Chuyên đề tốt nghiệp: Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột nêu lên thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột; các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
ĐăkLăk, 5/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Người hướng dẫn: ThS Dương Thị Ái Nhi
ĐăkLăk, 5/2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau ba tháng thực tập tại Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đắk Lắk, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức, tôi đã hoàn thành đề tài thực tập của mình Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến :
Quý thầy cô giáo trường ĐHTN đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, các thầy cô giáo khoa Kinh Tế đã đem hết lòng nhiệt huyết cũng như kiến thức của mình để giảng dạy và giúp đỡ tôi trong những năm học qua, là cơ sở chính giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Đặc biệt là cô ThS.Dương Thị Ái Nhi đã tận tình hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này.
Lãnh đạo cán bộ Phòng Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đăk Lăk đã giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng nông nghiệp UBND phường Khánh Xuân, phòng nông nghiệp UBND xã Hòa Thuận đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập.
Các cô, chú trong hợp tác xã và hộ nông dân đã giúp tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu ở các xã, phường trong thành phố.
Dù tôi đã cố gắng nhiều nhưng vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh được những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè.Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 05 năm 2015
Phạm Thị Lan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 4
2.1.2 Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 7
2.1.3 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 8
2.1.4 Tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 9
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở một số nước trên thế giới 12
2.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ở Việt Nam 14
2.2.3 Các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 21
PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.2.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 26
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2.3 Đánh giá chung đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 32
Trang 53.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 33
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 33
3.3.4 Phương pháp phân tích 34
3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột 38
4.1.1 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở thành phố Buôn Ma Thuột 38
4.1.2 Diện tích, sản lượng NN UDCNC của hộ và hợp tác xã ở thành phố Buôn Ma Thuật 39
4.1.3 Quy mô sản xuất nông nghiệp UDCNC của hộ và hợp tác xã trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột 42
4.1.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của nông hộ ở thành phố Buôn Ma Thuột 45
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở thành phố Buôn Ma Thuột 53
4.2.1 Phân tích hồi quy tuyến tính 53
4.2.2 Phân tích SWOT 59
4.2.3 Quan điểm và định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 61
4.2.4 Giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 63
PHẦN NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 68
5.2.1 Đối với người nông dân 68
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 69
5.2.3 Đối với nhà nước 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 :Hiện trạng các khu NNCNC đã và đang hoạt động ở Việt Nam 15
Bảng 3 1: Dân số của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2010 - 2012 29
Bảng 3 2: Lao động của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2010 - 2012 30
Bảng 4 1: Số hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Buôn Ma Thuột .38 Bảng 4 2: Tỷ lệ số HTX sản xuất rau UDNNCNC ở thành phố 39
Bảng 4 3: Năng suất, sản lượng của hộ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở 40
Bảng 4 4: Quy mô sản xuất rau UDCNC của HTX ở thành phố Buôn Ma Thuột 42
Bảng 4 5: Quy mô của hộ sản xuất cà phê UDCNC ở thành phố 42
Bảng 4 6: Quy mô của hộ sản xuất rau UDCNC ở thành phố Buôn Ma Thuột 43
Bảng 4 7: Chi phí sản xuất của nông hộ năm 2014 46
Bảng 4 8: Tình hình tiêu thụ sản phẩm sản xuất nông nghiệp năm 2014 48
Bảng 4 9: Kết quả sản xuất nông nghiệp của hộ theo phương thức canh tác năm 2014 49
Bảng 4 10: Hiệu quả kinh tế năm 2014 của hộ sản xuất nông nghiệp ở thành phố 51
Bảng 4 11: Hiệu quả xã hội năm 2014 của hộ sản xuất nông nghiệp ở thành phố 52
Bảng 4 12: Kết quả chạy hồi quy của cây cà phê ứng dụng công nghệ cao 54
Bảng 4 13: Kết quả chạy hồi quy của cây rau ứng ứng dụng công nghệ cao 57
Bảng 4 14: Bảng phân tích SWOT về sản xuất rau UDCNC 60
Bảng 4 15: Bảng phân tích SWOT về sản xuất cà phê UDCNC 61
Bảng 4 16: Định hướng phát triển NNUDCNC ở thành phố Buôn Ma Thuột 62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4 1: Tỷ lệ diện tích sản xuất NNUDCNC ở thành phố Buôn Ma Thuột 44
Biểu đồ 4 2: Tỷ lệ sản lượng NNUDCNC ở thành phố Buôn Ma Thuột 44
Trang 8PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Để phát triển nông nghiệp thì Việt Nam cần phải đầu tư, áp dụng các công nghệ kỹthuật cao vào sản xuất nông nghiệp từ khâu chọn giống đến khâu tiêu thụ bảo quản Pháttriển nông nghiệp công nghệ cao theo xu hướng của nền kinh tế đáp ứng quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Để thúc đẩy nền kinh tế và phát triểnnông nghiệp, giải quyết những vấn đề về khối lượng hàng hóa không những đạt năng suất,chất lượng cao mà còn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và
cả thị trường quốc tế thì việc ứng dụng công nghệ cao là một yêu cầu cấp bách đối vớinông nghiệp nước ta hiện nay
Ở Việt Nam, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã bắt đầu từ nhữngnăm 90 của thế kỷ trước, điển hình cho sự ứng dụng đầu tiên ở tỉnh Lâm Đồng về trồngrau, hoa Sau đó là các khu, vùng, tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ caođược hình thành ở Tây Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng, Duyên Hải Nam Trung Bộ, ĐôngNam Bộ (Bùi Thị Ngọc Dung, 2013) Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu cho sự pháttriển nông nghiệp hiện đại ở nước ta Tuy nhiên, các mô hình ứng dụng công nghệ cao còn
ở quy mô và mức đầu tư hạn chế, nhận thức người sản xuất, thị trường cung ứng côngnghệ, giá thành cao, sản xuất manh mún, thị trường tiêu thụ sản phẩm UDCNC, chính sáchchưa phù hợp,… nên chưa thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẵn sàng đầu tưvốn, kỹ thuật sản xuất (Nguyễn Lan, 2014)
Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của tỉnh ĐắkLắk, đồng thời là trung tâm giao lưu kinh tế - văn hoá xã hội quan trọng của vùng TâyNguyên và cả nước Buôn Ma Thuột đã và đang có những đóng góp quan trọng vào sự pháttriển về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và TâyNguyên nói chung Nằm giữa cao nguyên Nam Trung Bộ, kinh tế của thành phố Buôn MaThuột tăng trưởng tương đối khá: giai đoạn: 2006 – 2010 GDP tăng bình quân tăng 17,51%,giai đoạn 2011-2013: tăng bình quân 17,92%, trong đó nông - lâm nghiệp chiếm 7,02%
Trang 9Năm 2013, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá, đạt gần 3 ngàn tỷ đồng, tăng 1,5%
so với năm 2012 (Hữu Phú, 2014)
Để ổn định và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân, từng bước giảm dầnkhoảng cách giữa người dân nông thôn và thành thị, đồng thời tạo ra sản phẩm đáp ứng nhucầu đô thị ngày một phát triển Thành phố Buôn Ma Thuột cần thể hiện tính tiên phong vềứng dụng công nghệ cao trong sản xuất với những sản phẩm chất lượng, năng suất và cótính cạnh tranh cao Trong những năm qua ngành nông nghiệp của thành phố Buôn MaThuột đã phối hợp nghiên cứu và đầu tư thí điểm một số mô hình sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao, bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Điển hình phát triển nhấttrong việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong cây cà phê, rau hoa đây là tiền đềthúc đẩy phát triển nền nông nghiệp của thành phố có tính đột phá, tính cạnh tranh cao vàtính bền vững Bên cạnh đó phát triển sản xuất nông nghiệp của thành phố Buôn Ma Thuộtcòn chưa toàn diện và bền vững Do áp lực về mặt dân số tăng nên nhu cầu về các mặthàng cũng tăng, không những đòi hỏi về chất lượng mà còn phải đa dạng hóa các loại hànghóa trên thị trường Trong khi đó diện tích đất canh tác nông nghiệp đang ngày càng thuhẹp do chuyển đổi phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ;phương thức sản xuất thì còn nhỏ lẻ, manh mún Một số mặt hàng nông sản tăng về sốlượng và giá trị nhưng thu nhập của người dân ở các vùng sản xuất nông nghiệp vẫn khôngtăng; chất lượng hàng nông sản, cạnh tranh trên thị trường chưa cao, sản xuất chưa gắn chặtvới chế biến, tiêu thụ, vẫn còn một số mặt hàng nông sản chưa đảm bảo an toàn, giá cả cácmặt hàng nông sản còn thấp và bấp bênh…từ những vấn đề trên đặt ra những khó khăn chosản xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng (UBNDthành phố Buôn Ma Thuột, 2013a)
Xuất phát từ những vấn đề trên, để hiểu rõ hơn về “Phát triển sản xuất nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk ” tôi chọn đề tài
này nghiên cứu làm chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở thành phốBuôn Ma Thuột;
Trang 10 Xác định các yếu tố tác động đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và
đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở thành phố Buôn
Ma Thuột
Trang 11PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm cóchất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai tròquan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngànhsản xuất, dịch vụ hiện có (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Hoạt động công nghệ cao
Hoạt động CNC là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụngCNC; đào tạo nhân lực CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; sản xuất sảnphẩm, cung ứng dịch vụ CNC; phát triển công nghiệp CNC (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm CNC là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượttrội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Trang 122.1.1.2 Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Tại Ấn Độ, thuật ngữ nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) đã ra đời từ rất lâu (tháng
2 năm 1999) với định nghĩa như sau: Tất cả các kỹ thuật nông nghiệp hiện đại, tiên tiến, ítphụ thuộc vào môi trường, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất và chấtlượng nông sản Các kỹ thuật hiện đại này bao gồm: giống cây trồng biến đổi gen, vi nhângiống, sản xuất giống lai, phương pháp tưới và bón phân nhỏ giọt, quản lý dịch hại tổng hợp,canh tác hữu cơ, trồng cây không cần đất, trồng cây trong nhà kính, kỹ thuật chuẩn đoánnhanh bệnh virus, phương pháp phun tiên tiến, công nghệ cao sau thu hoạch và ảo quản(Hoàng Anh, 2011)
Theo ông Nguyễn Thơ (2013) cho rằng: NNCNC là nông nghiệp có hàm lượng cao vềnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ các thành tựu khoa học và côngnghệ hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, công nghệ
tự động…Ngoài ra còn thể hiện ở việc quản lý và nhân lực
Là nền nông nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại, trong đó tạo mọi điều kiện thuận lợi
để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng, đảm bảo chất lượng sản phẩm; bảoquản nông sản tốt và tổ chức sản xuất hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao được gọi làNNCNC (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2013)
Quan điểm của ông Dương Hoa Xô được trích dẫn trong báo nông nghiệp Việt Nam(2006): NNCNC là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất baogồm công nghiệp hoá nông thôn (cơ giới hoá các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa,công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng vậtnuôi có năng suất có chất lượng cao, đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích hiệu quảcao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở hữu cơ (Hải Ninh, 2006)
Từ những khái niêm trên, NNCNC là một nền nông nghiệp có sử dụng các công nghệthông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, công nghệsau thu hoạch và công nghệ quản lý nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh cao của nông sản hàng hóa, đảm bảo phát triển bền vững
Trang 13Khái niệm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trong đề án PTNN CNC đến năm 2020, BNNPTNT đã đưa ra khái niệm: Nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) là nền nông nghiệp sử dụng CNC trong sảnxuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chất lượng, năng suất vượt trội, giá trị gia tăng cao
và thân thiện với môi trường (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Nhiệm vụ của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phát triển CNC trong nông nghiệp tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau: Chọn tạo,nhân giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; Phòng, trừ dịch bệnh; Trồngtrọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trongnông nghiệp; Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; Phát triển doanh nghiệpNNUDCNC; Phát triển dịch vụ CNC phục vụ nông nghiệp
Công nghệ cao trong nông nghiệp được hiểu là: áp dụng một cách hợp lý các kỹ thuậttiên tiến nhất trong việc chọn, lai tạo ra giống cây trồng vật nuôi mới, chăm sóc nuôi dưỡngcây, con bằng thiết bị tự động, điều khiển từ xa, chế biến phân hữu cơ vi sinh cho câytrồng, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ
tự động trong tưới tiêu, công nghệ chế biến các sản phẩm vật nuôi, cây trồng và xử lý chấtthải bảo vệ môi trường Trong đó, công nghệ sinh học đóng vai trò chủ đạo (Nguyễn PhúTrọng, 2008)
Chức năng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Một là khu trình diễn, vườn thực nghiệm nông nghiệp hiện đại hóa, là vườn ươm xínghiệp, chuyển hóa thành quả nghiên cứu khoa học công nghệ thành sức sản xuất, là nguồnlan tỏa công nghệ cao mới
Hai là trung tâm ứng dụng mở rộng, trung tâm phục vụ, trung tâm tập huấn các kếtquả nghiên cứu khoa học công nghệ, công nghiệp, thị trường có hàm lượng khoa học côngnghệ tương đối cao
Ba là có thể thu hút một khối lượng sức lao động lớn của nông thôn, làm cho nôngthôn thành thị hóa, nông dân được công nhân hóa
Bốn là thích ứng hóa với chức năng kinh doanh để các lĩnh vực từ trồng trọt, lâmnghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng chế biến, khoa học công nghiệp, thương mại, sản xuất, cung
Trang 14ứng tiêu thụ được thống nhất Làm cho sản xuất nông nghiệp thực hiện được khoa học hóa,thâm canh hóa và trở thành đầu tàu của việc phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao.
Năm là góp phần nâng cao năng lực của người nông dân, trang bị và làm cho họ cóđược những tri thức khoa học (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
Nội dung của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá, những côngnghệ tiến bộ nhất về giống, công nghệ canh tác, chăn nuôi tiên tiến, công nghệ tưới, côngnghệ thu hoạch - bảo quản - chế biến Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựngthương hiệu và xúc tiến thị trường
Sản phẩm NNUDCNC là sản phẩm hàng hoá mang tính đặc trưng của từng vùng sinhthái, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích, có khả năng cạnh tranh cao
về chất lượng với sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và thế giới, còn điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất và sản lượng hàng hoá khi có yêu cầu của thị trường
Sản xuất NNUDCNC tạo ra sản phẩm phải theo một chu trình khép kín, khắc phụcđược những yếu tố rủi ro của tự nhiên và hạn chế rủi ro của thị trường
Phát triển NNUDCNC theo từng giai đoạn và mức độ phát triển khác nhau, tùy tình hình
cụ thể của từng nơi, nhưng phải thể hiện được những đặc trưng cơ bản, tạo ra được hiệu quả tolớn hơn nhiều so với sản xuất bình thường (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
2.1.2 Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.1.2.1 Khái niệm
Vùng sản xuất NNUDCNC là nơi tập trung ứng dụng thành tựu của nghiên cứu vàphát triển CNC của các khu NNUDCNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụsản xuất một hoặc một vài nông sản hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu chiến lược của quốcgia (Bùi Thị Ngọc Dung, 2013)
2.1.2.2 Nhiệm vụ của vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Thực hiện sản xuất sản phẩm NNUDCNC
- Liên kết các hoạt động nghiên cứu ứng dụng CNC vào sản xuất sản phẩm ứng dụngCNC trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 15- Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt độngứng dụng CNC trong nông nghiệp (Bùi Thị Ngọc Dung, 2013).
2.1.2.3 Điều kiện thành lập vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Là nơi sản xuất tập trung một hoặc một vài loại sản phẩm nông nghiệp hàng hóa ứngdụng CNC thuộc danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển, phù hợp với chiến lược, kếhoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của vùng sản xuất NNUDCNC
- Có quy mô diện tích, điều kiện tự nhiên thích hợp với từng loại nông sản hàng hóa
và hàng hóa xuất khẩu chiến lược; địa điểm thuận lợi để liên kết với các khu NNUDCNC
- Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của sản xuất ứng
dụng CNC trong lĩnh vực nông nghiệp
- Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu có chất lượng,năng suất và hiệu quả kinh tế cao
- Có nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong sản xuất nông sản hàng hóa với số laođộng được đào tạo, tập huấn về CNC đang sử dụng đạt ít nhất 60% tổng số lao động nôngnghiệp trong vùng và có trình độ quản lý chuyên nghiệp
- Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường và quản lý chất lượng sản phẩmnông nghiệp hàng hóa an toàn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc quốc
2.1.3.2 Nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trang 16- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sảnxuất sản phẩm NNUDCNC.
- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng CNC, sản xuất sản phẩm ứng dụngCNC trong lĩnh vực nông nghiệp
- Đào tạo nhân lực CNC trong lĩnh vực nông nghiệp
- Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm NNUDCNC
- Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt độngứng dụng CNC trong nông nghiệp (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
2.1.3.3 Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của khuNNUDCNC
- Có quy mô diện tích, điều kiện tự nhiên thích hợp với từng loại hình sản xuất sảnphẩm nông nghiệp; địa điểm thuận lợi để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình
độ cao
- Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu,đào tạo, thử nghiệm và trình diễn ứng dụng CNC trong nông nghiệp
- Có nhân lực và đội ngũ quản lý chuyên nghiệp (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
2.1.4 Tổ chức sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.1.4.1 Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a Khái niệm
Doanh nghiệp NNCNC là doanh nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nôngnghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
b Điều kiện công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển quyđịnh tại Điều 5 của Luật CNC để sản xuất sản phẩm nông nghiệp
- Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng CNC để sản xuất sản phẩm nôngnghiệp
- Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao
Trang 17- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất vàquản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam;trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổchức quốc tế chuyên ngành (Nguyễn Phú Trọng, 2008).
c Chế độ ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, chuyển giao côngnghệ từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển CNC (Nguyễn Phú Trọng, 2008)
2.1.4.2 Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hợp tác xã (HTX) NNUDCNC là một tổ chức của kinh tế hợp tác của những ngườisản xuất NNUDCNC Là tổ chức kinh tế tự chủ, do nông dân và những người lao động cónhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật
đề phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệuquả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình của xã viên và kinh doanh tronglĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản vàkinh doanh các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp HTXNNUDCNC có thể là các tổ chức kinh tế hợp tác của nông dân, ít nhất trên 3 lĩnh vực: thứnhất là cung cấp các yếu tố đầu vào của sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu…hợp táctrong khâu làm đất, thủy lợi, thứ hai trong lĩnh vực giải quyết đầu ra của sản xuất nôngnghiệp bao gồm hoạt động thu mua, chế biến, đóng gói và tiêu thụ nông sản ở thị trườngtrong nước và thứ ba là trong lĩnh vực trực tiếp tổ chức sản xuất tập trung trong tròng trọt,chăn nuôi và thủy sản
Điều kiện để trở thành xã viên của HTX NNUDCNC: Là công dân lao động nôngnghiệp hoặc lao động trong một số hoạt động gắn bó mật thiết với lĩnh vực nông nghiệp từ
18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, là người dân sống trong cùng cộng đồngnông thôn Có hiểu biết về UDCNC trong sản xuất nông nghiệp
HTX NNUDCNC có quyền lựa chọn về lĩnh vực, ngành nghề, quy mô sản xuất kinhdoanh, địa bàn hoạt động, quyết định cơ cấu tổ chức, thuê lao động, xuất nhập khẩu, phân
Trang 18phối thu nhập, huy động vốn Chủ động tổ chức các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực nôngnghiệp theo khả năng, lợi thế và tập quán sản xuất, phát triển các ngành nghề khác nhau nhằm
đa dạng hóa kinh tế HTX (Hoàng Văn Hoan, 2012)
2.1.4.3 Hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hộ sản xuất NNCNC là những hộ ứng dụng CNC trong quá trình sản xuất nôngnghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao nhằm tăng thu nhập, tạo công ăn việclàm và ổn định cuộc sống cho các hộ nông dân
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các sản phẩm nông nghiệp đa dạng và đảmbảo chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở thị trường trong nước cũngnhư nước ngoài Các sản phâm nông nghiệp không những đóng vai trò quan trọng trongngành nông nghiệp mà còn là nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp, dịch vụ Vì vậy,đòi hỏi cần áp ụng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Trong nền kinh tế thị trường, hiện đại hóa trong nông nghiệp là vấn đề cấp thiết, cầnnâng cao giá trị của ngành nông nghiệp lên cao bằng cách cơ giới hóa trong nông nghiệp,
áp dụng các loại hình công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp dáp ứng nhu cầu thị trường.Nhu cầu của thị trường, thị trường tiêu thụ: sản phẩm nông nghiệp làm ra phải có nhucầu, thị hiếu thì mới được sản xuất, nếu không có nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thìsản xuất đại trà không những làm lãng phí nguồn lực mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tếcủa nước ta Cũng như phải có thị trường để tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp này, ngườidân sản xuất mà không có nới tiêu thụ làm ảnh hưởng tới đời sống, thu nhập của người dân.Năng suất chất lượng sản phẩm: nếu việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuấtnông nghiệp làm cho năng suất chất lượng sản phẩm không cao thì người dân sẽ không ápdụng bởi vì chi phí để đầu tư cho công nghệ cao lớn, áp dụng trên quy mô lớn, cần có độingũ lao động có tay nghề cao,…nên trước khi áp dụng cần phải đánh giá xem hiệu quả củaviệc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp có mang lại là cao hay thấp, từ đómới đưa vào áp dụng thực tiễn
Trang 19Quy mô sản xuất: việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao thường được ứng dụngtrên quy mô lớn, tập trung, quy mô quá nhỏ lẻ và manh mũn thì không thể áp dụng được vìkhông đủ để thu hồi các khoản chi phí ban đầu.
Vốn: ứng dụng công nghệ cao cần có số lượng vốn lớn để chi phí cho đầu tư từ khâuchọn giống đến khâu tiêu thụ, nên việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài là hết sức cần thiết, nếu dự án đưa ra không khả thi thì khó có thể thuhút được nguồn vốn đầu tư Vì vậy trước hết cần phải có quy mô tương đối lớn để có thể ápdụng được nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Nhân lực: đội ngũ nhân lực phải có trình độ tay nghề cao, được đào tạo, tập huấn kĩthuật để chuyển giao khoa học kĩ thuật, cũng như thực hiện trong quá trình sản xuất nôngnghiệp
Phân bón, vật tư nông nghiệp: tùy vào loại đất để bón phân, phun thuốc cho cay trồng.Nếu lượng phân bón quá nhiều hay quá ít cũng làm ảnh hưởng tới tình trạng của cây trồng,làm cho năng suất cũng bị ảnh hưởng theo Ví dụ như cây cà phê nếu bón quá nhiều phânthì làm cho cây
Các nhân tố khác như là khoa học kĩ thuật, các chính sách nông nghiệp…làm ảnhhưởng đến việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ
Từ đầu thế kỉ XX, chính phủ Mỹ đã áp dụng những tiến bộ kĩ thuật vào nông nghiệp
để nâng cao năng suất và bắt đầu thời kì vàng son của nền Nông nghiệp Mỹ Đầu nhữngnăm 80 Hoa Kỳ đã có hơn 100 khu khoa học công nghệ dành cho nông nghiệp, là nơi ứngdụng công nghệ sinh học với diện tích lớn nhất thế giới 49,8 triệu ha chiếm 55% diện tíchtrồng cây chuyển gen trên toàn cầu (Ngô Nhân, 2013) Ngoài ứng dụng công nghệ sinh họcvào nông nghiệp thì Mỹ còn áp dụng cho tất cả các khâu của chuỗi sản xuất nông nghiệpnhư công nghệ tưới tiêu, công nghệ cao trong canh tác và điều khiển cây trồng… Phát triển
“công nghệ cứng”, “công nghệ mềm”, trong đó quan trọng nhất là công nghệ quản lý và tổ
Trang 20chức sản xuất, góp phần quản lý tốt hơn chất lượng nông sản, giúp nông sản có giá cao và
ổn định hơn Chính phủ Mỹ còn sử dụng thiết bị tưới tiêu công nghệ cao, tập trung nghiên cứuphát triển giống mới, trồng cây công nghệ sinh học với diện tích lớn nhất trên thế giới, nghiêncứu sản xuất các giống cây trồng biến đổi gen (Christopher Conte, 2001)
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là một nước phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh với trình độ cơgiới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóa vào hàng bậc nhất trên thế giới Tậptrung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: tăng cường sử dụng phân hóa học; hoàn thiệncông tác quản lý và kỹ thuật tưới tiêu nước cho lúa; lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà giốngkháng bệnh, sâu rầy và chịu rét; nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâmcanh, tăng năng suất (Nguyễn Hồng Thư, 2013) Các viện nghiên cứu nông nghiệp của nhànước và địa phương được hình thành và liên kết với các trường đại học, các tổ chức sảnxuất nông nghiệp giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến, giúp tăng năngsuất, chất lượng, đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định (Ngô Nhân, 2013)
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Israel
Israel lại được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của thế giới trong lĩnh vực nôngnghiệp và công nghệ nước, là một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới,khoảng 3 tỷ USD nông sản (Hoàng An, 2010) Đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Israel đãxây dựng được 10 khu nông nghiệp ứng dụng CNC với doanh thu từ trồng trọt đạt mức kỷlục 200.000 USD/ha Công nghệ nhà kính có thể cho năng suất cà chua đạt 250 – 300tấn/ha, bưởi đạt 100 – 150 tấn/ha, hoa cắt cành 1,5 triệu cành/ha Sảnxuất nông nghiệp công nghệ cao đã tạo ra 1 giá trị sản lượng và thu nhập bình quân120.000 –150.000 USD/ha/năm (Ngô Nhân, 2013) Kinh nghiệm xây dựng nền nôngnghiệp hiện đại của Israel là đầu tư cho khoa học kỹ thuật Năm 1950, một nông dân Israelcung cấp thực phẩm đủ cho 17 người, hiện đã là 90 người Một ha đất hiện cho 3 triệu bônghồng, hay 500 tấn cà chua/vụ Một con bò cho tới 11 tấn sữa/năm (55 lít sữa/con/ngày) -mức năng suất mà không một nước nào trên thế giới có được (Lê Ngọc Hồ, 2013) Để tăngnăng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nhân công các máy móc thiết bị trong nông
Trang 21nghiệp được cơ giới hóa, đặc biệt là hệ thống tưới tiêu trong nhà kính, nhà lưới là động lựclớn nhất biến đổi toàn bộ nông nghiệp Israel (Nguyễn Cường, 2012).
2.2.1.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong giai đoạn 1998-2006, Trung Quốc đã phát triển được 405 khu nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao từ cấp tỉnh trở lên và hàng ngàn cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao trong cả nước Các khu này đóng góp trên 40% giá trị gia tăng của sản xuấtnông nghiệp, giá trị sản lượng bình quân từ 40.000 - 50.000 USD/ha/năm, gấp 40 - 50 lần
so với sản xuất cũ (Ngô Nhân, 2013) Chính phủ Trung Quốc đã xây dựng các khuNNUDCNC với 3 đặc trưng cơ bản là: nơi sáng tạo phát triển mới của sản xuất nôngnghiệp; điểm tăng trưởng trong việc xây dựng mới hiện đại hóa nông nghiệp và tiếp điểmcủa sự kết hợp giữa kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn (Hứa Việt Tiến, 2013) Coikhoa học công nghệ là đòn bẩy, lấy đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật làm gốc; đầu tư cơ sở
hạ tầng hiện đại và đồng bộ; thu hút, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào đầu tư; mởrộng hợp tác quốc tế để trao đổi công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa (NASATI, 2014)
2.2.2 Thực trạng các loại hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1 Khu nông nghiệp ứng dụng CNC
Hiện nay, cả nước có 29 khu NNƯDCNC đã được xây dựng đi vào hoạt động vàquy hoạch tại 12 tỉnh/thành phố thuộc 7 vùng kinh tế, bao gồm:
Trang 22Bảng 2 1 :Hiện trạng các khu NNCNC đã và đang hoạt động ở Việt Nam
Vùng/tỉnh Tên Chủ đầu
tư
Diệ
n tích (ha)
Năm xây dựng/
địa điểm
Vốn đầu tư (tỷ đ)
Chức năng/sản phẩm
I Tây Bắc
1.Sơn La
KhuNNƯDCN
C MộcChâu
UBND
2004/Nôngtrường Mộc
Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyểngiao/rau, hoa, quả
II ĐBSH
2.Hà Nội
KhuNNƯDCN
C CầuDiễn
UBND
2004; CầuDiễn,
C HảiPhòng
UBND
2006; TTgiống &pháttriển nônglâm nghiệp
23,8 Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyển
C Phú Yên
UBND
2004; xã HòaQuang, huyệnPhú Hòa
21,77
Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyểngiao; giống mía,bông, CAQ, gia súc,gia cầm
5.Khánh
Hòa
KhuNNƯDCN
C SuốiDầu
UBNDtỉnh
65,85
2007; xã SuốiCát, huyện
Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyểngiao/giống lúa, ngô,rau, hoa, mía, điều,xoài, lợn, cá
IV ĐNB
6.TPHCM NT PhanVăn Cội UBNDTP 88,17
2004; Nôngtrường PhanVăn Cội
752,6
Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyểngiao, du lịch/rau,hoa quả, cá cảnh
7.Bình
Dương
KhuNNƯDCN
C An Thái
CTCPU&I
471,0
2011; xã AnThái, PhúGiáo
380,9
Nghiên cứu, SX,đào tạo, chuyểngiao/rau, quả, câydược liệu
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển khu, vùng NNƯDCNC cả nước - 2013)
Trang 23- 7 khu đã đi vào hoạt động tại 7 tỉnh/thành phố thuộc 4 vùng KTNN là: Sơn La(Tây Bắc), TP Hà Nội và TP Hải Phòng (vùng ĐBSH); Phú Yên và Khánh Hòa (vùngDHNTB) và TP Hồ Chí Minh và Bình Dương (vùng ĐNB) (bảng 2.1).
+ Khu NNƯDCNC Mộc Châu được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số2302/QĐ-UB ngày 18/8/2004 với quy mô 200 ha Qua 8 năm xây dựng và phát triển, khu
đã thu hút được 04 nhà đầu tư sản xuất kinh doanh rau, hoa và quả theo hướng CNC củakhu vực và thế giới như: như Dưa Me Lon, năng suất đạt trên 80 tấn/ha ; Cà Chua đạt 150tấn/ha; Dưa Chuột đạt 140 tấn/ha hàng năm sản xuất cung cấp ra thị trường từ 3 - 5 triệucành hoa Ly, hoa Tuy Líp, doanh thu trên 1ha canh tác đạt trên 1tỷ đồng Đồng thời đã đàotạo và tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lượt lao động theo thời vụ tại địa phương vàhàng trăm lao động tại địa phương có đủ khả năng làm chủ công nghệ mới đáp ứng yêu cầunguồn nhân lực nông nghiệp CNC với mức lương từ 2,5 - 3 triệu đồng/người/tháng
+ Khu NNƯDCNC Hà Nội là khu NNƯDCNC đầu tiên của Việt Nam được xâydựng với mục tiêu sản xuất giống rau, hoa, cây ăn quả theo công nghệ nuôi cấy mô Invitrotrong ống nghiệm, sau đó được ươm trong điều kiện vô trùng ở trong nhà kính rồi mới đem
ra bán ra thị trường Đồng thời trực tiếp cung cấp khoảng 360 tấn rau sạch và 6 đến 7 triệubông hoa các loại Dự án có tổng số vốn đầu tư lên tới 23,7 tỷ đồng, trong đó ngân sáchthành phố đầu tư hơn 10 tỷ đồng, HADICO chi vốn tự có 8 tỷ đồng xây dựng khu nhà kính8.000m2 gồm hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt, thông gió, hệ thống xử lý nước v.v đềuđược nhập đồng bộ từ Israel còn lại là vốn huy động
Khu đưa vào sử dụng năm 2004 với 5.500 m2 trồng dưa chuột, cà chua, ớt ngọt đạtnăng suất cao hơn so với hộ nông dân 9 - 10 lần Cà chua cho sản lượng 250 - 300tấn/năm, ớt ngọt 200 tấn/năm 2.000 m2 trồng hoa Ly đạt 50 bông/m2
Tuy nhiên, sau 6 năm hoạt động, khu nông NNƯDCNC Hà Nội gặp quá nhiều vấn
đề mà trước đó chưa tính đến như: chi phí đầu tư quá lớn do nhập thiết bị ngoại 100%,công nghệ chuyển giao chậm, trong quá trình vận hành luôn gặp trục trặc kỹ thuật, phảimất 3 - 4 năm kỹ sư của Việt Nam mới xử lý được sự cố Đặc biệt, dự án quy hoạch ở vị tríkhông thuận lợi nên không hiệu quả Mặt khác, mô hình này hầu như không có khả năng
Trang 24nhân rộng vì chi phí vận hành quá tốn kém, giá thành sản phẩm cao nên rất khó tiêu thụnên đã ngừng hoạt động và thành phố đã dành đất để làm khu đô thị
- Khu NNƯDCNC Hải Phòng được đầu tư xây dựng năm 2006 tại Trung tâm Giống
và Phát triển Nông lâm nghiệp với tổng số vốn đầu tư trên 22,5 tỉ đồng gồm: 8000m2 nhàkính hiện đại, 5.000m2 nhà lưới giản đơn và 12.000m2 đất canh tác ngoài trời, toàn bộ nhàkính được nhập khẩu công nghệ trọn gói của Israel
Mục tiêu của khu là bảo tồn cây ăn quả đầu dòng và vườn ươm cây giống, khu nuôicấy mô tế bào Khu nhà lưới sản xuất rau an toàn, hoa và cây cảnh cho sản phẩm được 2 -
3 vụ, năng suất cà chua, dưa chuột bao tử đạt từ 200 - 250 tấn/ha, hoa hồng đạt 200 - 300bông/m2
Nhưng qua 6 năm hoạt động vẫn chưa đạt mục tiêu ban đầu của dự án Nguyênnhân là do khu nhập khẩu “trọn gói” từ nhà lưới, thiết bị đến kỹ thuật canh tác, giá cả rấtđắt và phụ thuộc Khi đưa vào áp dụng quy trình sản xuất còn nhiều bất cập về thời tiết,mùa vụ, dịch bệnh phát sinh
Từ bài học đắt giá đầu tư và hiệu quả hoạt động của 2 khu NNƯDCNC Hà Nội Hải Phòng được xem là lớn nhất miền Bắc, bài học kinh nghiệm được rút ra là: không thểphát triển nông nghiệp ứng dụng CNC theo kiểu nhập “nguyên đai nguyên kiện” công nghệcủa nước ngoài trong điều kiện nền nông nghiệp nước ta chưa thoát khỏi quy mô sản xuấtmanh mún, nhỏ lẻ; hệ thống phân phối chưa hoàn chỉnh, các ngành công nghiệp phụ trợchưa phát triển và đặc biệt là thiếu đội ngũ quản lý và chuyên gia giỏi
Khu NNƯDCNC TP.Hồ Chí Minh: là địa phương đầu tiên xây dựng khuNNƯDCNC theo mô hình đa chức năng, gắn nghiên cứu thực nghiệm, trình diễn, chuyểngiao công nghệ với ươm tạo doanh nghiệp NNƯDCNC đồng thời thu hút các doanh nghiệpvào phát triển các loại hình sản xuất NNƯDCNC Khu bắt đầu được xây dựng từ tháng4/2004, có diện tích 88,17 được xây dựng tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, trong đó có56,5 ha dành cho các doanh nghiệp NNƯDCNC Tổng mức đầu tư từ ngân sách thành phố
là 152,6 tỷ đồng và khoảng 600 tỷ đồng của các doanh nghiệp
Đến cuối năm 2012 đã có 14 dự án được chấp thuận đầu tư với tổng diện tích là56,8ha (100% diện tích cho thuê), tổng vốn đầu tư hơn 452 tỷ đồng (bình quân khoảng gần
Trang 258 tỷ đồng/ha) Đây là một trong những khu NNƯDCNC đang hoạt động có hiệu quả nhất ởViệt Nam.
- Khu NNCNC Khánh Hòa được UBND tỉnh Khánh Hòa ra Quyết định thành lậpngày 24/6/2004 phê duyệt với diện tích 65,85 ha, tổng vốn đầu tư 32 tỷ đồng tại xãSuối Cát, huyện Cam Lâm Sau gần 4 năm xây dựng (từ 2/2007 đến 12/2010), khu đãhoàn thành 12 hạng mục đầu tư cơ bản với số vốn 25,574 tỷ đồng (chiếm gần 80% tổngvốn đầu tư cho khu) Hiện nay, khu NNCNC Khánh Hòa đã triển khai một số CNCtrong trồng trọt và chăn nuôi tại khu như:
+ Mỗi năm khu sản xuất được từ 70 - 80 tấn giống lúa nguyên chủng với các giốngchủ lực là: TH4, IR 17494, ML 202, ML48 Ngoài ra, Trung tâm đang khảo nghiệm gầnmột chục giống lúa mới nguyên chủng để cung ứng giống cho các địa phương sản xuất ragiống cấp 1 cung cấp cho các huyện trong tỉnh và tỉnh bạn Cùng với giống lúa, Trung tâmcòn khảo nghiệm giống dưa lưới, đậu bắp với chất lượng cao, sản phẩm sạch bảo đảm antoàn vệ sinh thực phẩm được một số công ty, siêu thị ở TP Hồ Chí Minh đặt hàng tiêu thụhết và xuất khẩu sang Nhật
+ Sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho trên 3 ha xoài Úc và công nghệ tưới phuntại gốc cho 8,7 ha xoài Úc
+ Sản xuất lợn giống theo công nghệ chuồng kín trên diện tích 3,53 ha, hàng nămcung cấp 1.000 lợn giống hậu bị cho các trại chăn nuôi trong tỉnh
+ Sản xuất giống cây lâm nghiệp và sản phẩm rau hoa chất lượng cao trên diệntích 13,07 ha Áp dụng công nghệ nhân giống hoa Lan Mokara, hoa Cúc, hoa Đồng tiềnbằng phương pháp nuôi cấy mô với công suất 1,5 - 2,0 triệu bông/năm Đồng thời ápdụng công nghệ tưới phun sương cho hoa Lan Mokara và tưới phun mưa cho đậu bắpNhật trong nhà lưới Sản xuất Keo lai và Phi lao bằng phương pháp giâm hom với sốlượng trên 200 nghìn cây sạch bệnh/năm cho trồng rừng
- Khu NNƯDCNC Phú Yên được UBND tỉnh Phú Yên ra Quyết định phê duyệt số3066/QĐ-UB Ngày 26/10/2004 với diện tích 460 ha tại thôn Thạch Lâm, xã Hòa Quang,huyện Phú Hòa do Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tưđầu tư ban đầu 21,77 tỷ đồng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn đầu tư ngành điện Sau 4
Trang 26năm triển khai xây dựng, ngày 8/1/2008, UBND tỉnh ra Quyết định số 55/QĐ-UBND điềuchỉnh, bổ sung nội dung thực hiện đầu tư giai đoạn 2 từ năm 2008 - 2012 với tổng mức đầu
2.2.2.2 Các doanh nghiệp NNƯDCNC
Hiện nay cả nước mới có 4 doanh nghiệp được Bộ NN&PTNT công nhận là doanhnghiệp NNƯDCNC là: Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Rừng Hoa Đà Lạt, Công tyTNHH Agrivina (Dalat Hasfarm) và Công ty TNHH Đà Lạt G.A.P đều ở Lâm Đồng vàCông ty TH True Milk ở Nghệ An
- Công ty Dalat Hasfarm là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lậpnăm 1994 và được coi là tiên phong trong việc trồng hoa quy mô công nghiệp tại TP ĐàLạt và cả nước Năm 2003, Agrivina - Dalat Hasfarm được đánh giá là một trong 5 dự ánnước ngoài đầu tư hoạt động hiệu quả nhất trên đất Đà Lạt Và từ năm 2004, Dalat Hasfarmđược vinh dự trở thành thành viên duy nhất của Hiệp hội hoa Thế giới Vào năm 2010,Dalat Hasfarm đã đạt con số gần 100 triệu cành hoa các lọai, trong đó 30% sản lượng phục
vụ nhu cầu trong nước, 70% sản lượng được xuất khẩu đến các thị trường như: Nhật Bản,
Úc, Singapore, Đài Loan, Indonesia
Với việc xuất khẩu thành công nhiều loại hoa cắt cành đi các nước, có thể nói DalatHasfarm đã tạo nên diện mạo mới cho thị trường hoa Việt Nam với nhiều chủng loại đadạng, phong phú và nhiều màu sắc Doanh thu năm 2012 khoảng 35 triệu USD và giảiquyết việc làm cho 1.700 lao động với thu nhập mỗi tháng từ 3,5 - 10 triệu đồng/người
Trang 27- Công ty CP Công nghệ Sinh học rừng hoa Đà Lạt, được thành lập vào tháng10/2003 với chức năng nghiên cứu và ứng dụng KHKT trong lĩnh vực nông nghiệp, sảnxuất - kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp Sau 10 năm hoạt động, với sốvốn ban đầu 250 triệu đồng đến nay công ty đã có vốn điều lệ 20 tỷ Công ty đã ứng dụngcông nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, sản xuất và quản lý công nghiệp, hợp tác kỹ thuậtvới các chuyên gia và doanh nghiệp nước ngoài, ứng dụng thành công công nghệ xử lý hoatươi, giúp cho hoa kéo dài tuổi thọ, sắc màu và độ mềm mại đến hơn 5 năm Công nghệnày giúp cánh hoa mãi tươi thắm, màu sắc đa dạng, chủng loại phong phú: hoa hồng, hoalan, cẩm tú cầu, đồng tiền, salem, sao tím, lá các loại, cành và quả từ nguyên liệu thiênnhiên.
- Công ty TNHH Dalat G.A.P đã đầu tư toàn bộ diện tích (4,8 ha trồng rau và 2,8 hasản xuất giống rau) đều được sản xuất trong nhà kính, trên giá thể, vỉ xốp và tưới nhỏ giọt
tự động Vì vậy, không chỉ tiết kiệm phân bón, nước tưới, tăng năng suất mà sản phẩm raucủa Dalat G.A.P còn đạt tiêu chuẩn an toàn Gần đây, Công ty Dalat G.A.P còn áp dụngphương pháp khí canh (trồng cây trong không khí, không cần đất) để trồng cây khoai tâylấy giống, tạo cây giống sạch và năng suất cao gấp 4 lần so với phương pháp truyền thống.Trung bình 1 ha sản xuất rau sạch phải đầu tư khoảng 2 tỷ đồng, bao gồm hệ thống nhàkính để ngăn côn trùng, dịch bệnh; hệ thống tưới tiêu; thuốc bảo vệ thực vật, phân bón theodanh mục của Bộ NN&PTNT Dù chi phí đầu tư cao, nhưng năng suất và hiệu quả kinh tếrau sạch đem lại khá lớn, giá trị trung bình từ 1,2 tỷ đến 1,8 tỷ đồng/ha, lợi nhuận chiếmkhoảng 30% Mỗi năm công ty sản xuất khoảng 350 tấn rau, trong đó 200 tấn ớt ngọt đượcxuất khẩu sang Nhật Bản, còn lại tiêu thụ nội địa theo giá hợp đồng ổn định… Sản phẩmrau, quả sạch của ông ty có thị trường khá ổn định thông qua các nhà phân phối uy tín nhưCo.opMart, Metro…
- Công ty Công ty CP sữa TH (TH True Milk) được thành lập từ tháng 2/2010 tạihuyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An với diện tích 37 nghìn ha và nuôi trên 30 nghìn con bòsữa Công ty áp dụng công nghệ quản lý đàn Afifarm của công ty SEAAfakim(Isael) – một
hệ thống quản lý trang trại bò sữa hiện đại nhất thế giới Bò được đeo thẻ và gắn chip điện
tử ở chân để theo dõi tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng và sản lượng sữa Hệ thống
Trang 28chuồng trại có mái che, gắn quạt, thức ăn được phân loại, nước được lọc để đảm bảo kiểmsoát toàn bộ thức ăn đầu vào cho bò Đây là dự án đầu tư tư nhân lớn nhất trong lĩnh vựcnông nghiệp tại Việt Nam với tổng số vốn đầu tư lên tới 1,2 tỷ USD Ngành nghề kinhdoanh chính là sản xuất, chế biến và tiêu thụ sữa tươi chất lượng cao Công ty đã đầu tư vàhoàn thành chuỗi giá trị liên hoàn từ đồng cỏ xanh đến ly sữa sạch bao gồm quy hoạchvùng nguyên liệu, nhà máy sản xuất thức ăn cho đến trang trại bò sữa, nhà máy chế biếnsữa tươi lớn nhất Đông Nam Á và hệ thống phân phối TH True Mart với những quy chuẩncông nghệ hiện đại trên thế giới Hiện nay TH là một trong những nhà cung cấp sữa tươisạch hàng đầu Việt Nam Sản phẩm TH True Milk chiếm gần 40% thị phần sữa tươi tại thịtrường miền Bắc và đang tiến mạnh vào thị trường phía Nam Doanh thu công ty từ khihoạt động (cuối 2010) đến 2012 xấp xỉ 3.000 tỷ đồng Năm 2013 dự kiến đạt 4.000 tỷđồng, năm 2015 là 15.000 tỷ.
Ngoài ra, còn có rất nhiều công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vựcchăn nuôi, trồng trọt, thủy sản nhưng do chưa đủ tiêu chí để được công nhận doanh nghiệpNNƯDCNC
2.2.3 Các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất NNƯDCNC, Nhànước đã ban hành hàng loạt cơ chế chính sách hỗ trợ như:
- Quyết định số 2457/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triểncông nghệ cao đến năm 2020 có hiệu lực từ ngày ký ban hành 31/12/2010;
- Nghị định 61/2010/ND-CP ngày 6/4/2010 về “Chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn” Thông tư số 81/2011/TT-BTC ngày16/6/2011: Hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước; Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định trên;
- Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn;
Trang 29- Luật thuế Giá trị gia tăng;
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp;
- Nghị định 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số của Luật Thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu;
Gần đây nhất là Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC thuộcChương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2020 Quyết định này đã đưa ra nhóm giảipháp về cơ chế, chính sách như sau:
- Hỗ trợ hoạt động tạo ra CNC, phát triển và UDCNC trong nông nghiệp
+ Tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo ra CNC, phát triển và ứng dụng CNC trong nôngnghiệp, sản xuất sản phẩm CNC được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tạiKhoản 1 Điều 12 Luật công nghệ cao; Mục 1, 2 và 4 Phần III Điều 1 Quyết định số2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật cóliên quan;
+ Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hoạtđộng đầu tư trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu phục vụ hoạt động pháttriển CNC trong nông nghiệp theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhậpkhẩu một số CNC, máy móc, thiết bị CNC trong nông nghiệp trong nước chưa tạo ra được
để thực hiện một số dự án ứng dụng và trình diễn CNC được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp NNƯDCNC: Doanh nghiệpNNƯDCNC theo quy định tại Khoản 2 Điều 19, Khoản 2 Điều 20 Luật công nghệ caođược hưởng chính sách hỗ trợ phát triển theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi khác doUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền
+ Chính sách hỗ trợ đối với khu NNƯDCNC: tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật khu được Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tại các Khoản 2, 3,
4, 5 Điều 33 Luật công nghệ cao và các quy định pháp luật có liên quan; doanh nghiệp hoạtđộng trong khu được hưởng các chính sách ưu đãi như đối với các doanh nghiệp NNCNC
Trang 30+ Chính sách hỗ trợ đối với vùng NNƯDCNC: tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựngvùng NNCNC được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai đốivới đất sản xuất NNCNC và xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ phát triển NNCNC trongvùng; vùng NNCNC được cấp có thẩm quyền công nhận, được hỗ trợ tối đa đến 70% kinhphí ngân sách nhà nước để xây dựng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi tưới tiêu và xử
lý chất thải) trong vùng theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hưởngcác ưu đãi khác do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo thẩmquyền
- Chính sách thu hút, sử dụng nhân lực CNC trong nông nghiệp: xây dựng và thực hiệnchính sách đãi ngộ đặc biệt để thu hút, sử dụng nhân lực CNC trong nông nghiệp ở trongnước và nước ngoài thực hiện hoạt động phát triển NNƯDCNC theo quy định tại Khoản 1Điều 29 của Luật công nghệ cao và các quy định pháp luật có liên quan
Việc ứng dụng CNC trong nông nghiệp ở nước ta trong thời gian qua đã đạt đượcmột số kết quả nhất định góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp
- Nhiều tỉnh/thành phố đã và đang thực hiện các quy hoạch vùng sản xuấtNNƯDCNC trên các đối tượng cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, lợi thế xuất khẩu là: lúa,rau, hoa, cà phê, chè, hồ tiêu, cây ăn quả, cá tra, tôm sú, cá nước lạnh, bò sữa để ưu tiênđầu tư phát triển sản xuất
- Hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình; ban hành một số chủ trương khuyếnkhích phát triển NNƯDCNC; hỗ trợ vốn để xây dựng mô hình, thực hiện tập huấn chuyểngiao khoa học kỹ thuật canh tác, nuôi trồng theo hướng ứng dụng công nghệ cao thay thếdần cho việc canh tác theo phương pháp truyền thống Công tác khuyến nông, chuyển giaokhoa học kỹ thuật theo hướng ứng dụng công nghệ cao ngày càng đi vào chiều sâu, gópphần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng ứng dụng NNƯDCNC, thu hút nhiều tổ chức, cánhân đầu tư áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới (công nghệ sinh học, nhà kính, nhà lưới, côngnghệ tưới tiết kiệm nước, tiết kiệm phân bón và quản lý dịch hại tổng hợp)
- Thông qua chương trình NNƯDCNC tạo cơ hội tăng cường hợp tác quốc tế, thuhút các nguồn vốn từ các chương trình, dự án có vốn nước ngoài trong việc hỗ trợ sản xuất,
Trang 31xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nâng cao nguồn nhân lực và sản xuấtnông sản có chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh khitham gia thị trường quốc tế và khu vực, đảm bảo các hiệp định thương mại WTO.
- Góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế xã hội và trật tự an ninh xã hộinông thôn, đã hình thành một bộ phận doanh nghiệp và nông dân làm giàu từ việc ứngdụng sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao
Tuy nhiên, việc phát triển sản xuất NNƯDCNC ở Việt Nam hiện nay vẫn còn cónhiều bất cập nên sau 8 năm triển khai ứng dụng CNC trong nông nghiệp hiện cả nước mớichỉ có 1 khu NNƯDCNC TP.HCM, 4 vùng sản xuất NNƯDCNC cho 4 sản phẩm: rau, hoa,chè, cà phê và 4 doanh nghiệp NNCNC hoạt động có hiệu quả Vì vậy, để phát triểnNNƯDCNC cần thiết phải:
- Xác định được những tiêu chí cần có của CNC trong nông nghiệp
+ Công nghệ đó phải có hàm lượng chất xám cao hơn so với mặt bằng SX hiện tại.+ Công nghệ đó phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ kỹ thuật củađịa phương nơi áp dụng
+ Sản phẩm của công nghệ đó phải có chất lượng tốt, an toàn, có thị trường và hiệuquả kinh tế
Tùy theo đối tượng sản xuất không nhất thiết lúc nào cũng phải sản xuất bằng côngnghệ sinh học hiện đại, trồng cây trong nhà kính nhà lưới đắt tiền mới là CNC Nhiều khi
cứ gò bó theo những công nghệ đó rất đắt tiền, không hiệu quả kinh tế, không có sức lantỏa, chỉ nặng về hình thức Có thể có những công nghệ đối với các nước tiên tiến chỉ là sảnxuất bình thường, nhưng đối với nước ta là CNC
Sản xuất NNƯDCNC chỉ có thành công trong mô hình doanh nghiệp, trang trại,HTX có sự ứng dụng tiến bộ KHKT của các nhà khoa học, dưới sự hỗ trợ của Nhà nước
Để xây dựng thành công nền sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC và phát triển mộtcách rộng rãi, cần phải dựa trên các điều kiện sau:
(1) Phải dựa vào sức mạnh đòn bẩy khoa học công nghệ (phải ứng dụng kịp thờicác công nghệ được nghiên cứu trong vùng, trong nước và quốc tế)
Trang 32(2) Có ý thức cao về sáng tạo và tinh thần phát triển mạnh mẽ với cơ chế cạnh tranh
và hợp tác (không bao cấp, cạnh tranh lành mạnh, hợp tác giữa nghiên cứu với sản xuất,giữa khu vực với cả nước và hợp tác quốc tế)
(3) Có điều kiện để có thể đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (thủy lợi - hệ thống tướitiêu, giao thông, điện ) đảm bảo theo yêu cầu ứng dụng công nghệ Trong đó, hướng đếnxây dựng “Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao” làm hạt nhân phát triển để thu hútđầu tư, tiêu chuẩn hóa và thương mại hoá sản phẩm, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật rasản xuất đại trà
(4) Có môi trường sinh hoạt tốt (điều kiện văn hoá - xã hội tốt để tạo ra không giansinh hoạt và làm việc tốt)
(5) Lấy con người làm gốc, dựa vào đội ngũ cán bộ khoa học
(6) Nhà nước cần phải tạo môi trường rộng mở nhưng thích hợp, thiết thực, hữu ích(tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ những công đoạn thật cần thiết để kích thíchdoanh nghiệp phát huy mạnh mẽ nội lực)
(7) Có sự tham gia của giới doanh nghiệp
Trang 33PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thànhphố Buôn Ma Thuột
Đối tượng khảo sát là các nông hộ sản xuất cà phê, rau tại thành phố Buôn Ma Thuột
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm (không gian nghiên cứu):
Thời gian nghiên cứu:
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2013
+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp là năm 2014
+Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2015 đến ngày 15/05/2015
Nội dung nghiên cứu:
+ Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.+ Thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên cây cà phê và câyrau tại thành phố Buôn Ma Thuột
+ Đánh giá các yếu tố ảnh hướng đến nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thànhphố Buôn Ma Thuột Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
ở thành phố Buôn Ma Thuột
3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.2.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3.2.1.1.Vị trí địa lý
Diện tích tự nhiên của Thành phố Buôn Ma Thuột là 377,18 km2, chiếm khoảng2,87% diện tích tự nhiên của tỉnh ĐắkLắk
+ Phía Bắc giáp huyện Cư Mgar
+ Phía Nam giáp huyện Krông Ana –Cư Kuin
+ Phía Đông giáp huyện Krông Pắk
+ Phía Tây giáp huyện Buôn Đôn và Cư Jút (Thuộc tỉnh Đăk Nông)
Trang 34Thành phố Buôn Ma Thuột được xác định không chỉ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,giáo dục của tỉnh ĐắkLắk mà còn là trung tâm vùng Tây Nguyên Có hệ thống giao thông kháthuận lợi Đường bộ có các quốc lộ 14, 26, 27 nối với các tỉnh, thành trong cả nước nhưthành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang và các tỉnh lân cận như Lâm Đồng, ĐắkNông, Gia Lai, Phú Yên và tỉnh Mondulkiri của Cămpuchia Đặc biệt có Cảng hàng khôngBuôn Ma Thuột với đường băng đảm bảo cho máy bay dân dụng, hiện đang khai thác cáctuyến bay đến Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phốVinh và ngược lại, đồng thời là sân bay Quân sự đảm bảo các tình huống quốc phòng – anninh.
Trong hiện tại và tương lai, Buôn Ma Thuột là Thành phố có tác dụng thúc đẩy phát triểnkinh tế – xã hội toàn vùng Là đầu mối giao thông trong vùng tạo điều kiện phát triển thươngmại và dịch vụ giữa các tỉnh Tây Nguyên với các vùng trong cả nước và quốc tế, thuận lợiphát triển nông nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường cho các vùng lân cận
3.2.1.2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Địa hình, địa mạo
- Nằm trên cao nguyên ĐắkLắk rộng lớn ở phía Tây dãy Trường Sơn, thành phốBuôn Ma Thuột có địa hình dốc thoải, bị chia cắt bởi một số dòng suối thượng nguồn củasông Sêrêpok
- Địa hình có hướng dốc chủ yếu từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có độ dốc từ 0,5 - 10%,
cá biệt có nhiều đồi núi có độ dốc hơn 30% Cao độ trung bình khoảng: +500 m Cao nhất ở dảiđồi phía Bắc: +560 mThấp nhất ở khu ruộng tròng phía Nam: +350 m
- Đặc trưng của địa hình cơ bản thuộc 3 dạng sau: Dạng địa hình đồi núi, độ dốclớn, độ dốc đặc trưng cấp III và IV; Dạng địa hình chân đồi và ven suối, độ dốc đặc trưngcấp II; Dạng địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc đặc trưng cấp I
b Khí hậu
Thời tiết khí hậu thành phố Buôn Ma Thuột vừa chịu chi phối của khí hậu nhiệt đớigió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa(tháng 5 – tháng 10) tập trung 90% lượng mưa hàng năm (bình quân năm 1.773mm) vàmùa khô (tháng 11 – tháng 4)
Trang 35Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,50C, biên độ giữa ngày và đêm cao 9 - 120C Độ
ẩm trung bình năm 82,40C, ẩm độ trung bình mùa khô 79%, mùa mưa 87% Số giờ nắng trungbình năm 2.738 giờ Mùa khô thường là gió Đông Bắc với tần suất 40 – 70%; mùa mưa chủyếu là gió Tây Nam với tần suất 85% Tốc độ gió trung bình 5 - 6m/s, tốc độ gió cao nhất17m/s Không có bão, nhưng vẫn thường chịu ảnh hướng trực tiếp của các cơn bão NamTrung Bộ, gây mưa to kéo dài Lượng nước bốc hơi bình quân năm 1.178 mm, bốc hơi chủyếu tập trung vào mùa khô
c Thủy văn
Trên địa bàn TP Buôn Ma Thuột chỉ có sông Sêrêpok chảy qua phía Tây thành phố(khoảng 23km), còn chủ yếu là mạng lưới suối nhỏ thuộc lưu vực sông Sêrêpok có nhiều hồnhân tạo lớn như hồ Êa Kao, Êa Cuôr Kăp Nguồn nước ngầm khá phong phú, nếu khaithác tốt thì sẽ phục vụ ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
d Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thành lập bản đồ đất của tỉnh ĐắkLắk và quy hoạch sử dụngđất của TP Buôn Ma Thuột đến 2020, cho thấy đặc điểm thổ nhưỡng trên địa bàn Thànhphố bao gồm 6 loại đất chính: đất nâu đỏ trên đá mẹ Bazan (- Fk), đất nâu vàng trên đáBazan (-Fu), đất đỏ vàng trên đá phiến sét (- FS), đất nâu tím trên đá Bazan (- Ft), đất đentrên sản phẩm đá Bazan (- Rk), đất dốc tụ thung lũng (- D)
Trong 6 loại đất trên có loại đất nâu đỏ trên đá mẹ bazan (- Fk) chiếm chủ yếu, ướcchiếm khoảng trên 70% tổng diện tích hiện tại của Thành phố, nhóm đất này phân bổ hầuhết trên địa bàn, đây là loại đất tốt rất phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt
là các loại cây lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu và các loại cây trồng khác
3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.2.1 Điều kiện về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt ở mức cao trong nhiều năm, bình quânhàng năm thời kỳ 2001 - 2010 đạt 14,52%, năm 2012, tăng trưởng kinh tế đạt 14,72%.Năm 2013, cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: côngnghiệp, xây dựng chiếm 43,57% - dịch vụ chiếm 49,41% - nông, lâm nghiệp chiếm7,02% Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 5.668 tỷ đồng, bằng
Trang 3693,77% kế hoạch và tăng 6,04% so với năm 2012; Thương mại dịch vụ đạt trên 18.381 tỷđồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước; Tổng giá trị đầu tư toàn xã hội trên địa bàn đạt6.086 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2012; Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp đạt gần 3ngàn tỷ đồng, đạt 94,73% kế hoạch, tăng 1,5% so với năm 2012 Diện tích cà phê là 13.121
ha, ước tính sản lượng 30.077 tấn, đạt 99,89% kế hoạch so với năm 2012; Thu nhập bìnhquân đầu người đạt 43,2 triệu đồng, tăng 9,37% so với năm 2012 Tổng thu ngân sách nhànước được hơn 1.086 tỷ đồng, đạt 92,3% kế hoạch tỉnh giao Cũng trong năm qua thànhphố còn phối hợp với các sở, ngành chức năng của tỉnh củng cố hệ thống kinh doanhthương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tăng cường các hình thức xúctiến thương mại, từng bước đưa thành phố trở thành một trong những trung tâm thương mạicấp vùng
3.2.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội
Bảng 3 1: Dân số của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2010 - 2012
bình (người)
Tỷ lệ tăng hằngnăm (%)
Phân theo khu vực (người)
Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Buôn Ma Thuột, 2013
Phân tích bảng 3.1 ta thấy, tỷ lệ tăng dân số hằng năm không cao Năm 2011 tỷ lệ tăngdân số tăng chậm lại so với năm 2010 Trong cơ cấu dân số phân theo khu vực thì dân số thànhthị chiếm gần 65% dân số, dân số nông thôn chiếm 35% dân số thành phố Cơ cấu dân số ở haikhu vực này có đặc điểm là tăng theo tỷ lệ ổn định, không có biến động
Về cơ cấu thành phần dân tộc: Là nơi tập trung nhiều dân tộc anh em, trong đó cókhoảng 83% người Kinh, 17% đồng bào các dân tộc thiểu số, trong đó có đồng bảo dân tộcthiểu số chiếm 11,6% và chủ yếu là đồng bào dân tộc Ê đê
Trang 37Phân theo khu vực (người)
Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Buôn Ma Thuột, 2013
Từ bảng 3.2 ta thấy, năm 2011 tỷ lệ tăng hàng năm của lao động tăng nhanh so vớinăm 2010, nhưng đến năm 2012 thì lại tăng chậm chỉ chiếm 1,08% so với 2011 Lao độngchủ yếu phân bố ở khu vực thành thì chiếm 59,01% lao động, khu vực nông thôn chiếm40,9% lao động Chất lượng của nguồn nhân lực được chú trọng thông qua đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và thông qua đào tạo nghề chongười lao động Tuy nhiên chất lượng nguồn lao động chưa đều giữa khu vực nông nghiệp
và phi nông nghiệp, đặc biệt là khu vực nông nghiệp và khu vực ngoại thành trình độ dântrí còn nhiều hạn chế
c Khoa học công nghệ
Khoa học và công nghệ có tầm quan trọng đặc biệt, coi KHCN là quốc sách hàng đầu,tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển KHCN, nâng cao năng lực nội sinh lànhân tố quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH với các nhiệm vụ cụ thể Khoa học vàcông nghệ trở thành động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội
Có thể khẳng định, cơ chế chính sách khoa học và công nghệ của nhà nước và của tỉnhthời gian qua đã khẳng định vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.Khoa học chuyển động theo hướng tích cực tập trung cho công tác ứng dụng và chuyển giaođưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất; khuyến khích các doanh nghiệp và người sảnxuất quan tâm đổi mới công nghệ, đến thị trường tiêu thụ, đến nhóm hiệu hàng hoá, đến bảo hộ
sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn chất lượng Từ đó góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và hànghoá; nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của người sản xuất
Tuy nhiên, cũng còn tồn tại và hạn chế về cơ chế, chính sách đầu tư và phát triển KHCNchưa đủ mạnh để tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp quan tâm đầu tư ứng dụng và đổimới công nghệ Chính sách ưu tiên hỗ trợ cho khoa học và công nghệ để tiếp thu công nghệ,
Trang 38đổi mới công nghệ còn bất cập Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất còn thấp và
không đồng bộ Nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất chưa quan tâm đến đổi mới công nghệ,sản xuất chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Bên cạnh đó, tiềm lựckhoa học và công nghệ của tỉnh ĐắkLắk và của Thành phố chưa đủ sức đáp ứng các nhu cầuphát triển khoa học và phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, điều này đặt ra vấn đề cần phảitiếp tục nhanh chóng đầu tư phát triển (UBND thành phố Buôn Ma Thuột, 2013a)
3.2.3 Đánh giá chung đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.2.3.1 Thuận lợi
Thứ nhất, với vị trí là một trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuậtcủa Tỉnh và của vùng Tây Nguyên, thành phố Buôn Ma Thuột có lợi thế trong việc tiếpnhận các nguồn lực của tỉnh, của Trung ương và bên ngoài để phát triển Hệ thống giaothông rất thuận lợi để mở rộng hợp tác với các tỉnh lân cận của khu vực Tây Nguyên, vớicác vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và duyên hải miền Trung, có điều kiện để liên kết mởrộng thị trường các loại sản phẩm có ưu thế cạnh tranh Dự kiến trong tương lai, khi hình thànhtuyến đường sắt từ Tuy Hoà lên Buôn Ma Thuột sẽ mở ra cơ hội lớn cho Thành phố đẩy mạnhkhai thác các thế mạnh của mình
Thứ hai, địa hình, đất đai của thành phố thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và pháttriển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu…cùng với tiềm năng đất đai
và lợi thế khác có điều kiện để mở rộng phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ
Thứ ba, là địa bàn gần các vùng nguyên liệu của tỉnh rất thích hợp cho đầu tư phát triểnkinh tế, đặc biệt là phát triển ngành công nghiệp; có tiềm năng phát triển ngành du lịch, có nhiều
hồ và cảnh quan đẹp với nhiều tích lịch sử, tổ chức các lễ hội, đặc biệt là lễ hội văn hoá cồngchiêng đặc sắc của đồng bào các dân tộc,vv
Thứ tư, dân số và nguồn nhân lực tại chỗ cần cù, năng động, sáng tạo và có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất và kinh doanh, dân trí ngày một được nâng cao Đây là một nguồn lựctốt có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển các ngành đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ
Thứ năm, các tác động từ bên ngoài như hội nhập kinh tế, chiến lược và các chính sáchphát triển ưu tiên của nhà nước đối với khu vực Tây Nguyên, chiến lược phát triển của tỉnhĐắkLắk cơ bản rất thuận lợi cho Thành phố phát huy thế mạnh của mình và tranh thủ nhanh các
Trang 39nguồn lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế- xã hội (UBND thành phố Buôn Ma Thuột,2013a).
3.2.3.2 Khó khăn
Bên cạnh những lợi thế về tiềm năng còn có những thách thức và bất cập mà trongchiến lược phát triển kinh tế- xã hội cần phải tính tới, tựu chung lại đó là sức ép cạnh tranh,nguồn lực về khoa học và công nghệ chưa tương xứng với tiềm năng phát triển; yêu cầuphát triển nhanh nền kinh tế nhưng nguồn vốn đầu tư và mức độ đáp ứng nguồn vốn đầu tưchưa tương xứng; xu hướng đô thị hoá diễn ra nhanh làm tăng khả năng bùng nổ dân số từluồng dân di cư đến địa bàn kéo theo sự gia tăng áp lực giải quyết các vấn đề x ã hội(UBND thành phố Buôn Ma Thuột, 2013a)
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu
Chọn 2 xã phường điển hình trong thành phố Buôn Ma Thuột là xã Hòa Thuận vàphường Khánh Xuân để tìm hiểu và đánh giá về thực trạng ứng dụng nông nghiệp côngnghệ cao vì đây là những nơi đã và đang tồn tại áp dụng phát triển nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao ở cây cà phê, rau tạo tiền đề cho ngành nông nghiệp hiện đại của thành phốphát triển Tiêu chí chọn điểm là theo quy mô sản xuất, là 2 xã phường điển hình ứng dụngcông nghệ cao nhiều trong sản xuất nông nghiệp với quy mô diện tích lớn
Tùy vào từng xã phường để điều tra số hộ áp dụng ứng dụng công nghệ cao trongthành phố, điều tra bằng các phiếu phỏng vấn được thiết kế sẵn theo mẫu Tiêu chí chọn hộ
là những hộ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và những hộ canh tácphổ biến để đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nôngnghiệp
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
3.3.2.1 Số liệu thứ cấp
Sử dụng các báo cáo, số liệu về đặc điểm tự nhiên của thành phố ở trung tâm Quyhoạch và phát triển nông thôn II
Trang 40Sử dụng các báo cáo, các số liệu thống kê từ các UBND xã phường trong thành phố
để tập hợp các thông tin cần thiết về việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nôngnghiệp
Sự dụng mạng internet, các bài báo nói về ứng dụng công nghệ cao trong nôngnghiệp của thế giới và của Việt Nam
Sử dụng niên giám thống kê và báo cáo của thành phố năm 2014 để xem về tìnhhình kinh tế - xã hội của thành phố
3.3.2.2 Số liệu sơ cấp
Điều tra, khảo sát thực địa thành phố Buôn Ma Thuột để thu thập và khai thác thôngtin phục vụ đề tài Điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và điển hình để xácđịnh các hợp tác xã/nông hộ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bằng các phiếuđiều tra với các câu hỏi mở theo các nội dung đã được chuẩn bị trước Dung lượng mẫuphiếu điều tra là 100 phiếu trong đó 24 hộ trồng rau, 76 hộ trồng cà phê Tiêu chí chọn hộcủa rau và cà phê là những hộ điển hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nôngnghiệp và những hộ canh tác phổ biến để đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệcao trong sản xuất nông nghiệp
Phiếu điều tra nông hộ gồm những nội dung chủ yếu sau:
Phần I: Thông tin cơ bản chung của HTX/hộ SXNN: canh tác NN phổ biến/UDCNC,
tổng diện tích đất NN, lao động trong gia đình
Phần II: Thông tin chung về tình hình sản xuất NNCNC.
Phần III: Tình hình tiêu thụ sản phẩm NNCNC.
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp theo phương pháp thống kê phục vụ choviệc đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của thành phốBuôn Ma Thuột
Số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng phầm mềm Excel theo các chỉ tiêu đểđáp ứng các mục tiêu/nội dung đã xác định
Phân tổ thống kê theo phương thức sản xuất : canh tác phổ biến và ứng dụng nôngnghiệp công nghệ cao