1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng đức dành cho người việt part 7

40 322 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Đức Dành Cho Người Việt Part 7
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 585,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu " Tiếng Đức dành cho người Việt " được biên soạn nhắm đến đối tượng là những người mới bắt đầu học tiếng Đức. Tài liệu trình bày cơ bản về những vấn đề chủ yếu nhất trong ngữ pháp tiếng Đức cũng như phần từ vựng dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Đồng thời đây cũng là cẩm nang cơ bản nhất dành cho những ai muốn du lịch đến các nước nói tiếng Đức

Trang 1

242 Chitdng 8 Th than, gian tục thể phất và giải tị die Bundesrepublik

cin-laden (tadt cin)

lud cin, cingeladen

Trang 2

Chung 8 Thể thao, giáo dục thể chất và giải tí 243

Das spiclt keine Rolle

das Weibe Haus

Es failt mir nichts cin

sich Zeit lassen

không thân thiện không thể tin được

đóng tuyết, đóng băng

trở giỏ, có gió

Điều ảó không ảnh hưởng gì

Nhà trắng (Wushington, D.C)

Tôi không nhớ gia đình

mất thời gian, dành thời gian

Trang 3

244 Gitlttg 9 6ia0 thông Lia lạc: tiện thsgi, Ruš điện, Báo chị, Ga xe lta vi Phd trang

Chương 9

Giao thông, Liên lạc:

Điện thoại, Bưu điện,

tại các nước nói tiếng Đức (Cộng Hòa Liên Bang Đức, Áo và Thụy

SĐ Nhưng họ cũng có chung một vài đặc điểm

Tất cả các dịch vụ này đều được nhà nước sở hữu hoặc điều

khiển Các dịch vụ bưu điện, xe lửa cũng như các công ty điện thoại

không phải là những dịch vụ kinh doanh, nói ngược lại chúng cần phải được nhà nước bảo trợ Chúng cũng phải thực hiện các dịch vụ cốt lỗi Dưới đây là mục danh sách tóm lược một số đặc điểm của các dịch vụ này

Xe lửa vẫn còn là phương tiện giao thông công cộng chủ yếu ở

tại các nước nói tiếng Đức: Xe lửa cung cấp một dịch vụ tối ưu và thường xuyên đến những nơi gần xa, và thường đúng giờ, sạch sẽ,

tiện nghỉ; giá cả có thể chấp nhận được thì có hai hạng vé trên tàu

và bạn không cần thiết phải sử dụng vé hạng nhất để có được đã

đủ một cuộc hành trình đây đủ tiện nghỉ đâu giá đặc biệt được giảm đối với những người lớn tuổi và học sinh trung học Ligewagen, có

Trang 4

Citing 8 Gino they Lita bec: Dib Chel, Batt Mtn, Bin cli, Ga xe dfa và Phi trvitey ?45

các giường điều chính được nhằm phục vụ làm ghế ngồi trong suốt

ngày (ba người vào trong một phòng), trong những cuộc hành trình

qua đêm thì giá đắc hơn Những khách du lịch ngoại quốc cần mua

mét Eurail Pass, vốn cho phép họ du lịch không giới han trong một

khoảng thời gian nhất định nào đó thường thường là từ một đến ba

tháng qua nhiều nơi trên Châu Âu Các nhà ga xe lửa ở những thành phố lớn đều có một Bahnhof-Postamt tức là một bưu điện đặc biệt vốn chỉ mở vào những ngày cuối tuần và những ngày nghĩ

lễ thường thường là suốt 24 giờ trong một ngày

Dịch vụ bưu điện thì đáng tin cậy và nhanh chóng Ởi tại một bưu điện người ta có thể mua tem, chỉ trầ hóa đơn (với Zahlkarten dụng một Postsparbuch (tài khoảng tiết kiệm ở bưu điện)

và rút tiễn ở bất cứ bưu điện nào trong nước đồng thời gọi những

cuộc gọi cục bộ và gọi đường dài Hauptpost (trạm bưu điện chính) trong một thành phố lớn thường mở cửa 24 giờ trong ngày Các dịch

vụ bưu điện cũng cung cấp xe buýt đến những nơi mà xe lửa không thể nào tới được,

Các dịch vụ và các thủ tục do đường hàng không và phi trường

phải tuân theo mẫu giao thông đường hàng không trong suốt thế giới phương tây Các khác biệt đều có thể khắc phục được Tính an toàn

có thể là chặt chẽ hơn tại các phi trường ở nước Mỹ Nhân viên phí trường thường phải đò tìm vũ khí hoặc kim loại bằng máy đò tim

DIAL06E Bài hội thoại

Hãy đọc lớn bài hội thoại này bằng tiếng Đức rồi kiểm lại phần dịch tiếng việt

Auf der PostB Ở tại bưu điện

KUNDE Wievicl Porto brauche ich fir Tôi cẩn gởi bức thư

diesen Brief nach Irland? này đến Ireland phải

tổn bạo nhiêu? BEAMTER: (zeigt auf den Brief) Ist das đer (cbf ào bức thư) Có

Brief, den Sie schicken wollen? phải đây là bức thư

Trang 5

248 [ in 9 Bao then Liên kpc: fide hel, Batu ibn, Eín cải, bà xe la và Phí tnưfby

KUNDE: Ja, und diese Postkarte auch

BEAMTER: (wiegt den Brief) Zwei Mark

zehn (DM 2,10) Und fiir die

Postkarte brauchen Sie zwei

sechzig Pfennig Marken

KUNDE: (gibt dem Postbcamten) Es

tut mir leid K6nnen Sie

wechseln?

BEAMTER: Hatten Sie es nicht kleiner?

mà ông cần gởi không?

Vâng, tôi cần gói thêm

bưu thiếp nữu

(cân bức thư) Hai mark musi (DM 2,10) Và đối với bưu

thiếp kía thì ông chỉ

cần hai con tem loại

60 pfennig

(dua cho nhân viên

bưu điển một tờ hóa đơn 100 murk} Xin

lỗi Cô làm ơn đối cho

tôi đi

Thế ông không có tiền

nhỏ hơn sao?

Ich habe heute wenig Kleingeld.Tién cần phải đổi

KUNDE: _ Ich seh’ nochmal nach Leider

nicht

BEAMTER: Na, es wird schon gehen

Aber argern Sie sich nicht

tiber die 10 Markscheine, die

ich Ihnen geben muB

KUNDE: Nein, nein, das macht nichts

trong ngày hôm nay

Tôi sẽ kiểm lại một lần nữa Ô xin lỗi không, Tốt, như vậy là được tôi Nhưng chắc ông

không phiền lòng về

tờ ngân phiếu 10

Murk mà tôi gải lại

cho Ong chit

Không, không thế là

di,

Am Bahnhof

KUNDE: Bitte cinmal Schnellzug, zweite

Klasse nach Diisseldorf

Chú é: Bưu điện còn gọi là das Postamt

Tại nhà ga

Xin làm ơn cho tôi một

mé hạng hai tàu tốc

hành đi Dũsseldorƒ

Trang 6

(idng 9 ae thing Liêu tec: B0n thogl, Bata didn, Bio chi, Ga xe lite vi Phi trưảiy 2a7 BEAMTER: Einfach oder hin und zuriick?

auf

Und wie kann ich das tun?

Geben Sic zum Ausgang

zurtick und dann link Dort ist der Schalter firs Reisegcpäck

đưa chúng vào trong

toa cửa tôi

Để tôi kiểm chúng xem,

Và bằng cách nào tôi

có thế nhận chúng lại Hay Wi tri lai cite re văo rỗi que trái ở đủ

wo fliegt Lufthansaflug 426 nach Madrid ab?

Halle B Gate 5

K6nnten Sie mir sagen, wie ich dorthin komme?

Nehmen Sic dic Rolltreppe

Tại phi trường

Xin lãi làm on cho

hỏi Tôi phải vào chỗ nào để đi chuyến bay

Lufthansa Flight 426

dén Madrid?

Xim vào phòng đợi B,

cổng sở 5, Xin vui lòng chỉ cho

tôi bằng cách nào tôi

đến đu

Hãy di thung cuộn đến

dort driiben und folgen Sic dem dang kia va tim bảng

Trang 7

288 Giakiny 3 Bao (Rông Lên lạc: Dien thogi, Bun dln, Kéo chí, 63 xe ta và Phủ Infing

Am Telefon

J.TYLER (wählt cine Numbcr) Sehon

wieder besetzt (nach ciner

Minute wablt er wieder)

Tyler Kénnte ich bitte mit

Guten Tag Hier spricht John

Frau Leitner sprechen?

6 tai tram dién thoai

(quay một số) Lại bận nữa (sau một phút

ông ta lại quay số một lân nữa)

Chav, John Tyler

đang nói đây Làm on

cho tôi nói chuyện với

SEKRETARIN: Einen Augenblick Ich

verbinde Es ut mir leid

Frau Leitner spricht gerade

Miéchten Sie warten, oder

wollen Sie spater wider

anrufen?

J.TYLEY: Ich rofe in fiinfzehn Minuten

zuriick

SEKRET: Gut Wie war der Name, bitte?

JTYLER: John Tyler

SEKRETARIN: Danke Ich sage Frau

Leitner, dai Sie angerufen

đây À tâi xin lỗ

Leimer bdy gid dang

bận điện thoại Ông vưi lòng chờ một lát

nhé hoặc ông gọi lại

sau có Äược không ?

Tôi sẽ gọi lại trong

vòng l5 phát sau đó

Tất Thế xin vui lòng

cho tôi biết tên

John Tyler

Cám ơn nhiễu, tôi xẽ

báo cho bà Leitner

rằng, ông đã goi

Was summL a, b, c, oder d? Mehr als eine Antwort kam richtig

sein

Trang 8

(Chuitog 9 Glaw thing Lin lạt: Diện (hoại, By điện, Báo chi, Ga xa lita va Phi tevany 249

1 Porto braucht man fiir

b Ich habe kein Porto

c Kénnen Sic wechseln?

d Kann ich mit sprechen? -

3 Am Achaletr enies Bahnhofs frage ich

a Kénnen Sie mich verbinden?

b Wicvie Porto brauche ich?

c Gibt es einen Schnellzug nach ”

d Wieviel kostet dic Fahrt hin und zuriick?

4 Am Flughafen

2 landen Flugzcuge

b gibt es ofL Rollreppcn

ce kaufe ich Reisegepack

d fliegen taglich Fliige ab

GRAMMATIK Ngữ pháp

1 Relative Pronouns Liên đại từ

Để hiểu rõ liên đại từ và cách dùng chúng bạn hãy xem các ví

dụ sau đây (Các liên đại từ ở trong tiếng Anh là that, wich who,

Trang 9

Món laru mà mẹ tôi nấu có vị thật tuyệt

Die Bricfmarken, die ich gekauft habe, sind

Người thợ hới tác mà tôi luôn luôn đến đó, thì không

may đã ấi nghĩ rồi,

Das Flugzcug, mit dem ich flog, war cine Boeing 747

Trang 10

‘Chafing 6 Ging thùng Liêu lạc: Điện thogi, Bau dibs, Bio chi, Ga xo Wa va Phí Irưitg 251

Chiếc máy bay, ma toi da bay, la chiéc Boeing 747

Die Touristen, denen wir die Stadt zeiglen, waren

Osterreicher

Các du khách mà tôi đã hướng dẫn ở thành phố này là những người Úc

Thuée cdch: Der Deutsche, dessen BMW cine Panne hatte,

(Genitive) schimpfte sehr

Người Đức có chiếc BMW bị hóng đã than phiền nhiều

Die Schweizcrin, deren Buch ich gelesen habe, ist sehr bekannI

Người phụ nữ Thụy Šĩ mà sách của bà ta tôi đã đọc thì

Sơ đồ dưới đây, minh họa cho bạn mối quan hệ mật thiết giữa

các mạo từ bất định der, die va das cũng như cách dùng các dạng của chúng dưới hình thức là liên đại từ

Giống đực Giống câu Giống trung Số nhiễu

Trang 11

252 (hưng 9 Biat thông Liên lạc Diện thag), Bia điện, Bao chi, Ga xe bia vé Phi rƯẾNG Cần nhớ các nguyên tắc sau đây khi sử dụng các liên đại từ:

a Liên đại từ có dạng giống như các đại từ bất định đer, die, va das

b Chúng cũng có cùng giống và số như danh từ mà chúng để cập đến

c Cách của một liên đại từ được xác định bởi chức năng của nó (danh cách, tặng cách, đối cách hoặc thuộc cách)

d Các liên đại từ thường giới thiệu một mệnh đề phụ thuộc và do đó

Hãy lầm hoàn chỉnh câu với các liên đại từ thích hợp

BEISPIEL: Illinois ist der Staat, den ich besuchte Letzies Jahr machw ich eine Reise, sehr teuer war

2 Meine Eltern, , fdr die Reise bezahlten, wollten, daB ich

nach Amerika flog

3 Die Maschine, mit ich flog, war enie Boeing 747

b Das Essen, man servierte, schmeckte nicht gut

w Aber das Flugpersonal, sehr freundlich war, sprach perfekt Deutsch und Englisch

6 Die Leute, mit ., ich mich unterhielt, waren schon zweimal -

Trang 12

(Coniing 8 Gian thay Lidm ine: ide thegl, Bit Gite, Raw chi, Ga xo bide va Pt tPƯỜNg a8

10 Ich lernte viele Menschen kennen, sich alle sehr fiir Deutschland interessierten

Hãy nhớ rằng: Cách được xác định bởi giới từ, nhưng giống và số thì được xác định bởi danh từ mà nó để cập đến

Lúc để cập đến một nơi chốn, wo thường được dùng thay cho

giới tính từ và liên đại từ

Dort ist das Gasthaus, wo (in dem) wir gegessen haben

Có một quán trọ ở đá chúng tôi đã ăn uống,

Herr Mayer zeigte uns die Stadt, wo (in dem) er aufgewachsen

war

Ong Mayer da chi cho ching t6i thành phố nơi mà ông ta lớn lên

Dạng kép của wo cũng có thể được dùng để thay thế cho một

giới từ và đại từ bất định was Dang kép wo có chức năng giống như một liên đại từ

Ich weif nicht, wofir (fiir was) er sich interessiert

Tôi không biết điều gì làm ông ta thích thú

bung B

Hãy làm hoàn chỉnh wo hoặc câu kép wo được dùng dưới dạng mội liên đại từ

BEISSPIEL: Dort ist Biiro, wo Ích arbeie (ở đâu)

Ich weif, _wofiir ich arbeite (diéu gi)

1 Ich zeige Ihnen das Haus, ich gewohnt habe đâu

2 Wir wissen nicht, er kommt từ đâu

3 Sic hat uns nicht gesagt, sie das bezahlen kann with what (diéu

Trang 13

254 Crating 9 Size thay Liên lạc: Điện Chol, Batu diga, Bike chi, Ga xe ta va Phil treting

Các đại ur bat dinh wer va was thi tuong dudng vdi who, who- ever, anyone, whutever hoac what (trong tiéng Anh) Có hai từ nghỉ

van du Jc dùng trong liên đại từ lúc chúng chỉ về các ngôi hoặc các

đổ vật không xác định chẳng hạn như alles (mọi vat) etwas (mot

điều gì đó), nichs (không có gì), vieles (nhiều) Chúng cũng có thể chỉ về một mệnh để hoặc một khái niệm tổng thể

Đại từ bất định 'Tương đương tiếng Anh

Đối cách wen - whom

Wer cinen Brief schickt mu8 Bricfmarken kaufen

Bất cứ ai gởi thit cling déu phi mua tem

Chris weif nicht, mit wem er tclefoniert hat

Chữ s đã không biết anh ta nói chuyện với ai trên điện thoại

Das ist alles, was sic uns gesagt haben

Đá là tất cả những điều mi hy da bao vii chúng tôi

Relative Pronouns in Action Lién đại từ ở đạng hoạt động

Các liên đại từ được dùng trong văn chương cũng như trong đời sống hàng ngày, Chúng ta hãy xem một số ví dụ ở trong môi trường

giao tiếp về du lịch Hãy cho phần dịch tiếng việt thích hợp cho mỗi

một từ này

Am Bahnhof

1 Am Bahnstoig 7 stcht der Schnellzug, der nach Hannover fahrt

2 Am Schaltcr 2 wartet đic Gruppe, dic nach Hamburg reisi

3 Die Wechselstube, die sich in der Abfahrtshalle befindet, ist von

8 zu 18 Uhr geðffnct

Trang 14

Chuiong 9 Giao tuag UJư# lạt: Du Iieại, Bá điện, Bio chi, Ga xe Stn va Phi trating 288

4, Die Amerikaner, denen man den Fahrplan erklarrt, fahren nach

Koln,

5 Der Fahrplan, den man mir gezeigt hat, gilt nicht mehr

6 Das Restaurant, in dem wir gegessen haben, befindet sich im zweiten Stock

7 Der Reisende, dessen Uhr sicchengeblichen ist, kommt zu spat

8 Das Reiscgepik, das zu schwer ist, schwer ist, schicken wir mit

3 Der Journalist, dessen Stil mir gut gefallt, heiBt Peter Wallner

4 Die Anzcigen, deren Inhalt ich manchmal nicht verstche, findet

man auf Scite 30

5 Dic Journalisten, mit denen wir diskutierten, glaubten alles zu wissen,

Auf der Post

1 Hier sind die Marken, mit denen Sic Thre Briefe frankicren miissen

2 Sie miissen die Zahlkarte, die Sic mir gegeben haben, ausfiillen

3 Das ist cin Postimter, mit dem man bei jeder Post Geld abhcben kann

4 Es gibt viele Postdmter, wo man faxen kann

5 Fir jeden Anruf, den man auf der Post macht, mu® man beim Schalter bezahlcn (Unless you use a post! phone credit card!)

Trang 15

256 Ching 9, Giae thing itn tạp: Bids thogi, Bue dln, Béo chi, Ga xe ia va Phí triềng

Am Telefen

1 Dic Dame, deren Namen ich nicht verstehen konnte, sparch zu

leise

2 Der Herr, der vor mir in die Telefonzelle ging sprach sehr lange

3 Die Telefonnummer, die man mir gegeben hat, stimmt nicht

4 Das Telegramm, das ich erhilt, war von meinen Eltern

5 Mcin Postparbuch, dessen Nummber ich ver gessen habe, liegt bei mir zu Hause

Lesestik: Etwas iiber die Presse in den de:itschprachigen Landern

Es gibt keine Demokratie, dic ohne Pressctreiheit eine Demokratie bleiben kann Dic altere Generation in Deutschland, det man in

der Nazizcit diese Freiheit, weif das

In der Schweizm, wo es seit Jahrhunderten ine erfogrcichc

Demokratie gibt, erschien 1597 in Goldach (Kanton St Gallen)

die erste Zeitung Europas Das Recht auf unabhangige Informa- tion ist fiir ein Land, in dem man trei leben will, sehr wichtig Jedcer soll schreiben diirfen, was er will; und jeder soll lesen kénnen, was

er mag Es ist kein Zufall, daB man in der kleinen Schweiz (7

Millionen Einwohner) iiber 400 Zeitungen finden kann

In der Bundesrepublik Deutschland, in der heute iiber 80 Milioncn Menschen leben, gibt es ungefahr 1.250 Zeitugen Sic reprasenticren verschiedene politische Mcinungen, so zum Beispiel dic Siiddeutsche Zeitung (ilberal), die Frankfurter All gemeine

Zeitung (konservativ-liberal) oder Die Welt (konservativ) Dazu kommen noch politische Wochenblittcr wic Die Zeit (liberal) oder

Rheinische Merkur (konservativ) Eine Sonderstellung hat in der deutschen Pressen Der Spiegel, ein Nachrichtenmagazin, das dem

amerik anischen Time und Newsweek ahnlich ist Der Spiegel sieht

seine Rolle als ,,politischer Wachbund “Politiker, mit dennen Der Spiege] auf dem Kriegsfub steht, fiirchten die” scharfe und oft arrogante Kritik dieser Zeitschrift,

Trang 16

(0n 8 Bia từng Lên lạc: Điện Éiại, Bưu điện, Eáp củi, Ga xe lửa vá Phi trutng 257

Suben von zeha Zeitungen, die dic Deutschen tighch lesen kmomen als Abonnement ins Haus In der bundersrepublik gehért div Presse zur Privatwirtschatft

Auch in Osterreich garantiert die Ver lassung dic Pressefretheir: Dic Neve Kronenzeitung Der Kurier und Die Presse ⁄ãh len 2u jcnen Zeitungen Osterreichs, die man tiberatl im Lande kaufen kann Von den regionalen Zeuungen sind besonders dic Salzbur wet Nachuchten fiir thre unabhingige Beriehterstaitung bckannL Interessant ist.such die Tatsac he “dab es nm heatigen Ocutschland weniger Zoiuungen als vor dem Zaenen Weltkneg gibt Su erschienen im Jahre 1932 in Deutschland Zweiten We "Hdcg gibt

So erchienen im Jahre 1932 wm Deutschland 2.889 Zeiiungen, also

mebr als doppelt so viek wie heute Wer and ho diesem

vZeilungssterben “die Verlicrer gewesen? Es waren lokale Zcitugen, die mit den groBen Zeitungen nicht mehr konkurticren konnten, und Parteizcitugen, denen das politische Hinterland

“Tout

«Die Grofen fresstn dic Kleinen auf.” Dieser Trend im deutschen Presswesen macht vielen Deutschen Sorgen Es ist cin Trend, der cin Problem fiir die Pressefretheit werden kénate In cincr echten Demokratic mochte man, ja muB man viele Stimmen

Ubung Cs Leseverstandnis đọc hiểu:

Hãy trả lời những câu hồi sau đây bằng cách đánh dấu những câu trả lời đúng, Có thể có nhiều câu trả lời đúng cho một câu

( Warum ist die Pressefreheit wichtig?

a Viele Leute kénne Zcitungen lesen

b Man braucht kein Fer

€ Dic Zeitugen hiciben billig

schen

d Sic ist so wichtig fiir dic Demokratic

2 Wann gab es dic meister Zeitungen in Deutschland?

a Wahrend des Zweiten Weltkrieges,

Trang 17

258 hưng © Gino thong Lite lac: Diba thogl, Sw điện, Báo chỉ, 6a xe Nita va Phi trong,

b Nach dem Zweiten Weltkrieg

c Vor dem Zweiten Weltkrieg

d Heute

3 Warum ist es kein Zufall, daB es in der Schweiz ttber 400 Zeitungen gibt?

a Die Schweiz ist grol

b Die Schweiz hat eine alte Demokratie

c Die Schweiz ist neutral

d Der Staat kontrolliert die Presse

a, Ein Nachrichtenmagazin

b, Eine berithmte Zeitung in der Schweiz

c Das Aquivalent zu Time und Newsweek

d Eine sehr alte Zeitung

5, Was bedeutet ,,Zeitungssterben?”

a Es gibt mehr Zeitungen

b Es gibt weniger Zeitungen

c Die Zeitungen kosten zu viel

d Man hért weniger Stimmen, weil es weniger Zcitungen gibt

2 Thứ tự từ tiếng Đức trong các mệnh để chính

Vị trí của các động từ bao gồm cả các trợ động từ đóng một vai trò đặc biệt trong thứ tự của tiếng Đức Các từ khác có thể được đặt

ở những vị trí khác nhau phụ thuộc vào những gì cần nhấn mạnh,

còn động từ thì không thể Phần tóm lược dưới đây giúp bạn sứ dụng đúng thứ tự từ trong các bài tập sau đây

Wir fliegen im Juli nach Deutschland

Im Juli fliegen wir nach Deutschland

Nach Deutschland fliegen wir im Juli

Trang 18

thưêng 9, Gian hồng Liên lạc: Diện thuại, Bưu điện, Báo chỉ, Ga xe ttn và Pư tHiẾng 259

A Ménh dé chinh véi cdc trg động từ

Trợ động từ cũng sẽ là đơn vị thứ hai của mệnh để chính, và

dạng nguyên mẫu phái nằm ở cuối của mệnh dé hoặc câu

Karin will bald ihre Freundin besuchen

Bald will Karin ihre Freundin besuchen

Thre Freundin will Karin bald besuchen

B Mệnh đề chính voi werden

'Werden là đơn vị thứ hai của một mệnh để chính, và dạng nguyên

mẫu phải nằm cuối của mệnh để hoặc câu

Du wirst vielc Touristen in Wien sehen,

1n Wien wirst du viele Touristen sehen

Viele Touristen wirst du in Wien sehen

€ Ménh dé chinh với các động từ có tiền tế được tách rời

Từ gốc của động từ là đơn vị thứ hai: tiễn tố đứng sau cùng (trong các thì hiện tại và quá khứ đơn) Lưu ý rằng các ví dụ sau đây

được cho ở thì quá khứ đơn:

Jens fuhr heute um 17:00 Uhr ab

Heute fuhr Jens um 17:00 Uhr ab

Um 17:00 Uhr fuhr Jens heute ab

D Ménh dé chính với các thì kép

Trợ động từ ở đơn vị thứ hai; quá khứ phân từ nằm cuối cùng

(trong các thì hiện tại và quá khứ hoàn thành) Ví dụ sau đây được cho ở thì hiện tại hoàn thành,

Erika hat gestern mit gesprochen

Gestern hat Erika mit mir gesprechen

Mit mir hat Erika gestern gesprochen

Trang 19

260 (Chotang 8 Giao thdeg Lin tac: Die thoi, But cig, Gan cin, Ga xe ida va Phi trutag

E Mệnh để chính trong một câu hỏi

Nếu không có các từ để hỏi, thì các động từ được chia phải luôn

luôn đứng đầu câu:

Bleibst du diesen Sommer in den USA? (thi hiện tại

Willst du diesen Sommer in den USA bleiben? (thi hién tai cd trợ động từ)

Bist du letzten Sommer in den USA geblieben? (thi hiện tại

huàn thành)

Với câu mà có các từ để hỏi thì động từ thường đứng sau từ để

hồi:

Warum fragen Sie ihn nicht? (thi hién tại)

We : haben Sie am Flughafen abgcholt (thi hién tai hoàn thành)

F Mệnh để chính nằm trong các câu mệnh lệnh và các câu `

yêu cầu

Trong câu mệnh lệnh, thì động từ phải đứng đầu tiên:

Sprechen Sie langsam bitte!

Bitte sprechen Sic langsam!

Ubung D: Wie kann man das noch anders sagen/schreiben?

Hãy viết các câu khác bằng cách sử dụng các kiểu khác của thứ

Trang 20

Chiêu 8 Giao ftông Liên lạt; Điệu thui, Biš ñiện, Bae chi, Gx xo lla va Ph traiing 261

1 Wir holen Frau Jung heute nachmittag vom Bahnhof ab

c Uber dieses Problem

3 Thứ tự từ trong tiếng Đức ở các mệnh để phụ thuộc

Một mệnh để phụ thuộc thì luôn luôn được tách ra bằng một dấu

pha , :

Der Junge wei8, daB sein Vater nicht immer recht hat

DaB sein Vater nicht immer recht hat, weiB der Junge

Ngày đăng: 25/10/2013, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN