai Tuy nhiên nghiên cứu của Adlovic và cs (1983) [53] cho thấy mùa vụ liên quan tới tỷ lệ thụ thai thể hiện ở sự giảm sụt 10% khi phối giống lợn ở các tháng 6, 7, 8 so với tháng 11, 12 trong năm ðiều này phù hợp với nhận ñịnh của các tác giả khác cho rằng vào mùa hạ nhiệt ñộ trên 30°C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi, số con ñẻ ra/lứa thấp Nếu nhiệt ñộ thấp quá ở mùa ñông ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát dục của ñàn con, tỷ lệ mắc các bệnh ñường tiêu hóa và hô hấp cao Nhiệt

ñộ thích hợp khoảng 18- 22°C

+ Thời gian cai sữa và thời gian ñộng dục trở lại: Một số tác giả kết luận rằng thời gian cai sữa và thời gian ñộng dục trở lại ở lợn có mối tương quan không thuận Thời gian cho con bú càng dài thì thời gian ñộng dục trở lại càng ngắn

Giữa các giống lợn, thời gian ñộng dục trở lại có sự sai khác không ñáng

kể Thời gian ñộng dục trở lại còn phụ thuộc vào chế ñộ cho ăn của lợn nái Với 7kg thức ăn/ngày thì thời gian ñộng dục trở lại là 5,5 ngày so với 8 ngày khi cho

Trang 25

ăn 3kg/ngày trong thời gian cho ăn

Việc xác ñịnh thời gian cai sữa cho lợn con có ý nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới số lứa ñẻ/năm, mặt khác có liên quan ñến sức khỏe của lợn mẹ và

sự phát triển của ñàn con sau khi cai sữa Nếu cai sữa ở 3 tuần tuổi có thể nâng

số lứa ñẻ/năm lên 2,5 so với ở 8 tuần tuổi là 1,8- 2 lứa [] Tùy theo tập quán chăn nuôi và ñiều kiện cụ thể, có thể cai sữa ở 19 ngày (Mỹ), 23- 28 ngày (Úc) Tốt nhất nên cai sữa cho lợn con ở 21- 28 ngày tuổi Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [37]

- Số con cai sữa/ổ: Chỉ tiêu này cùng với số lứa ñẻ/nái/năm quyết ñịnh số lợn con cai sữa/nái/năm, là một chỉ tiêu kinh tế ñặc biệt quan trọng ñánh giá hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản Số con ñẻ ra/ổ nhiều chứng tỏ trạng thái hoạt ñộng của buồng trứng tốt, tình trạng sinh lý của lợn mẹ bình thường Tuy nhiên số con ñẻ ra/ổ có sự biến ñộng với mức ñộ khác nhau: phần lớn lợn nái

ñẻ 11 con/lứa chiếm tỷ lệ cao nhất (29,68%); số nái ñẻ trên 13 con/lứa không nhiều (15,25%); còn số lợn ñẻ dưới 10con/lứa chiếm tỷ lệ tương ñối cao (34,69%)

Số con sơ sinh/ổ thấp do sự tác ñộng của các yếu tố thời tiết, khí hậu Lợn cái ñộng dục ở các ñiều kiện khác nhau, mùa vụ khác nhau, nhất là khi các ñiều kiện ñó có sự thay ñổi ñột ngột tạo stress, gây ảnh hưởng tới hoạt ñộng thần kinh, nội tiết làm giảm số lượng trứng phát triển, chín và rụng Mặt khác phương thức phối giống, quá trình cai sữa cũng ảnh hưởng ñáng kể tới

số con sơ sinh/ổ

2.2.2 ðặc ñiểm sinh lý và sinh trưởng của lợn con và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng

2.2.2.1 ðặc ñiểm sinh lý và sinh trưởng phát triển của lợn con

Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ, là sự tăng lên về

Trang 26

chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở bản chất di truyền của ñời trước qui ñịnh Trong chăn nuôi lợn khả năng sinh trưởng của lợn liên quan tới khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng, ảnh hưởng rất lớn ñến giá thành, hiệu quả chăn nuôi

Khi nghiên cứu về sinh trưởng của lợn người ta thường quan tâm ñến

ñộ sinh trưởng tích lũy, ñộ sinh trưởng tuyệt ñối

- ðộ sinh trưởng tích lũy: là khối lượng, kích thước, thể tích của con vật tích lũy ñược trong một thời gian

- Sinh trưởng tuyệt ñối: là khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể con vật tăng lên trong một ñơn vị thời gian và ñược tính theo công thức sau ñây :

1 2

1 2tt

WWA

=Trong ñó : A là sinh trưởng tuyệt ñối (g/ngày, kg/tháng)

W1 là khối lượng, thể tích, kích thước ño ñược ở thời ñiểm t1

W2 là khối lượng, thể tích, kích thước ño ñựơc ở thời ñiểm t2 ðối với lợn con khả năng sinh trưởng có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mang tính quyết ñịnh tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng sau này

Sau khi ñược sinh ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con sẽ phải trải qua 4 giai ñoạn (bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi) Giai ñoạn bú sữa rất quan trọng,

nó ảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa Do vậy nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giai ñoạn này sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm cơ sở cho quá trình sinh trưởng của lợn con ở những giai ñoạn tiếp theo

ðặc ñiểm sinh trưởng của lợn con: Lợn con có khả năng sinh trưởng rất mạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của cơ thể Sau khi ñẻ ra 1 tuần khối lượng lợn con ñã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, ñến khi cai sữa ở 60

Trang 27

ngày tuổi gấp 10- 15 lần Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa cao càng lớn Vì thế trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñể có khối lượng sơ sinh lớn là cần thiết, làm tiền ñề cho khối lượng cai sữa cao Khối lượng sơ sinh cao còn là ñiều kiện ñảm bảo cho tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa cao Tốc ñộ sinh trưởng của lợn con lớn nhất ở

21 ngày tuổi, sau ñó giảm dần và giảm nhanh hơn cho ñến 60 ngày tuổi ðiều này phù hợp với qui luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau ñẻ, giảm dần ñến 45 ngày sau ñó giảm rất nhanh) Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp do lượng dự trữ trong gan ñã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn con ðể giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tập cho lợn con ăn sớm vào giai ñoạn từ 7 ngày tuổi Việc này có tác dụng rất lớn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa ñảm bảo ñáp ứng dinh dưỡng cho con vừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, ñồng thời làm cho lợn con quen dần với các loại thức ăn sau này

2.2.2.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng của lợn con

- Khối lượng lợn con sơ sinh còn sống (kg): tổng khối lượng của lợn con

sơ sinh còn sống theo dõi trong 24h sau khi lợn nái ñẻ xong con cuối cùng

- Khối lượng cai sữa/lứa (kg): tổng khối lượng của tất cả lợn con còn sống ở thời ñiểm cai sữa mẹ nuôi riêng của một lứa ñẻ

- Bình quân tăng trọng của lợn con trong thời gian theo mẹ (g/ngày)

- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con

2.2.2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn con

Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều

Trang 28

gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G)

và sai lệch môi trường (E) Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu thị như sau:

P = G + E

P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)

G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value)

E: Sai lệch môi trường (Enviromental deviation)

- Ảnh hưởng của yếu tố di truyền

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, yếu tố dòng, giống ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất sinh sản và sinh trưởng của lợn, các giống khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền về sinh trưởng của gia súc thông qua hệ số di truyền Theo nghiên cứu của Hazen (1993) [68] ở lợn bú sữa

h2= 0,15, thời kỳ sau cai sữa h2 cao hơn Một kết quả nghiên cứu khác của Triebler (1982) [88] cho rằng hệ số di truyền về khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao ñộng từ 0,05- 0,021 hệ số này thấp hơn so với sinh trưởng ở thời kỳ sau cai sữa, vỗ béo Hệ số di truyền về khả năng tăng khối lượng/ngày, tiêu tốn thức ăn, ñều phụ thuộc vào giống, quần thể, phương thức nuôi Theo Busse và cs (1986) [61] hệ số di truyền về chỉ tiêu sinh trưởng trong thời gian kiểm tra ở giai ñoạn từ 20-100kg là 0,50, biến ñộng 0,30 - 0,65 ðối với sinh trưởng tuyệt ñối (g/ngày) thì h2= 0,15 (0,10- 0,20) Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng từ 30-100kg có h2= 0,47 Kết quả nghiên cứu của Driox (1994) [18] cho biết hệ số di truyền của một số tính trạng năng suất sinh trưởng như sau:

+ Khả năng tăng khối lượng (g/ngày) có h2 = 0,3- 0,4

Trang 29

+ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng có h2 = 0,25- 0,35

Hệ số di truyền càng cao thì thời gian chọn lọc càng ngắn và ngược lại

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng ñến khả năng sinh trưởng

Trong chăn nuôi chi phí cho thức ăn chiếm 70-80% giá thành sản phẩm, do ñó chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng càng thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ cao và ngược lại, qua nghiên cứu và thực tế cho thấy vật nuôi có khả năng sinh trưởng tốt do khả năng ñồng hóa cao, hiệu quả sử dụng thức ăn cao thì tiêu tốn thức ăn thấp, do ñó thời gian nuôi sẽ ñược rút ngắn tăng số lứa ñẻ/nái/năm Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng chính là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn của cơ thể Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng có mối tương quan nghịch do ñó khi nâng cao khả năng tăng khối lượng có thể sẽ giảm chi phí thức ăn

- Ảnh hưởng của chăm sóc nuôi dưỡng, khí hậu, thời tiết

Thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng của lợn Theo Trần Cừ và cs (1975) [11] nhiệt ñộ tối ưu chuồng nuôi khi lợn nái mới

ñẻ là 30-320C, lợn có khối lượng 30kg nhiệt ñộ tối ưu là 260C, lợn có khối lượng 50kg nhiệt ñộ tối ưu là 190C, lợn có khối lượng >50kg thì nhiệt ñộ <190C Chuồng trại, quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng ảnh hưởng không nhỏ tới sinh trưởng, phát triển của lợn ở bất kỳ giai ñoạn nào

- Giai ñoạn sinh trưởng phát triển của lợn con

Do cơ thể của lợn ở từng giai ñoạn có những ñặc ñiểm khác nhau nên cần chú ý tới việc ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai ñoạn Do ñặc ñiểm tiêu hóa nên giai ñoạn từ sơ sinh ñến 1 tuần tuổi, cần chú ý tới số lượng

và chất lượng sữa, ñặc biệt là sữa ñầu của lợn mẹ, tập cho con ăn từ ngày 7-

10 giúp thúc ñẩy phát triển và hoàn thiện bộ máy tiêu hóa Lợn con trước 20 ngày tuổi khả năng tiêu hóa kém, sữa nhân tạo nên bổ sung thêm men pepsin

Trang 30

và HCl loãng ñể tiêu hóa ñược thuận lợi, các loại thức ăn có kháng men phải ñược khử trước khi sử dụng (ñỗ tương)

- Phương thức nuôi dưỡng

Phương thức nuôi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (theo dõi 3 phương thức nuôi dưỡng là bú mẹ, bú mẹ có bổ sung sữa và nuôi hoàn toàn nhân tạo thì tăng trọng lần lượt là 237g, 324g và 576g/ngày) Theo Lucac (1982) mức năng lượng chung cho lợn con hàng ngày ở 1 tuần tuổi là 965Kcal, ở 3 tuần tuổi là 1430Kcal (còn ở Việt Nam, mức năng lượng trao ñổi cho lợn con 10- 20kg là 3000Kcal/kg với lợn nội,

3200 với lợn lai và ngoại) Nhật Bản ñưa ra mức năng lượng tiêu hóa (ME) cho lợn có khối lượng cơ thể từ 1- 5kg là 0,850 Mcal/ngày; 5- 10kg là 1,41 Mcal/ngày và 10- 30kg là 3,58 Mcal/ngày [31]

Việc cai sữa sớm cho lợn con hiện nay ñã khá phổ biến, ñặc biệt là ñối với lợn ngoại (21- 28 ngày) Người ta ñã thấy có mối tương quan thuận giữa khối lượng cai sữa và khối lượng lúc 60 ngày tuổi Vì vậy ñể có khối lượng 60 ngày tuổi cao thì cần phải cai sữa sớm cho lợn con Tuy nhiên ñối với lợn con ñược nuôi hoàn toàn bằng thức ăn thay thế (cai sữa ở 1 ngày tuổi) thì có khối lượng 60 ngày tuổi rất cao nhưng có khả năng sinh trưởng ở giai ñoạn tiếp theo lại kém, chất lượng thịt không cao

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), ngành chăn nuôi lợn trên thế giới liên tục tăng trưởng và phát triển ổn ñịnh trong 12 năm qua

và dự ñịnh sẽ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới

Trong nửa ñầu thế kỷ XX, nội dung chủ yếu của công tác giống lợn

là chọn lọc và nhân thuần Nhưng từ nửa sau thế kỷ này, do có thêm những

Trang 31

hiểu biết mới về ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lợn, nên ở các nước có ngành công nghiệp tiên tiến ñã phát triển mạnh lai kinh

tế ở lợn Lúc ñầu chỉ mới áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản như lai giữa 2 giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ 3, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn hybrid

Tùy theo nhu cầu, thị hiếu của từng nước mà người ta có thể nuôi giống lợn này hoặc giống lợn khác ðây là các giống lợn có thành tích cao, ñược nhiều nước chăn nuôi tiên tiến sử dụng Giống Y ñược tạo ra ở nước Anh, ngày nay ñược phân bố rộng rãi ở nhiều nước Quá trình lai tạo, chọn lọc thích nghi với khí hậu từng nước tạo ra: Y Bỉ, Y CuBa, Y Liên Xô, Y Nhật Bản

Quá trình hình thành các giống lợn cao sản có ñược là nhờ sự giao lưu các giống lợn giữa các châu lục với nhau ðầu thế kỷ XIX, Mỹ ñã nhập nhiều giống lợn từ Anh và các nước khác góp phần tạo ra giống lợn cao sản là Poland China và Chester White, năm 1930 nhập lợn L của ðan Mạch Còn Trung Quốc cuối thế kỷ XIX nhập lợn L, D, H với mục ñích làm giảm bớt mỡ lợn Trung Quốc

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2005 ngành nông nghiệp nước ta trong ñó có chăn nuôi gặp nhiều khó khăn: rét, khô hạn, ñầu năm mưa lụt bão kéo dài từ giữa năm cho ñến hết tháng 12, dịch cúm gia cầm tái phát ñầu năm và cuối năm, dịch lở mồm long móng âm ỉ và có nguy cơ lan rộng Những tác ñộng khách quan nêu trên ñã ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ phát triển nói chung của ngành, song do có ñịnh hướng ñúng và chỉ ñạo kịp thời, ngành chăn nuôi không những giảm thiệt hại

mà còn tăng trưởng với tốc ñộ cao, tăng 11,6% so với năm 2004, số liệu cụ thể qua bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.1 đàn gia súc Ờ gia cầm năm 2005

Tỷ lệ tăng 2005/2004

1 Trâu (con) 2869.802 2.922.155 1,82

2 Bò (con) 4907.910 5.540.700 12,89

3 Lợn (con) 26143.727 27.434.895 4,94

4 Gia cầm (con) 218.152.800 219.910.600 0,81

(Ngu ồn: Tạp chắ Chăn nuôi số 11 Ờ 2005)

Năm 2005, chăn nuôi lợn trang trại tăng, qui mô ựầu con lớn hơn, nhiều hợp tác xã chăn nuôi ựã ra ựời và hoạt ựộng có hiệu quả

Hướng phát triển chăn nuôi trong những năm tới ựối với chăn nuôi lợn nước ta phải ựạt khối lượng xuất chuồng từ 62-80kg bằng cách phát triển thụ tinh nhân tạo và nuôi dưỡng ựúng qui trình

Hiện nay ở các nước có nền chăn nuôi tiên tiến có ựến 80% lợn giống

là các giống tổng hợp (các tổ hợp lai) và lợn thương phẩm hầu hết ựều là các

tổ hợp lai Còn ở Việt Nam từ giữa thế kỷ XX cùng với việc sử dụng các loại lợn ựịa phương, trong từng thời kỳ khác nhau ở miền Nam và miền Bắc ựã nhập nhiều giống lợn cao sản Miền Nam từ những năm 50 ựã nhập lợn Berkshire, Y, LW, L, D, Tamworth, Polan China, Chester White sau năm

1975 chuyển các giống cao sản từ miền Bắc vào Miền Bắc từ những năm 1960- 1970 ựã nhập từ Trung Quốc hàng loạt lợn Berkshire, Tân Kim, Tân Cương Sau ựó ựến những năm 80 cả nước ựã nhập các giống lợn có tỷ lệ nạc cao Cho ựến vài chục năm gần ựây nhập các dòng hybrid, các tổ hợp lai siêu nạc từ các nước đông Âu, Tây Âu, Mỹ, Nhật, Úc Các giống lợn cao sản ựược dùng ựể cho lai với các giống lợn ựịa phương (đại Bạch x Ỉ, Berkshire x Ỉ, L x Móng Cái, đại Bạch x Móng Cái, L x Lang Hồng, Y x Ba Xuyên, Y x Thuộc Nhiêu ) hoặc sử dụng pha máu cho các dòng lợn cao sản khác Một số tổ hợp

Trang 33

lai ñược dùng làm nái sinh sản và ñực giống cho năng suất cao như nái CA, C22 và ñực 402 Mặt khác, các giống lợn ngoại còn giữ vai trò quan trọng trong các chương trình "nạc hóa" ñàn lợn của các tỉnh miền Bắc Việt Nam ðể xác ñịnh năng suất của các giống lợn ngoại thuần chủng, lợn lai, các nhà khoa học Việt Nam ñã tiến hành nhiều nghiên cứu và trong các năm ñều ñã có công

bố kết quả

Chúng ta ñã nhập giống lợn ngoại như Y, L, D, H từ nhiều nguồn vào các thời ñiểm khác nhau với mục ñích là cải tạo ñàn lợn ñịa phương, nâng cao sản lượng và chất lượng thịt nhất là tỷ lệ nạc

ðặng Vũ Bình (1994) [3], ñã công bố năng suất sinh sản của lợn L và Y tại một số cơ sở của Viện Chăn nuôi và tại An Khánh Nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và cs (1995) [8] về năng suất sinh sản của lợn nái L và Y ở Trung tâm Giống gia súc Phú Lãm, Hà Tây cho thấy, tuổi phối giống lần ñầu của L và Y

là 254,1 ngày và 282,0 ngày; khối lượng khi phối lần ñầu là 99,3- 100,2kg; tuổi ñẻ lứa ñầu ở lợn L là 367 ngày và ở lợn Y là 396,3 ngày Các chỉ tiêu số con ñẻ ra còn sống/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng 21 ngày tuổi/ổ ở lợn L

là 8,2 con; 9,12 kg và 40,7 kg, trong khi ñó ở lợn Y các chỉ tiêu tương ứng là 8,3 con; 10,89 kg và 42,1 kg Cũng tại ñây khi khảo sát về chất lượng ñàn lợn cái hậu bị Y và L ñã cho biết về khối lượng của chúng tại các thời ñiểm 5 tháng tuổi, 6 tháng tuổi và 7 tháng tuổi là 56,4kg; 71,7kg và 86,6kg Tuy nhiên khối lượng của lợn cái hậu bị giống Y và L nuôi trong nông hộ tại huyện Phú Xuyên, Hà Tây ñạt ñược kết quả thấp hơn so với lợn Y và L nuôi ở Trung tâm Giống gia súc Hà Tây Khối lượng khi 5 tháng tuổi là 44,5kg, 6 tháng tuổi là 58,5kg, 7 tháng tuổi là 73,1kg và ở 8 tháng tuổi ñạt 89,4kg (theo Nguyễn ðắc Xông, Trần Xuân Việt, ðặng Vũ Bình và ðinh Văn Chỉnh (1995) [52])

Trang 34

Gần ñây nhu cầu về số lượng và chất lượng thịt ngày càng tăng cao, ñặc biệt là ñể ñáp ứng cho thị trường ngoài nước, do ñó ñòi hỏi ngành chăn nuôi phải cải tiến con giống theo hướng tăng tỷ lệ nạc, tăng khả năng sản xuất thịt và tăng khả năng sinh sản Các giống lợn ngoại ñã ñược nhập về hầu hết ñều có tỷ

lệ nạc cao, chi phí thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn, khả năng tăng trọng cao

ñã ñáp ứng ñược những vấn ñề về các chỉ tiêu kinh tế của chăn nuôi lợn Nhiều công trình nghiên cứu về năng suất sinh sản và năng suất cho thịt của lợn lai ñã ñược tiến hành và cho kết quả ñảm bảo ñiều kiện ñưa ra sản xuất ñại trà

Theo Nguyễn Thị Viễn và cs (2004): nái lai Y x L có số con sơ sinh/ổ tăng lên 0,24- 0,62 con và có thể ñẻ lứa ñầu sớm hơn 4- 11 ngày Nái L x Y tăng khối lượng sơ sinh/ổ là 0,65- 3,29 kg Cả 2 nhóm nái lai ñã giảm ñược 0,25- 0,42 ngày chờ phối, tăng trọng giai ñoạn 90- 150 ngày tuổi tăng lên 2,03- 3,48% so với nái thuần Ưu thế lai về tính trạng sinh sản ñạt ñược 0,99- 7,11 Lợn lai càng có nhiều máu ngoại càng cho năng suất cao (Nguyễn Quế Côi, 2006, [12])

Nghiên cứu ñánh giá khả năng sinh sản của các giống lợn ngoại và các

tổ hợp lai ñã ñược nhiều tác giả trong nước tiến hành và thông báo kết quả Các kết quả thu ñược ñã cho phép ñánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại và nái lai qua ñó xác ñịnh các giống lợn phù hợp và có hiệu quả kinh tế ñối với chăn nuôi trang trại tại một số ñịa phương của nước ta

Trang 35

3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nguyên liệu

ðối tượng nghiên cứu là lợn nái sinh sản thuộc các giống L, Y và các

ñàn con của chúng từ sơ sinh tới cai sữa (21 ngày tuổi)

- ðực Landrace x nái Landrace

- ðực Yorkshire x nái Yorkshire

3.1.2 Lợn con

Từ sơ sinh ñến cai sữa (21 ngày tuổi) và xuất bán (60 ngày tuổi)

Sau khi tách mẹ, lợn con ñược nuôi riêng thành từng lô ñảm bảo các yếu

tố ñồng ñều về giống, ñộ tuổi và dinh dưỡng

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Số liệu về ñàn lợn nái sinh sản ñược thu thập tại 2 trại một cách ngẩu nhiên ñó là:

+ Trại giống vật nuôi Minh Trang ở phường Thắng Lợi - thành phố Buôn Ma Thuột - ðăk Lăk

+ Trại km 8 Công ty chăn nuôi tỉnh ðăk Lăk

Trang 36

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Năng suất sinh sản của các ựàn lợn nái Landrace và Yorkshire + đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái theo công thức phối giống + đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái theo 2 trại chăn nuôi

+ đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái theo lứa ựẻ

- Khả năng sinh trưởng của ựàn con:

+ Từ sơ sinh ựến cai sữa

+ Từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi

+ TTTA/kg lợn 60 ngày tuổi

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

đối với lợn mẹ:

- Tuổi phối giống lần ựầu

- Khối lượng ựộng dục lần ựầu

- Khoảng cách lứa ựẻ

- Thời gian mang thai

- Tuổi ựẻ lứa ựầu

- Thời gian ựộng dục trở lại sau khi cai sữa

Các yếu tố ảnh hưởng ựến năng suất sinh sản của lợn nái:

+ Mùa vụ

+ Lứa ựẻ

+ Trại chăn nuôi

Trang 37

ðối với lợn con:

- Số con ñẻ ra/ổ

- Số con ñẻ ra còn sống/ổ

- Số con ñể lại nuôi/ổ

- Khối lượng sơ sinh trung bình/con

- Khối lượng sơ sinh/ổ

- Số con 21 ngày tuổi/ổ

- Khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi

- Số con còn sống ñến 21 ngày/ổ

- Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa (%)

- Khối lượng 21 ngày/ổ

- Khả năng sinh trưởng của lợn con từ sơ sinh ñến khi cai sữa và xuất bán

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Khả năng sinh sản của lợn nái

Dựa vào sổ sách kỷ thuật của trại và thực tế theo dõi, kết quả các chỉ tiêu sinh lý, sinh sản của mỗi nái ñược ghi lại trên một mẫu phiếu ñiều tra kết quả

Kết thúc quá trình, các phiếu sẽ ñược tổng hợp lại, chọn mẫu phân lô theo ñúng nguyên tắc ñồng ñều về giống, lứa ñẻ, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, ñồng thời trực tiếp tiến hành trên 20 nái từ phối giống ñến cai sữa và xuất con

Trang 38

3.4.2 ðối với lợn con

Lợn sơ sinh ñược cân sau khi ñẻ, lau khô, bấm nanh, chưa cho bú lần ñầu, khối lượng lợn con ở 21 ngày tuổi, khối lượng cai sữa ñược cân trước khi cho bú hoặc ăn thêm Thức ăn ñược cân trước khi cho ăn và sau khi ăn xong, sau ñó tính khối lượng thức ăn thu nhận ñược bằng cách lấy khối lượng thức

ăn trước khi cho ăn trừ ñi khối lượng thức ăn còn lại sau khi ăn

3.4.3 Tiêu tốn thức ăn

Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn mẹ và lợn con

* Giá thức ăn gia súc:

Protein tổng số tối thiểu ( %) 20 19 17 13 15

Trang 39

- Lợn nái mang thai: Cho ăn 2 kg (cám 1042)

- Lợn mẹ nuôi con: Cho ăn 4 kg (cám 1052)

- Lợn chờ phối: Cho ăn 2 kg (cám 1042)

+ ðối với lợn con:

- Lợn con từ 7 ngày ñến cai sữa (21 ngày): Cho ăn 0,25kg (cám 1012)

- Lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày: Cho ăn 0,5kg (cám 1022)

ðể xác ñịnh TTTA chúng tôi tiến hành theo dõi thức ăn của 20 nái từ khi phối giống ñến khi xuất bán con, bao gồm:

- Thức ăn cho lợn nái chửa

- Thức ăn cho lợn nái nuôi con

- Thức ăn cho lợn mẹ chờ phối

- Thức ăn cho lợn con tập ăn

- Thức ăn cho lợn con sau cai sữa ñến 60 ngày tuổi

Từ ñó xác ñịnh các chỉ tiêu sau:

- TTTA/lứa(kg) = TA(mẹ + con) ñến 60 ngày

TA toàn ổ ñến 60 ngày tuổi

- TTTA/kg lợn 60 ngày tuổi (kg) =

KL toàn ổ 60 ngày tuổi + Các chi phí khác/lứa (phối giống, thuốc thú y, nhân công, khấu hao )

3.4.4 Hiệu quả kinh tế

ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại, chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, năng suất thực tế của lợn nái, khả năng tăng trọng của lợn con qua các giai ñoạn và các ñịnh mức kinh tế từ ñó xác ñịnh các chỉ tiêu sau:

- TTTA/lứa ñẻ, trong ñó:

+ Thức ăn cho lợn mẹ trong thời gian có chửa

+ Thức ăn cho lợn mẹ trong thời gian nuôi con

Trang 40

+ Thức ăn cho lợn mẹ trong thời gian chờ phối

+ Thức ăn cho lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa

- Chi phí thức ăn/lứa

- TTTA/kg lợn 60 ngày tuổi

- Chi phối giống

- Chi thuốc thú y

- Chi khác

- Tiền thu ñược từ bán lợn 60 ngày tuổi

- Chênh lệch thu chi/lứa

3.4.5 Tính các tham số thống kê

- Tính các tham số thống kê LSM, SE của các chỉ tiêu sau:

+ Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm sinh sản lứa ñầu của lợn nái

+ Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý bằng các chương trình EXCEL và SAS, tại Bộ môn

Di truyền - Giống, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội

Ngày đăng: 03/11/2015, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 đàn gia súc Ờ gia cầm năm 2005 - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 2.1 đàn gia súc Ờ gia cầm năm 2005 (Trang 32)
Bảng 3.1  Giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn mẹ và lợn con - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn lợn mẹ và lợn con (Trang 38)
Bảng 4.1 Mức ủộ ảnh hưởng của một số yếu tố ủến năng suất sinh sản - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.1 Mức ủộ ảnh hưởng của một số yếu tố ủến năng suất sinh sản (Trang 41)
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu sinh sản của lợn nỏi Landrace và Yorkshire nuụi tại 2 trại Km8 và Minh Trang Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n  SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)7098,77a ± 1,018,536598,17a ±  1,10  Tuổi phối lần ủầu (ngày)40300,43a ± - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu sinh sản của lợn nỏi Landrace và Yorkshire nuụi tại 2 trại Km8 và Minh Trang Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)7098,77a ± 1,018,536598,17a ± 1,10 Tuổi phối lần ủầu (ngày)40300,43a ± (Trang 43)
Bảng 4.3 Một số chỉ tiờu sinh sản lứa ủầu của lợn nỏi Landrace và Yorkshire nuụi tại trại giống Minh T Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n  SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)35103,20a ± 1,186,773396,27b ± 1,08 Tuổi phối lần ủầu (ngày)20303,25± 4 - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.3 Một số chỉ tiờu sinh sản lứa ủầu của lợn nỏi Landrace và Yorkshire nuụi tại trại giống Minh T Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)35103,20a ± 1,186,773396,27b ± 1,08 Tuổi phối lần ủầu (ngày)20303,25± 4 (Trang 47)
Bảng 4.4 Một số chỉ tiờu sinh sản lứa ủầu của lợn nỏi Landrace và Yorkshire tai trại KM8  Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n  SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)3594,34b ± 1,257,8532100,13a ± 1,90 Tuổi phối lần ủầu (ngày)20297,60± 4,466,7120299, - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.4 Một số chỉ tiờu sinh sản lứa ủầu của lợn nỏi Landrace và Yorkshire tai trại KM8 Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±C Khối lượngủộng dục lần ủầu (kg)3594,34b ± 1,257,8532100,13a ± 1,90 Tuổi phối lần ủầu (ngày)20297,60± 4,466,7120299, (Trang 48)
Bảng 4.5 Năng suất sinh sản chung của lợn nỏi Landrace và Yorkshire                       Landrace                      Yorkshire Chỉ tiờu n  SEX±Cv (%) n SEX±C Số conủẻ ra/ổ (con)210 9,52a ± 0,1218,61 195 9,06b ± 0,13 Số conủẻ ra sống/ổ (con)210 9,38a ±  - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.5 Năng suất sinh sản chung của lợn nỏi Landrace và Yorkshire Landrace Yorkshire Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±C Số conủẻ ra/ổ (con)210 9,52a ± 0,1218,61 195 9,06b ± 0,13 Số conủẻ ra sống/ổ (con)210 9,38a ± (Trang 50)
Bảng 4.6 Năng suất sinh sản của lợn nỏi Landrace qua 3 lứa ủẻ (tại 2 trại giống)  Lứa 1 Lứa 2 Lứa 3  Chỉ tiờu n  SEX±Cv  (%) n SEX±Cv (%) n SEX± Số conủẻ ra/ổ (con)709,09b ± 0,2320,84 709,37b ± 0,1917,35 7010,11a ± 0,20 Số conủẻ ra sống/ổ (con)708,94b ± 0 - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.6 Năng suất sinh sản của lợn nỏi Landrace qua 3 lứa ủẻ (tại 2 trại giống) Lứa 1 Lứa 2 Lứa 3 Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±Cv (%) n SEX± Số conủẻ ra/ổ (con)709,09b ± 0,2320,84 709,37b ± 0,1917,35 7010,11a ± 0,20 Số conủẻ ra sống/ổ (con)708,94b ± 0 (Trang 57)
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn nỏi Landrace của 2 trại giống Trại KM8 Trại Minh Trang Chỉ tiờu N SEX±Cv  (%) n SEX± Số conủẻ ra/ổ (con)146 9,57a ± 0,1519,01 649,42a ± 0,21 Số conủẻ ra sống/ổ (con)146 9,39a ± 0,1317,21 649,34a ± 0,20 Số conủể nuụi/ổ  - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn nỏi Landrace của 2 trại giống Trại KM8 Trại Minh Trang Chỉ tiờu N SEX±Cv (%) n SEX± Số conủẻ ra/ổ (con)146 9,57a ± 0,1519,01 649,42a ± 0,21 Số conủẻ ra sống/ổ (con)146 9,39a ± 0,1317,21 649,34a ± 0,20 Số conủể nuụi/ổ (Trang 65)
Bảng 4.9. Năng suất sinh sản của lợn nỏi Yorkshire của 2 trại giống Trại KM8 Trại Minh Trang Chỉ tiờu n  SEX±Cv (%) n SEX±C Số conủẻ ra/ổ (con)112 9,30a ± 0,1719,67 838,72b ± 0,20 Số conủẻ ra sống/ổ (con)112 9,21a ± 0,1820,32 838,66b ± 0,18 Số conủể nuụi/ - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.9. Năng suất sinh sản của lợn nỏi Yorkshire của 2 trại giống Trại KM8 Trại Minh Trang Chỉ tiờu n SEX±Cv (%) n SEX±C Số conủẻ ra/ổ (con)112 9,30a ± 0,1719,67 838,72b ± 0,20 Số conủẻ ra sống/ổ (con)112 9,21a ± 0,1820,32 838,66b ± 0,18 Số conủể nuụi/ (Trang 69)
Bảng 4.10 Theo dõi lượng thức ăn cho lợn mẹ và lợn con - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.10 Theo dõi lượng thức ăn cho lợn mẹ và lợn con (Trang 73)
Bảng 4.11 Theo dõi khối lượng lợn con lợn con cai sữa và 60 ngày tuổi - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.11 Theo dõi khối lượng lợn con lợn con cai sữa và 60 ngày tuổi (Trang 73)
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái  Landrace và Yorkshire - đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái landrace và yorkshire nuôi tại trang trại km8 và minh trang thành phố buôn ma thuột  đăk lăk
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái Landrace và Yorkshire (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w