Tài liệu " Tiếng Đức dành cho người Việt " được biên soạn nhắm đến đối tượng là những người mới bắt đầu học tiếng Đức. Tài liệu trình bày cơ bản về những vấn đề chủ yếu nhất trong ngữ pháp tiếng Đức cũng như phần từ vựng dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Đồng thời đây cũng là cẩm nang cơ bản nhất dành cho những ai muốn du lịch đến các nước nói tiếng Đức
Trang 1242 Chitdng 8 Th than, gian tục thể phất và giải tị die Bundesrepublik
cin-laden (tadt cin)
lud cin, cingeladen
Trang 2Chung 8 Thể thao, giáo dục thể chất và giải tí 243
Das spiclt keine Rolle
das Weibe Haus
Es failt mir nichts cin
sich Zeit lassen
không thân thiện không thể tin được
đóng tuyết, đóng băng
trở giỏ, có gió
Điều ảó không ảnh hưởng gì
Nhà trắng (Wushington, D.C)
Tôi không nhớ gia đình
mất thời gian, dành thời gian
Trang 3244 Gitlttg 9 6ia0 thông Lia lạc: tiện thsgi, Ruš điện, Báo chị, Ga xe lta vi Phd trang
Chương 9
Giao thông, Liên lạc:
Điện thoại, Bưu điện,
tại các nước nói tiếng Đức (Cộng Hòa Liên Bang Đức, Áo và Thụy
SĐ Nhưng họ cũng có chung một vài đặc điểm
Tất cả các dịch vụ này đều được nhà nước sở hữu hoặc điều
khiển Các dịch vụ bưu điện, xe lửa cũng như các công ty điện thoại
không phải là những dịch vụ kinh doanh, nói ngược lại chúng cần phải được nhà nước bảo trợ Chúng cũng phải thực hiện các dịch vụ cốt lỗi Dưới đây là mục danh sách tóm lược một số đặc điểm của các dịch vụ này
Xe lửa vẫn còn là phương tiện giao thông công cộng chủ yếu ở
tại các nước nói tiếng Đức: Xe lửa cung cấp một dịch vụ tối ưu và thường xuyên đến những nơi gần xa, và thường đúng giờ, sạch sẽ,
tiện nghỉ; giá cả có thể chấp nhận được thì có hai hạng vé trên tàu
và bạn không cần thiết phải sử dụng vé hạng nhất để có được đã
đủ một cuộc hành trình đây đủ tiện nghỉ đâu giá đặc biệt được giảm đối với những người lớn tuổi và học sinh trung học Ligewagen, có
Trang 4
Citing 8 Gino they Lita bec: Dib Chel, Batt Mtn, Bin cli, Ga xe dfa và Phi trvitey ?45
các giường điều chính được nhằm phục vụ làm ghế ngồi trong suốt
ngày (ba người vào trong một phòng), trong những cuộc hành trình
qua đêm thì giá đắc hơn Những khách du lịch ngoại quốc cần mua
mét Eurail Pass, vốn cho phép họ du lịch không giới han trong một
khoảng thời gian nhất định nào đó thường thường là từ một đến ba
tháng qua nhiều nơi trên Châu Âu Các nhà ga xe lửa ở những thành phố lớn đều có một Bahnhof-Postamt tức là một bưu điện đặc biệt vốn chỉ mở vào những ngày cuối tuần và những ngày nghĩ
lễ thường thường là suốt 24 giờ trong một ngày
Dịch vụ bưu điện thì đáng tin cậy và nhanh chóng Ởi tại một bưu điện người ta có thể mua tem, chỉ trầ hóa đơn (với Zahlkarten dụng một Postsparbuch (tài khoảng tiết kiệm ở bưu điện)
và rút tiễn ở bất cứ bưu điện nào trong nước đồng thời gọi những
cuộc gọi cục bộ và gọi đường dài Hauptpost (trạm bưu điện chính) trong một thành phố lớn thường mở cửa 24 giờ trong ngày Các dịch
vụ bưu điện cũng cung cấp xe buýt đến những nơi mà xe lửa không thể nào tới được,
Các dịch vụ và các thủ tục do đường hàng không và phi trường
phải tuân theo mẫu giao thông đường hàng không trong suốt thế giới phương tây Các khác biệt đều có thể khắc phục được Tính an toàn
có thể là chặt chẽ hơn tại các phi trường ở nước Mỹ Nhân viên phí trường thường phải đò tìm vũ khí hoặc kim loại bằng máy đò tim
DIAL06E Bài hội thoại
Hãy đọc lớn bài hội thoại này bằng tiếng Đức rồi kiểm lại phần dịch tiếng việt
Auf der PostB Ở tại bưu điện
KUNDE Wievicl Porto brauche ich fir Tôi cẩn gởi bức thư
diesen Brief nach Irland? này đến Ireland phải
tổn bạo nhiêu? BEAMTER: (zeigt auf den Brief) Ist das đer (cbf ào bức thư) Có
Brief, den Sie schicken wollen? phải đây là bức thư
Trang 5248 [ in 9 Bao then Liên kpc: fide hel, Batu ibn, Eín cải, bà xe la và Phí tnưfby
KUNDE: Ja, und diese Postkarte auch
BEAMTER: (wiegt den Brief) Zwei Mark
zehn (DM 2,10) Und fiir die
Postkarte brauchen Sie zwei
sechzig Pfennig Marken
KUNDE: (gibt dem Postbcamten) Es
tut mir leid K6nnen Sie
wechseln?
BEAMTER: Hatten Sie es nicht kleiner?
mà ông cần gởi không?
Vâng, tôi cần gói thêm
bưu thiếp nữu
(cân bức thư) Hai mark musi (DM 2,10) Và đối với bưu
thiếp kía thì ông chỉ
cần hai con tem loại
60 pfennig
(dua cho nhân viên
bưu điển một tờ hóa đơn 100 murk} Xin
lỗi Cô làm ơn đối cho
tôi đi
Thế ông không có tiền
nhỏ hơn sao?
Ich habe heute wenig Kleingeld.Tién cần phải đổi
KUNDE: _ Ich seh’ nochmal nach Leider
nicht
BEAMTER: Na, es wird schon gehen
Aber argern Sie sich nicht
tiber die 10 Markscheine, die
ich Ihnen geben muB
KUNDE: Nein, nein, das macht nichts
trong ngày hôm nay
Tôi sẽ kiểm lại một lần nữa Ô xin lỗi không, Tốt, như vậy là được tôi Nhưng chắc ông
không phiền lòng về
tờ ngân phiếu 10
Murk mà tôi gải lại
cho Ong chit
Không, không thế là
di,
Am Bahnhof
KUNDE: Bitte cinmal Schnellzug, zweite
Klasse nach Diisseldorf
Chú é: Bưu điện còn gọi là das Postamt
Tại nhà ga
Xin làm ơn cho tôi một
mé hạng hai tàu tốc
hành đi Dũsseldorƒ
Trang 6(idng 9 ae thing Liêu tec: B0n thogl, Bata didn, Bio chi, Ga xe lite vi Phi trưảiy 2a7 BEAMTER: Einfach oder hin und zuriick?
auf
Und wie kann ich das tun?
Geben Sic zum Ausgang
zurtick und dann link Dort ist der Schalter firs Reisegcpäck
đưa chúng vào trong
toa cửa tôi
Để tôi kiểm chúng xem,
Và bằng cách nào tôi
có thế nhận chúng lại Hay Wi tri lai cite re văo rỗi que trái ở đủ
wo fliegt Lufthansaflug 426 nach Madrid ab?
Halle B Gate 5
K6nnten Sie mir sagen, wie ich dorthin komme?
Nehmen Sic dic Rolltreppe
Tại phi trường
Xin lãi làm on cho
hỏi Tôi phải vào chỗ nào để đi chuyến bay
Lufthansa Flight 426
dén Madrid?
Xim vào phòng đợi B,
cổng sở 5, Xin vui lòng chỉ cho
tôi bằng cách nào tôi
đến đu
Hãy di thung cuộn đến
dort driiben und folgen Sic dem dang kia va tim bảng
Trang 7288 Giakiny 3 Bao (Rông Lên lạc: Dien thogi, Bun dln, Kéo chí, 63 xe ta và Phủ Infing
Am Telefon
J.TYLER (wählt cine Numbcr) Sehon
wieder besetzt (nach ciner
Minute wablt er wieder)
Tyler Kénnte ich bitte mit
Guten Tag Hier spricht John
Frau Leitner sprechen?
6 tai tram dién thoai
(quay một số) Lại bận nữa (sau một phút
ông ta lại quay số một lân nữa)
Chav, John Tyler
đang nói đây Làm on
cho tôi nói chuyện với
SEKRETARIN: Einen Augenblick Ich
verbinde Es ut mir leid
Frau Leitner spricht gerade
Miéchten Sie warten, oder
wollen Sie spater wider
anrufen?
J.TYLEY: Ich rofe in fiinfzehn Minuten
zuriick
SEKRET: Gut Wie war der Name, bitte?
JTYLER: John Tyler
SEKRETARIN: Danke Ich sage Frau
Leitner, dai Sie angerufen
đây À tâi xin lỗ
Leimer bdy gid dang
bận điện thoại Ông vưi lòng chờ một lát
nhé hoặc ông gọi lại
sau có Äược không ?
Tôi sẽ gọi lại trong
vòng l5 phát sau đó
Tất Thế xin vui lòng
cho tôi biết tên
John Tyler
Cám ơn nhiễu, tôi xẽ
báo cho bà Leitner
rằng, ông đã goi
Was summL a, b, c, oder d? Mehr als eine Antwort kam richtig
sein
Trang 8(Chuitog 9 Glaw thing Lin lạt: Diện (hoại, By điện, Báo chi, Ga xa lita va Phi tevany 249
1 Porto braucht man fiir
b Ich habe kein Porto
c Kénnen Sic wechseln?
d Kann ich mit sprechen? -
3 Am Achaletr enies Bahnhofs frage ich
a Kénnen Sie mich verbinden?
b Wicvie Porto brauche ich?
c Gibt es einen Schnellzug nach ”
d Wieviel kostet dic Fahrt hin und zuriick?
4 Am Flughafen
2 landen Flugzcuge
b gibt es ofL Rollreppcn
ce kaufe ich Reisegepack
d fliegen taglich Fliige ab
GRAMMATIK Ngữ pháp
1 Relative Pronouns Liên đại từ
Để hiểu rõ liên đại từ và cách dùng chúng bạn hãy xem các ví
dụ sau đây (Các liên đại từ ở trong tiếng Anh là that, wich who,
Trang 9Món laru mà mẹ tôi nấu có vị thật tuyệt
Die Bricfmarken, die ich gekauft habe, sind
Người thợ hới tác mà tôi luôn luôn đến đó, thì không
may đã ấi nghĩ rồi,
Das Flugzcug, mit dem ich flog, war cine Boeing 747
Trang 10‘Chafing 6 Ging thùng Liêu lạc: Điện thogi, Bau dibs, Bio chi, Ga xo Wa va Phí Irưitg 251
Chiếc máy bay, ma toi da bay, la chiéc Boeing 747
Die Touristen, denen wir die Stadt zeiglen, waren
Osterreicher
Các du khách mà tôi đã hướng dẫn ở thành phố này là những người Úc
Thuée cdch: Der Deutsche, dessen BMW cine Panne hatte,
(Genitive) schimpfte sehr
Người Đức có chiếc BMW bị hóng đã than phiền nhiều
Die Schweizcrin, deren Buch ich gelesen habe, ist sehr bekannI
Người phụ nữ Thụy Šĩ mà sách của bà ta tôi đã đọc thì
Sơ đồ dưới đây, minh họa cho bạn mối quan hệ mật thiết giữa
các mạo từ bất định der, die va das cũng như cách dùng các dạng của chúng dưới hình thức là liên đại từ
Giống đực Giống câu Giống trung Số nhiễu
Trang 11252 (hưng 9 Biat thông Liên lạc Diện thag), Bia điện, Bao chi, Ga xe bia vé Phi rƯẾNG Cần nhớ các nguyên tắc sau đây khi sử dụng các liên đại từ:
a Liên đại từ có dạng giống như các đại từ bất định đer, die, va das
b Chúng cũng có cùng giống và số như danh từ mà chúng để cập đến
c Cách của một liên đại từ được xác định bởi chức năng của nó (danh cách, tặng cách, đối cách hoặc thuộc cách)
d Các liên đại từ thường giới thiệu một mệnh đề phụ thuộc và do đó
Hãy lầm hoàn chỉnh câu với các liên đại từ thích hợp
BEISPIEL: Illinois ist der Staat, den ich besuchte Letzies Jahr machw ich eine Reise, sehr teuer war
2 Meine Eltern, , fdr die Reise bezahlten, wollten, daB ich
nach Amerika flog
3 Die Maschine, mit ich flog, war enie Boeing 747
b Das Essen, man servierte, schmeckte nicht gut
w Aber das Flugpersonal, sehr freundlich war, sprach perfekt Deutsch und Englisch
6 Die Leute, mit ., ich mich unterhielt, waren schon zweimal -
Trang 12(Coniing 8 Gian thay Lidm ine: ide thegl, Bit Gite, Raw chi, Ga xo bide va Pt tPƯỜNg a8
10 Ich lernte viele Menschen kennen, sich alle sehr fiir Deutschland interessierten
Hãy nhớ rằng: Cách được xác định bởi giới từ, nhưng giống và số thì được xác định bởi danh từ mà nó để cập đến
Lúc để cập đến một nơi chốn, wo thường được dùng thay cho
giới tính từ và liên đại từ
Dort ist das Gasthaus, wo (in dem) wir gegessen haben
Có một quán trọ ở đá chúng tôi đã ăn uống,
Herr Mayer zeigte uns die Stadt, wo (in dem) er aufgewachsen
war
Ong Mayer da chi cho ching t6i thành phố nơi mà ông ta lớn lên
Dạng kép của wo cũng có thể được dùng để thay thế cho một
giới từ và đại từ bất định was Dang kép wo có chức năng giống như một liên đại từ
Ich weif nicht, wofir (fiir was) er sich interessiert
Tôi không biết điều gì làm ông ta thích thú
bung B
Hãy làm hoàn chỉnh wo hoặc câu kép wo được dùng dưới dạng mội liên đại từ
BEISSPIEL: Dort ist Biiro, wo Ích arbeie (ở đâu)
Ich weif, _wofiir ich arbeite (diéu gi)
1 Ich zeige Ihnen das Haus, ich gewohnt habe đâu
2 Wir wissen nicht, er kommt từ đâu
3 Sic hat uns nicht gesagt, sie das bezahlen kann with what (diéu
Trang 13254 Crating 9 Size thay Liên lạc: Điện Chol, Batu diga, Bike chi, Ga xe ta va Phil treting
Các đại ur bat dinh wer va was thi tuong dudng vdi who, who- ever, anyone, whutever hoac what (trong tiéng Anh) Có hai từ nghỉ
van du Jc dùng trong liên đại từ lúc chúng chỉ về các ngôi hoặc các
đổ vật không xác định chẳng hạn như alles (mọi vat) etwas (mot
điều gì đó), nichs (không có gì), vieles (nhiều) Chúng cũng có thể chỉ về một mệnh để hoặc một khái niệm tổng thể
Đại từ bất định 'Tương đương tiếng Anh
Đối cách wen - whom
Wer cinen Brief schickt mu8 Bricfmarken kaufen
Bất cứ ai gởi thit cling déu phi mua tem
Chris weif nicht, mit wem er tclefoniert hat
Chữ s đã không biết anh ta nói chuyện với ai trên điện thoại
Das ist alles, was sic uns gesagt haben
Đá là tất cả những điều mi hy da bao vii chúng tôi
Relative Pronouns in Action Lién đại từ ở đạng hoạt động
Các liên đại từ được dùng trong văn chương cũng như trong đời sống hàng ngày, Chúng ta hãy xem một số ví dụ ở trong môi trường
giao tiếp về du lịch Hãy cho phần dịch tiếng việt thích hợp cho mỗi
một từ này
Am Bahnhof
1 Am Bahnstoig 7 stcht der Schnellzug, der nach Hannover fahrt
2 Am Schaltcr 2 wartet đic Gruppe, dic nach Hamburg reisi
3 Die Wechselstube, die sich in der Abfahrtshalle befindet, ist von
8 zu 18 Uhr geðffnct
Trang 14Chuiong 9 Giao tuag UJư# lạt: Du Iieại, Bá điện, Bio chi, Ga xe Stn va Phi trating 288
4, Die Amerikaner, denen man den Fahrplan erklarrt, fahren nach
Koln,
5 Der Fahrplan, den man mir gezeigt hat, gilt nicht mehr
6 Das Restaurant, in dem wir gegessen haben, befindet sich im zweiten Stock
7 Der Reisende, dessen Uhr sicchengeblichen ist, kommt zu spat
8 Das Reiscgepik, das zu schwer ist, schwer ist, schicken wir mit
3 Der Journalist, dessen Stil mir gut gefallt, heiBt Peter Wallner
4 Die Anzcigen, deren Inhalt ich manchmal nicht verstche, findet
man auf Scite 30
5 Dic Journalisten, mit denen wir diskutierten, glaubten alles zu wissen,
Auf der Post
1 Hier sind die Marken, mit denen Sic Thre Briefe frankicren miissen
2 Sie miissen die Zahlkarte, die Sic mir gegeben haben, ausfiillen
3 Das ist cin Postimter, mit dem man bei jeder Post Geld abhcben kann
4 Es gibt viele Postdmter, wo man faxen kann
5 Fir jeden Anruf, den man auf der Post macht, mu® man beim Schalter bezahlcn (Unless you use a post! phone credit card!)
Trang 15256 Ching 9, Giae thing itn tạp: Bids thogi, Bue dln, Béo chi, Ga xe ia va Phí triềng
Am Telefen
1 Dic Dame, deren Namen ich nicht verstehen konnte, sparch zu
leise
2 Der Herr, der vor mir in die Telefonzelle ging sprach sehr lange
3 Die Telefonnummer, die man mir gegeben hat, stimmt nicht
4 Das Telegramm, das ich erhilt, war von meinen Eltern
5 Mcin Postparbuch, dessen Nummber ich ver gessen habe, liegt bei mir zu Hause
Lesestik: Etwas iiber die Presse in den de:itschprachigen Landern
Es gibt keine Demokratie, dic ohne Pressctreiheit eine Demokratie bleiben kann Dic altere Generation in Deutschland, det man in
der Nazizcit diese Freiheit, weif das
In der Schweizm, wo es seit Jahrhunderten ine erfogrcichc
Demokratie gibt, erschien 1597 in Goldach (Kanton St Gallen)
die erste Zeitung Europas Das Recht auf unabhangige Informa- tion ist fiir ein Land, in dem man trei leben will, sehr wichtig Jedcer soll schreiben diirfen, was er will; und jeder soll lesen kénnen, was
er mag Es ist kein Zufall, daB man in der kleinen Schweiz (7
Millionen Einwohner) iiber 400 Zeitungen finden kann
In der Bundesrepublik Deutschland, in der heute iiber 80 Milioncn Menschen leben, gibt es ungefahr 1.250 Zeitugen Sic reprasenticren verschiedene politische Mcinungen, so zum Beispiel dic Siiddeutsche Zeitung (ilberal), die Frankfurter All gemeine
Zeitung (konservativ-liberal) oder Die Welt (konservativ) Dazu kommen noch politische Wochenblittcr wic Die Zeit (liberal) oder
Rheinische Merkur (konservativ) Eine Sonderstellung hat in der deutschen Pressen Der Spiegel, ein Nachrichtenmagazin, das dem
amerik anischen Time und Newsweek ahnlich ist Der Spiegel sieht
seine Rolle als ,,politischer Wachbund “Politiker, mit dennen Der Spiege] auf dem Kriegsfub steht, fiirchten die” scharfe und oft arrogante Kritik dieser Zeitschrift,
Trang 16(0n 8 Bia từng Lên lạc: Điện Éiại, Bưu điện, Eáp củi, Ga xe lửa vá Phi trutng 257
Suben von zeha Zeitungen, die dic Deutschen tighch lesen kmomen als Abonnement ins Haus In der bundersrepublik gehért div Presse zur Privatwirtschatft
Auch in Osterreich garantiert die Ver lassung dic Pressefretheir: Dic Neve Kronenzeitung Der Kurier und Die Presse ⁄ãh len 2u jcnen Zeitungen Osterreichs, die man tiberatl im Lande kaufen kann Von den regionalen Zeuungen sind besonders dic Salzbur wet Nachuchten fiir thre unabhingige Beriehterstaitung bckannL Interessant ist.such die Tatsac he “dab es nm heatigen Ocutschland weniger Zoiuungen als vor dem Zaenen Weltkneg gibt Su erschienen im Jahre 1932 in Deutschland Zweiten We "Hdcg gibt
So erchienen im Jahre 1932 wm Deutschland 2.889 Zeiiungen, also
mebr als doppelt so viek wie heute Wer and ho diesem
vZeilungssterben “die Verlicrer gewesen? Es waren lokale Zcitugen, die mit den groBen Zeitungen nicht mehr konkurticren konnten, und Parteizcitugen, denen das politische Hinterland
“Tout
«Die Grofen fresstn dic Kleinen auf.” Dieser Trend im deutschen Presswesen macht vielen Deutschen Sorgen Es ist cin Trend, der cin Problem fiir die Pressefretheit werden kénate In cincr echten Demokratic mochte man, ja muB man viele Stimmen
Ubung Cs Leseverstandnis đọc hiểu:
Hãy trả lời những câu hồi sau đây bằng cách đánh dấu những câu trả lời đúng, Có thể có nhiều câu trả lời đúng cho một câu
( Warum ist die Pressefreheit wichtig?
a Viele Leute kénne Zcitungen lesen
b Man braucht kein Fer
€ Dic Zeitugen hiciben billig
schen
d Sic ist so wichtig fiir dic Demokratic
2 Wann gab es dic meister Zeitungen in Deutschland?
a Wahrend des Zweiten Weltkrieges,
Trang 17258 hưng © Gino thong Lite lac: Diba thogl, Sw điện, Báo chỉ, 6a xe Nita va Phi trong,
b Nach dem Zweiten Weltkrieg
c Vor dem Zweiten Weltkrieg
d Heute
3 Warum ist es kein Zufall, daB es in der Schweiz ttber 400 Zeitungen gibt?
a Die Schweiz ist grol
b Die Schweiz hat eine alte Demokratie
c Die Schweiz ist neutral
d Der Staat kontrolliert die Presse
a, Ein Nachrichtenmagazin
b, Eine berithmte Zeitung in der Schweiz
c Das Aquivalent zu Time und Newsweek
d Eine sehr alte Zeitung
5, Was bedeutet ,,Zeitungssterben?”
a Es gibt mehr Zeitungen
b Es gibt weniger Zeitungen
c Die Zeitungen kosten zu viel
d Man hért weniger Stimmen, weil es weniger Zcitungen gibt
2 Thứ tự từ tiếng Đức trong các mệnh để chính
Vị trí của các động từ bao gồm cả các trợ động từ đóng một vai trò đặc biệt trong thứ tự của tiếng Đức Các từ khác có thể được đặt
ở những vị trí khác nhau phụ thuộc vào những gì cần nhấn mạnh,
còn động từ thì không thể Phần tóm lược dưới đây giúp bạn sứ dụng đúng thứ tự từ trong các bài tập sau đây
Wir fliegen im Juli nach Deutschland
Im Juli fliegen wir nach Deutschland
Nach Deutschland fliegen wir im Juli
Trang 18thưêng 9, Gian hồng Liên lạc: Diện thuại, Bưu điện, Báo chỉ, Ga xe ttn và Pư tHiẾng 259
A Ménh dé chinh véi cdc trg động từ
Trợ động từ cũng sẽ là đơn vị thứ hai của mệnh để chính, và
dạng nguyên mẫu phái nằm ở cuối của mệnh dé hoặc câu
Karin will bald ihre Freundin besuchen
Bald will Karin ihre Freundin besuchen
Thre Freundin will Karin bald besuchen
B Mệnh đề chính voi werden
'Werden là đơn vị thứ hai của một mệnh để chính, và dạng nguyên
mẫu phải nằm cuối của mệnh để hoặc câu
Du wirst vielc Touristen in Wien sehen,
1n Wien wirst du viele Touristen sehen
Viele Touristen wirst du in Wien sehen
€ Ménh dé chinh với các động từ có tiền tế được tách rời
Từ gốc của động từ là đơn vị thứ hai: tiễn tố đứng sau cùng (trong các thì hiện tại và quá khứ đơn) Lưu ý rằng các ví dụ sau đây
được cho ở thì quá khứ đơn:
Jens fuhr heute um 17:00 Uhr ab
Heute fuhr Jens um 17:00 Uhr ab
Um 17:00 Uhr fuhr Jens heute ab
D Ménh dé chính với các thì kép
Trợ động từ ở đơn vị thứ hai; quá khứ phân từ nằm cuối cùng
(trong các thì hiện tại và quá khứ hoàn thành) Ví dụ sau đây được cho ở thì hiện tại hoàn thành,
Erika hat gestern mit gesprochen
Gestern hat Erika mit mir gesprechen
Mit mir hat Erika gestern gesprochen
Trang 19260 (Chotang 8 Giao thdeg Lin tac: Die thoi, But cig, Gan cin, Ga xe ida va Phi trutag
E Mệnh để chính trong một câu hỏi
Nếu không có các từ để hỏi, thì các động từ được chia phải luôn
luôn đứng đầu câu:
Bleibst du diesen Sommer in den USA? (thi hiện tại
Willst du diesen Sommer in den USA bleiben? (thi hién tai cd trợ động từ)
Bist du letzten Sommer in den USA geblieben? (thi hiện tại
huàn thành)
Với câu mà có các từ để hỏi thì động từ thường đứng sau từ để
hồi:
Warum fragen Sie ihn nicht? (thi hién tại)
We : haben Sie am Flughafen abgcholt (thi hién tai hoàn thành)
F Mệnh để chính nằm trong các câu mệnh lệnh và các câu `
yêu cầu
Trong câu mệnh lệnh, thì động từ phải đứng đầu tiên:
Sprechen Sie langsam bitte!
Bitte sprechen Sic langsam!
Ubung D: Wie kann man das noch anders sagen/schreiben?
Hãy viết các câu khác bằng cách sử dụng các kiểu khác của thứ
Trang 20Chiêu 8 Giao ftông Liên lạt; Điệu thui, Biš ñiện, Bae chi, Gx xo lla va Ph traiing 261
1 Wir holen Frau Jung heute nachmittag vom Bahnhof ab
c Uber dieses Problem
3 Thứ tự từ trong tiếng Đức ở các mệnh để phụ thuộc
Một mệnh để phụ thuộc thì luôn luôn được tách ra bằng một dấu
pha , :
Der Junge wei8, daB sein Vater nicht immer recht hat
DaB sein Vater nicht immer recht hat, weiB der Junge