Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 76 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
KHÁCH SẠN GALAXY THÀNH PHỐ BUÔN MÊ THUỘT - TỈNH ĐĂK LĂK
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TRUNG VŨ
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2TÓM TẮT
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán, phương pháp tổ chức trong nội dung kiến thức tổng quát đã được học trong quá trình học tập 5 năm tại trường để vận dụng giải quyết các vấn đề cơ bản theo yêu cầu đào tạo của ngành học Nội dung yêu cầu trong nhiệm vụ đồ án được giao bao gồm, thiết
kế, sửa đổi công năng cấu tạo kiến trúc công trình, tính toán kết cấu và tổ chức thi công cho công trình khách sạn Galaxy đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Thông qua việc giải quyết vấn đề đặt ra để đánh giá năng lực sinh viên đảm bảo kiến thức và kĩ năng đặt ra của chương trình đào tạo kĩ sư xây dựng
Trang 3Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 76
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS.Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Thạc Vũ đã giúp em hoàn thành
đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 30 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Trung Vũ
Trang 4Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 77
Trang 5Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 78
MỤC LỤC Tóm tắt Nhiệm vụ đồ án Lời mở đầu……… …i
Cam đoan……… ii
Mục lục……… …….iii
Danh mục bảng biểu, hình vẽ……….…ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH……… 2
1.1.Sự cần thiết đầu tư………2
1.2.Hiện trạng và nội dung xây dựng……….2
1.3.Nội dung quy mô công trình………3
1.4.Giải pháp thiết kế công trình………3
1.4.1.Giải pháp kiến trúc………3
1.4.1.1.Bố trí các phòng ban chức năng của phương án……….3
1.4.1.2.Mặt đứng………4
1.4.1.3.Mặt cắt………4
1.4.1.4.Vật liệu xây dựng chính……….5
1.4.2.Giải pháp kết cấu……… 5
1.4.2.1.Giới thiệu và mô tả kết cấu……….5
1.4.2.2.Lựa chọn phương án kết cấu……… 6
1.4.3.Các giải pháp kĩ thuật khác………6
1.4.3.1.Hệ thống chiếu sáng………6
1.4.3.2.Hệ thống thông gió……… 6
1.4.3.3.Hệ thống điện……… 7
1.4.3.4.Hệ thống cấp thoát nước……… 7
1.4.3.5.Hệ thống phòng cháy chữa cháy……….7
1.4.3.6.Xử lý rác thải……… ……….7
1.4.3.7.Giải pháp hoàn thiện………… ……….7
1.5.Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật……….8
1.5.1.Mật độ xây dựng……….8
1.5.2.Hệ số sử dụng đất……… 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH………10
2.1.Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn……… 10
2.2.Xác định tải trọng………11
2.2.1.Tĩnh tải sàn……… 11
2.2.1.1.Trọng lượng các lớp sàn………11
Trang 6Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 79
2.2.1.2.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn……… 12
2.2.2.Hoạt tải sàn……… 12
2.3.Vật liệu sàn tầng điển hình……… 13
2.4.Xác định nội lực trong các ô sàn……….13
2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm……… 13
2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh……….14
2.5.Tính toán cốt thép………14
2.6.Bố trí cốt thép……… 16
2.6.1.Chiều dài thép mũ…… ……… 16
2.6.2.Bố trí riêng lẻ….………….….……….16
2.6.3.Phối hợp cốt thép……… ……… 16
2.7.Kết quả tính toán thép sàn… ………17
2.7.1.Ô sàn bản loại dầm … ……… 16
2.7.2.Ô sàn bản kê 4 cạnh …….….……….16
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN DẦM…….………20
3.1.Tính toán dầm D1 trục B – D2 trục C – D3 trục A….………20
3.1.1.Sơ đồ tính dầm…….… ……… 20
3.1.2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm… ……… 21
3.1.3.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm… ……… 21
3.1.3.1.Tĩnh tải……… 21
3.1.3.2.Hoạt tải……… ……… 24
3.1.4.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm… ……… 25
3.1.4.1.Sơ đồ chất tải ……… 25
3.1.4.2.Tính toán và tổ hợp nội lực……… 26
3.1.5.Tính toán cốt thép dầm……… ……… 27
3.1.5.1.Tính toán cốt thép dọc……… 27
3.1.5.2.Tính toán cốt thép ngang……… 29
3.1.5.2.1.Tại vị trí không có lực tập trung……….……… 29
3.1.5.2.2.Tại vị trí có lực tập trung….……… 31
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 2………32
4.1.Cấu tạo cầu thang……… ………32
4.1.1.Mặt bằng cầu thang … ……… 32
4.1.2.Cấu tạo cầu thang……….… ……… 32
4.2.Tính bản thang……… ……….…33
4.2.1.Sơ đồ tính………… … ……… 33
4.2.2.Xác định tải trọng……….… ……… 33
4.2.2.1.Tĩnh tải……….… ……… ………… 33
4.2.2.2.Hoạt tải………… ……….… ……… ………… 34
4.2.2.3.Tổng tải trọng … ……….… ……… ………… 34
Trang 7Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 80
4.2.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép ……… 34
4.3.Tính bản chiếu nghỉ.……… ………34
4.3.1.Cấu tạo bản chiếu nghỉ ……… 34
4.3.2.Cấu tạo cầu thang……….… ……… 34
4.3.2.1.Tĩnh tải……….… ……… ………… 34
4.3.2.2.Hoạt tải………… ……….… ……… ………… 35
4.3.2.3.Tổng tải trọng … ……….… ……… ………… 35
4.2.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép ……… 35
4.4.Tính toán cốn thang.……… ………35
4.4.1.Sơ đồ tính……… 35
4.4.2.Xác định tải trọng……….… ……… 36
4.4.3.Xác định nội lực….……… 37
4.4.4.Tính toán cốt thép……….… ……… 37
4.4.4.1.Cốt thép dọc……….… ……… ………… 37
4.4.4.2.Cốt thép đai …… ……….… ……… ………… 37
4.5.Tính toán dầm chiếu nghỉ Dcn……… ………38
4.5.1.Sơ đồ tính……… 38
4.5.2.Chọn kích thước tiết diện………….… ……… 38
4.5.3.Xác định tải trọng ……… 39
4.5.3.1.Tải trọng phân bố đều.…….… ……… ………… 39
4.5.3.2.Tải trọng tập trung do cốn … ……… ………… 39
4.5.4.Xác định nội lực….……… 39
4.5.5.Tính cốt thép……….… ……… 39
4.5.5.1.Tính cốt thép dọc chịu momen dương…… ……… ………… 39
4.5.5.2.Tính cốt thép dọc chịu momen âm……… ………… 40
4.6.Tính toán dầm chiếu tới Dct……… ………40
4.6.1.Sơ đồ tính……… 40
4.6.2.Xác định nội lực….……… 41
4.6.3.Tính toán cốt thép……….… ……… 41
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5……….………42
5.1.Vị trí khung trục 5 ……… ………42
5.1.1.Sơ đồ tính khung trục 5 ……… 42
5.1.2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung… ……… 43
5.2.Xác định tải trọng… ……….… ……… 45
5.2.1.Tĩnh tải……… ……….… ……… ………… 45
5.2.1.1.Tải trọng phân bố đều trên dầm khung.……… ………… 46
5.2.1.2.Tải trọng tập trung tại nút khung ……… ………… 49
5.2.2.Hoạt tải……… … ……….… ……… ………… 50
5.2.2.1.Tải trọng phân bố trên dầm khung.……… ……… ………… 50
Trang 8Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 81
5.2.2.2.Tải trọng tập trung tại nút khung ……… ………… 50
5.2.3.Tải trọng gió … ……….… ……… ………… 50
5.3.Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực………51
5.3.1.Sơ đồ tải trọng……….51
5.3.2.Tổ hợp nội lực…… ……….… ……… ………… 57
5.3.2.1.Tổ hợp cơ bản 1.……… ………… 57
5.3.2.2.Tổ hợp cơ bản 2……… ……… ………… 57
5.4.Tính toán cốt thép………59
5.4.1.Cốt thép dầm khung… ……… 59
5.4.2.Cốt thép cột……….… ……… 59
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 5… ……….………62
6.1.Điều kiện địa chất công trình ……… ………62
6.1.1.Địa tầng ……… 62
6.1.2.Đánh giá nền đất.……… 62
6.1.2.1.Lớp đất 1: Sét pha, có chiều dày 6,2m……… 62
6.1.2.2.Lớp đất 2: Cát pha, có chiều dày 4,8m……… 62
6.1.2.3.Lớp đất 3: Cát bụi, có chiều dày 4,2m……… 63
6.1.2.4.Lớp đất 4: Cát hạt trung, có chiều dày 6,8m…… ……… 63
6.1.2.5.Lớp đất 5: Cuội sỏi, có chiều dày rất lớn….…… ……… 64
6.1.3.Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng…….……… 64
6.1.4.Lựa chọn giải pháp nền móng……… 64
6.2.Các loại tải trọng dùng để tính toán……… ………64
6.3.Các giả thiết tính toán……….65
6.4.Thiết kế móng M1, M2 ……….65
6.4.1.Vật liệu ….……… 65
6.4.2.Tải trọng……….……… 66
6.4.2.1.Các tổ hợp tải trọng tính toán ……… 66
6.4.2.2.Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn ……… 67
6.4.3.Xác định sơ bộ kích thước đài móng… ……… 67
6.4.4.Kích thước cọc……… 67
6.4.5.Sức chịu tải của cọc……… 68
6.4.5.1.Theo vật liệu làm cọc……….……… 68
6.4.5.2.Theo nền đất ……… ……… 68
6.4.6.Xác định số lượng cọc và bố trí cọc ……… 69
6.4.6.1.Xác định số lượngcọc……….……… 69
6.4.6.2.Bố trí cọc… ……… ……… 70
6.4.7.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc…… ……… 71
6.4.8.Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc ……….72
6.4.9.Kiểm tra độ lún của móng cọc……… ……….75
Trang 9Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 82
6.4.10.Tính toán đài cọc ……… ….77
6.4.10.1.Tính toán chiều cao đài cọc……….77
6.4.10.2.Tính toán và bố trí cốt thép trong đài….……….78
6.5.Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa………….……….79
CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP83 7.1.Xác định khối lượng cọc ……… ……… 83
7.2.Lựa chọn phương án ép cọc….……… ……… 83
7.3.Chuẩn bị mặt bằng thi công….……… ……… 83
7.4.Xác định vị trí ép cọc….……… ……… ……… 84
7.5.Các yêu cầu kĩ thuật đối với cọc ép…… ……… ……… 84
7.6.Tính toán chọn máy ép cọc và cẩu phục vụ……… ……… 84
7.6.1.Tính toán chọn máy ép cọc……… 84
7.6.2.Xác định dây cẩu………… ……… 86
7.6.3.Tính chọn đối trọng…… ……… 86
7.6.4.Tính chọn cần cẩu phục vụ công tác bốc xếp……… 86
7.6.5.Thiết kế sơ đồ ép cọc trong đài và hướng di chuyển cho máy… ……… 86
7.7.Tiến hành ép cọc……… ……… 87
7.7.1.Chuẩn bị mặt bằng thi công cọc……… ……… ……… 87
7.7.2.Biện pháp giác đài cọc trên mặt bằng… ……… ……… 87
7.7.3.Trình tự ép cọc……… ……… ……… ……… 87
7.8.Tính toán tiến độ thi công ép cọc ……… ……… 88
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT……… 90
8.1.Chọn phương án đào ……… ……… ……… 90
8.1.1.Chọn biện pháp thi công……… ……… 90
8.1.2.Chọn phương án đào đất……… ……… 90
8.1.3.Tính khối lượng đất đào……… ……… 91
8.2.Chọn tổ máy thi công.……… ……… ……… 92
8.2.1.Tính hao phí nhân công, ca máy……… ……… 92
8.2.2.Thiết kế khoan đào……… ……… 93
CHƯƠNG 9 THI CÔNG ĐÀI MÓNG……….……… 94
9.1.Thiết kế ván khuôn và tiến độ thi công bê tông đài móng……… 94
9.1.1.Thiết kế ván khuôn đài móng……… 94
9.1.1.1.Ván khuôn đài móng………94
9.1.1.2.Sườn ngang……… 95
9.1.1.3.Sườn đứng……… 96
9.1.2.Tiến độ thi công bê tông đài móng……… 97
9.1.2.1.Chia phân đoạn thi công……….……… 97
9.1.2.2.Tổ chức thi công……….……… 97
9.1.2.3.Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng… ……… 98
Trang 10Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 83
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN ……… 99
10.1.Lựa chọn ván khuôn, cột chống cho công trình……… 99
10.2.Thiết kế ván khuôn cột……….……… 101
10.2.1.Ván khuôn cột ……… ……… 101
10.2.1.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 101
10.2.2.Sườn dọc ……… ……… ……….102
10.2.2.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 102
10.2.2.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 103
10.2.2.3.Tính khoảng cách các gông….………… ……… 103
10.2.3.Gông… ……… ……… ……….103
10.2.3.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 103
10.2.3.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 104
10.2.3.3.Kiểm tra khoảng cách cột chống…….… ……… 104
10.3.Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình……….……… 104
10.3.1.Ván khuôn sàn ……… ……… 104
10.3.1.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 105
10.3.1.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 105
10.3.2.Tính khoảng cách xà gồ lớp trên ……… ………… 105
10.3.2.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 106
10.3.2.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 106
10.3.3.Tính khoảng cách xà gồ lớp dưới ……… ………… 107
10.3.3.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 107
10.3.3.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 108
10.3.3.3.Kiểm tra khoảng cách cột chống…….… ……… 108
10.4.Thiết kế ván khuôn dầm 300x700……….……… ……… 109
10.4.1.Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x700……….……… … ……… 109
10.4.1.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 110
10.4.1.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 110
10.4.1.3.Tính khoảng cách xà gồ dọc đỡ đáy dầm ……… 110
10.4.1.4.Tính khoảng cách xà gồ ngang………… ……… 112
10.4.1.5.Kiểm tra khoảng cách cột chống ……… 113
10.4.1.6.Cột chống……… ……… 114
10.4.2.Thiết kế ván khuôn thành dầm 300x700……….……… ……… 115
10.4.2.1.Sơ đồ tính… ……… ……… 115
10.4.2.2.Tải trọng tác dụng……… ……… 115
10.4.2.3.Tính khoảng cách xà gồ dọc đỡ thành dầm ……….… 116
10.4.2.4.Tính khoảng cách sườn đứng ……… ……… 116
10.5.Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ……….……….… ……… 117
10.5.1.Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ……….……… … ……… 117
Trang 11Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 84
10.5.2.Thiết kế ván khuôn bản cầu thang………….……… … …… 117
CHƯƠNG 11 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH………118
11.1.Xác định cơ cấu của quá trình………118
11.1.1.Thống kê ván khuôn………118
11.1.2.Thống kê bê tông và cốt thép……… ………118
11.1.3.Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình………118
11.1.3.1.Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn………… ………118
11.1.3.2.Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép……… …… ………119
11.2.Lập tiến độ thực hiện công tác bê tông cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang… …119
11.3.Biện pháp thi công phần thân……… … …119
11.3.1.Công tác cốt thép……….119
11.3.2.Công tác ván khuôn……….119
11.3.3.Công tác đổ và đầm bê tông ……….119
11.3.4.Công tác bảo dưỡng bê tông ……….119
11.3.5.Công tác tháo dỡ ván khuôn ……….119
11.3.6.Tính toán chi phí lao động cho các công tác ……….119
Tài liệu tham khảo……….120 Kết luận
Trang 12Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 85
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1.Chọn chiều dày sàn tầng điển hình………11
Bảng 2.2.Tải trọng tiêu chuẩn các sàn……… ………11
Bảng 2.3.Tải trọng tiêu chuẩn các sàn……… ………11
Bảng 2.4.Tĩnh tải ô sàn tầng 5……… ………12
Bảng 2.5.Hoạt tải ô sàn tầng 5……… ………13
Bảng 2.6.Bảng tính cốt thép sàn bản loại dầm ………17
Bảng 2.7.Bảng tính cốt thép sàn bản kê 4 cạnh.………17
Bảng 3.1.Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm…… ………22
Bảng 3.2.Tính toán tải trọng cho tường 200m ………23
Bảng 3.3.Tính toán tải trọng tường truyền vào dầm….………23
Bảng 3.4.Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm (phân bố đều)….……….23
Bảng 3.5.Tính toán tải trọng dầm phụ truyền vào dầm(lực tập trung).………24
Bảng 3.6.Hoạt tải do sàn truyền vào dầm (phân bố đều)….……….24
Bảng 3.7.Hoạt tải do dầm phụ khác truyền vào dầm (lực tập trung)………25
Bảng 3.8.Tổ hợp momen và lực cắt dầm D2….………27
Bảng 3.9.Tổ hợp momen và lực cắt dầm D3….………27
Bảng 3.10.Bảng tính toán thép dọc của dầm D1 ……….…28
Bảng 3.11.Bảng tính toán thép dọc của dầm D2 ……….…29
Bảng 3.12.Bảng tính toán thép dọc của dầm D3 ……….…29
Bảng 3.13.Bảng tính toán thép đai của dầm D1 ….……….…31
Bảng 3.14.Bảng tính toán thép đai của dầm D2 ….……….…31
Bảng 3.15.Bảng tính toán thép đai của dầm D3 ….……….…31
Bảng 4.1.Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1và Ô3………34
Bảng 4.2.Bảng tính nội lực và tính thép bản chiếu nghỉ Ô2.………35
Bảng 5.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm khung……… 43
Bảng 5.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột khung… ……… 44
Bảng 5.3 Bảng tính tải trọng sàn truyền vào dầm khung… ……… 46
Bảng 5.4 Bảng tính tĩnh tải đơn vị cho các ô sàn tầng 2 truyền vào khung trục 5… 47
Bảng 5.5 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 2 truyền vào khung trục 5… ………… 47
Bảng 5.6 Bảng tính tĩnh tải đơn vị cho các ô sàn tầng 9 truyền vào khung trục 5… 48
Bảng 5.7 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 9 truyền vào khung trục 5… ………… 48
Bảng 5.8 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng mái truyền vào khung trục 5… ……… 48
Bảng 5.9 Bảng tính tải trọng tường các tầng tác dụng lên dầm khung trục 5……… 48
Bảng 5.10 Bảng tính tải trọng dầm phụ tác dụng lên dầm khung trục 5……… 49
Trang 13Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 86
Bảng 5.11.Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm khung trục 5………….……… 49
Bảng 5.12.Trọng lượng cột trên nút khung trục 5……… ……… 49
Bảng 5.13.Trọng lượng tường truyền vào nút khung trục 5 trong phạm vi 300… …49
Bảng 5.14.Tĩnh tải do dầm phụ truyền vào nút khung……… … …50
Bảng 5.15.Tổng tĩnh tải tác dụng vào nút khung trục 5 (lực tập trung) …… … …50
Bảng 5.16.Hoạt tải các ô sàn từng tầng tác dụng lên khung trục 5 ………….… …50
Bảng 5.17.Hoạt tải sàn tầng 2 truyền vào dầm khung………… ………….… …50
Bảng 5.18.Hoạt tải sàn tầng 3-8 truyền vào dầm khung………… ………… …50
Bảng 5.19.Hoạt tải sàn tầng 9 truyền vào dầm khung………… ………….… …50
Bảng 5.20.Hoạt tải sàn tầng mái truyền vào dầm khung………… ………… …50
Bảng 5.21.Hoạt tải từ dầm dọc truyền vào nút………… ……… ………… …50
Bảng 5.22.Hoạt tải từ dầm phụ truyền vào khung……… ………… …50
Bảng 5.23.Tải trọng gió phân bố vào cột khung……… ………… … 51
Bảng 5.24.Bảng tổ hợp momen dầm khung… ……… ………… … 58
Bảng 5.25.Bảng tổ hợp lực cắt dầm khung… ……… ………… … 58
Bảng 5.26.Bảng tính thép dọc dầm khung… ……… ………… … 59
Bảng 5.27.Bảng tính thép đai dầm khung… ……… ………… … 59
Bảng 5.28.Bảng tổ hợp momen lực dọc cột khung… ……… ………… … 58
Bảng 5.29.Bảng tính toán thép cột khung… ………… …… ………… … 61
Bảng 6.1 Địa chất công trình………62
Bảng 6.2 Bảng tổ hợp nội lực tại vị trí chân cột ngàm vào đài móng… …………66
Bảng 6.3 Tải trọng tính toán tính móng M1.………66
Bảng 6.4 Tải trọng tính toán tính móng M2.………66
Bảng 6.5 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1.… ………66
Bảng 6.6 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2.… ………66
Bảng 6.7 Bảng tính toán sức chịu tải của cọc.… ………69
Bảng 6.8 Kiểm tra lún móng cọc ép……… ………76
Bảng 7.1 Tổng hợp chiều dài cọc cần ép……… ………88
Bảng 7.2 Tính toán tổng khối lượng bốc xếp.……… ………89
Bảng 7.3 Tính toán hao phí nhân công và ca máy theo định mức………89
Bảng 8.1 Đào đất thành hố độc lập phần móng.…… ………91
Bảng 8.2 Tính hao phí nhân công, ca máy khi đào đất.………91
Bảng 9.1.Tính hao phí nhân công, ca máy bê tông lót móng………97
Bảng 9.2.Tính hao phí nhân công, ca máy cốt thép móng………97
Bảng 9.3.Tính hao phí nhân công ván khuôn móng……….98
Bảng 9.4.Tính hao phí nhân công bê tông đài móng………98
Trang 14Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 87
Bảng 11.1.Thống kê ván khuôn cột… ……….118
Bảng 11.1.Thống kê ván khuôn sàn… ……….118
Bảng 11.3.Thống kê ván khuôn cầu thang……….118
Bảng 11.4.Thống kê ván khuôn dầm….……….118
Bảng 11.5.Thống kê bê tông cột… … ……….118
Bảng 11.6.Thống kê bê tông sàn… … ……….118
Bảng 11.7.Thống kê bê tông cầu thang ……….118
Bảng 11.8.Thống kê bê tông dầm…… ……….118
Bảng 11.9.Khối lƣợng phần thân công trình….……….118
Bảng 11.10.Định mức hao phí lao động công tác ván khuôn……….118
Bảng 11.11.Tỉ lệ phần trăm các quá trình thành phần lắp tháo ván khuôn……….118
Bảng 11.12.Định mức hao phí lao động của quá trình lắp tháo ván khuôn……….118
Bảng 11.13.Hao phí lao động cho quá trình lắp tháo ván khuôn……….118
Bảng 11.14.Hao phí lao động cho công tác sản xuất lắp dựng cốt thép.………….119
Bảng 11.15.Hao phí lao động cho công tác bê tông………… ……….119
Bảng 11.16.Tính toán chi phí lao động cho các công tác…… ……….119
Trang 15Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 88
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mặt bằng dầm sàn tầng 5……… 10
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng 5……… ……… 11
Hình 2.3 Sơ đồ tính với sàn……… ……… 13
Hình 3.1.Vị trí dầm D1, D2, D3……… 20
Hình 3.2.Sơ đồ tính dầm D1…… ……… 20
Hình 3.3.Sơ đồ tính dầm D2…… ……… 21
Hình 3.4.Sơ đồ tính dầm D3…… ……… 21
Hình 3.5.Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1…… ……….… 22
Hình 3.6.Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2…… ……….… 22
Hình 3.7.Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D3…… ……….… 22
Hình 3.8.Sơ đồ truyền tải vào dầm phụ D4 trục 2’ nhịp 2-3……….… 23
Hình 3.9.Sơ đồ tính dầm D4…… ……… 23
Hình 3.10.Sơ đồ chất tải dầm D2, D3……… 25
Hình 3.11.Biểu đồ bao momen và bao lực cắt dầm D2, D3 ……… 27
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang……… 32
Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang……….……… 33
Hình 4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ………….……….……… 34
Hình 4.4 Sơ đồ tính cốn thang……….……….……… 35
Hình 4.5.Mặt bằng truyền tải từ ô bản Ô1 vào cốn C1……….……… 36
Hình 4.6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Dcn ……….……… 38
Hình 4.7 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên Dcn.……….……… 39
Hình 5.1.Vị trí khung trục 5….……… 42
Hình 5.2.Sơ đồ tính toán khung trục 5….……… 42
Hình 5.3.Sơ đồ tiết diện khung………….……… 45
Hình 5.4.Sơ đồ truyền tải ô sàn từ tầng 3 đến tầng 8……… 46
Hình 5.5.Sơ đồ các ô sàn tầng 2 truyền tải vào khung trục 5……… …… 47
Hình 5.6.Sơ đồ các ô sàn tầng 9 truyền tải vào khung trục 5……… …… 47
Hình 5.7.Sơ đồ các ô sàn tầng mái truyền tải vào khung trục 5……… … 48
Hình 5.8.Sơ đồ các ô sàn lên dầm D5 và sơ đồ tính quy về lực tập trung…… … 49
Hình 5.9.Sơ đồ tĩnh tải……… 52
Hình 5.10.Sơ đồ hoạt tải 1 ……… 53
Hình 5.11.Sơ đồ hoạt tải 2 ……… 54
Hình 5.12.Sơ đồ gió trái.……… 55
Hình 5.13.Sơ đồ gió phải……… 56
Hình 5.14 Biểu đồ moment TT ………57
Hình 5.15 Biểu đồ moment HT1 ……….………57
Hình 5.16 Biểu đồ moment HT2 ………57
Trang 16Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 89
Hình 5.17 Biểu đồ moment GT ……… …57
Hình 5.18 Biểu đồ moment GP ……….57
Hình 5.19 Biểu đồ lực dọc TT ……….….57
Hình 5.20 Biểu đồ lực dọc HT1 ………57
Hình 5.21 Biểu đồ lực dọc HT2 ………57
Hình 5.22 Biểu đồ lực dọc GT ……… …57
Hình 5.23 Biểu đồ lực dọc GP ……… 57
Hình 5.24 Biểu đồ lực cắt TT ………57
Hình 5.25 Biểu đồ lực cắt HT1 ……….57
Hình 5.26 Biểu đồ lực cắt HT2 ……….57
Hình 5.27 Biểu đồ lực cắt GT ………57
Hình 5.28 Biểu đồ lực cắt GP ………57
Hình 5.29 Sơ đồ phần tử khung ……… ………58
Hình 6.1.Sơ đồ tính sức chịu tải của cọc……….69
Hình 6.2.Bố trí cọc M1……… ……….70
Hình 6.3.Bố trí cọc M2……… ……….70
Hình 6.4.Sơ đồ kiểm tra cọc khi vận chuyển.……….80
Hình 6.5.Sơ đồ cẩu lắp cọc khi treo giá búa ……….80
Hình 7.1.Máy ép cọc tĩnh YZY240………85
Hình 7.2.Sơ đồ trình tự ép cọc trong đài móng… ………87
Hình 9.1.Sơ đồ tính ván khuôn đài móng……… 94
Hình 9.2.Sơ đồ tính sườn đứng ván khuôn đài móng……… 96
Hình 9.3.Biểu đồ nội lực và chuyển vị sườn đứng của ván khuôn đài móng.…… 96
Hình 9.4.Dây chuyền thi công bê tông đài móng……… …… 98
Hình 10.1.Giáo nêm……… 99
Hình 10.2.Thanh giằng nêm.……… 100
Hình 10.3.Chống đà……….100
Hình 10.4.Chống consol.……….101
Hình 10.5.Cột chống xiên ……….101
Hình 10.6.Sơ đồ tính sườn dọc của ván khuôn cột.……….102
Hình 10.7.Sơ đồ tính gông ván khuôn cột……… 103
Hình 10.8.Biểu đồ nội lực và chuyển vị gông của ván khuôn cột……… …… 103
Hình 10.9.Ô sàn tầng 5……….……… …… 104
Hình 10.10.Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của ván khuôn sàn……….……… …… 106
Hình 10.11 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của ván khuôn sàn… ….……… …… 107
Hình 10.12.Biểu đồ nội lực, chuyển vị phản lực tại xà gồ lớp dưới…….…… 108
Hình 10.13.Sơ đồ tính cột chống ván khuôn sàn……….….…… 109
Hình 10.14.Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 300x700.……….….…… 110
Hình 10.15.Sơ đồ tính xà gồ ngang ván khuôn đáy dầm 300x700.….….…… 113
Trang 17Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 90
Hình 10.16.Biểu đồ nội lực, chuyển vị ,phản lực tại xà gồ ngang……….…… 113
Hình 10.17.Sơ đồ tính cột chống ván khuôn sàn và dầm 300x700 …….…… 114
Hình 10.18.Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 300x700.……….….…… 115
Trang 18Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 91
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Trang 19Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 92
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết đầu tư
Buôn Ma Thuột là một thành phố nổi tiếng ở khu vực miền trung Tây Nguyên,
có nhiều những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách
là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà
công trình “Khách Sạn Galaxy” được cấp phép xây dựng
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và tạo sự thân thiện cho mỗi du khách khi đến với khách sạn này
1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.1.1 *Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây dựng công trình có diện tích 850,5 m2 trên khu đất có 1940 m2 tại trục đường Hai Bà Trưng
Phía Đông giáp đường Trần Phú, phía Nam giáp đường Phan Bội Châu
Các phía còn lại là công trình lân cận
1.1.2 *Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Buôn Ma Thuột chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng đồng thời cũng chịu ảnh hưởng mạnh của tiểu vùng khí hậu cao nguyên phía Tây dãy Trường Sơn, nên khí hậu thành phố cũng có những nét đặc thù riêng, chủ yếu một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa: có lượng mưa rất lớn, kéo dài 6 tháng, xuất hiện từ tháng
5 đến tháng 10, trùng với mùa có gió Tây, Tây Nam hoạt động Lượng mưa chiếm khoảng 87% lượng mưa cả năm Mùa khô: Kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, trùng với mùa có hướng gió Đông, Đông Bắc Mưa ít, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 13% lượng mưa cả năm Với những đặc điểm của khí hậu như trên, thuận lợi để du lịch thành phố Buôn Ma Thuột khai thác thị trường du khách quốc tế Đây được xem là giai đoạn cao điểm vì rơi vào giai đoạn thu đông, đặc biệt là khoảng tháng 10 trở đi đến khoảng tháng 11 vùng đất cao nguyên bước vào mùa thu hoạch cà phê, tổ chức các dịch vụ du lịch liên quan đến cà phê
1.1.3 *Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1: Sét pha 6,2m
Lớp đất 2: Cát pha 4,8m
Lớp đất 3: Cát bụi 4,2m
Trang 20Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 93
Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,8 m
Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
1.3 Nội dung quy mô công trình
Diện tích xây dựng là 850,5m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ
Công trình gồm 9 tầng, có tổng chiều cao là 34,85 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,75 Tầng 1 là khu vực lễ tân, sảnh chính tiếp khách có cả nhà ăn phục vụ Tầng 2 là khu vực hội trường Từ tầng 3 đến tầng 8 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 9 có sân thượng, khu dịch vụ và cà phê giải trí ngoài trời
1.4 Giải pháp thiết kế công trình
1.1.4 *Thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Bãi đậu xe bên cạnh công trình thuận lợi cho việc đi lại của du khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối
ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.1.5 1.4.1.Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào trung tâm thành phố và ngay ngã tư có bố trí nhiều hướng cổng vào cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này Với qui mô 9 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3,6 m là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1 và tầng 2 là 3,9 m)
Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi
Trang 21Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 94
lại, hai thang bộ đƣợc bố trí cạnh thang máy trong tòa nhà để thuận tiện thoát hiểm khi
Trang 22Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 95
Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL 13mm
1.1.6 1.4.2.Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng,
bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Công trình được xây bằng bêtông cốt thép
1.1.6.1 1.4.2.1.Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
Nhà làm việc chính:
Số tầng: 9 tầng Cấp công trình: Cấp III Bấc chịu lửa: Bậc I
Trang 23Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 96
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độ cứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thang máy làm tăng độ cứng cho công trình
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình tính đến mái là 34,1m, kể đến thành phần tĩnh và của tải trọng gió
Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng
kể
Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
1.1.6.2 1.4.2.2.Lựa chọn phương án kết cấu
Phương án kết cấu móng:
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 9 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi
Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình
Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử dụng khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong
Sơ đồ kết cấu của công trình
Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương có chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh là chính, tải trọng truyền lên cả 4 dầm và công trình chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của công trình là sơ đồ khung phẳng Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ
đồ tính là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn
Trang 24Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 97
định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên
1.1.7 1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác
1.1.7.1 1.4.3.1.Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa số các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
1.1.7.2
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các
vị trí công trình
1.1.7.3 1.4.3.3.Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt bên ngoài của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.1.7.5 1.4.3.5.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản
lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
+ Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước
Trang 25Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 98
chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
1.1.7.6 1.4.3.6.Xử lý rác thải
Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
1.1.7.7 1.4.3.7.Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, máu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái
Hệ số sử dụng đất là 4,04 không vượt quá 5 Điều này phù hợp với TCXDVN 323:2004
Trang 26Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 99
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
Trang 27Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 100
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
l Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Trang 28Khâch Sạn Galaxy – Thănh Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viín thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 101
Chọn h b
(m) (m) (m)
bản kí 4 cạnh
bản loại dầm
h b = DxL1/m S1 3.00 5.40 1.80 x 1 45 0.07 0.09 S2 3.00 4.05 1.35 x 1 45 0.07 0.09 S3 4.05 4.50 1.11 x 1 45 0.09 0.09 S4 3.00 4.05 1.35 x 1 45 0.07 0.09 S5 3.00 4.05 1.35 x 1 45 0.07 0.09 S6 4.05 4.50 1.11 x 1 45 0.09 0.09 S7 3.75 5.40 1.44 x 1 45 0.08 0.09 S8 3.75 4.05 1.08 x 1 45 0.08 0.09 S9 4.50 5.40 1.20 x 1 45 0.10 0.09 S10 3.00 4.05 1.35 x 1 45 0.07 0.09 S11 4.50 5.40 1.20 x 1 45 0.10 0.09 S12 3.00 5.40 1.80 x 1 45 0.07 0.09 S13 0.90 4.05 4.50 x 1 35 0.03 0.07 S14 0.90 4.05 4.50 x 1 35 0.03 0.07 S15 0.90 4.05 4.50 x 1 35 0.03 0.07 S16 0.90 3.75 4.17 x 1 35 0.03 0.07
Bảng 2.1 chọn chiều dăy săn tầng điển hình
2.2 Xâc định tải trọng
Câc số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995: Tải trọng vă tâc động - tiíu chuẩn thiết kế
Hệ số tin cậy lấy theo bảng 1 TCVN 2737-1995
Trọng lƣợng riíng của câc thănh phần cấu tạo lấy theo “Sổ tay thực hănh kết cấu công trình “ (PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)
1.1.10 2.2.1.Tĩnh tải săn
1.1.10.1 2.2.1.1.Trọng lượng câc lớp săn
Hình 2.2 Cấu tạo săn tầng 5
Dựa văo cấu tạo kiến trúc lớp săn, ta có:
gtc = . (kG/m2): tĩnh tải tiíu chuẩn
tt s
g = gtc.n (kG/m2): tĩnh tải tính toân
Trong đó: (daN/m3): trọng lƣợng riíng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN 2737-1995
-LỚP GẠ CH CERAMIC DÀY 10 mm -LÓT VỮA LÓT XM DÀY 20 mm -BẢN BTCT
-VỮA XI MĂNG TRÁT DÀY 15 mm -CÁC LỚP KHÁC (TRẦ N, THIẾ T BỊ KỸ THUẬ T )
Trang 29Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 102
Tải trọng tiêu chuẩn các sàn (PL1- bảng 2.2 2.3) Tải trọng tính toán các sàn (PL1-bảng 2.2 2.3)
1.1.10.2 2.2.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (kG/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
diện tích
kích thước tường St Sc gtt(t-s) gtt(s) gtt mxm m2 l(m) h(m) m2 m2 kG/m2 kG/m2 kG/m2 S1 3.0x5.4 16.20 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S2 3.0x4.05 12.15 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S3 4.05x4.5 18.23 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S4 3.0x4.05 12.15 4.50 3.45 15.53 1.7 263.3 378 641 S5 3.0x4.05 12.15 5.20 3.45 17.94 1.7 308.5 378 686 S6 4.05x4.5 18.23 9.05 3.45 31.22 3.1 356.4 378 734 S7 3.75x5.4 20.25 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S8 3.75x4.05 15.19 5.25 3.45 18.11 3.1 231.4 378 609 S9 4.5x5.4 24.30 5.40 3.45 18.63 0.0 174.3 378 552 S10 3.0x4.05 12.15 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S11 4.5x5.4 24.30 5.40 3.45 18.63 0.0 174.3 378 552 S12 3.0x5.4 16.20 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 378 378 S13 0.9x4.05 3.65 0.90 3.45 3.11 0.0 193.7 323 517 S14 0.9x4.05 3.65 0.90 3.45 3.11 0.0 193.7 323 517 S15 0.9x4.05 3.65 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 323 323 S16 0.9x3.75 3.38 0.00 3.45 0.00 0.0 0.0 323 323
Bảng 2.4 Tĩnh tải ô sàn tầng 5 1.1.11 2.2.2.Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kG/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kG/m2).Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Trang 30Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 103
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2/
6,0
A A
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình
Ô sàn Loại phòng Diện tích Ptc hệ số n Hệ số giảm
Trang 31Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 104
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với sàn (PL2- hình 2.3 )
1.1.13 2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
Trang 32Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 105
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20 Kiểm tra điều kiện mR
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
Trang 33Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 106
- Đối với nhóm cốt thép CII: μmax= 0,623.11,5.100 = 2,56%
Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT
và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT
Với điều kiện: aBT ≤ aTT Tính diện tích cốt thép bố trí:
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương
(ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
1.1.15 2.6.2.Bố trí riêng lẻ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20%
cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân
bố đường kính cốt thép chịu lực
+ Cốt phân bố có tác dụng:
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
Trang 34Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 107
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các
moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
2.7.Kết quả tính toán thép sàn
1.1.17 2.7.1.Ô sàn bản loại dầm
Bảng 2.6.Bảng tính cốt thép sàn bản loại dầm
Trang 35Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 108
3,600 70
Tỷ số
l2/l1
Chọn thép Moment
4.50
b 0.90 4.05 5,170
4.50 S14 b 0.90 4.05
Kích thước Tải trọng Chiều dày
Trang 36Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 109
Trang 37Khách Sạn Galaxy – Thành Phố Buôn Ma Thuột
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 110
Trang 38Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 111
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN DẦM 3.1 Tính toán dầm D1 trục B - D2 trục C - D3 trục A
Hình 3.1 Vị trí dầm D1, D2, D3
3.1.1 Sơ đồ tính dầm
Hình 3.2 Sơ đồ tính dầm D1
Trang 39Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 112
Hình 3.3 Sơ đồ tính dầm D2
Hình 3.4 Sơ đồ tính dầm D3
3.1.2.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
+Tải trọng từ các ô sàn truyền vào
+Trọng lượng tường trên dầm truyền vào
+Tải trọng từ dầm phụ truyền vào
3.1.3.1.Tĩnh tải
a.Trọng lượng bản thân dầm
Phần giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng của sàn Vì vậy trọng lượng
dầm chỉ tính phần không giao với sàn,do hai bên dầm chiều dày sàn khác nhau
Trọng lượng phần bê tông:
Trang 40Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Vũ GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 113
)/(033,5)09,07,0.(
3,0.25.1,1).(
015 , 0 18 1 , 1 ) 2 2 (
b.Tải trọng do sàn truyền vào dầm
Hình 3.5 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1
Hình 3.6 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D2
Hình 3.7 Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D3
Gọi qs là tải trọng từ các ô sàn truyền vào dầm
Đối với ô sàn làm việc 2 phương
+ Tải trọng phân bố hình thang:
2
).
2 1
( 2 3 q l1
2
1
2 l
l
+Tải trọng phân bố hình tam giác:
2
8
5 l1
q
q s
l1: chiều dài phương cạnh ngắn
l2: chiều dài theo phương cạnh dài
Kết quả tĩnh tải do sàn truyền vào dầm được thể hiện ở bảng 3.1 –PL1
Với phần conxon 2 đầu dầm D2 ta tính tải phân bố với dạng hình tam giác:
qcx= 0,625.5,17.0,9.0,5 = 1,45 (kN/m)
c.Tải trọng tường trên dầm truyền vào dầm
Tải trọng do tường truyền vào truyền vào dầm có bao gồm tải trọng tường và cửa