1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột

55 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 431,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho đời sống, sản xuất của nhân dân tuy đã được đầu tư nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đời sống kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TAM GIANG,

HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Sinh viên : Trần Trọng Phước Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khóa học : 2011 - 2015

Đắk Lắk, tháng 06 năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TAM GIANG,

HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Giáo viên hướng dẫn

CN Ao Xuân Hòa

Đắk Lắk, tháng 06 năm 2015

Trang 3

- Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ao Xuân Hòa - người đã trực tiếp

hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện;

- Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã động viên,

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Dù tôi đã cố gắng nhiều nhưng vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn

chế nên chuyên đề không tránh được những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô và bạn bè

Buôn Ma Thuột, tháng 06 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trần Trọng Phước

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Vai trò của hạ tầng KT-XH đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn… .3

2.1.3 Nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng nông thôn mới về hạ tầng kinh tế xã hội… .4

2.2 Cơ sở thực tiễn 6

2.2.1 Những kết quả đạt được trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh DakLak 6

2.2.2 Các bài học kinh nghiệm 8

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 10

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 10

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 10

3.2.1 Điều kiện tự nhiên .10

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 21

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 21

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21

3.3.4 Phương pháp phân tích 21

Trang 5

3.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 22

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Đánh giá thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới ở xã Tam Giang 23

4.1.1 Thực trạng về giao thông (tiêu chí 1) 23

4.1.2 Thực trạng về thủy lợi (tiêu chí 2) 26

4.1.3 Thực trạng về điện nông thôn (tiêu chí 3) 27

4.1.4 Thực trạng về cơ sở vật chất trường học (tiêu chí 4) 28

4.1.5 Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 5) 32

4.1.6 Chợ nông thôn (tiêu chí 6) 33

4.1.7 Bưu điện (tiêu chí 7) 33

4.1.8 Nhà ở dân cư (tiêu chí 8) 33

4.2 Giải pháp phát triển nông thôn mới ở xã Tam Giang 36

4.2.1 Về giao thông (tiêu chí 1) 36

4.2.2 Về thủy lợi (tiêu chí 2) 37

4.2.3 Về điện nông thôn (tiêu chí 3) 37

4.2.4 Về cơ sở vật chất trường học (tiêu chí 4) 37

4.2.5 Về cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 5) 37

4.2.6 Về chợ nông thôn (tiêu chí 6) 37

4.2.7 Về bưu điện (tiêu chí 7) 38

4.2.8 Về nhà ở dân cư (tiêu chí 8) 38

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Kiến nghị 40

PHỤ LỤC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

3 GTVT Giao thông vận tải

16 VH-TT-DL Văn hóa – thể thao - du lịch

17 TDTT Thể dục - thể thao

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính 16

Bảng 3.2: Bản tổng hợp các loại vật nuôi chính trên địa bàn xã 17

Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013 20

Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá mức độ đạt được 8/19 tiêu chí nông thôn mới 22

Bảng 4.1: Hiện trạng hệ thống đường giao thông xã Tam Giang 24

Bảng 4.2: Hiện trạng các hồ đập thủy lợi trên địa bàn xã 27

Bảng 4.3: Hiện trạng nhà ở nông thôn xã Tam Giang 34

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước,

là một phần rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,nhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 nhưNghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện quan

điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới Trên phạm vi cả nước việc này đang trở

thành một phong trào rộng lớn với nhiều chỉ thị, văn bản hướng dẫn của Trung ương

Đảng và các Bộ, Ngành, được triển khai một cách rầm rộ và sâu rộng, hai năm qua đãđạt được những kết quả bước đầu

Xã Tam Giang là xã nằm trong vùng trồng cây công nghiệp như cây cà phê,

tiêu , đặc trưng cho các tỉnh Tây Nguyên Do đặc điểm của 2 mùa rõ rệt nên vấn đề

thiếu nước tưới vào mùa khô đang là trở ngại cho sự phát triển cây trồng, ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân Trong những năm qua, cơ sở

hạ tầng thiết yếu phục vụ cho đời sống, sản xuất của nhân dân tuy đã được đầu tư

nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đời sống kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó khăn,chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế các ngành sản xuất tại địa phương, chưa đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chưa đưa sản xuất

nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hóa thật sự Thực hiện chủ trương xâydựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước đã định hướng phát triển kinh tế các vùngphù hợp, phát triển mạng lưới đô thị nhỏ và vừa, các thị trấn, các trung tâm dịch vụhay cụm kinh tế kỹ thuật làm hậu thuẫn thúc đẩy sản xuất, tạo thêm việc làm và cảithiện đời sống cho người dân tại địa bàn xã Tam Giang

Triển khai thực Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ

tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, xã TamGiang đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của xã

thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhân dân còn

khó khăn Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương,

tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tình hình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu

chí nông thôn mới tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk” làm

chuyên đề tốt nghiệp

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới của tại

xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển 8/19 tiêu chí nông thôn mới tại

xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk

Trang 10

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trongmột thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác; phân biệt với

đô thị (Phan Kế Vân, 2010)

Phát triển nông thôn là sự phá triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mốiquan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa,

xã hội, thể chế và môi trường Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được

đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển của quốc gia Sự phát

triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và

sự phát triển chung của cả đất nước

Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững vềkinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗtrợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác (Tuyết Hoa Niê Kdam 2006)

2.1.2 Vai trò của hạ tầng KT-XH đối với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Hạ tầng KT-XH là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nói cụ thể

hơn nó là nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và nâng cao

chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn

Các mục tiêu phát triển KT-XH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện được nếuthiếu một hệ thống hạ tầng kin tế - xã hội tương ứng và đồng bộ

Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt, quyết

định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc

công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia Đặc biệt vớiViệt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của nôngnghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Phát triển nôngnghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, xãhội, văn hóa và môi trường

Trang 11

Phát triển kinh tế xã hội bao giờ cũng đi đôi với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nếuviệc đầu tư đồng bộ được lên kế hoạch thì nó sẽ giúp cho phát triển kinh tế của vùngbền vững và hiệu quả hơn việc ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng có tính chất quyết

định đến sự phát triển kinh tế xã hội sẽ nhanh tạo ra sức bật cho toàn xã hội thúc đẩy

nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn

Các mục tiêu phát triển KT-XH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện được nếu thiếumột hệ thống hạ tầng kin tế - xã hội tương ứng và đồng bộ (Đặng Kim Sơn 2008)

2.1.3 Nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng nông thôn mới về hạ tầng kinh tế

xã hội

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, banhành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới về hạ tầng kinh tế-xã hội bao gồm 8/19

tiêu chí:

- Tiêu chí số 2: Giao thông

- Tiêu chí số3: Thủy lợi

- Tiêu chí số 4: Điện

- Tiêu chí số 5: Trường học

- Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

- Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn

- Tiêu chí số 8: Bưu điện

- Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư nông thôn

Các chính sách liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã.

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung Ương

Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Thông báo số 238/TB-TW 7/4/2009 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng vềkết luận của Ban bí thư về đề án Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thônmới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 của thủ tướng chính phủ về Banhành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban

hành chương trình MTQG xây dựng Nông Thôn mới;

Trang 12

Kế hoạch số 2114/KH-BCĐ NTM ngày 14/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn mới huyện Krông Păc về việc thực hiện chương trình mục tiêu mụctiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới xã Eakly giai đoạn 2011-2015;

Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nộng

nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

 Thông báo số 1877/TB–BNN–KTHT, ngày 30/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn SinhHùng tại cuộc họp về xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới

 Thông báo số 2183/BNN–KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới

Và các tài liệu khác có liên quan

- Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ Tiêu chí Quốc gia

491/QĐ-về nông thôn mới;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Krông Năng đến năm

2010, tầm nhìn 2020;

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ĐăkLăk giai đoạn 2010 đến 2020

về nông nghiệp, nông thôn;

- QH sử dụng đất xã Tam Giang đến năm 2020;

- Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnhĐăkLăk (giai đoạn 2013 – 2015, định hướng đến năm 2020);

- Báo cáo tóm tắt Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới đến

năm 2020 xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.

- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội hàng năm và phương

hướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Tam Giang

- Các số liệu, tài liệu, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn, bản đồ khác cóliên quan

Trang 13

- Không khí thi đua xây dựng NTM lan tỏa rộng khắp trong tỉnh, nhân dân cácđịa phương đã tự nguyện đóng góp công sức, tiền của, phá bỏ cây cối, hoa màu giải

tỏa mặt bằng… để xây dựng và mở rộng các trục đường giao thông nông thôn, giaothông nội đồng, kéo điện phục vụ sản xuất Điển hình như TP Buôn Ma Thuột đã vận

động nhân dân tu bổ, cải tạo, nâng cấp 9 tuyến đường giao thông nông thôn, 5 công

trình thủy lợi, 4 lớp học, xây dựng 3 hội trường, kéo 10 km đường điện phục vụ sinhhoạt, sản xuất; Người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Krông Pak tựnguyện hiến đất, đóng góp 5,1 tỷ đồng, mở rộng, làm mới 17 km đường giao thông,xây dựng 1 trường mẫu giáo, 1 hội trường xã… Tại huyện Ea Kar, 11/14 xã ra quângiải phóng hành lang, mở rộng và làm mới các tuyến đường giao thông nông thôn vớitổng chiều dài 104 km Người dân tự nguyện hiến 239.660 m2 đất; phá bỏ 1.800 m

tường rào, 100 m2 sân bê tông, 30 m2 công trình phụ; gần 10.000 cây cà phê, điều, cây

ăn quả và các loại hoa màu

- Cùng với việc huy động sức dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng, các địa phươngcũng chú trọng phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân Tiêu biểu như TP.Buôn Ma Thuột, các huyện Krông Pak, Cư Kuin, Krông Buk, Krông Ana, M’Drak vớinhững hoạt động: tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật, xây dựng các mô hình mẫu

như lúa lai, ghép cải tạo cà phê già cỗi, sản xuất cà phê bền vững, cánh đồng mẫu lớn,

sản xuất rau an toàn, ủ phân vi sinh từ vỏ cà phê, trồng ca cao dưới tán điều, tưới nhỏgiọt cà phê, nuôi cá lăng thương phẩm, gà sao, ngan pháp… Các hoạt động trên đã tạo

động lực thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các

Trang 14

vùng chuyên canh, tạo giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập vàcải thiện cuộc sống của người dân.

- Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai thực hiện chương trình xâydựng NTM trên địa bàn tỉnh cũng gặp không ít vướng mắc, khó khăn Công tác triển

khai rà soát, đánh giá thực trạng NTM so với Bộ tiêu chí quốc gia gặp rất nhiều khókhăn do năng lực cán bộ cấp xã hạn chế, trong khi các văn bản, sổ tay hướng dẫn có

nhiều nội dung chưa rõ ràng dẫn đến những nhận định khác nhau trong đánh giá tiêuchí Tiến độ lập quy hoạch rất chậm Theo kế hoạch, đến hết 30-6-2012 các xã cơ bảnhoàn thành quy hoạch xây dựng NTM nhưng đến thời điểm giữa tháng 7 mới chỉ có3/15 xã được phê quyệt quy hoạch Theo đánh giá chung của các địa phương, chất

lượng các quy hoạch xây dựng NTM chưa đạt yêu cầu, thể hiện ở việc phân tích, xử lý

số liệu, đánh giá hiện trạng tại các xã chưa sâu sắc Nguyên nhân là do nhiều đơn vị tưvấn từ trước đến nay chỉ thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng chứkhông có kinh nghiệm trong lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất nên các

đồ án chưa thể hiện được hết các yêu cầu của quy hoạch xây dựng NTM Mặt khác, cả

tỉnh chỉ có 13 đơn vị tư vấn trong thời gian 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6-2012)không thể bảo đảm tiến độ lập quy hoạch cho 151 xã Ngoài ra, trong khi lập đề án xâydựng NTM cấp xã, một số nơi đặt nặng về xây dựng cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng

đến chỉ tiêu phát triển sản xuất để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; công

tác tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn còn lúng túng, thiếu chủ động, thiếu tính đồng bộ; một

bộ phận cán bộ các cấp và người dân còn trông chờ, ỷ lại, chưa nhận thức rõ vai tròchủ thể của người dân và cộng đồng trong xây dựng NTM; nguồn lực đầu tư cho

chương trình còn hạn chế

- Để khắc phục những khó khăn, vướng mắc trên, theo Phó Giám đốc Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Vũ Văn Đông, trước hết cần đẩy mạnh công táctuyên truyền để các cấp, ngành, người dân nhận thức việc xây dựng NTM là tráchnhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó mỗi người dân đóng vai trò chủ thể từtriển khai thực hiện đến kiểm tra, giám sát; huy động tổng thể các nguồn lực đóng

góp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, phát triển sản xuất Bên

cạnh đó, Ban chỉ đạo tỉnh, Văn phòng điều phối tỉnh, các sở, ngành, địa phương cầnphối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn trong khảo sát, thẩm định, xây dựng quyhoạch NTM (nongthonmoi.gov.vn, 2013)

Trang 15

2.2.2 Các bài học kinh nghiệm

- Tiến hành xây dựng NTM trên địa bàn xã, trước tiên phải làm tốt công táctuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về nội dung,

phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của Nhà nước về xây dựng NTM để cả hệ

thống chính trị ở cơ sở và người dân hiểu rõ: (1) Đây là chương trình phát triển kinh tế

- xã hội tổng thể, toàn diện, lâu dài trong nông thôn, không phải là một dự án đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng; (2) Xây dựng NTM phải do cộng đồng dân cư làm chủ, ngườidân phải là chủ, làm chủ; huy động nội lực là chính với sự hỗ trợ một phần của Nhà

nước thì công cuộc xây dựng NTM mới thành công và bền vững

- Phải coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt ở các cấp,nhất là đội ngũ cán bộ cơ sở

- Giai đoạn đầu bước vào thực hiện nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ từ tỉnh đến xã đều

lúng túng vì chưa được trang bị kiến thức về xây dựng NTM Sau quá trình triển khai,

họ đều thấy cần phải được trang bị những kiến thức cơ bản về xây dựng NTM như:Nội dung, trình tự các bước tiến hành, vai trò chủ thể và cách thức để người dân thực

sự đóng vai trò chủ thể; phương pháp xây dựng đề án; phương pháp xây dựng và quản

lý quy hoạch; cơ chế động viên nguồn lực, quản lý tài chính, quản lý xây dựng cơ bản

trên địa bàn xã; thủ tục thanh quyết toán Do đó, ngay khi bắt tay vào xây dựng NTM

cần khẩn trương tập huấn, bồi dưỡng thật kỹ những nội dung trên cho đội ngũ cán bộvận hành chương trình từ tỉnh đến huyện, nhất là cán bộ cơ sở

- Xây dựng NTM cấp xã phải có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điềukiện và đặc điểm của xã, tránh rập khuôn, máy móc

- Kinh nghiệm từ 11 xã điểm đã khẳng định, xây dựng NTM phải dựa theo Bộtiêu chí Quốc gia để định hướng hành động và là thước đo để đánh giá kết quả Tuynhiên, trong xây dựng đề án và chỉ đạo thực hiện, mỗi địa phương phải căn cứ vào đặc

điểm, lợi thế và nhu cầu thiết thực của người dân để lựa chọn nội dung nào làm trước,

nội dung nào làm sau, mức độ đến đâu cho phù hợp Phải tạo điều kiện để mỗi địa

phương tự chủ trong xác định nhu cầu thiết thực và việc phân bổ nguồn lực cũng tậptrung ưu tiên hơn cho các nhu cầu thiết thực này

- Đa dạng hoá việc huy động nguồn lực để xây dựng NTM Theo phương châm

"Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã

hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết" Thực tiễn cho thấy,

Trang 16

với số vốn từ ngân sách T.Ư bố trí cho các xã điểm lúc đầu chiếm 11,9% (300 tỷ

đồng), nhưng đã thúc đẩy ngân sách địa phương tham gia và huy động sự tham gia của

vốn ngoài ngân sách tới 68,5% Việc sử dụng nguồn lực vào các công trình công cộngphải được người dân bàn bạc dân chủ và thống nhất, có giám sát cộng đồng, đảm bảocông khai, minh bạch Việc huy động nguồn lực trong dân theo nhiều hình thức: Đónggóp trực tiếp bằng công sức, tiền của vào các công trình cộng đồng, cải tạo nâng cấp

nơi ở, công trình vệ sinh, cải tạo vườn, ao, sửa sang cổng ngõ

- Để xây dựng NTM, cần có sự tập trung chỉ đạo cụ thể, liên tục, đồng bộ và huyđộng được sự tham gia của cả hệ thống chính trị Ban Chỉ đạo xây dựng NTM các cấp

từ trung ương, tỉnh, huyện, xã đều phải xây dựng chương trình và quy chế làm việc,phải phân công mỗi cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm một loại việc và địa bàn cụ thể,

tăng cường kiểm tra, sơ kết, tổng kết, thúc đẩy thực hiện chương trình Ban Chỉ đạo

phải thường xuyên kiểm điểm việc thực hiện nhiệm vụ đã giao đối với từng thành viên

và các tổ chức đoàn thể

Trang 17

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

 Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã

Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian

 Địa điểm: tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk

3.1.2.2 Phạm vi thời gian

 Thời gian thực hiên đề tài từ : 15/03/2015 – 15/05/2015

 Thời gian thu thập số số liệu thứ cấp từ 2012 – 2014

xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên.

3.2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tam Giang nằm phía Đông huyện Krông Năng cách trung tâm huyện Krông

Năng khoảng 10 km, nằm trong khoảng toạ độ địa lý 12°55’44” đến 13°00’32” độ vĩ bắc

và 108°22’30” đến 108°24’42” độ kinh đông, có ranh giới tiếp giáp với các xã như sau:

 Phía Bắc giáp xã Ea Tam và xã Phú Lộc

 Phía Nam giáp xã Ea Dăh

 Phía Tây giáp thị trấn Krông Năng

 Phía Đông giáp xã Ea Púk

Xã Tam Giang có vị trí địa lý rất thuận lợi đặc biệt có tuyến đường Quốc Lộ 29chạy qua tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, giao lưu, buôn bán, trao đổi hànghóa với thị trường bên ngoài

Trang 18

3.2.1.2 Địa hình

 Nằm ở độ cao trung bình 500–600 m so với mặt nước biển, có xu hướng thấp

dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Xã Tam Giang có 2 dạng địa hình chính như sau:

 Dạng địa hình đồi thoải: Phân bố về phía Tây Bắc và Tây Nam xã, khu vực giáp

với xã Phú Lộc và Thị trấn Krông Năng với diện tích xấp xỉ bằng 1/3 diện tích tựnhiên của xã Phần địa hình này có độ dốc từ 8-25°, bị chia cắt mạnh bởi các nhánhsuối nhỏ, các khe cạn và được người dân thôn Giang Phú, Giang Phong, Giang Thọ

đầu tư phát triển trồng cây hàng năm như: Ngô, khoai, đậu,…

 Dạng địa hình bằng phẳng: Chiếm phần lớn diện tích trên địa bàn xã và chủ yếu

phân bổ khu vực trung tâm xã Phần địa hình này chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá Bazan,tầng dày trên 100 cm, có độ dốc 8–15°, rất thích hợp với các loại cây công nghiệp cógiá trị kinh tế cao như: Cây Cà phê, cây Cao su, cây Hồ tiêu

3.2.1.3 Khí hậu thời tiết

Xã Tam Giang mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Theo

số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Tây Nguyên tại Đắk Lắk, khí hậu nơi

đây có những đặc trưng cơ bản như sau:

 Nhiệt độ:

 Nhiệt độ trung bình năm: 21,7oC

 Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 36,6oC, nằm vào tháng tư

 Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 8,8oC, nằm vào tháng 01

 Nắng:

 Số giờ nắng trung bình năm: 2.483 giờ

 Tổng tích ôn: 8.000oC

 Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình năm: 1.530,7 mm, nằm trong tiểu vùng có lượng mưa trung

bình năm thấp của tỉnh Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, chiếm

hơn 85% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm dưới

15% lượng mưa cả năm

 Độ ẩm:

 Độ ẩm tương đối trung bình năm: 85%

 Tháng có độ ẩm cao nhất tháng 8, tháng 9, độ ẩm 90%

Trang 19

 Tháng có độ ẩm thấp nhất tháng 4, độ ẩm 75 %.

 Chế độ gió:

 Thịnh hành theo 2 hướng chính: Gió Đông Bắc thổi vào các tháng mùa khô và gió

Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa Vận tốc gió trung bình năm: 2,4 m/s

 Nhìn chung, khí hậu của vùng thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây

trồng Tuy nhiên do chế độ thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt, nên cũng làm ảnh hưởng

đến quá trình sản xuất của người dân Về mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây ngập

úng ở một số vùng Mùa khô thường thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất

3.2.1.4 Thủy văn

 Hệ thống sông suối của xã khá phong phú, các dòng suối chính đều có hướng

chảy từ Bắc xuống Nam và thường cạn nước vào mùa khô

 Đáng chú ý nhất trên địa bàn xã có sông Krông Năng chảy qua có chiều dài

khoảng 14 km, trong đó đoạn chảy qua giữa đường địa giới hành chính xã Tam Giang

và xã Phú Lộc là 6 km, lòng sông hẹp, tốc độ dòng chảy khá mạnh; đoạn chảy quagiữa đường địa giới xã Tam Giang với Thị trấn Krông Năng dài 7,8 km, lòng sông

đoạn này rộng dần, chảy qua khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng nên tốc độ

dòng chảy chậm Nguồn nước sông Krông Năng được cung cấp bởi rất nhiều nhữngnhánh suối lớn, nhỏ cho nên vào mùa mưa khả năng tập trung nước và dâng nước củasông là rất nhanh

 Các suối lớn Ea Dăh, Ea Til, Ea Mlung và các suối nhỏ khác tuy dòng chảy

không lớn nhưng có khả năng xây dựng hồ đập để giữ nước Góp phần không nhỏtrong việc phân bổ nguồn nước và cung cấp một lượng nước lớn cho cây trồng

3.2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất:

Theo tài liệu điều tra đất trên bản đồ 1/25.000 của Viện Quy hoạch và Thiết kếNông nghiệp và kết hợp phúc tra thực tế cho thấy đất đai trên địa bàn xã có 3 loại đấtchính sau:

 Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk): Diện tích 2.740 ha, chiếm 80,2% tổng diện tích

tự nhiên Đây là loại đất có tầng canh tác dày, thành phần cơ giới nặng, đạm và lântổng số ở tầng mặt giàu, kali dễ tiêu khá, loại đất này rất thích hợp với các loại câycông nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế như cà phê, cao su, tiêu, cây ăn quả, và hầu hết

đã được nhân dân trong xã đưa vào khai thác

Trang 20

 Đất xám trên đá Cát kết (Xa): Diện tích 656 ha, chiếm 19,2% tổng diện tích tự

nhiên, phân bố đều ở phía Nam xã Phần lớn nhóm đất này có tầng dày từ 50 –70 cm,thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn, thích hợp với một số loại cây ăn quả, sầu riêng…

 Đất nâu vàng trên đá Bazan (Fu): Diện tích 20 ha, chiếm 0,6% tổng diện tích tự

nhiên, phân bố ở phía Đông Bắc xã Phần lớn nhóm đất này có tầng dày hơn 100 cm,thành phần cơ giới thịt nặng Đất này rất thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trịxuất khẩu như cao su, cà phê, tiêu, và các loại cây ăn quả Tuy nhiên, khi sử dụng loại

đất này cần phải chú ý quan tâm đến các biện pháp cải tạo đất

b) Tài nguyên nước

Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã phụ thuộc chủ yếu vào khả năng giữnước từ suối Ea Dăh và sông Krông Năng, song những sông suối này phân bố không

đồng đều (chảy theo ranh giới xã) nên khả năng cung cấp nước còn có nhiều hạn chế.

Ngoài các sông suối và các khe cạn trên địa bàn, lượng nước mặt khá lớn còn

được dự trữ trong các ao hồ như đập Ea Dăh 2, đập Tam Giang 1 thôn Giang Phú…đã

bổ sung nguồn nước đáng kể cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của người

dân địa phương nơi đây, nhất là vào các tháng mùa khô khi mà lượng nước trên các

sông suối gần như không còn

Nước ngầm: Đây là nguồn tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất vàđời sống, tuy nhiên những năm gần đây do biến động về thời tiết và do khai thác các tài

nguyên không hợp lý như khai thác rừng quá mức, tình trạng khoan khai thác nguồn

nước ngầm không hợp lý đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, suy giảm về trữlượng, độ sâu Đến nay chưa có tài liệu khảo sát, đánh giá về nước ngầm trên địa bànnhưng qua thực tế một số giếng nước của người dân trong vùng cho thấy mực nước

ngầm những năm gần đây xuống sâu hơn những năm trước khoảng từ 0,5 đến 2 m

3.2.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

a Thuận lợi:

 Có vị trí địa lý nằm gần trung tâm huyện nên thuận lợi trong việc giao lưu văn

hoá, Kinh tế – Xã hội

 Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi trong việc bố trí các công trình phúc

lợi công cộng và các khu dân cư

 Trên địa bàn xã có các sông suối chảy qua, thuận lợi cho việc xây dựng các

công trình thuỷ lợi phát triển nông nghiệp, đặc biệt đối với việc sản xuất lúa nước

Trang 21

b Khó khăn:

 Tình trạng thiếu nước trong những tháng mùa khô làm ảnh hưởng đến năng

suất và sản lượng cây trồng

3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

 Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới có chủ trương chính sách

của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, chính quyền địa phương, nềnkinh tế của xã đạt mức tăng trưởng ổn định, an ninh, chính trị, trật tự an toàn được giữvững, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao

 Thực trạng phát triển kinh tế của xã trong những năm qua có những bước đột

phá, tổng giá trị sản phẩm toàn xã và tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm liên tục

tăng, đặc biệt là ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng

rất nhanh, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân

 Các chỉ tiêu kinh tế năm 2013

 Tăng trưởng kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 10%

 Tổng giá trị sản xuất toàn xã : 78,54 tỷ đồng

 Thu nhập bình quân đầu người đạt: 15,45 triệu đồng/ người/năm

b Cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá, cơ cấu kinh

tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2013, cơ cấu kinh tế như sau:

 Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp được 54,62 tỷ đồng, chiếm 69,54%

 Thu từ TTCN và xây dựng được 9,450 tỷ đồng, chiếm 12,03%

 Thu từ dịch vụ được 14,47 tỷ đồng, chiếm 18,43%

 Các hình thức sản xuất:

 Nông nghiệp: Cây hàng năm: Cây lúa, ngô, sắn, khoai lang, đậu đỗ, cây rau

màu các loại ; Cây công nghiệp lâu năm: Cây cà phê, cao su, cây tiêu là những câytrồng chính trên địa bàn xã

 Tiểu thủ công nghiệp: Nhiều ngành nghề được củng cố duy trì và phát triển tốtnhư nghề cơ khí, sửa chữa xe máy, cắt may, chế biến nông sản, thực phẩm …

 Thương mại, dịch vụ: Nhà trọ, cửa hàng ăn uống

Trang 22

3.2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

a) Kinh tế nông nghiệp:

Trong nông nghiệp, từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đầu tư sảnxuất gắn với chế biến sản phẩm Quan tâm phát triển một số loại cây trồng, vật nuôiphù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng của xã nhằm đa dạng hóa sản phẩm nôngnghiệp Cụ thể hiện trạng quy mô sản xuất nông nghiệp từng lĩnh vực như sau:

 Cây rau các loại: Diện tích gieo trồng 45 ha, sản lượng đạt 412,5 tấn

 Cây lâu năm:

 Cây cà phê: 1.396,2 ha, năng suất bình quân đạt 2,2 tấn/ha, sản lượng đạt

3.071,64 tấn

 Cây hồ tiêu: 10 ha, năng suất bình quân đạt 1,6 tấn/ha, sản lượng đạt 16 tấn

Trang 23

Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính

Chăn nuôi cũng được quan tâm đầu tư phát triển nhằm nâng cao thu nhập cho các

hộ gia đình Theo số liệu thống kê của xã, hiện trên địa bàn xã tổng đàn gia súc, gia

Trang 24

cầm 27.606 con, trong đó: Đàn trâu 58 con, đàn bò 485 con, đàn lợn 4.859 con, đàngia cầm 21.600 con.

 Đàn bò: Tổng đàn bò năm 2014 có 485 con (tăng so với năm 2012 là 311 con),

Trong những năm gần đây đàn bò có xu hướng tăng mạnh (chủ yếu là do giá đầu ra

cao nên người dân đần tư nuôi bò nhiều) Vậy nên trong những năm tới muốn phát

triển chăn nuôi bò xã định hướng phát triển theo mô hình vùng chăn tập trung, chănnuôi trang trại đồng thời có biện pháp phòng chống dịch bệnh và chính sách hỗ trợ để

người dân phát triển chăn nuôi bò

 Đàn heo: Tổng đàn heo năm 2014 trên địa bàn xã có 4.859 con Trong nhữngnăm gần đây thường sảy ra các dịch bệnh, như bệnh heo tai xanh, dịch lở mồm longmóng đã gây thiệt hại tương đối lớn đối với các hộ chăn nuôi heo nên số lượng đànheo có tăng nhưng tăng chậm Trong những năm tới cần thực hiện tốt công tác phòng

chống dịch bệnh trên đàn heo của địa phương

 Đàn gia cầm: Tồng đàn gia cầm trên địa bàn xã năm 2014 là 21.600 con, các

loại gia cầm được chăn thả chủ yếu là gà, vịt Gia cầm được phát triển hầu hết trong

các khu dân cư trên địa bàn xã Năm 2013 giảm 1% so với năm 2012 nguyên nhân là

do bị dịch bệnh, năm 2014 so với năm 2013 tăng 4% nhờ nâng cao kỹ thuật chăm sóc,phòng bệnh kịp thời, người dân yên tâm mở rộng quy mô

Bảng 3.2: Bản tổng hợp các loại vật nuôi chính trên địa bàn xã

2014 2013

5 Tổng đàn gia cầm con 19.083 18.850 21.600 Giảm 1% Tăng 15%

7 DT mặt nước nuôi trồng TS ha 44.84 44.84 44.84

8 Tổng đàn gia súc, gia cầm 24339 24600 27606 Tăng 1% Tăng 12%

(nguồn: Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Tam Giang)

 Nhận xét: Tổng đàn gia súc, gia cầm trên đị bàn xã năm 2014 là 27.606 con.

Trong những năm gần đây thường sảy ra các dịch bệnh và kèm theo kỹ thuật chăm sóccòn kém, chủ quan trong phòng bệnh đã gây thiệt hại tương đối lớn đối với các hộ

chăn nuôi nên nhìn chung số lượng đàn gia súc, gia cầm có tăng nhưng tăng chậm

Trang 25

Trong những năm tới cần thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, áp dung khoahọc kỹ thuật vào chăn nuôi trên địa bàn xã.

b) Ngành công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp :

Giá trị sản xuất ngành TTCN – XD của xã có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng

trưởng bình quân /năm giai đoạn 2005–2010 đạt 22,84% (theo giá cố định năm 1994).

Theo thống kê hiện toàn xã có 69 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các doanhnghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trên địa bàn xã đã và đang tận dụng khaithác các tiềm năng của địa phương, với những sản phẩm chủ yếu như: Sản xuất công

cụ lao động, gia công cơ khí, sửa chữa máy móc nông nghiệp, mộc…Tuy nhiên, lĩnhvực này của địa phương chiếm tỷ trọng thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, khối lượng sảnphẩm ít, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương

c) Ngành kinh tế thương mại – dịch vụ

 Tam Giang nằm cách trung tâm huyện Krông Năng khoảng 10km có đườnggiao thông thuận tiện nên ngành thương mại, dịch vụ có tiềm năng phát triển, tốc độtăng trưởng bình quân /năm giai đoạn 2005–2010 đạt 17,76 % trong cơ cấu kinh tếcủa xã Trong những năm gần đây xã cũng đã chú trọng khuyến khích mở rộng các

loại hình hoạt động dịch vụ hàng hóa để phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu dùngcủa nhân dân trong xã và các xã lân cận

 Tính đến tháng 9/2011, trên địa bàn xã có 290 hộ kinh doanh dịch vụ, các cơ sở

kinh doanh dịch vụ có bước phát triển, dịch vụ vân tải khá phát triển hiện trên địa bàn

xã có tổng số đầu xe hiện có 14 xe trong đó hoạt động vận tải hành khách 05 xe, vậntải hàng hóa 09 xe đã đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu đi lại và vận tải hàng hóa của

người dân trong xã

 Năm 2011 tổng giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ đạt 12,995 tỷ đồng

 Chợ xã đã được đầu tư xây dựng khang trang, cơ bản đáp ứng được nhu cầutrao đổi hàng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã Hiện nay có

khoảng 147 hộ đang hoạt động kinh doanh dịch vụ và đã thu hút được khoảng 182 lao

động

d) Các thành phần kinh tế và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn xã

 Xã Tam Giang hiện có 01 HTX cà phê chứng nhận Tam Giang và dịch vụ, 10

trang trại trồng cà phê,

Trang 26

 Có 02 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, phân bón để cung cấp cho nhân dân

trong xã và các vùng lân cận

 Trên địa bàn xã có nông trường cao su Tam Giang thuộc công ty cao su KrôngBúk đóng trên địa bàn xã, tổ chức quản lý và khai thác 537 ha cao su Tạo việc làm ổnđịnh cho khoảng 174 lao động

3.2.2.3 Thực trạng tình hình xã hội

a Dân số và lao động

 Dân số: Theo số liệu điều tra năm 2013, toàn xã có 6.416 nhân khẩu với 1.383

hộ, bình quân 4,64 người/hộ Dân số trong độ tuổi lao động là 3.537 người chiếm 55%tổng dân số

 Lao động: Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của xã là3.064 người, trong đó:

 Số lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là 2.689 người, chiếm

85% tổng LĐ làm việc trong các ngành kinh tế;

 Lao động đang làm việc lĩnh vực tiểu thủ Công nghiệp – Xây dựng có 185người, chiếm 5,5 % tổng số lao động trong các ngành kinh tế

 Lao động thương mại, dịch vụ, hành chính sự nghiệp có 309 người, chiếm

9,5% tổng số lao động trong các ngành kinh tế

 Lao động khác (người tàn tật, mất sức, nội trợ, HS trong tuổi LĐ) có 354người, chiếm 10% tổng số lao động trong độ tuổi lao động

 Lao động đã qua đào tạo và dạy nghề thông qua các lớp tập huấn, huấn luyện

là 632 người, chiếm 18 % tổng số người trong độ tuổi lao động

Trang 27

Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013

TT Tên thôn Dân số

(người)

Số hộ (hộ)

(người)

Số LĐ CN, TTCN

(người)

DV

(nguồn: Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Tam Giang)

b Văn hóa, xã hội

 Văn hóa: Hiện nay, 11 trên 12 thôn đã đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa (chiếm tỷ lệ

91,67%) và 83,84% số hộ đạt tiêu chí gia đình văn hóa Trong thời gian tới các cấp ủy

đảng chính quyền, cộng đồng và người dân đang tiếp tục nổ lực phấn đấu hoàn thànhtiêu chí văn hóa

 Giáo dục: Năm 2010 tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học

phổ thông hoặc học nghề của xã năm 2011 là 96% Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 18 %

c Hệ thống chính trị:

Khối Đảng: Xã có số chi bộ là 15 và 70 Đảng viên, trong đó có 12 chi bộ thôn,

4 chi bộ trường học, 1 chi bộ quân sự

3.2.2.4 Đánh giá thực trạng kinh tế xã hội

 Trong những năm qua nền Kinh tế – Xã hội của xã Tam Giang đã có sựtăng trưởng đáng kể thể hiện rõ nét trên lĩnh vực kinh tế: Sản xuất nông nghiệp,thương mại dịch vụ Cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng phát

huy thế mạnh của xã Sự chuyển dịch này theo đúng định hướng chung của huyện

Krông Năng

Ngày đăng: 30/07/2016, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 (http://nongthonmoi.gov.vn/Tieuchi.aspx) Link
3. Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (http://www.vietnam.gov.vn) Link
10. Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (http://nongthonmoi.gov.vn) Link
2. Đặng Kim Sơn (2008). Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Xây dựng nông thôn mới: Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (30/07/2013) Khác
4. Tuyết Hoa Niê Kdam (2006), Giáo trình phát triển nông thôn, trường ĐHTN Khác
6. Báo cáo kinh tế, xã hội của xã qua các năm 2011 - 2013 7. QH sử dụng đất xã Tam Giang đến năm 2020 Khác
8. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Tam Giang – huyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk Khác
9. Báo cáo tóm tắt Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới đến năm 2020 xã Tam Giang – huyện Krông Năng - tỉnh Đăk Lăk Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 3.1 Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính (Trang 23)
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013 - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013 (Trang 27)
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá mức độ đạt được 8/19 tiêu chí nông thôn mới - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá mức độ đạt được 8/19 tiêu chí nông thôn mới (Trang 29)
Bảng 4.1: Hiện trạng hệ thống đường giao thông xã Tam Giang - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 4.1 Hiện trạng hệ thống đường giao thông xã Tam Giang (Trang 31)
Bảng 4.3: Hiện trạng nhà ở nông thôn xã Tam Giang - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 4.3 Hiện trạng nhà ở nông thôn xã Tam Giang (Trang 41)
Bảng 4.4: Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Tam Giang - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Bảng 4.4 Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Tam Giang (Trang 42)
Hình thức - Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột
Hình th ức (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w