1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak

142 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 10,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố ñang lo lắng về chất lượng rau ñược cung cấp, người sản xuất rau chưa tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và còn thiếu hiểu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

HỒ THỊ CẨM LAI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH DAKLAK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ HỮU AN

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hồ Thị Cẩm Lai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể có ñược kết quả hôm nay tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô khoa Nông học, lãnh ñạo khoa sau ðại học, ñặc biệt các Thầy, Cô bộ môn Rau - Hoa - Quả trường ñại học nông nghiệp I Hà Nội, ban lãnh ñạo trường ñại học Tây Nguyên, UBND thành phố Buôn Ma Thuột, phòng Nội vụ thành phố Buôn Ma Thuột, trạm bảo vệ thực vật thành phố, phòng kinh tế thành phố,

ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thiện luận văn theo ñúng chương trình của khoá học

Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS.TS Hồ Hữu An, người ñã trực tiếp giúp ñỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian làm luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp, ñã chia sẻ gánh vác công việc, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tác giả luận văn

Hồ Thị Cẩm Lai

Trang 4

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu: tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh DakLak 38

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại TP Buôn Ma Thuột 43

Trang 5

4.1.3 ðiều tra ñánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ rau trên ñịa bàn Thành

4.2 Kết quả thí nghiệm so sánh sinh trưởng, phát triển và năng suất một

4.2.1 Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống ñậu cô ve 87

4.2.3 Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các giống ñậu cô

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV

2.6 Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong

2.7 Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố

2.8 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999- 2003 182.9 Các nước nhập khẩu rau lớn trên thế giới từ năm 1999 ñến 2003 182.10 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo

Trang 8

4.4 Cơ cấu về dân số của thành phố Buôn Ma Thuột qua các năm

4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng rau của thành phố Buôn Ma

4.6 Diện tích rau tại một số xã, phường trọng ñiểm của thành phố

4.7 Sản lượng rau và nhu cầu sử dụng qua các năm (2003 – 2006) 544.8 Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau phổ biến tại

4.9 Diện tích, năng suất và các giống rau trồng phổ biến hiện nay tại

4.10 Mật ñộ và khoảng cách gieo trồng của một số loại rau phổ biến tại

4.15 Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh trên một số loại rau trồng phổ

4.16 Nơi tiêu thụ, nguồn cung cấp và chủng loại rau ñược tiêu thụ trên

4.17 Giá bán của một số loại rau trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma

Thuột trong thời gian qua (từ tháng 3 ñến tháng 8/2007), ñ/kg 734.18 Hiệu quả kinh tế của một số loại rau trồng phổ biến tại BMT 76

Trang 9

4.19 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của

4.20 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu cô ve 88

4.22 Một số ñặc trưng hình thái thân, lá, hoa của các giống ñậu cô ve 914.23 Một số ñặc trưng, hình thái của quả thương phẩm các giống ñậu

4.25 Tình hình sâu bệnh hại của các giống ñậu cô ve thí nghiệm 964.26 Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống ñậu cô

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.3 Thời vụ gieo trồng của một số loại rau tại thành phố Buôn Ma Thuột 584.4 Giá bán của một số loại rau có giá trị cao trên ñịa bàn Thành phố Buôn

4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu cô ve 88

4.8 Sự tương quan giữa khối lượng trung bình quả và năng suất 100

Trang 11

DANH MỤC ẢNH

4.2 Nguồn rau ñược nhập về thành phố hàng ñêm tại chợ Tân An- BMT 72

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm kinh tế, văn hoá, thương mại của ðak Lak, nơi ñây nghề trồng rau xanh ñã có từ bao ñời nay Tuy nhiên, do ñặc ñiểm của ñịa phương có nhiều thành phần dân tộc khác nhau cùng sinh sống, có nhiều nét văn hóa ñăc trưng riêng, mặc khác do nông nghiệp ñi lên từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp qua nhiều thế kỷ nên nghề sản xuất rau chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên sẵn có và trình ñộ thâm canh rau của những vùng sản xuất rau tiến bộ trong nước cũng như nước ngoài

Rau là một loại thức ăn không thể thiếu và ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam ðặc biệt khi lương thực và các thức

ăn giàu ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng, sản phẩm rau như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ, tăng cường khả năng chống ñỡ ñối với các tác nhân gây bệnh

Hiện nay, người tiêu dùng trên ñịa bàn thành phố ñang lo lắng về chất lượng rau ñược cung cấp, người sản xuất rau chưa tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và còn thiếu hiểu biết trong việc sử dụng các loại phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích tăng trưởng cây trồng

Trong xu hướng hội nhập với thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột ñang phát triển theo hướng an toàn, bền vững Song, sự ñầu tư trong việc phát triển rau an toàn còn quá nhỏ lẻ, manh mún, thiếu ñồng bộ Diện tích rau an toàn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trên tổng diện tích trồng rau chuyên canh của ñịa phương Phần lớn nông dân vẫn còn canh tác rau theo tập quán truyền thống ,chỉ chú trọng thu nhập trước mắt mà không nghĩ ñến lợi ích lâu dài nên việc sản xuất rau hiện nay trên ñịa bàn thành phố còn nhiều vấn ñề ñáng lo ngại

Trang 13

ðặc biệt, hiện nay trên ñịa bàn chưa có bộ giống rau tốt, phần lớn hạt giống rau do nông dân tự sản xuất, hoặc nhập nội ñưa vào sản xuất mà không ñược khảo nghiệm, ít sử dụng phân hữu cơ, nước tưới cho rau chưa ñược xử lý

an toàn, nên ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng rau thương phẩm

Với giá cà phê hiện thời ñang cao, ñời sống của người dân ðăk Lăk nói chung và Buôn Ma Thuột nói riêng ngày càng ổn ñịnh nên ñòi hỏi nhu cầu về chất lượng bữa ăn ngày càng cao, vì vậy với sản lượng và chất lượng rau sản xuất trên ñịa bàn không thể ñáp ứng nhu cầu sử dụng cho người dân thành phố,

kể cả một số loại rau cao cấp ñều phải nhập từ các miền lân cận và không dám chắc chắn rằng các loại rau ñó có ñảm bảo chất lượng hay không?

Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng rau về số lượng

và chất lượng của nhân dân thành phố cùng những vùng lân cận thì việc tiến

hành ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất một số giải pháp phát triển

sản xuất rau tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ðakLak” là cần thiết, làm cơ

sở cho nghề trồng rau phát triển cùng xu hướng hội nhập hiện nay và mang lại

hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

1.2 MUC ðÍCH NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục ñích

- Nghiên cứu thực trạng, ñánh giá những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất rau tại thành phố Buôn Ma Thuột, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau theo xu hướng thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

So sánh và giới thiệu giống ñậu cô ve có năng suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất rau trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (TP.BMT)

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài

- ðiều tra và ñánh giá về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến quá trình phát triển sản xuất rau trên ñịa bàn thành phố

Trang 14

- đánh giá thực trạng sản xuất rau tại Buôn Ma Thuột thông qua ựiều tra, ựánh giá các biện pháp kỹ thuật sản xuất và hiệu quả kinh tế của một số loại rau chắnh trên ựịa bàn

- đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau tại TP.BMT

- Nghiên cứu một số giống ựậu cô ve và ựánh giá khả năng thắch nghi của

Trang 15

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU

Ông bà ta xưa có câu: “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói

ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, ñặc biệt là ñối với các dân tộc châu Á và nhất là người Việt nam

2.1.1 Giá trị dinh dưỡng của cây rau

Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng ta cần khoảng 1300 –1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người phải vào khoảng 250 – 300gr (tức khoảng 7,5 – 9kg/người/tháng) Nghiên cứu của nhà khoa học Pháp, ông Dorolle (1942) ñã cho biết: lượng rau phải cung cấp trung bình/ người

khoảng 360gr/ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) [21]

Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng Ngoài các chất khoáng như: Mg, Ca, P, Fe… là những chất cấu tạo nên máu và xương thì rau còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipid, axit hữu cơ và các chất thơm…ðặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP…có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật

Theo bác sĩ Paul Talalay trường ñại học John Hopkin ở bang Marylan (Mỹ) [3] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người Ngoài cung cấp dinh dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất ñộc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ǎn rau, quả hàng ngày, ñặc biệt các loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (ñu

ñủ, cà rốt, bí ngô ) là những loại thực phẩm chứa nhiều β-caroten là chất có khả nǎng phòng chống ung thư ðặc biệt ñối với trẻ em và người già, rau có ý

Trang 16

nghĩa rất lớn trong việc thúc ñẩy quá trình tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng của màng ruột, phát triển và ngăn ngừa tình trạng lão hoá của các tế bào, các mô bào trong cơ thể Trong một số loại rau có chứa chất dầu và Ancoloit, ñó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật Mức ñảm bảo 300 gam rau/người/ngày hoặc 10kg rau/người/ tháng Tuy nhiên lượng rau quả tiêu thụ ở VN hiện cũng còn rất thấp, khoảng 100 gam/ người/ngày, kể cả ở nhiều vùng nông thôn cũng ăn rất ít

rau [13] So với các loại cây trồng chủ ñạo khác thì rau có khả năng cung cấp

chất dinh dưỡng trên một ñơn vị diện tích ñất lớn hơn nhiều lần

Bảng 2.1 Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng

Cây trồng Năng suất tiêu thụ (tấn/ha) Protein

Rau có giá trị sử dụng rộng rãi, ña dạng và phong phú trong ẩm thực:

- Rau dùng ăn tươi như các loại rau ăn lá ( xà lách, các loại cải, rau gia vị…), rau ăn quả (cà chua, ớt xanh, dưa leo, mướp ñắng…)

- Rau dùng ăn xào, nấu: hầu hết các loại rau ñều có thể ăn xào, nấu ñược

- Rau là nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm như bánh, kẹo mức

Trang 17

(bí xanh, cà rốt, khoai tây…), giải khát (cà chua, cà rốt, nước bí xanh, củ cải ñỏ…), hương liệu (hạt mùi ta…), công nghệ ñồ hộp (dưa chuột, cà chua, măng tây…)

- Rau còn là dược liệu vô cùng quí báu như hành, tỏi chứa nhiều chất diệt khuẩn như Allicine Hành có thể kích thích hoạt ñộng của tim, thận và ñường tiêu hóa, hành còn có thể chữa ñau mắt, viêm tai, viêm khớp Tỏi ta là vị thuốc trong y học cổ truyền của các nước trên thế giới [3] Ngoài ra, rau còn là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ cho chăn nuôi trong gia ñình cũng như trong các trang trại lớn

2.1.3 Giá trị về kinh tế

Hiện nay sản xuất rau luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều loại cây trồng khác So với lúa, trên một ñơn vị diện tích, cây rau có giá trị sản xuất cao hơn từ 2 –3 lần, thậm chí có loại rau hơn gấp 3-5 lần [15] Mặc dù rau là loại cây yêu cầu thâm canh cao, công lao ñộng nhiều, thời vụ nghiêm ngặt nhưng rau

có tỷ xuất hàng hoá lớn hơn nhiều loại cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao [25] Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm nên sản lượng trên một ñơn vị diện tích trong năm cao

Mức ñầu tư sản xuất rau không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn, quay vòng ñược ñất sản xuất nên giá thành sản xuất hầu hết các loại rau thấp hơn giá bán, do vậy sản xuất rau nhìn chung là có lãi

Hiệu quả kinh tế sản xuất rau còn cao hơn nhiều lần nếu sản phẩm rau ñược chế biến Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh cho biết, khi sản xuất 1 ha dưa chuột

và chế biến theo kiểu chẻ 4 dầm giấm thì lợi nhuận từ 18 – 20 triệu ñồng, chế biến cà chua cô ñặc lợi nhuận tăng từ 4,5 – 6,5 triệu ñồng [4] Tại Vĩnh Long, khi sản xuất mướp ñắng trái vụ, nông dân lãi từ 40 ñến 44 triệu ñồng/ha Tại huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương khi gieo trồng dưa leo trái vụ, bà con nông dân lãi ñược trên 30 triệu ñồng/ha [30]

Trang 18

Tại Trà Vinh, với 1 ha dưa hấu trái vụ với kỹ thuật trồng bằng màng phủ nông nghiệp, bà con nông dân ñã thu lãi ñược 14 triệu ñồng [30], với giống bí ñỏ trồng tại huyện Cầu Ngang -Trà Vinh vào mùa trái vụ nông dân có thể thu ñược lợi nhuận là 17 triệu ñồng [30]

Với kinh nghiệm trồng bí ñỏ giống ñịa phương, trong năm 2000 ông Lê Chí Thắng ấp Giàn Dừa, xã Sơn Kiên, Hòn ðất lãi ñược 33 triệu ñồng/ha

Ngoài ra rau là loại cây trồng ñưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số sử dụng ruộng ñất, thay ñổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong sản xuất nông nghiệp

2.1.4 Giá trị về mặt xã hội

Cây rau ñóng một vai trò quan trọng trong ñời sống tinh thần của người dân Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản phẩm ñược chế biến từ rau với những hình thức ñẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác nhau tạo một cảm giác sảng khoái, tươi mát cho người sử dụng Ngoài ra rau còn góp phần tạo nên nét văn hoá ñặc thù của từng vùng, miền dân tộc

Cây rau còn là nhịp cầu nối cho nông dân tiếp cận với các chương trình khuyến nông, tiếp cận với khoa học kỹ thuật ñể mở mang thêm kiến thức trồng trọt, làm cho các nhà sản xuất rau xích lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn Ngoài

ra cây rau còn góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao năng suất và tinh thần lao ñộng cho người dân Trong ñiều kiện hiện tại ở Việt Nam, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao ñộng, thì việc tạo thêm công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có ý nghĩa rất lớn không chỉ về kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác Thông qua việc sản xuất rau, người nông dân ñã có nhều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng giao tiếp.v.v…

Trang 19

Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất nghiệp

có tính thời vụ trong nông thôn

Sản xuất rau bước ñầu giúp người nông dân hình thành thói quen sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ

2.2 ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ðỐI VỚI CÂY RAU

Các loài rau có nguồn gốc xuất xứ khác nhau Nguồn gốc có ảnh hưởng rất lớn ñến các yêu cầu của cây ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật canh tác

Các biện pháp kỹ thuật canh tác trồng rau chỉ có thể mang lại những kết quả tốt khi ñược xây dựng trên cơ sở các yêu cầu sinh học của cây rau Loại hình tốc ñộ, ñặc tính sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả của quá trình phát triển lịch sử của các loài rau Trong quá trình phát triển ñó cây rau sống trong môi trường thường xuyên chịu tác ñộng của các yếu tố khí tượng và các tác ñộng vật lý, hoá học, sinh học khác Rau tiếp thu và ñồng hoá có chọn lọc những tác ñộng từ bên ngoài và từng bước hình thành nên những yêu cầu cụ thể ñối với các yếu tố ngoại cảnh

2.2.1 Nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất ñối với rau

Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ, bằng biến ñộng của trị số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt

ñộ theo thời gian v.v…

Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng

và phát triển của cây Mỗi loài rau có một miền nhiệt ñộ thích hợp Tuỳ theo xuất xứ của loài mà miền nhiệt ñộ có thể tương ñối thấp (15 – 200C), trung bình (18-260C) và nhiệt ñộ cao (20 – 300C) Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và

gây chết cây [8]

Trang 20

Theo Tạ Thu Cúc [3] tốc ñộ sinh trưởng cây rau phụ thuột vào sự cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp nhất Yêu cầu của cây rau ñối với nhiệt ñộ phụ thuột vào nguồn gốc, giống, kỹ thuật

trồng trọt và sự thuần hóa bồi dục của con người

Mỗi loại rau ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau

2.2.2 Yêu cầu ánh sáng ñôí với rau

Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất rau vì ánh sáng quyết ñịnh

90 ñến 95% năng suất cây trồng [3]

ðối với rau, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng

- Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông

Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây rau còn phụ thuộc vào ñộ dài ngày, ñộ cao so với mặt biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ, mây, bụi, không khí….v.v [3]

ðối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ theo sự bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh…v.v

Các loại rau yêu cầu ánh sáng không giống nhau, nhu cầu ánh sáng của một loại rau nhưng ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì khác nhau

- Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng phẩm chất rau: Ánh sáng chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng vitaminC trong rau, ánh sáng ñỏ kích thích sự vươn dài của lóng

2.2.3 Yêu cầu nước ñối với rau

Nước là nguyên nhân hạn chế lớn nhất ñến năng suất và chất lượng rau Rau luôn cần nước trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Trong cây rau có chứa 75 –85% nước [3] Thiếu nước ảnh hưởng ñến phẩm chất rau, rau nhiều xơ, già nhanh, ñắng, ăn không ngon, cứng, chóng hoá gỗ Nếu thừa

Trang 21

nước cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau: lượng muối, ñường hoà tan trong rau giảm, rau nhạt, mô bào mềm yếu, ít chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh Nước là yếu tố cơ bản ñể quang hợp, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất trong cây, ñến trạng thái chất nguyên sinh

Yêu cầu nước ñối với từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng ñều khác nhau

- Căn cứ vào yêu cầu của rau ñối với ñộ ẩm tưong ñối của ñất và không khí, người ta sắp xếp các loài rau vào các nhóm như sau: Nhóm thích nghi với ñộ ẩm cao (85-90%), thích nghi với ñộ ẩm tương ñối cao (70-80%), Nhóm rau thích nghi với ñộ

ẩm thấp (55-65%) và nhóm thích nghi với ñộ ẩm rất thấp (45-55%)

2.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng ñối với rau

Rau là nhóm cây cho năng suất cao trên ñơn vị diện tích, thời gian sinh trưởng lại ngắn vì vậy phần lớn các loại rau ñòi hỏi ñất tốt, màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng [10] Các loại rau chúng yêu cầu khác nhau về thành phần và số lượng các chất dinh dưỡng Việc hút dinh dưỡng của rau tuỳ thuộc vào từng loại rau: khả năng hút của bộ rễ, năng suất rau cao hay thấp, tốc ñộ tăng trưởng nhanh hay chậm, ñiều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu [10]

Ở các thời kỳ sinh trưởng và phát dục khác nhau, rau có yêu cầu về dinh dưỡng khác nhau

Thiếu ñạm hoặc thừa ñạm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và phát triển của cây rau, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế ðặc biệt thừa ñạm còn làm cho hàm lượng nitrate tồn ñọng nhiều trong các bộ phận của cây rau, ảnh hưởng ñến chất lượng rau và sức khoẻ người tiêu dùng [10]

Bảng 2.2 Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha)

cải bao, dưa chuột,

su hào, mùi, cà rốt sớm, cà chua

ðậu trắng, ñậu Hà Lan, hành ta…

Trang 22

Ngoài ñạm thì ka li và lân cũng là những yêú tố dinh dưỡng hết sức cần thiết cho cây rau Cũng tuỳ từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưỡng mà cây rau cần hàm lượng các yếu tố khác nhau, ñiều này ñã ñược chứng minh qua bảng 2.4

Bảng 2.3 Nhu cầu ka li của các loại rau

Súp lơ, ñậu cô ve, cải thìa,

dưa chuột, bí ngô, cải bắp

ñỏ, cải bắp trắng, cà rốt

ðậu hà lan, su hào, xà lách, cà chua, ñậu ru, hành tây, cần tây, tỏi tây

Rau diếp, hành ta, cải củ

Ngu ồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [10]

Ngoài ra cây rau còn ñòi hỏi về nhu cầu của các trung, vi lượng: Can xi

(Ca), lưu huỳnh (S), Magiê (Mg), Bo (B), ñồng (Cu), Kẽm (Zn)…) [10]

2.2.5 Phản ứng của rau ñối với ñộ chua (pH) của ñất

Hầu hết các loại rau thích hợp với ñộ chua trung tính hoặc hơi chua ðối với rau ñộ pH trong ñất thích hợp từ 5,0 – 6,8 [3], nếu pH <5,0 và >9,0 dễ gây ñộc cho rau, rau phát triển yêú tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi sinh vật gây bệnh

Bảng 2.4 ðộ pH thích hợp cho các loại rau

Cà, Khoai tây, Cà rốt,

Hành ta, Thìa là, Rau

diếp, duă hấu

ðậu cô ve, cải củ, Su hào, súp lơ, cải xanh, Dưa chuột,

cà chua, tỏi ta, Bí ngô

Cải bắp, cải bao, Rau cần tây, Xà lách, hành tây, cần

ta, cải soong

Ngu ồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006, [10]

2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.3.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

2.3.1.1 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau trên thế giới

Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã có một quá trình lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩm, năng suất

và hiệu quả kinh tế

Chất lượng rau ñựơc ñánh giá qua hai chỉ tiêu: hàm lượng dinh dưỡng và

ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ

Trang 23

thuật thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng

Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: hàm lượng nitrate, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại năng chủ yếu (dưới mức qui ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại không ñược phép tồn dư trên rau Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không ñạt, loại rau ñó không phải an toàn

*Ảnh hưởng tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV)

Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn tên thương phẩm khác nhau ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Do có chứa các gốc, nhóm gây ñộc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hoá hoặc phá huỷ các cơ quan của cơ thể Chúng có thể gây ra sự trúng ñộc cấp tính cho cơ thể khi ở liều lượng cao và gây ñộc mãn tính khi ở liều lượng thấp

Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ ñể lại trên bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư lượng ban ñầu Theo thời gian lượng tồn dư giảm dần do bị phân huỷ bỡi ánh sáng mặt trời

và bị rửa trôi bỡi mưa gió Loại tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly

ða số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -

24 tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất - cây trồng - ñộng vật - người Theo Lichtenstei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% [17]

Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và của liên hợp quốc ñã liên tục ñưa ra những qui ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối

ña cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả Theo qui ñịnh của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối ña của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi ñã ñựơc ñưa ra

Trang 24

Bảng 2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV

trên rau tươi (Theo WHO/FAO năm 1994)

1

Ambush, Fullkill, Peripel, Map-Permethrin Pemethrin 5,0

Xà lách

Azinon,Basudin,Diaphos,Vibasu Diazinon 0,5 Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5

Ambush, Fullkill, Peripel, Map-Permethrin Pemethrin 2,0

ðậu ăn quả

Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl Carbaryl 5,0 Azinon, Basudin,Diaphos,Vibasu Diazinon 0,5

Bi 58, Dimecide, Nogor, Vidithoate Dimethoate 0,5

Pyxolone, Saliphos, Zolone Phosalon 1,0

Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,5 Fenkill, Sagomycin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1

3

Ambush, Fullkill, Peripel, Map-Permethrin Pemethrin 0,1

Dưa chuột, dưa lê, dưa hấu :

Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl Carbaryl 3,0 Cardan, Padan, Tigidan, Vicarp Cartap 0,2 Azinon,Basudin,Diaphos,Vibasu Diazinon 0,5 Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit Fenitrothion 0,05 Pyxolone, Saliphos, Zolone Phosalon 1,0 Chlorophos,Dipterex,Sunchlorfon Trichlofon 0,2 Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,2 Fenkill, Sagomycin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,2 Ambush, Fullkill, Peripel, Map-Permethrin Pemethrin 0,5

Trang 25

* Ảnh hưởng hàm lượng tích luỹ nitrate (NO 3 )

ðạm là một yêú tố quan trọng ñối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Thiếu ñạm cây sinh trưởng còi cọc, có thể bị chết

Hiện nay với nền sản xuất nông nghiệp thâm canh thì ñạm lại càng không thể thiếu bởi nó là một yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng suất cây trồng ñặc biệt ñối với sản xuất rau Cũng chính vì lẽ ñó mà trong nhiều năm gần ñây, không chỉ riêng Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới ñã sử dụng ñạm một cách lạm dụng: bón quá mức, không cân ñối với các loại phân khác và bón quá gần ngày thu hoạch, ñiều ñó càng làm giảm năng suất, gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng sản phẩm rau, chai cứng ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước Nhưng ñiều phát hiện mới là NO3- có liên quan ñến sức khoẻ cộng ñồng do gây nên 2 loại bệnh:

-Methaemoglobinaemia: hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby diseases)

- Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (hội khoa học Việt Nam 2000) [11] Khi người sử dụng một lượng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá của người, NO3- bị khử thành NO2- làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển ô xy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp

và phát triển các khối u Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với Amin tạo thành nitrosoamin, một chất gây ung thư [11] Vì vậy nên các nước nhập khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO3 trước khi nhập sản phẩm Tổ chức y tế thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế châu âu (EC)giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là 50g/l Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO3-cao

hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể [12]

Trẻ em ăn súp rau (puree) có hàm lượng NO3 từ 80 – 130mg/kg sẽ bị ngộ ñộc WHO khuyến cáo hàm lượng NO3 không quá 300mg/kg tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau Ngoài ra lượng ñạm bị mất trong quá

Trang 26

trình sử dụng (NH3, NO3-) còn góp phần làm phú dưỡng nguồn nước giúp quần thể các loài tảo phát triển và sau ñó là sự suy giảm các loài thuỷ sinh [12]

Bảng 2.6 Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO 3 - )

trong một số sản phẩm rau tươi (mg/kg)

(Ngu ồn: Dự thảo quy ñịnh tạm thời về sản xuất rau "an toàn vệ sinh thực phẩm"

c ủa Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn năm 1997)

Trang 27

* Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau

Bên cạnh hai vấn ñề gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở các vùng ven ñô thị, ven khu dân cư, các khu công nghiệp mà sản phẩm của các vùng trồng rau trên thế giới ñều ñang bị nguy cơ ô nhiễm do có dư lượng các kim loại nặng cao cũng như các vi sinh vật gây bệnh

Có tới 70 nguyên tố ñược gọi là KLN, nhưng chỉ có một số nguyên tố ảnh hưởng ñến ô nhiễm môi trường [2] Theo Sposito và Praga (1984) [31] các kim loại nặng như: Pb, Hg, Zn, Cd và Cu có nguồn gốc phát sinh từ hoạt ñộng của con người lớn hơn từ 1 – 3 lần từ tự nhiên

Khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hoá chất có thể rửa trôi xuống mương và ao hồ, sông, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước Các kim loại nặng tiềm ẩn trong ñất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn tnước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau xanh hấp thụ Ngoài ra việc bón Lân cũng có thể làm tăng Cadimi trong ñất

và trong sản phẩm rau (1 tấn super lân có thể chứa 50 –170 gr Cd) [2]

Bảng 2.7 Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố

trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993)

Trang 28

2.3.1.2 Phát triển về sản xuất rau trên thế giới

Theo trung tâm rau quả thế giới, rau là loại cây có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng nhanh nhất trên thế giới Nhiều khu vực trước ñây trồng ngũ cốc và bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay ñã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh

tế cao (châu Á cũng là khu vực có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau cao nhất trên thế giới hiện nay) Trung Quốc là một quốc gia ñang phát triển có diện tích rộng lớn nhất châu lục, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nước này [24]

Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc ñạt tốc ñộ tăng trưởng trung bình trên 6%/ năm So với mặt bằng chung của các nước ñang phát triển trên thế giới, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau Trung Quốc cao hơn tới 3%/ năm [24]

ðối với các nước phát triển ở châu Âu và bắc Mỹ, sản xuất rau chủ yếu phát triển theo hướng thâm canh, tăng năng suất và cải tạo giống Hiện nay, tốc

ñộ phát triển của ngành trồng rau các nước phát triển trên thế giới ñạt trung bình 3%/ năm [24]

Tính chung toàn thế giới, tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau trung bình ñạt 2,8%/ năm, cao hơn 1,05%/ năm so với tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng cây ăn trái, 1,33%/ năm so với cây lấy dầu, 2,36%/ năm so với cây lấy rễ, 2,41%/ năm

so với cây họ ñậu Trong khi ñó, diện tích ñất trồng ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/ năm và 1,82%/ năm [16]

Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [27], do tác ñộng của các yếu tố như sự thay ñổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư… tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai ñoạn 2000-2010, ñặc biệt là các loại rau ăn lá USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thụ rau diếp và các loại rau xanh khác sẽ tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7- 8% Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc ñộ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai ñoạn 2000-2004

Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/ năm Các nước phát

Trang 29

triển như Pháp, ðức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước ñang phát triển, ñặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn ñóng vai trò chính cung cấp các loại rau tươi trái vụ [27]

Bảng 2.8 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999- 2003 (1000 USD)

(Ngu ồn: Trung tâm Thông tin thương mại toàn cầu, Inc.)

Bảng 2.9 Các nước nhập khẩu rau lớn trên thế giới từ năm 1999 ñến 2003 (1000 USD)

(Ngu ồn: Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc.)

*: ch ưa tính 10 nước mới gia nhập

ðối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU 15*, hàng năm phải nhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rau quả là ñiều quan tâm hàng ñầu Vì vậy, từ những năm sau chiến tranh

Trang 30

rau an toàn trong dung dịch, năng suất cao gần gấp 3 lần so với trồng trên ñất và năng suất Hành cao hơn 2 lần so với trồng ñất

Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta ñã trồng rau an toàn với công nghệ không dùng ñất tăng khoảng 500ha, năng suất Cà chua ñạt 130 –140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn /ha/năm và xà lách ñạt 700 tấn/ha/năm [1]

Ở Pháp, từ năm 1975 người ta ñã ứng dụng công nghệ này không những trồng rau mà còn trồng hoa với qui mô khoảng 300 ha

Tại Gabông với kỹ thuật trồng không dùng ñất, năng suất dưa tây ñạt 3kg/m2 sau trồng 75 ngày, Dưa chuột 7 kg/m2 sau trồng 90 ngày

Tại Anh người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng

sử dụng nhiệt thừa của nhà máy ñiện với diện tích 8,1 ha ñể trồng cà chua [1]

Hà lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụng trồng cây không ñất trong mấy năm qua tăng ñáng kể Từ 515ha (1982) lên 800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3600 ha (1991) [1]

Ở Singapore, người ta ñã trồng các loại rau diếp, bắp cải, cà chua, su hào

và một số loại rau ôn ñới khác với kỹ thuật Aeroponic Trước ñây loại rau ôn ñới trồng ở Singapore rất khó khăn, nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay ñược trồng tương ñối dễ dàng Có các loại rau ôn ñới nếu ñược trồng theo kỹ thuật aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trên ñất tự nhiên

Ở Bắc âu, năm 1991 ñã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có

220 ha rau trồng trong nhà kính, trong ñó có 75% diện tích rau ñựoc trồng bằng công nghệ không dùng ñất Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam phi có 400ha trồng rau trong dung dịch [1]

Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn: trồng rau không dùng ñất theo kiểu công nghiệp ở Mỹ ñã ñược nhiều tiểu bang áp dụng Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4ha, năng suất ñạt 500 tấn/ha/năm

Trang 31

(18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7- 8 tháng, Dưa chuột ñạt 700tấn/ha/3

vụ/năm [1]

Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng Jensen M.H Patrica A Rorabaugh tại trường ðại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột ñạt 212,8 tấn/ha/vụ (nếu trồng 3 vụ/năm có thể ñạt 640 tấn/ha/năm)

Phải thừa nhận rằng tuy chi phí ñầu tư ban ñầu ñối với sản xuất rau theo công nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài ñồng, nhưng sản xuất rau theo công nghệ cao ñã có những lợi thế hơn hẳn ðặc biệt là sản xuất rau trong nhà kính, với một không gian ñược thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài ñồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt cùng với

hệ số vòng quay của ñất cao ñã dẫn ñến năng suất rau trong nhà kính cải thiện hơn nhiều nên ñã góp phần hạ giá thành sản phẩm Quan trọng hơn, sản xuất rau theo công nghệ cao phần lớn ñã ñẩy lùi ñược nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm rau do giảm nhiều việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật so với sản xuất ngoài ñồng Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất ñược quản lý, bên cạnh ñó người ta ñã chủ ñộng bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do khói bụi, nước thải và Vi sinh vật gây bệnh cho người

Trong hơn 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng Năm

1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn ñến năm 2000 ñã ñạt 602 triệu tấn lượng rau tiêu thụ bình quân theo ñầu người là 78kg/năm Riêng Châu Á, sản lượng rau hàng năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/ năm) Trong các nước ñang phát triển, Trung Quốc ñạt sản lượng rau cao

nhất là 70 triệu tấn / năm, Ấn ðộ ñứng thứ 2 với sản lượng 65 triệu tấn/ năm (FAO,

2001). Ở châu Á, lượng rau trên ñầu người bình quân ñạt 84 kg/ngưòi/năm, nhưng thay ñổi ñáng kể tuỳ theo từng nước

Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới ñã ứng dụng những kỹ thuật tiên

Trang 32

tiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong ựiều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà Nilon, nhà màn, màng phủ nông nghiệpẦ) và trồng ở ựiều kiện ngoài ựồng theo qui trình sản xuất nghiêm ngặt ựối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái

Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công nghệ cao ựã chiếm ưu thế tuyệt ựối Cho ựến nay sản xuất rau ngoài ựồng vẫn chiếm phần lớn diện tắch và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng có gì thay thế ựược hình thức sản xuất này Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kắnh chỉ thực sự có ý nghĩa trong mùa ựông ở các nước xứ lạnh, trong khi sản xuất rau ngoài ựồng vẫn có thể cho năng suất cao với chất lượng ựảm bảo và giá thành hạ nếu ựược áp dụng các qui trình nghiêm ngặt Thêm vào ựó ngày nay với các công nghiệp bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể dự trử và cung cấp ựược rau ăn cho cả mùa ựông

2.3.2 Tình hình phát triển rau ở Việt Nam

Nước Việt Nam trải dài trên 15 vĩ ựộ, với ựịa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét ựặc trưng riêng đối với nghề trồng rau, Việt Nam ựã hình thành nên 4 vùng sinh

thái rõ rệt [3]

- Vùng Á nhiệt ựới: Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai), đà Lạt (Lâm đồng), vùng này phát triển các loại rau Á nhiệt ựới và một số loại rau ôn ựới làm cho thành phần các loại rau ở Việt Nam phong phú hơn

- Vùng nhiệt ựới có mùa ựông lạnh: vùng ựồng bằng, trung du và miền núi Bắc bộ Vùng này có thể trồng rau quanh năm, tuy nhiên do ựặc ựiểm khắ hậu chia thành 4 mùa nên vào mùa xuân hè thường ựược trồng các loại rau ưa nóng và chịu nước, thu - ựông trồng các loại rau ưa lạnh và chịu hạn đặc biệt vụ ựông ở các tỉnh ựồng bằng, trung du và miền núi phắa Bắc, người ta có thể trồng ngoài các loại rau nhiệt ựới chịu lạnh còn trồng các loại rau á nhiệt ựới và ôn ựới Vào thời

Trang 33

gian này các nước ôn ñới chỉ trồng rau trong nhà kính với diện tích hạn chế, nên nhân dân ở các nước ñó thường thiếu rau, vì vậy chúng ta có thể sản xuất rau với khối lượng lớn ñể xuất khẩu sang các nước ñó Cũng vào thời kỳ này các tỉnh phía Bắc có thể trồng các loại rau á nhiệt ñới và ôn ñới ñể cung cấp cho các tỉnh phía Nam

- Vùng nhiệt ñới có mùa hè nóng khô như Bình Thuận, Ninh Thuận ñã hình thành nên vùng sản xuất hành tây xuất khẩu và nhiều loại dưa

- Vùng nhiệt ñới ñiển hình: các tỉnh nam bộ, hình thành 2 mùa trong năm, mùa mưa và mùa khô nên trong sản xuất rau gặp nhiều khó khăn

Sản lượng rau trên ñất nông nghiệp ñược hình thành từ 2 vùng sản xuất chính:

* Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp chiếm 38 –

40% diện tích và 45-50% sản lượng [22] Tại ñây sản xuất rau phục vụ cho tiêu

dùng của cư dân tập trung là chủ yếu Chủng loại rau tại vùng này rất phong phú

và năng suất cao

* Vùng rau luân canh với cây lương thực ñược trồng chủ yếu trong vụ ñông xuân tại các tỉnh phía Bắc, ñồng bằng sông Cửu Long và ñông Nam bộ ðây là vùng rau hàng hoá lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cho xuất khẩu tươi sang các nước có mùa ñông lạnh không trồng ñược rau Nếu phát huy ñược lợi thế này, ngành sản xuất rau sẽ có tốc ñộ phát triển nhảy vọt

Diện tích ñất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn ha vào năm 2000, tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn

ha (mức tăng 7%/năm) Năm 2001 là 450.000 ha, so với năm 1991 diện tích trồng rau cả nước tăng 224%, bình quan mỗi năm tăng 31.450 ha (ở mức 24,4%/ năm) Trong ñó các tỉnh phía bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và các tỉnh phía Nam chiếm 44% (196000 ha) diện tích canh tác [22]

Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn ñịnh Năm có năng suất cao nhất (1998) ñạt 14,48 tấn / ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế

Trang 34

giới (xấp xỉ 18 tấn/ ha).Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ ha, so với năng suất năm 1991 (11,55 tấn/ ha) thì năng suất bình quân cả nước trong 10 năm chỉ tăng 2,25 tấn/ ha [22] Sản lượng rau năm 2001 ựạt 6,2 triệu tấn so với sản lượng rau 1991(3,21 triệu tấn) tăng 93% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm (1991 Ờ 2001) là 0,299 triệu tấn [22]

Bảng 2.10 Diễn biến diện tắch, năng suất, sản lượng rau các loại

phân theo vùng (1995-2005)

đVT: DT Ờ 1000ha; NS Ờ tạ/ha; SL Ờ 1000 tấn

Diện tắch Năng suất Sản lượng trạng với Qđ SS DT hiện

182 của CP Vùng

( Ngu ồn : Niên giám thông kê toàn quốc 2005)

Qua bảng thống kê trên, so với các miền trồng rau trên cả nước, thì năng

suất rau của Tây Nguyên là cao nhất (201,7 tạ.ha), nhưng sản lượng rau của Tây

Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau một số vùng trong nước (ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng sông Cửu Long)

Vùng ựất chuyên canh rau tập trung tại đà lạt, thành phố Hồ Chắ Minh và

quanh các thành phố lớn khác

Theo thống kê của bộ Thương mại, trong những năm vừa qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng 2005 ựã ựạt 210 triệu

Trang 35

USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gần gấp rưỡi tốc ñộ chung, ước cả năm ñạt

230 triệu USD Dự báo ñến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau quả của nước ta ñạt khoảng 600 – 700 triệu USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm vừa qua (Trung

tâm Thông tin th ương mại toàn cầu, Inc.04/2007) [27]

Vào năm 2006 Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất thế giới, bình quân khoảng 116 kg/ người/ năm [24] cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển, như Hàn Quốc (93 kg), Nhật (52 kg) Trong 10 năm trở lại ñây, ngành rau Việt Nam là ngành có tốc ñộ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm Viện Rau quả cho rằng, năng lực sản xuất trong nước ñã vượt khoảng hơn 40% so với yêu cầu [24]

Theo tổ chức FAO, nhu cầu rau quả của thế giới trong thời gian gần ñây

ñã tăng 3,6% trong khi mức cung chỉ ñạt 2,8%

Từ ñó, Việt Nam cũng ñã xây dựng mục tiêu ñến năm 2010 nâng kim ngạch xuất khẩu rau quả lên hơn 1 tỷ USD ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, ngành rau quả Việt Nam cần ñạt ñược năng suất và sản lượng cao hơn, nâng cao chất lượng, quy cách thống nhất, giảm giá thành và ñảm bảo an toàn vệ sinh ñáp ứng các yêu cầu quốc tế [24]

Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả qua các năm (2004-2006)

( ðVT: 1000 USD)

Trang 36

Rau quả của Việt Nam xuất khẩu năm cao nhất ñã sang trên 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong ñó có một số thị trường lớn

Bảng 2.12 Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam ñến một số nước

trong năm 2006 Thị trường tháng 12/

2006

so tháng 11/ 2006

so tháng 12/ 2005

Trang 37

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu rau quả nước ta tăng nhanh trong thời gian qua nhưng chưa bền vững

2.3.2.1 Những thành tựu ñạt ñược trong sản xuất rau

Sau 5 năm thực hiện chương trình phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng khích lệ Tốc ñộ tăng trưởng diện tích rau ñạt 5,54%/năm [26]

So với mục tiêu của chương trình ñến 2010: quy mô diện tích rau vượt 15,5% còn về sản lượng chưa ñạt (chỉ ñạt 87,6%)

Cả nước ñã hình thành ñược nhiều vùng rau, sản phẩm có giá trị hàng hóa cao như vùng cà chua Lâm ðồng, cà rốt Hải Dương, nấm Tiền Giang – Vĩnh Long, dưa chuột Hải Phòng…

Ngành hàng rau quả ñã góp phần ñáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết số 09/NQ – CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ Nhiều sản phẩm có chất lượng cao ñã chiếm lĩnh ñược thị trường của nhiều nước trên thế giới Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñã ñược áp dụng trong sản xuất như khâu tạo giống mới sạch bệnh, thâm canh, bảo vệ thực vật… làm gia tăng nhanh năng suất chất lượng sản phẩm[19]

Công tác giống: với chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000 – 2005 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Sau 5 năm, chương trình ñã tạo ra nhiều giống mới, nhập nội nhiều loại quỹ gien quý, nhân và cung cấp cho sản xuất một khối lượng lớn giống tiến bộ kỹ thuật ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, phục vụ xuất khẩu và thay thế nhập khẩu So với lúc bắt ñầu chương trình giống, tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ñã gia tăng 2 -3 lần Việc ban hành Pháp lệnh về giống cây trồng, là

cơ sở pháp lý quan trọng ñể tăng cường hiệu lực quản lý giống cây trồng [19]

Trong chế biến : ñã chú trọng ñầu tư phát triển mới và nâng cấp nhiều cơ

sở chế biến bảo quản Nhiều cơ sở chế biến rau quả ñã ñược trang bị ñầu tư thiết

Trang 38

bị và công nghệ hiện ựại tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

đào tạo nguồn nhân lực: ựã ựào tạo cán bộ kỹ thuật, quản lý vững về trình

ựộ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần thúc ựẩy ngành rau quả phát triển nhanh, mạnh và bền vững [19]

Theo Trương Quốc Tùng [28], trong nhiều năm gần ựây, nhiều ựịa phương ựã tắch cực triển khai các dự án, ựề tài phát triển rau sạch: Hà Nội có 3.756 ha rau an toàn (RAT) chiếm 44% diện tắch trồng rau ựáp ứng ựược 20% nhu cầu tiêu dùng Diện tắch an toàn ở Vĩnh Phúc là 1.500 ha, ở Hà Tây gần 600

ha, thành phố Hồ Chắ Minh hơn 3.000 ha, Bà Rịa - Vũng Tàu có hàng trăm mô hình trồng thành công rau an toàn và sẽ phát triển ựến 1.000 ha trong những năm sắp ựến Rau sạch cũng ựang phát triển ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, An Giang Đáng mừng là ựã có những chủ trương, kế hoạch phát triển rau sạch của Nhà nước từ trung ương ựến ựịa phương cũng như sự hỗ trợ của quốctế

Nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng rau trên toàn quốc, các ựơn vị: cục Bảo vệ thực vật (BVTV), công ty cổ phần BVTV An Giang và chi cục BVTV-TP Hồ Chắ Minh ựã phối hợp triển khai xây dựng mô hình rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP trong ba năm (2006- 2008) trên ựịa bàn 22 tỉnh phắa nam

và 6 tỉnh phắa bắc, ựó là những tắn hiệu vui [19]

2.3.2.2 Những khó khăn bất cập cần quan tâm

Bên cạnh những thuận lợi ựã ựạt ựược trong thời gian qua, việc phát triển sản xuất rau ở Việt Nam vẫn còn những tồn tại: qui trình canh tác chưa thống nhất, nhiều giống rau quả còn sử dụng giống cũ, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường hiện nay về chất lượng cũng như kắch thước, hình dáng, mẫu mã nên phần lớn chưa ựáp ứng ựủ tiêu chuẩn ựể xuất khẩu tươi và làm nguyên liệu cho các chế biến công nghiệp Rau quả chế biến của ta không những không cạnh

Trang 39

tranh ñược trên thị trường ngoài nước, mà ngay cả thị trường trong nước, rau quả tươi cũng ñang bị các sản phẩm nhập khẩu lấn át [24]

Tình hình trên do nhiều nguyên nhân: do tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch lên ñến 25-30% tổng sản lượng, tỷ lệ rau quả qua chế biến xuất khẩu cũng chỉ chiếm khoảng 30%, do sản xuất còn manh mún, chất lượng quy cách không ñồng ñều,

số lượng không tập trung, giá cao Có nguyên nhân do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên dư lượng vượt mức cho phép còn chiếm tỷ trọng lớn (tại Hội chợ nông nghiệp quốc tế vừa tổ chức tại Cần Thơ, chỉ có 13/26 mẫu trái cây tham gia ñấu xảo không phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, còn có 3/26 mẫu có

dư lượng vượt mức cho phép, chiếm 11% số mẫu), do hàm lượng Nitrat trong rau cao, các vi sinh vật gây hại ñược phát hiện trên rau [24]

Qua báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau quả, hoa, cây cảnh ñến năm 2010 của Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn [19] cho biết hiện tại ñối với công tác giống thì năng lực chọn tạo tuy ñược nâng cao nhưng chưa ñáp ứng ñòi hỏi của sản xuất, quản lý nhà nước về chất lượng giống còn yếu kém, nhất là ở khâu quản lý chất lượng giống trên thị trường

- Kinh phí cho việc thẩm ñịnh vườn ươm, xét ñịa chỉ xanh rất hạn chế, gây khó khăn khi triển khai xuống tận cơ sở tổ chức sản xuất kinh doanh giống

- Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường còn yếu

- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành hàng rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa cao Một số quyết ñịnh thông tư hướng dẫn liên quan ñến vấn ñề giống chỉ mới ñịnh ra chiến lược quản lý mà chưa ñưa ra những quy trình, những khung pháp lý chi tiết, các biện pháp chế tài chưa cụ thể và ñồng bộ giữa các tỉnh… ñể

Trang 40

áp dụng về công tác quản lý giống chung trên phạm vi cả nước

Xuất khẩu rau quả Việt Nam vào Trung Quốc giảm mạnh là do chính sách thuế bất cập, năm 2005 chúng ta chịu mức thuế ñối với rau là 13 – 15%, trong khi ñó rau quả Thái Lan xuất khẩu vào Trung Quốc ngay từ năm 2003 chỉ còn 5% và năm 2004 mức thuế bằng 0% [26]

* Ảnh hưởng của các hoá chất Bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau

Rau là loại cây trồng phát triển về sinh khối rất nhanh và cùng là “miếng mồi ngon” cho các loại sâu, bệnh hại phát sinh gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng của cây rau Hầu hết người sản xuất rau ít nhiều ñều phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ sản phẩm làm ra, tuy nhiên vấn ñề lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật quá giới hạn cho phép ñã xảy ra hầu như ở tất cả các miền trồng rau trên cả nước

Ở ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận nông dân tự ý tăng liều lượng thuốc Bảo vệ thực vật cao hơn khuyến cáo trung bình từ 1,7 – 2,4 lần Số lần sử dụng thuốc hoá học trung bình 9,7 – 15 lần/vụ Khoảng 60 – 90% nông dân

thường hỗn hợp 2 hay nhiều loại thuốc trừ sâu ñể bơm [11] Theo cơ cấu giá

thành sản xuất cải bẹ xanh của nông dân thì riêng chi phí cho thuốc trừ sâu chiếm 53,58% Khi phân tích mẫu rau này dư lượng thuốc trừ sâu Monogrotophos cao gấp 75 lần, Metamidophos cao gấp 55 lần và hàm lượng Nitrate cao gấp 2,4 lần tiêu chuẩn cho phép [11]

Theo Trương Quốc Tùng, hội khoa học-kỹ thuật Bảo vệ thực vật cho biết: năm 2006 nhiều nơi chất lượng rau an toàn chưa bảo ñảm, chưa thuyết phục ñược người tiêu dùng bỏ sự nghi ngờ về chất lượng rau, như “sự kiện rau Thanh Trì” ở Hà Nội là một sự kiện buồn Hà Nội - nơi có những dự án rau an toàn lớn nhất cả nước, vẫn còn những vùng rau chưa sạch hoặc bị nghi ngờ có căn cứ là chưa sạch Qua ñiều tra của báo Nông nghiệp Việt Nam cho thấy riêng một xã Tây Tựu ở Từ Liêm, một vùng rau, vùng hoa nổi tiếng của Hà Nội, trong một

Ngày đăng: 03/11/2015, 12:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Hữu An (2005), Báo cáo tổng quan chung về công nghệ sản xuất rau an toàn và các thiết bị phục vụ công nghệ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng quan chung v"ề" công ngh"ệ" s"ả"n xu"ấ"t rau an toàn và các thi"ế"t b"ị" ph"ụ"c v"ụ" công ngh"ệ
Tác giả: Hồ Hữu An
Năm: 2005
2. Nguyễn Văn Bộ (2001),“Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các nguồn phân bón”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các nguồn phân bón"”, T"ạ"p chí nông nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Năm: 2001
3. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An (2000), Giáo trình cây rau, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
4. ðường Hồng Dật (2002), Sổ tay người trồng rau, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay ng"ườ"i tr"ồ"ng rau
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
9. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình phân bón cho cây trồng, nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón cho cây tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2006
10. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
11. Trần Văn Hai (1999), “ðiều tra thực trạng canh tác, sử dụng nông dược và biện pháp phòng trừ sâu hại trên cải xanh vụ hè thu 1998 tại Cần Thơ”, Tuyễn tập công trình nghiên cứu khoa học 1997-1999. ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ð"i"ề"u tra th"ự"c tr"ạ"ng canh tác, s"ử" d"ụ"ng nông d"ượ"c và bi"ệ"n pháp phòng tr"ừ" sâu h"ạ"i trên c"ả"i xanh v"ụ" hè thu 1998 t"ạ"i C"ầ"n Th"ơ
Tác giả: Trần Văn Hai
Năm: 1999
12. Nguyễn Cụng Hoan (2007), Diễn ủàn dinh dướng và sức khoẻ. WWW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di"ễ"n "ủ"àn dinh d"ướ"ng và s"ứ"c kho
Tác giả: Nguyễn Cụng Hoan
Năm: 2007
13. Trương Hồng (2007), Khảo nghiệm một số giống rau và hoa xứ lạnh tại TP. Buôn Ma Thuột,, Báo cáo khoa học, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ả"o nghi"ệ"m m"ộ"t s"ố" gi"ố"ng rau và hoa x"ứ" l"ạ"nh t"ạ"i TP. Buôn Ma Thu"ộ"t
Tác giả: Trương Hồng
Năm: 2007
14. Phạm Thị Hương (2006), Hệ thống nông nghiệp dành cho cao học 15. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), “Cẩm nang trồng rau” Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng nông nghi"ệ"p dành cho cao h"ọ"c" 15. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), “"C"ẩ"m nang tr"ồ"ng rau
Tác giả: Phạm Thị Hương (2006), Hệ thống nông nghiệp dành cho cao học 15. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà
Năm: 2002
17. Lê thị Kim Oanh. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở vùng trồng rau họ thập tự ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận. Tạp chí bảo vệ thực vật số 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình s"ử" d"ụ"ng thu"ố"c tr"ừ" sâu "ở" vùng tr"ồ"ng rau h"ọ" th"ậ"p t"ự" ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i và vùng ph"ụ" c"ậ"n
18. Nguyễn Huy Phát (2003), Qui trình sản xuất rau an toàn, báo cáo khoa học 19. Viện qui hoạch và thiết kế Nông nghiệp bộ Nông nghiệp &amp; phát triển Nôngthôn, 2007 báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau quả, hoa cõy cảnh ủến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui trình s"ả"n xu"ấ"t rau an toàn," báo cáo khoa học 19. Viện qui hoạch và thiết kế Nông nghiệp bộ Nông nghiệp & phát triển Nông thôn, 2007 "báo cáo tóm t"ắ"t rà soát ch"ươ"ng trình phát tri"ể"n rau qu"ả", hoa cõy c"ả"nh "ủế"n n"ă
Tác giả: Nguyễn Huy Phát
Năm: 2003
22. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (2005), “Ứng dụng công nghệ trong sản xuất rau”, nhà xuất bản lao ủộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (2005), “Ứ"ng d"ụ"ng công ngh"ệ" trong s"ả"n xu"ấ"t rau”
Tác giả: Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng
Nhà XB: nhà xuất bản lao ủộng Hà Nội
Năm: 2005
23. Phòng thống kê TP. BMT, niên giám thống kê 2006 do phòng thống kê phát hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: niên giám th"ố"ng kê 2006 do phòng th"ố
24. Báo thương mại- dịch vụ Nguồn Internet cập nhật: 22/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngu"ồ"n Internet
25. Phạm Thị Thuỳ (2006), “sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tôt”, nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “s"ả"n xu"ấ"t rau an toàn theo tiêu chu"ẩ"n th"ự"c hành nông nghi"ệ"p tôt”
Tác giả: Phạm Thị Thuỳ
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
27. Nguồn từ Trung tâm Thông tin thương mại toàn cầu, Inc.04/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm Thông tin th"ươ"ng "mạ"i "toà"n c"ầ
28. Trương Quốc Tùng, Hội khoa học-kỹ thuật Bảo vệ thực vật, trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc, tháng 03/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: trung tâm thông tin th"ươ"ng m"ạ"i toàn c"ầ"u, Inc
31. Sposito and Praga (1984), “Survey on the content of Cd, Cu, Pb, Zn in edible herbs in Korea”, Agricultural Institute of Korea Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Survey on the content of Cd, Cu, Pb, Zn in edible herbs in Korea”
Tác giả: Sposito and Praga
Năm: 1984
32. Nowakovski T. Z. (1960) “The effect of different nitrogenous fertilizers applied as solids or solution on the yield and nitrate – conten of established grass and newly sown ryegrass”, J Agron. Sci.56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The effect of different nitrogenous fertilizers applied as solids or solution on the yield and nitrate – conten of established grass and newly sown ryegrass

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Mức giới hạn tối ủa cho phộp của hàm lượng Nitrate (NO 3 - ) - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 2.6. Mức giới hạn tối ủa cho phộp của hàm lượng Nitrate (NO 3 - ) (Trang 26)
Bảng 2.11.  Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả qua các năm (2004-2006) - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 2.11. Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả qua các năm (2004-2006) (Trang 35)
Bảng 2.12. Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam ủến một số nước - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 2.12. Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam ủến một số nước (Trang 36)
Bảng 2.13. Phân tích dư lượng hoá chất Bảo vệ thực vật (HCBVTV) - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 2.13. Phân tích dư lượng hoá chất Bảo vệ thực vật (HCBVTV) (Trang 42)
Bảng 4.2. Phõn bố và sử dụng diện tớch ủất của thành phố Buụn Ma Thuột - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.2. Phõn bố và sử dụng diện tớch ủất của thành phố Buụn Ma Thuột (Trang 57)
Bảng 4.4. Cơ cấu về dân số của thành phố Buôn Ma Thuột qua các năm - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.4. Cơ cấu về dân số của thành phố Buôn Ma Thuột qua các năm (Trang 61)
Bảng 4.6. Diện tớch rau tại một số xó, phường trọng ủiểm của thành phố - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.6. Diện tớch rau tại một số xó, phường trọng ủiểm của thành phố (Trang 64)
Bảng 4.11. Liều lượng phân bón và cách bón phân cho một số loại rau - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.11. Liều lượng phân bón và cách bón phân cho một số loại rau (Trang 71)
Hỡnh 4.2. Nguồn rau ủược nhập về thành phố hàng ủờm tại chợ Tõn An- - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
nh 4.2. Nguồn rau ủược nhập về thành phố hàng ủờm tại chợ Tõn An- (Trang 83)
Hỡnh 4.3. Cõy con cỏc giống ủậu cụ ve sau gieo 10 ngày - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
nh 4.3. Cõy con cỏc giống ủậu cụ ve sau gieo 10 ngày (Trang 101)
Hỡnh 4.4. ðặc trưng hỡnh thỏi hoa cỏc giống ủậu cụ ve thớ nghiệm - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
nh 4.4. ðặc trưng hỡnh thỏi hoa cỏc giống ủậu cụ ve thớ nghiệm (Trang 102)
Hỡnh 4.5. ðăc trưng quả cỏc giống ủậu cụ ve thớ nghiệm - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
nh 4.5. ðăc trưng quả cỏc giống ủậu cụ ve thớ nghiệm (Trang 104)
Bảng 4.24. Một số ủặc trưng hỡnh thỏi hạt khụ cỏc giống ủậu cụ ve - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.24. Một số ủặc trưng hỡnh thỏi hạt khụ cỏc giống ủậu cụ ve (Trang 105)
Hình 4.6. ðặc trưng hình thái của hạt cô ve các giống TN - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Hình 4.6. ðặc trưng hình thái của hạt cô ve các giống TN (Trang 106)
Bảng 4.27. So sỏnh hiệu quả kinh tế giữa cỏc giống ủậu cụ ve. - nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak
Bảng 4.27. So sỏnh hiệu quả kinh tế giữa cỏc giống ủậu cụ ve (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w