1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ký túc xá học sinh, trường thpt phú xuân, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đăk lăk

107 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 5 năm học tại khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô giáo cũng như sự nổ lực của bản thân, em đã tích lũy c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

KÝ TÚC XÁ HỌC SINH -TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT - TỈNH ĐAK LAK

Sinh viên thực hiện: HOÀNG MINH TAM

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được những điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô giáo cũng như sự nổ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức cơ bản để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức

đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế:

KÝ TÚC XÁ HỌC SINH –TRƯỜNG THPT PHÚ XUÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT- TỈNH DAK LAK

Địa điểm xây dựng: Thành phố Buôn Ma Thuột , tỉnh dak lak

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 03 phần:

Phần thứ nhất: Kiến Trúc 10% - GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

Phần thứ hai: Kết Cấu 60% - GVHD: ThS Đỗ Minh Đức

Phần thứ ba: Thi Công 30% - GVHD: ThS Phan Quan Vinh

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắt và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô giáo đặc biệt là thầy Đỗ Minh Đức và thầy Phan Quang Vinh đã giúp

đỡ em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, do thời gian có hạn, đồng thời bản thân em cũng chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tính toán và tổ chức biện pháp thi công nên đồ án thể hiện không sao tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của quý thầy, cô giáo để em được hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là quý thầy,

cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Minh Tam

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Error! Bookmark not defined

1.2 Đặc điểm , vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

Error! Bookmark not defined

1.2.1.Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng

Error! Bookmark not defined

1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên

Error! Bookmark not defined

1.3 Hình hức và quy mô đầu tư công trình

Error! Bookmark not defined

1.3.1 Hình thức đầu tư

Error! Bookmark not defined

1.3.2 Quy mô đầu tư

Error! Bookmark not defined

1.4 Giải pháp tổng mặt b ng

Error! Bookmark not defined

1.5 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Error! Bookmark not defined

Error! Bookmark not defined

1.8.1 Giải pháp thông gió và chiếu sáng

Error! Bookmark not defined

1.8.2 Giải pháp hoàn thiện

Error! Bookmark not defined

1.8.3 Giải pháp cấp điện, nước, chống sét cho công trình

Error! Bookmark not defined

1.8.4 Giải pháp phòng chống cháy nổ cho công trình

Error! Bookmark not defined

1.9 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Error! Bookmark not defined

1.10 Kết luận và kiến nghị

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

2.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – Mặt b ng dầm sàn tầng 2

Error! Bookmark not defined

2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Error! Bookmark not defined

Trang 4

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC1-2 TẦNG 1

Error! Bookmark not defined

3.1 Mặt b ng cầu thang

Error! Bookmark not defined

3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước

Error! Bookmark not defined

3.2.1 phân tích sự làm việc của cầu thang

Error! Bookmark not defined

3.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ

Error! Bookmark not defined

3.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang

Error! Bookmark not defined

3.3 Xác định tải trọng

Error! Bookmark not defined

3.3.1 Bản thang Ô1, Ô2

Error! Bookmark not defined

3.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô3

Error! Bookmark not defined

3.4 Tính nội lực và cốt thép bản

Error! Bookmark not defined

3.4.1 Bản thang Ô1, Ô2

Error! Bookmark not defined

Error! Bookmark not defined

3.7 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT Error! Bookmark not defined

Trang 5

Error! Bookmark not defined

4.1.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai)

Error! Bookmark not defined

Trang 6

4.2.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai):

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG K3 TRỤC 3

Error! Bookmark not defined

5.1 Số liệu tính toán

Error! Bookmark not defined

5.2 Chọn kích thước tiết diện khung K3

Error! Bookmark not defined

5.2.1 Sơ đồ vị trí khung ngang và sơ đồ tính khung K3

Error! Bookmark not defined

5.2.2 Sơ đồ truyền tải vào khung ngang K3 : tầng 2,3,4,5

Error! Bookmark not defined

5.2.3 Sơ đồ truyền tải vào khung ngang K3 tầng mái

Error! Bookmark not defined

5.2.4 Sơ bộ chọn kích thước dầm khung

Error! Bookmark not defined

5.2.5 chọn kích thước tiết diện cột

Error! Bookmark not defined

5.3 Các số liệu ban đầu để tính toán khung K3

Error! Bookmark not defined

5.3.1 Trọng lượng bản thân dầm

Error! Bookmark not defined

5.3.2 Tải trọng do các ô sàn truyền vào

Error! Bookmark not defined

5.4 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung K3

Error! Bookmark not defined

5.4.1 Đối với dầm khung tầng mái

Error! Bookmark not defined

5.4.2 Đối với khung tầng 2,3,4

Error! Bookmark not defined

5.5 Xác định hoạt tải

Error! Bookmark not defined

5.5.1 Đối với khung tầng mái

Error! Bookmark not defined

5.5.2 Đối với dầm khung tầng 2,3,4,5

Error! Bookmark not defined

5.6 Xác định tải trọng gió tác dụng lên khung ngang K3

Error! Bookmark not defined

5.7 Tính toán và bố trí thép cho dầm khung K11

Error! Bookmark not defined

5.8 Tổ hợp nội lực cho dầm khung

Error! Bookmark not defined

5.9 Tính toán cốt thép

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG K3 TRỤC K3

Error! Bookmark not defined

6.1 Chọn phương án móng

Error! Bookmark not defined

Trang 7

6.2 các số liệu ban đầu đế thiết kế móng

Error! Bookmark not defined

6.2.1 Số liệu khảo sát địa chất công trình

Error! Bookmark not defined

6.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên móng

Error! Bookmark not defined

6.3 thiết kế móng đơn (móng trục B)

Error! Bookmark not defined

6.3.1 Tải trọng đưa về đáy móng trục B

Error! Bookmark not defined

6.3.2 Chọn chiều sâu chôn móng (hcm)

Error! Bookmark not defined

6.3.3 Xác định sơ bộ kích thước đế móng

Error! Bookmark not defined

6.3.4 Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 2 của nền

Error! Bookmark not defined

6.3.5 Kiểm tra kích thước móng theo TTGH 1 của móng

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

Error! Bookmark not defined

7.1 Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng

Error! Bookmark not defined

7.2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất

Error! Bookmark not defined

7.2.1 Lựa chọn phương án đào

Error! Bookmark not defined

7.2.2 Tính khối lượng đào đất

Error! Bookmark not defined

7.2.3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ

Error! Bookmark not defined

7.2.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công

Error! Bookmark not defined

7.2.4 Sửa chữa hố móng b ng thủ công

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG

Error! Bookmark not defined

8.1 Lựa chọn ván khuôn móng

Error! Bookmark not defined

8.2 Tính ván khuôn thành móng tính toán cho móng M1

Error! Bookmark not defined

8.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn

Error! Bookmark not defined

8.2.3 Tải trọng tác dụng

Error! Bookmark not defined

8.2.4.Chọn khoảng cách nẹp thi công

Error! Bookmark not defined

Trang 8

8.3 Tính toán ván khuôn cổ móng và gông cổ móng

Error! Bookmark not defined

8.3.1 Sơ đồ cấu tạo và tổ hợp ván khuôn

Error! Bookmark not defined

8.3.2 Sơ đồ làm việc

Error! Bookmark not defined

8.3.3 Tải trọng tác dụng

Error! Bookmark not defined

8.4 Các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng

Error! Bookmark not defined

Error! Bookmark not defined

8.5 Thiết kế biện pháp tổ chức thi công bê tông móng

Error! Bookmark not defined

8.5.1 Xác định cơ cấu quá trình

Error! Bookmark not defined

8.5.2 Thống kê khối lượng các công việc

Error! Bookmark not defined

8.5.3 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác dây chuyền

Error! Bookmark not defined

8.5.4 Tính nhịp công tác cho các dây chuyền bộ phận

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN

9.1 Nguyên tắc thiết kế ván khuôn thi công 75

Trang 9

9.7 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 94

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Đất nước ta đang bước vào một thời kì mới, thời kì của đổi mới và phát triển Nhiệm vụ phát triển kinh tế, giáo dục được đặt lên hàng đầu Trong những năm qua,nền giáo dục nước ta đã và đang đạt được những tiến bộ vượt bậc,những thành tựu

to lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà Nước- Bộ giáo dục-Sở giáo dục Tuy nhiên, sự phát triển không đều giữa miền Bắc và miền Nam so với miền Trung đã làm cho khả năng phát triển của khu vực miền Trung, cơ hội đầu tư của Bộ giáo dục vào khu vực này bị hạn chế Với mục tiêu đưa nền giáo dục miền Trung phát triển bắt kịp với nền giáo dục miền Bắc và miền Nam, Sở giáo dục và Đào tạo Tỉnh Bình Định đã có những chính sách đầu tư và ưu đãi đối với khu vực thành phố Buôn Mê Thuột

Với thực trạng đó, cùng chủ trương đúng đắn của cán bộ lãnh đạo Tỉnh và Sở giáo dục đào tạo tỉnh Đăk Lăk Vào năm 2017 Trường THPT Phú Xuân thành phố Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk cho xây mới “ ký túc xá học sinh”

1.2 Đặc điểm , vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng

1.2.1.Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng

- Công trình “ Ký túc xá học sinh “ Khu vực xây dựng n m ở thành phố Buôn

Ma Thuộc được xây dựng trên khu đất quy hoạch của nhà trường, đây là khu đất rộng rãi n m trung tâm thành phố có địa hinh b ng phẳng

- Phía Tây Giáp: Đường Tôn Đức Thắng

- Phía Nam Giáp : Đường Nguyễn Hữu Thọ

- Phía Bắc Giáp : khu dân cư

- Phía Đông Giáp: khu dân cư

* Theo báo cáo tài liệu khảo sát địa chất công trình nền đất xây dựng gồm các lớp như sau :

- Lớp cát pha màu đen xám:3m

- Lớp cát hạt vừa:sâu 8m, mực nước ngầm cách mặt đất tự nhiên 3m

1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên

Thành phố Buôn Ma Thuộc n m trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của khí hậu miền Trung, chia thành hai mùa rõ rệt và chịu ảnh

hưởng của gió biển

+ Nhiệt độ không khí: -Nhiệt độ hàng năm : 25,6 O

C -Nhiệt độ tối cao trung bình : 29,8 OC -Nhiệt độ tối thấp trung bình : 22.7 OC -Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40,9 OC

Trang 11

-Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối :10,2 OC

- Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm

- Lượng mưa năm lớn nhất : 3307 mm

- Lượng mưa năm nhỏ nhất : 1400 mm

+ Gió : Khu vực chịu ảnh hưởng của hai mùa gió chính

-Gió tây nam từ tháng 4 đến tháng 8

-Gió bắc ,đông bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau -Vận tốc gió bình thường 3.3 m /s

-Vận tốc gió lớn nhất 40.0 m/s

Nhìn chung, điều kiện khí hậu không thuận lợi, nhiệt độ thay đổi lớn giữa ngày

và đêm do đó khi thiết kế phải thực hiện các biện pháp xử lý cách nhiệt, che nắng để đảm bảo điều kiện sinh hoạt tốt bên trong nhà

1.3 Hình hức và quy mô đầu tư công trình

1.3.1 Hình thức đầu tư

(BẢNG 1.1 Các hạng mục đầu tư trong khu đất xây dựng)

1.3.2 Quy mô đầu tư

- Căn cứ điều kiện khí hậu tự nhiên , địa hình địa điểm xây dựng

- Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình

- Mặt b ng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục công trình liên quan,

nh m đáp ứng tốt việc sử dụng cho chức năng từng hạng mục

-Tổ chức sân đường nội bộ, phân khu chức năng, giải quyết giao thông trong công trình một cách hợp lý đồng thời có liên hệ chặt chẽ với giao thông ngoài công trình

Trang 12

- Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp

- Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên của Trường

- Tổ chức sân vườn, khu thể thao, đường đi nội bộ, bồn hoa, cây xanh và các công trình phụ trợ cần thiết cho toàn bộ trường (có mặt b ng tổng thể k m theo)

1.5 Giải ph p thiết kế kiến trúc

Giải pháp bố trí mặt b ng Nhà ở tập thể có hành lang trước rộng 1,6m, chiều cao

4 tầng mang tính liên hoàn giữa các tầng được liên hệ với nhau b ng giao thông đứng (cầu thang) và giao thông ngang

Nhà lớp học được bố trí 1 cầu thang bộ ở giữa và 1 cầu thang bộ ở bên hông nhà để thuận tiện cho giao thông đi lại cũng như các giải pháp về phòng cháy chữa cháy

Trên cơ sở mặt b ng tổng thể hình khối mặt đứng được bố trí gồm một khối 4 tầng, chiều cao tầng công trình phù hợp với quy hoạch chung của khu vực

- Chiều cao toàn nhà : H =16,8m

- Toàn bộ phần cửa khu vệ sinh đều dùng cửa Pano khung nhôm kính trắng mờ -Toàn bộ tường trong, tường ngoài quét vôi lăn sơn, trần các tầng quét vôi lăn sơn 03 nước màu trắng

- Bậc cấp, bậc cầu thang, trát đá granito

- Nền trong phòng ở lát gạch Ceramic 400*400

- Nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 200*200 chống trượt

- Tường trong khu vệ sinh ốp gạch men tường toàn bộ, ốp gạch Ceramic 250*400 phía trên có ốp gạch viền 100*250

- Phía mặt tiền (mặt diện) trục 1-15 dùng các loại vật liệu trang trí chân tường ốp

đá phước lý, phun gai màu sẫm tại lan can các tầng, phần hộp gen nỗi lăn sơn màu đậm và tường lăn sơn màu nhạt để tạo điểm nhấn màu theo các trục, cũng như chỉ viền nỗi ở giữa các tầng theo phương ngang

- Hệ thống thoát nước mái dẫn theo chiều đứng từ trên mái xuống đất b ng ống nhựa PVC và chảy vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu đất

Trang 13

1.7 Giải ph p kết cấu

+ Dựa vào kết quả khảo sát tình hình địa chất , thuỷ văn khu vực xây dựng , hình dáng kiến trúc công trình, qui mô của công trình, khả năng thi công để đưa ra giải pháp kết cấu:

-Móng : Móng nông bê tông cốt thép

-Khung bê tông cốt thép chịu lực

-Mái b ng , có lợp tôn tạo độ dốc thoát nước và cách nhiệt

-Kết cấu bao che: Tường gạch

+ Từ những phân tích trên ta dự kiến sử dụng vật liệu:

 Bêtông B20 có Rb = 11,5MPa, Rbt = 0,9 Mpa

 Cốt thép CII có Rs =Rsc= 280 MPa, Rsw = 225 Mpa

1.8.1 Giải ph p thông gió và chiếu s ng

Các phòng của công trình chủ yếu chiếu sáng và thông gió b ng tự nhiên là sự kết hợp của hệ thống cửa sổ và cửa đi để đón gió trời, tạo cho phòng sự thoáng mát cần thiết lấy theo tiêu chuẩn thông gió và chiếu sáng

1.8.2 Giải ph p hoàn thiện

Trang bị nội thất của công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình

Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng sắt kính có hoa sắt bảo vê

Bậc cấp trát đá mài, nền vệ sinh ốp gạch ceramic chống trươt

Hệ thống thoát nước mái b ng ống nhựa PVC

1.8.3 Giải ph p cấp điện, nước, chống sét cho công trình

- Bố trí hệ thống điện cho toàn bộ công trình theo qui phạm hiện hành về điện chiếu sáng

- Nguồn điện cung cấp cho công trình đấu nối từ trạm hạ thế của Trung tâm

- Điện sử dụng trong các phòng, nhà vệ sinh, nhà lớp học … được lắp đặt ngầm trong tường và mạng điện được bảo vệ b ng áptomát 2 cực chống giật

- Ngoài ra khu vực cầu thang và hành lang được bố trí điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu sử dụng và yêu cầu kiến trúc

- Cấp nước sinh hoạt sử dụng nguồn cấp từ giếng bơm lên bồn dự trữ ở tầng mái

Trang 14

nhà TCVN 4513 – 88 Cấp nước bên trong nhà – Tiêu chuẩn thiết kế, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

- Cấp nước chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 2622 –78

*Thoát nước được chia làm 2 hệ thống :

- Hệ thống thoát phân và nước tiểu dẫn vào bể tự hoại

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được thoát vào hệ thống thoát nước chung của Trung tâm và dẫn vào hệ thống thoát nước chung của huyện

- Thiết kế hệ thống chống sét đánh thẳng Các cột thu lôi mạ kẽm được nối đất an toàn và đảm bảo điện trở tiếp đất

- Theo qui hoạch tổng mặt b ng, vị trí xây dựng Nhà lớp học có rất nhiều đoạn tiếp xúc với đường, nhà dân, do đó cần phải xây dựng tường rào ngăn cách Mặt chính của nhà tiếp giáp với cảnh quan qui hoạch chung của Trường tạo cho cảnh quan của trường được khép kín Cổng chính, cổng phụ của trường làm b ng BTCT có gắng bảng hiệu và toàn bộ tường rào xung quanh được xây kiên cố cao 2.10 m có bổ trụ liền tường b ng BTCT khoảng cách 3.30m/1 trụ

1.8.4 Giải ph p phòng chống ch y nổ cho công trình

Hệ thống chữa cháy ngoài nhà: Xác định số lượng, vị trí lắp đặt trụ nước chữa cháy ngoài nhà, sơ bộ tính toán, căn cứ vào quy mô, đặc điểm kiến trúc, thiết kế xây dựng công trình, giải pháp thiết kế cho công trình 01 trụ nước chữa cháy ngoài nhà Những dụng cụ chữa cháy trong nhà được trang bị như bình bọt chữa cháy, bình

CO2 Những dụng cụ này được đặt trong tủ bảo quản không bị ảnh hưởng của môi trường (mưa, nắng, ăn mòn hóa học,…), có bảng hướng dẫn sử dụng, nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, đảm bảo cân đối khoảng cách đặt bình, dễ thấy,

dễ lấy, dễ thao tác Vị trí đặt không ảnh hưởng đến việc đi lại, sinh hoạt cũng như thoát nạn, thẩm mỹ của công trình

Đảm bảo hướng dẫn đầy đủ, kịp thời nội quy phòng cháy chữa cháy cho giáo viên, học sinh Nâng cao ý thức của mọi thành viên trong sinh hoạt và làm việc để hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh cháy

Trang 15

Với k1 n m trong khoảng (0,5-0,8 ) là hợp lý:

1.10 Kết luận và kiến nghị

Công trình Trường Ký túc xá học sinh Trường THPT PHÚ XUÂN là 1 công trình có tính khả thi cao Nên sự cần thiết phải đầu tư xây dựng là một việc làm hết sức đúng đắn , phù hợp với sự phát triển giáo dục của thành phố Rất mong được sự quan tâm đúng mức của các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ, để công trình được triển khai thi công sớm và nhanh chóng đi vào hoạt động

Trang 16

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

2.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – Mặt ng dầm sàn tầng 2

(Hình 2.1 Mặt b ng phân chia ô sàn tầng 2)

2.2 Sơ ộ chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1

m ≥ hmin

Trong đó:

l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)

D = 0,8  1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng

m: Hệ số phụ thuộc vào loại bản

+ m = 30  35: Với bản loại dầm

+ m = 40  45: Với bản kê 4 cạnh

+ m = 10 ÷ 18: Với bản console

Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:

h ³ h b min =50mm đối với sàn nhà dân dụng ( Theo TCXDVN 356 – 2005)

Ta chọn:

D = 1 lấy với loại tải trọng trung bình

m = 45 lấy với loại sàn bản kê bốn cạnh

m = 30 lấy với loại sàn bản loại dầm

i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)

i: Chiều dày lớp vật liệu (m)

ni: Hệ số độ tin cậy

(Bảng 2.2 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn hành lang)

(Bảng 2.3 Bảng tính tĩnh tải ô sàn phòng sinh hoạt)

Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra

Trang 17

* Với ô sàn S3,S4,S11, trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:

gtc =

S S

G t gt.St nc.gctc.Sc

Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường

gt = ng.g.g + 2ntr.tr.tr

ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây

ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát

g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3

tr: Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3

g: Chiều dày lớp gạch xây

tr: Chiều dày lớp vữa trát tường

St: Diện tích tường xây trên ô sàn đó

gc: Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2

Trang 18

Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm

Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:

- l2/l1  2: Sàn làm việc theo 2 phương  Sàn bản kê 4 cạnh

- l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương  Sàn bản dầm

Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

2.5 Tính to n cốt thép (Bảng 2.5 Bảng tính cốt thép sàn loại bản dầm)

(Bảng 2.6 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê)

Trang 19

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC1-2 TẦNG 1

3.1 Mặt ng cầu thang

(Hình 3.1 Mặt b ng cầu thang tầng 1 và cấu tạo bản thang)

3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ ộ kích thước

3.2.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang

- Ô1, Ô2 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), Dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang

- Ô3 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2),

- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu tới (DCT) hoặc dầm chân thang

- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường

- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột

- Dầm chiếu tới (DCT), liên kết hai đầu gối lên dầm khung

3.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ

- Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ theo công thức sau: hb = l

m

D

Trong đó:

o D0,81,4 : là hệ số phụ thuộc vào tải trọng sử dụng

o m 30  35 : đối với bản loại dầm

o m 40  45 : đối với bản kê 4 cạnh

o ll1= 1,85m : đối với bản thang

o ll1= 1,8m : đối với chiếu nghỉ

(Bảng 3.1 Bảng chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ)

3.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang

Chọn chiều cao và bề rộng dầm thang và cốn thang theo công thức sau:

Trang 20

h b

h b

h b

h b

2

.

h b

h b

o n: hệ số vƣợt tải, tra theo TCVN 2737-1995

o h, b: chiều cao và chiều rộng bậc thang

Trang 21

l    Do đó bản thang Ô1, Ô2 là bản loại dầm

Cắt 1 dải bản bề rộng b = 1m theo phương vuông góc với vế thang và xem như một dầm để tính toán Kết quả tính toán trong bảng

Trang 22

gt = gt100 ht = 2,274 1= 2,274(kN/m)

+ Trọng lượng do ô bản thang truyền vào

Bởi vì bản thang Ô1,Ô2 là bản loại dầm nên tải trọng truyền vào cốn thang theo

hình chữ nhật Tải trọng bản thang truyền vào cốn thang theo phương thẳng đứng là:

 Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang theo phương thẳng đứng là:

22,019.10 11,5 100 320   = 0,187 <R= 0,439

- Theo yêu cầu về cấu tạo: khi bề rộng b 10cm đặt 1 cốt thép chịu lực

 Vậy chọn cốt thép dọc chịu lực trong cốn thang là 120 có: AsCH = 3,14 (cm2)

- Chọn cốt thép chịu momen âm phía trên là: 114

Trang 23

+ Giả thiết asw = 30 mm h0 = 350 – 30 = 320 mm; b=100mm

Qbmin =b3.Rb.b.h0 =0,6.0,75.100.320=14400 N=14,4kN

Ta thấy Qmax =20,72 kN >Qbmin =14,4kN bê tông không đủ chịu cắt cần tính toán cốt đai

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính:

2,1.10

9,13

2, 7.10

s b

E E

b :chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s : khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1 :hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

Điều kiện (*) đƣợc thoả mãn

2 0

  : vì không có lực nén hoặc kéo

b2= 2 đối với bêtông nặng

Khi đó q

Trang 24

Kiểm tra theo điều kiện:

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

.2

2

h

Q q

h

Q

q

b b b

175.28,3.2

440 22,5

sw sw tt

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

* Đoạn gần gối tựa ( .l

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

Trang 25

56,769 10 11,5 200 310

A

 Chọn 220+ 118 có: AsCH = 8,81cm2 làm cốt chịu lực

Trang 26

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính:

2,1.10

9,13

2, 7.10

s b

E E

Trong đó:

Asw :diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong 1 mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b :chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s : khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1 :hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

Điều kiện (*) đƣợc thoả mãn

2 0

  : vì không có lực nén hoặc kéo

b2= 2 đối với bêtông nặng

Trang 27

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

.2

2

h

Q q

h

Q

q

b b b

175.28,3.2

199

49, 78

sw sw tt

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

* Đoạn gần gối tựa ( .l

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

- Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

- Ở khu vực giữa dầm: Φ6 a = 200mm

c Tính cốt treo

Trang 28

Tại vị trí cốn thang kê lên dầm chiếu nghỉ cần có cốt treo để gia cố cho dầm chống

hs: Khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc + Cấu kiện phá hoại theo 1 góc 450, nên ta có khoảng cách từ trọng tâm cốn đến cốt dọc là: hs = h0 -25 = 32 - 25 = 7cm

A

n A

Đặt mỗi bên 2 đai trong đoạn: a = b + 2hs= 10 + 2 7 = 24cm

Khoảng cách giữa các cốt đai s 50

3.7 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT

Trang 29

h b R

Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính:

Trang 30

9,13

2, 7.10

s b

E E

Asw :diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong 1 mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b :chiều rộng của tiết diện chữ nhật

s : khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

φb1 :hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau

Điều kiện (*) đƣợc thoả mãn

2 0

  : vì không có lực nén hoặc kéo

b2= 2 đối với bêtông nặng

Q

h

Trang 31

Khi đó qsw đƣợc tính lại nhƣ sau:

2

0 max 2

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

.2

2

h

Q q

h

Q

q

b b b

175.28,3.2

199

49, 78

sw sw tt

- Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:

* Đoạn gần gối tựa ( .l

- Vậy chọn cốt đai theo cấu tạo:

+ Ở khu vực 1/4 gần gối tựa: Φ6 a = 150mm

Trang 32

-Trọng lượng chiếu nghỉ (Ô3) truyền vào dầm là dạng chữ nhật vì bản sàn chiếu nghỉ là bản loại dầm:

- Chiều dày gạch 200 có trọng lượng riêng: : t=15 (kN/m3)

- Chiều dày vữa trát 15, trát 2 mặt, vữa trát có: tr=16 (kN/m3)

gt=n g.g.g 2.n tr.tr.tr=1,1.15.0,2+2.1,3.16.0,015=3,924(kN/m2)

- Tải trọng tiêu chuẩn của cửa lấy gc=0,25kN/m2

=> Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm:

Trang 34

)ld=(0,2-0,33)m Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét

Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 ÷ 0,5)h

Tải trọng do sàn truyền vào

Gọi gs là tải trọng từ các ô sàn truyền vào dầm

Đối với bản kê 4 cạnh tải trọng truyền vào dầm theo sơ đồ hình thang và tam giác (Bảng 4.1 Bảng tính tĩnh tải do sàn tác dụng lên dầm D1)

(Bảng 4.2 Bảng tính hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D1)

Trang 35

c Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào

Các nhịp dầm có tường đặc xây trên dầm, tải trọng tường và cửa xem như truyền

Gọi ht là chiều cao tường: ht= htầng - hdầm = 3,6 - 0,3 = 3,3 m

Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường:

G = g

t .St Trong đó :gt : trọng lượng tính toán của 1m2 tường

St : diện tích tường trong nhịp đang xét

Hình 3.3 Mặt b ng tường truyền tải vào dầm D1

(Bảng 3.3 Bảng tính toán tải trọng tường truyền lên dầm D1)

4.1.5 Sơ đồ các trường hợp chất tải

Trang 36

Mmin = MTT +  

HT

M Qmin = QTT + 

HT Q

- Mmax, Mmin lần lượt là mômen lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm

- Qmax, Qmin lần lượt là lực cắt lớn nhất và nhỏ nhất tại tiết diện cần tìm

- MTT ,QTT : là mômen và lực cắt tương ứng với trường hợp tải trọng tĩnh tải gây

ra tại tiết diện cần tìm

- Khi tổ hợp mômen trong một nhịp của dầm, ta chỉ cần xác định giá trị Mmax,

Mmin tại 5 vị trí: gối trái, ,1/4 nhịp, giữa nhịp, ¾ nhịp, gối phải

- Khi tổ hợp lực cắt trong 1 nhịp của dầm thì ta cần xác định giá trị Qmax, Qmin tại

5 vị trí : gối trái, ,1/4 nhịp, giữa nhịp, ¾ nhịp, gối phải

(Bảng 4.4 Bảng tổ hợp mô men dầm D1) (Bảng 4.5 Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1)

4.1.7 Tính toán cốt thép dọc

a Tính to n cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen âm

Tại tiết diện chịu momen âm cánh n m trong vùng kéo, do đó tính toán như tiết diện chữ nhật bxh tiết diện chữ nhật có bề rộng b =20(cm), chiều cao h=30(cm)

+ Tính ho= hb- a (cm).Với a  3 6cm đối với dầm Cụ thể lấy a = 4cm

+ Xác định 2

0

.

h b R

h R

M A

.

Trang 37

+ Nếum R thì có thể tăng kích thước tiết diện hoặc cấp độ bền bêtông rồi tính lại hay là tính theo trường hợp dầm đặt cốt kép

- Diện tích cốt chịu nén được tính: . '

'

2 0

a h R

h b R M

A

o sc

b R

.

s s sc s

b R

R

R R

h b R

A  

Với dầm phụ thì  hợp lý là:  = (0,5  1,5) %

.Tính to n cốt thép dọc tại tiết diện chịu momen dương

- Tại tiết diện chịu mô men dương cánh n m trong vùng chịu nén ,cánh tham gia chịu lực với sườn, diện tích vùng bê tông chịu nén tăng thêm Tính theo tiết diện chữ

.b h R

M

f b

m

Kiểm tra m theo điều kiện hạn chế m R

Có m tra bảng phụ lục 9 sách kết cấu BTCT & nội suy có 

Tính diện tích cốt thép theo công thức: AM (cm2)

Trang 38

A  Kết quả tính toán cốt thép dọc trong dầm D1 ở trong bảng:

4.1.8 Tính toán cốt ngang (cốt đai)

Tính toán cốt thép ngang khi không đặt cốt xiên:

Nội lực dùng để tính cốt thép ngang của dầm là dùng nội lực Qmax của tiết diện

Kiểm tra điều kiện tính to n cốt đai :

Khả năng chịu cắt của bêtông : Q bmin b3( 1 f n).R bt.b.h o

Trong đó : b3  0 , 6 đối với bí tng nặng

b f f

f

 là hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ T khi cánh n m trong vùng nén

N

bt n

8,0 2,

o bt n

h b R

N

Q bmin  0 , 6 R bt.b.h o

Nếu : Qbmin  Qmax không cần phải tính cốt đai mà bố trí theo cấu tạo

Nếu : Qbmin < Qmax thì phải đi tính toán & kiểm tra tiếp như sau:

Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt :

c q c

h b R Q

Q u b .(1 f n). bt. . sw

2 0

2 max    

Tính các giá trị: M bmin(b2(1nf).R bt.b.h02&1,5.R bt.b.h02)

Tính:

2

1

p g

q   Trong đó: p: Tải trọng tạm thời

g: Tải trọng dài hạn

Q b12 M b.q1

Tính qsw tùy từng trường hơp :

Trang 39

Khi :

6,0

1 max

b Q

2

1 2

max

h

Q Q M

Q Q

b

b sw

6 ,

2

&

) (

max(

0

1 max 2

1 max

h

Q Q M

Q Q

b

b sw

M

0

1 max

h

Q Q

2 max 1

3 2 0

.2()

2

(

b o b

b sw

h

Q q

h

Q q

q

A R

s  .

+ Khoảng cách lớn nhất giữa hai thanh cốt đai :

max

2 0 4

max

) 1 (

Q

h b R

sb n bt

+ Khoảng cách cấu tạo :

 Đoạn gần gối tựa ( .l

Trang 40

)ld Trong đó ld là nhịp của dầm đang xét

Bề rộng tiết diện dầm b chọn trong khoảng (0,3 ÷ 0,5)h

Tải trọng do sàn truyền vào

Tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố trên diện chịu tải

(Bảng 4.7 Bảng tính tĩnh tải do sàn tác dụng lên dầm D2) (Bảng 4.8 Bảng tính hoạt tải do sàn tác dụng lên dầm D2)

c Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm truyền vào

Các nhịp dầm có tường đặc xây trên dầm, tải trọng tường và cửa xem như truyền

Gọi ht là chiều cao tường: ht= htầng - hdầm

Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường:

Ngày đăng: 15/12/2020, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w