Tài liệu " Tiếng Đức dành cho người Việt " được biên soạn nhắm đến đối tượng là những người mới bắt đầu học tiếng Đức. Tài liệu trình bày cơ bản về những vấn đề chủ yếu nhất trong ngữ pháp tiếng Đức cũng như phần từ vựng dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Đồng thời đây cũng là cẩm nang cơ bản nhất dành cho những ai muốn du lịch đến các nước nói tiếng Đức
Trang 1'THẠC SĨ : NGUYỄN VĂN TUẦN
TRUONG VĂN HÙNG
Tiên
ĐỨC
DÀNHCHO NGƯƠI VIỆT
DEUTSCH FUR VIETNAMESE
Sách tự học Tiêng Đức tành cho người mới bái đầu
EB
NHA XUAT BAN TRE
Trang 2Thac Si NGUYEN VAN TUAN - TRUONG VAN HUNG
Trang 3Tiéng Duc
Dank cho Ngwci Niet
Chịu trách nhiệm xuất bản
TS QUACH THU NGUYỆT
NGUYEN THANH LONG
WHA XUAT BAN TRE
In 1000 cuốn, khổ 14,5 x 20.5cm, tại Xưởng in Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt
Nam Địa chỉ: 265 Nguyễn Văn Đậu - Phường 11 - Quận Bình Thạnh - TP.HCM Giấy phép xuất bản số: 316/222/XB-QLXB do Cục Xuất bản cấp ngày 26/03/2003
& GTNKHXB số: 2005/KHXB/2004 In xong và nộp lưu chiều quý 4 năm 2004
Trang 4La NOI DAU
ách “Tiếng Đức Dành Cho Người Việt” được biên soạn nhắm
S đến đối tượng là những người mới bắt đầu học tiếng Đức Thông qua 10 bài học căn bản, sách trình bày những vấn để chủ yếu
nhất trong ngữ pháp tiếng Đức cũng như phẫn từ vựng dùng trong sinh
hoạt hàng ngày, đông thời đây cũng là cẩm nang cơ bản nhất dành cho những ai muốn du lịch đến các nước nói tiếng Đức Chủ đích của sách
là dạy các kỹ năng giao tiếp quan trọng trong tiếng Đức ở cấp ẻơ bản Sách gồm 10 chương, cấu trúc của mỗi chương gổïn các phần sau
đây:
Phần chú thích văn hoá: trình bày khái quát về sinh hoạt
ở tại nước Đức trên chủ điểm của chương
Phần hội thoại: một bài hội thoại bằng tiếng Đức và có phần dịch tiếng việt đi kèm
Phần giao tiếp: Các bài thực hành giao tiếp nhầm giúp người đọc vận dụng kiến thức từ bài hội thoại vào thực tế Phần ngữ pháp: Giải thích những vấn để cơ bản về ngữ pháp tiếng Đức
Phần bài tập: Áp dụng bài học vào các tình huống thực
tế, giải đáp bài tập nằm ở cuối sách
Phân luyện nói: Gồm một sí bài thực hành giúp bạn luyện
nói tiếng Đức
Phần ôn tập: dưới dạng các câu hỏi, giải đáp nằm cuối
sách
Phần từ vựng: tóm lược các từ vựng mới đã được giới
thiệu trong bài
Trang 5Trước khi bất đầu chương 1 bạn hãy đọc kỹ phần âm và cách phát
âm tiếng Đức và phải hiểu rõ qui tắc được trình bày ở đây
Sau đây là một số lời khuyên khi sử dụng cuốn sách này:
Hay đọc lớn bài hội thoại và nghiên cứu chúng một cách
cẩn thận, hãy luôn kiểm lai phan dich tiếng việt
Êz Làm hết các bài thực hành trong mục Kommunication
Nghiên cứu kỹ ngữ pháp và tự mình làm hết hài tập Kiểm lại phần giải đáp (đừng mon§ đạt được kết quá 100%, hiếm ai được như vậy)
Py Phân tích các sai lỗi (nếu có) của bạn và đọc lại phần giải
thích ngữ pháp tương ứng
Z” Hãy đọc lớn tất cả các câu và bài tập Đừng lo lắng khi
bạn phát âm chưa hoàn chỉnh
Tóm lại Sách “Tiếng Đức Dành Cho Người Việt” này cung cấp cho bạn các công cụ cơ bản để hiểu, đọc, nói và viết tiếng Đức trong
các tình buống giao tiếp thông thường Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc hẳn sách vẫn còn những thiếu sót ngoài ý muốn, nhóm tác giả tất mong nhận được những góp ý chân
thành của bạn đọc
Nhóm tác giả
Trang 6Chucng wd dan, Am va cach phat am (rong ting Buc 1
Khi bạn đọc và viết tiếng Đức, bạn cần lưu ý rằng tất cả danh từ đều
được viết hoa-không chỉ là những danh từ riêng như England, Ham- burg, và Karin Braun, mà còn cả những danh từ chung nhv Ball,
Butter hoặc Mamn Các từ khác được dùng dưới dạng các danh từ
cũng phải được viết hoa, Tuy thế, không giống như trong tiếng Anh, tiếng Đức không viết hoa các tính từ riêng chẳng hạn như
englisch, amerikanisch, va deutsch +
Mặc dầu các đại từ trong tiếng Đức đều được viết bằng chữ
thường (ích, du, er), đại từ diễn tả dạng trang trong Sie (anh) va Thr
phải luôn luôn được viết hoa Tất cá các đại từ dùng trong xưng hô trực tiếp phải được viết hoa: Du, Dein
Tiếng Bức sử dụng mẫu tự đặc biệt 8, để chú thích về âm gid ss,
-_ như trong Fufi (bàn chân) Mẫu tự này được phát âm như âm s trong,
từ bus trong tiéng Anh
Tiếng Đức cũng có một ký tự tượng hình được gọi là “laut,
bao gồm hai dấu chấm được đặt trực tiếp trên các nguyên âm a = ở;
ø =ð; w = 1 Chúng được đọc hơi khác đi so.với các âm a, o, và u
bình thường Hãy lưu ý các umlaut này khi đọc cũng như khi viết
“Trong tiếng Đức cũng như trong tiếng Anh, một số âm tiết thường, phái được đọc nhấn hơn là các âm khác Nói chung tất cả các từ tiếng Đức đêu được nhấn ở am tiết đầu tiên ('wandern, 'trinken
`Hamburg) Ở các từ kép trọng âm thường nằm ở âm tiết đầu tiên hơn là âm thứ hai ('Autofahrer) Các từ có gốc nước ngoài trọng
âm nằm ở âm tiết sau cùng của từ gốc (Stu'dent, Universität)
Trang 7
iu, Am vA céch phat Om trong tiény Bac Các tiền tố có thể tách rời như øb-, an-, aus-, v.v luôn luôn được đánh dấu ('abfahren, 'ankommen, “ausgeben) Các tiển tố không thể tách rời chẳng hạn như b-, em-, er-, hoặc ge- thì không được
trong 4m (be’handeln, ent’fernenen er°kennen)
Bây giờ chúng ta hãy khảo sát chỉ tiết hệ nguyên âm và phụ âm
trong tiếng Đức Hãy nhớ rằng, phương pháp tốt nhất để học cách
phát âm tiếng Đức đó là bắt chước cách nói của người bản xứ càng chính xác càng tốt Khi bạn nghe băng do người bản xứ đọc, hãy lặp
lại tất cả các âm và các từ một cách cẩn thận
Các nguyên âm -
Các nguyên âm trong tiếng Đức có thể dài hoặc ngắn Cách đọc tiếng Đức sẽ giúp cho bạn quyết định trường hợp nào thì một nguyên
âm sẽ được phát âm dưới đạng là âm dài hoặc âm ngắn Hãy lưu ý
các qui tắc phát âm tổng quái sau đây: `
Một nguyên âm thường được đọc thành âm dài nếu;
® NóởdangMượcgấp Boof(chiếc thuyền): [bo:t]; (chữø được đôi lên đọc như so trong tiếng Anh)
® Có chữ h đi sau nguyên nehmen (nhận, lấy): [ne:man]; (đọc là
âm đó £ như nay trong tiếng Anh),nhưng đừng
lướt âm e
„ ® Một âm tiết tận cùng haben (cd): {ha:ben]; (doc « nhu father bằng một nguyên âm trong tiếng Anh)
® Âm ¿ đi theo sau âm i lieben (yéu): [li:ban]; doc ie như see
{trong tiếng Anh)
Lin ý Mặc dầu hiện nay có khuynh hướng lướt qua các âm dài trong
tiếng Anh, bạn nên tránh việc lưới qua này khí đục tiếng Đức
Mộ' nguyên âm được đọc dưới dạng một âm ngắn nếu:
®#Thco sau nó là hai Mitte (ở giữa) [mita]; (đọc ¡ như
phụ âm liên tiếp mittens trong tiếng Anh)
Đứng trước một loạt các Fenster (cửa sổ):[fEnster]; (đọc «
nhụ âm nhu met trong tiếng Anh)
®Theo sau nó là các từ ck, Ecke (góc phố): [ke]; đọc «
hoặc /z như me: tiếng Anh) jetzt (bay
Trang 8Chuday mé div Am va chch phat dm trong tidny Bic 9
giờ):[jetst]; đọc / chữ vow trong tiếng
Ảnh và e như mi trong tiếng Anh Chú ý Dấu hai chấm nằm kế bên nguyên âm để chỉ ra rằng nguyên âm đĩ
là âm dài,
1e khơng phải là một nhị trùng âm nhưng là âm ¿ dài trong tiếng Đức {i:|
Nĩ luơn luơn được đọc như vẫn ee trong tiếng Anh,
Tiếng Đức cĩ ba nhị trùng âm vốn dễ phát âm Một nhị trùng
âm là một tố hợp của hai nguyên âm và được đọc dưới dạng một âm nhất quán Các nhị trùng âm tiếng Đức thường dài hơn là nhị trùng
âm trong tiếng Anh -
ei, ab được đọc |ae], như Mai (tháng nẵm):[mae]:
mein (của tơi):[maen]: (ai, ei được đọc như ân i
trong chữ mine (trếng Anh)
au duce doc [aoj, nhw trong Haus (can nha): [haos]:
(au được đọc như 4m ou trong house (tiếng Anh}
eu, đu được đọc {2Ø|, như trong từ Leute (người
1a):[loØta]; Hãäuser (những căn nhà):|h2Øzar] (cu
au được đọc như âm oi trong oil (iếng Anh)
Dưới đây là hệ thống của âm của tiếng Đức
Nhị trùng âm au ei ao ae
au cu 30 Khơng được nhấn | e a
Trang 910
Hãy thực hành đọc các từ sau đây
(hưng mử đấu Âm và cach phat dm trong tiếng Bic
Giống như âm u trong
chif up, hut
(tiếng Anh) giống như a trong spa (uéng Anh) hay mé
âm ¿ không được
nhấn như trong begin,
locket
như âm ¿ trong chữ ft,
mitten (tiếng Anh)
giống như âm ez
trong see me, bee
(tiếng Anh); trẻ môi
ra và đừng lướt
âm ø như trong not,
lot (tiếng Anh):
(baginan]
mit (với):[mii]
bitte (xin vui
lòng):[bita] Miete (thuê
mướn):{mi:ta| im (nó):[i:m| tief (sau): [icf]
Tomne (t4n):[tona] offen (md): |>fan}
ob (di 14):fop]
Trang 10(By tử đấu Ẩm vã cách phá! âm trọng tiếng Bde i
tiếng phiên
Đức âm
eo (dai) [Ø:] giống như ø trong so, Lohn lương công
foe (tiếng Anh): đọc - nhật:[lo:n| Boot
Đằng cách mở miệng (chiếc thuyền
và uốn tròn môi đừng buôm) [bo:1] Not
lướt (nghèo đói):[no:t]
u(rgdn) lu] giống như ư trong put, muB (phai):[must]
bush (tiếng Anh) Hund (chó!:[huni] w(daiy [u:] giống âm uw trong Mut (long can
moon, shoe, rule đảm): [mu:t| Huhn
(tiếng Anh), nhưng (gà tây):|hunt]
đừng lướt
ä(ngấn} [e] giống £ ngắn trong đãcker (thự bánh
tiếng Đức hoặc e mì): [bekar|
trong chit mer, let, Blatter (ts gidy):
wet (tiéng Anh) [bletar]
a (dai) le:] tưởng tự như âm e Kase (phé mat:
dài trong tiếng Đức; [ke:za] Fähre tuy nhiên, đừng trể (phà, bắc : [feza] môi ra, nhưng mở
rộng miệng
ð (ngắn) |œ] lưỡi uốn lên như đọc _ Helle, HöIlÊ (ngọn
âm e, nhưng môi đèn, địa ngục);
chụm lại như khi [hela], [hoela| doc 4m o; va lust Stecken, Stécke
that nhanh tive sang é (các thanh, que):
[ftekan], [ƒtœka]
6 (dai) [e:] gidngnhudmedai Sehne, Séhne
trong tiếng Đức, (gần, đứa con
nhưng chụm môi lại ˆ trai): [zse:na],
[zø:na]Lehne, L8hne (thanh dựa
tiền lương) [le:ns] [le:na]
Trang 1112 Chaidng md du Am va cach phat am trong tidag Bic Van Ky higu Diễn giải Ví dụ
tiếng phiên
Đức âm
Hingan) [Y] lưỡi uốn lên như ¡, Kissen, kiissen
nhưng môi chạm gối, hôn): [kIson]
tròn như w; lưới từ ¡ [kYsan] Kiste,
sang 4 Kũste (hộp, bờ
biển): [ktsta], [kysta]
ii (dai) ly} giống Âm ¡ dài trong Biene, Biihne
tiếng Đức, nhưng lưỡi (ong,sân khấu):
chum tron lại ~ [bi:na], [by:na]
viele, fithle (nhiéu, cảm thấy): Ifi:lal,
[:lal
a“ fav} giống như âm eu Haus (căn nhà):
trong chữ house {haos] laufen
(tiếng Anh) (chạy): [laofan]
eu ditt loa} như chữ ø¿ trong vil Leute (người ta):
(tiếng Anh) [bøta] Mäuse
{những con chuột): {m2øza]
ei ai ey ay [ae] như chữ ¡ trong mine, mein(của tôi):
(tiếng Anh) hoặc y trong my
{maen] Mai (thang nam): [mae}
Meyer hoặc
Mayer (Ho ở trong
tiếng Đức) [maear] Thuc hanh
Hãy đọc các cặp từ tiếng Đức nhiều lần cho đến khi bạn làm quen
được với cách phát âm Đây chỉ là phân thực hành cách đọc, đừng
quan tâm về ngữ nghĩa của các từ này
kam |kam] Kamm |kam| Beet [betj Bett [bet] Bahn [han] Bann [ban] den [den] denn {denj Kahn |ka:n] kann [kan] stehen [jtelan] stellen [ftelon|
Trang 12(Ung gử đất Ấm và cách phát Am trong tidag Sic 18
Ofen {ofan] offen [sfon] Mus [mu:sjị mu8 [mUs] Ton = [to:n]} Tonne [tons] Ruhm [rum] Rum [rUm| wohne [vornal Wonne [vanal schuf [fu:f] Schuft [ƒUR|] Miete[mital Mite [mite] Ưfen [øfan| ưfđnen [œfman] biete [bi:ta] bitte [bra] Hưhle [ho:lo] Hille [|heœlal ihnen {i:nan] innen [Inan] Hiite {hy:ta}_ Hiitte [hyto}
meine [maena] Miene {mi:na]fũhle [fy:la] File {fvla] Leid [laet] Lied = [l1 7 Maus [maos| Mäuse[màza] reimen [raeman] Riehmen |ri:man] lauten [láotan| Hiuten [Iàtan] Wein [vaen] Wien [|vinj Laus [laos] Tãuse [lsøza]
Các phụ âm b, ở và „ được đọc giống hệt như trong tiếng Anh
Tuy nhiên, vị trí của chúng trong một từ làm cho cĩ sự khác biệt
trong cách đọc của chúng (Hãy xem biểu đơ sau đây)
Các phụ âm p, í, &, ƒ m, n và h được đọc giống như phần iếng
Anh tương ứng
Vidu: Platte (tém van): [plata]
Tage (ngiy): [ta:ga]
Keller (hầm chứa): [kelar]
Teđer (lơng vũ): [fe:dar]
Vin Kýhiệu Diễn giải Ví dụ
tiếng phiên
Đức âm
b thị phần đầu của một Butter (bd): [bUtar]
âm tiết hoặc giữa các aber (nhưng): [a:bor]
nguyên âm, được đọc như Biene (con ong):
b, d girong tiếng Anh [bina] geben cho):
[ge:bon]
Trang 1314 [út md div Am va cach phat Am trong tiéng Bic
d Id} du (anh): [du:]
b tp] ở phần cuối của một øb (cho di): [op]
âm tiết hoặc đứng gibt (cho):
trước s và t được đẹc — [gi:pt] und (và): như p, t, k trong [unt] fliegst (hay)
tiếng Anh {fi:kst|
# Bị
Chú ý đặc điểm các phụ âm sau đây
Van Kýhiệu Diễn giải Ví dụ
tiếng phiên
Đức - âm
1 (IF tương tự như Ì trong — leben (sống):
“ tiếng Anh nhưng uốn [le:ban] als (như
lưỡi 1à): [als] Bild (bức
tranh): [bilt|
„ [f] thường được phat 4m Vater (cha):
nhu dm ftrong tiéng — {fa:ter|
Anh
„ Iv] giữa các nguyên âm _ Novelle [novela]
được đọc giống như» (tiểu thuyết) trong tiếng Anh
i Lil giống như yởtrong = Ja (vang): [ja:| Jahr
chữ you, yes, hoặc (nam): [jar]
year (ti€ng Anh)
w Ivl- đọc chính xác như Wasser (nudc):
4m virong chi vine [vasar] Winter
(tiếng Anh) (mùa đông): [vintar]
Trang 14
Chutdng md die Am va céch phat am trong tigay Bic lồ Van Kýhiệu Diễn giải Ví dụ
tiếng phiên
Đức âm
s Iz] nằm đầu của một sagen (nói):
vẫn và giữa các {za:gan] Rose
nguyên âm, như (hoa hồng): [ro:za]
chữ z trong zoom lesen (doc): [le:zan]
sos B Is] x đơn nằm ở cuối của als (như 1a): [als}
một vần hoặc s đúp — lassen (để):
và B; luôn luôn được [lasan] EluB (con
đọc như s trong chữ sông): [flus]
sun (liéng Anh) -
# [ts] luôn đọc giống như + Zoo (sé tht): [tso:]
trong chif sits, lcts
rằng trong tỉ thì có âm này nằm ở
xau cùng, nhưng nd
Zeit (thời gian): [tsaet] zi [tsu:] zwei (hai): [tsvac|
không bao giờ nằm đầu của một âm tiết trong tiếng Đức
Cần chú ý đặc biệt dạng kết hợp ch trong tiếng Đức Cách phát âm không
quen thuộc với người nói tiếng Anh, Lúc ch thco sau ø, ø, # hoặc œư, thì nó là
Âm vòm mềm và được đọc như & nhưng mễm hơn Lưu ý rằng ký hiện phiên
âm cho phẩn c# là [x] Chúng ta theo doi mau sau day:
Nacht (banđêm: [naxt]) tachen (cười): [laxan]
Buch (quyén sách): [bu:x] Loch (cái lổ): {lox]
Rauch (khói): [raox| Bauch (da day): - [baox] hoch (cao): {ho:x] nach (sau khi): [na:x]
Sau các nguyên âm e, ¡, ð, đ,ủ, ei, eu va’sau cde phu am a, r, |,
Am ch dude doc rat giéng nhwh trong hue, huge hodc human 6 (ing
Anh) với cách phát âm hơi cọ xát Ký hiệu phiên âm dành cho âm
ch khi doc ở âm ngại cứng là [c| Chúng ta theo đõi mẫu sau đây:
Trang 1518 Chudag md dia Ami va cach phat dmtrong tidug Bic
ich (1): lig] schlecht (x4u): [lect]
Licht (ngon dén): [ligt] leicht (nhẹ, dé dang): [laect]
echt (that sy): [ect] Munchen (Munich): [myncan] weich (mềm); [vaec] Kiiche (nha bép): [ky€2] Vài lưu ý sau cùng
Tất cả người Đức đều đọc âm r theo cách vòng lưỡi được nâng
lên và hướng về phía lưỡi gà Cách hay nhất để đọc âm r trong tiếng Đức là nghe băng và bắt chước người đọc càng nhiều càng tốt Đừng để van r trong tiếng Đức là nản lòng bạn
Rose (hoa hồng): {ro:za] Rand (canfi, mép): [ram]
rund (tròn): {rUnt] Rhein (tên sông) [raen]
Ring (vành): [ri Riicken (lung) {rvkan} Rest (phan con lai): [rest] reden (nói): Ire:den] Ruder (máy chèo): [ru:dar] raten (khuyên): [ra:tan] Lưu ý rằng lúc vẫn z trong tiếng Đức không có nguyên âm theo
sau, thì có khuynh hướng được đọc lướt Hãy thực hành các ví dụ sau đây:
'Tũïr (cửa lớn): Ity:rl fabrt tái xe): {fe:rt] Tier (động vật): tr] spart (tiết kiệm): Upa:rd
Sau cùng, các vẫn sp và st nim cuối của một từ iếng Đức đều được phát âm như shp và sht trong tiếng Anh Một lẫn nữa, hãy
nghe và thực hành:
spielen (chơi): Kípi:lan] Stuhl (cái ghế): Lfu:l]
spannend (hấp dan): [fpanant} stehen (đứng): lfc:an]
sprechen (nói): Uprecon]
Cũng vay, van sch trong tiếng Đức cũng được đọc giống như vẫn
sh trong tiếng Anh
Schiff (con tàn): tññ1 Asche (tro, tan): [afe]
Schule (truéng hoc) {fu:la] waschen (giặt rửa): [vafan]
Trang 16Chifdng 1, Chae hat, giữi thIẬN Yì các câu gian tiếp thôn thzửng 17
Chương 1
Chào hỏi, giới thiệu
và các câu giao tiếp
thông thường
(ÊHÚ THÍCH VĂN HÓA
Câu chào hỏi phổ biến nhất trong các nước nói tiếng Đức là Guten Tag Nó phù hợp cho mọi tình huống trong ngày Grll Gott cũng phổ biến tưởng tự như Guten Tag, nhưng chỉ ở miễn nam nước Đức
và nước Áo Grfiizi thì được dùng ở Thụy Sĩ, nhưng chủ yếu chỉ là những người Thuy Si ban dia
Guten Morgen va Guten Abend la những lời chào hỏi phù hợp nếu được sử dụng ổ thời gian đúng trong ngày Tuy nhiên, Gute
Nacht được sử dụng hạn chế dưới đạng là một lời chào tạm biệt
trước khi đi ngủ
Và câu Auf Wiedersehen phổ biến lúc một người phải ra di
Có một số các lời chào hồi trang trọng khác được người Đức,
người Áo và người Thụy Sĩ sử dụng: Grủ8 (Đức và Áo, Servus
(Áo), và Tschau (Thụy Sĩ) Trừ khi bạn là bạn thân của một người
đang nói tiếng Đức, bạn không nên sử dụng những lời chào hỏi này
nhiều
Bắt tay là một lối giao tiếp thực tiễn giữa những người Đức,
người Áo và người Thụy Sĩ Họ bắt tay mọi nơi chứ không chỉ là ở
những lễ nghỉ trang trọng
Lúc bạn giới thiệu chính mình, thì nên sử dụng chữ Ich heife ,
Trang 178
Frau/Dr/Professor
Chứng 1 Chao bil, giới thiện và cát cin gino tiếp thong thvdag
` hoặc Ich bin Thomas Weif/Erika Richter Nên bỏ qua Herr,
rau, và bất cứ tước hiệu nào trước tên của bạn Tuy nhiên, nếu
bạn giới thiệu những người khác, thì câu Draf ích Ibnen/trace/
Herr/Professor/Dr vorstellen là cách giới thiệu phù hợp nhất
Còn nếu bạn không thể nhớ điểu đó, thì bạn chi cân nói Herr/
là đủ
Bài hội thoại
Đọc lớn bài hội thoại sau đây bằng tiếng Đức rồi kiểm tra lại phần dịch tiếng Việt
Guten Morgen Ich
heiBe Rolf Berger
Guten Morgen, ich
heiBe Richard Cook
Wie geht es Ihnen?
Danke, gut und Ihnen?
Danke, auch gut
Entschuldigen Sie bitte,
wo ist die LuisenstraBe?
Die nachste Strake
Aus Frankfurt, und Sie?
Aus Los Angeles
Wie lange sind Sie
schon in Deutschland?
Xin chao Tén ciia t6i la Rolf
Berger
Xin chào Tên của tôi là
Richard Cook Anh thế
À con đường kế tiếp về phía
bên trái của bạn đó
Cảm ơn Không sao
Ông từ đâu đến vậy, ông
Trang 18Cholcay 1 Chao hdl, gldl thigu và các câu glao tiép thing thiếtg 19
FRAUM.: Nach Bonn Đến Bonn
HERRI.: Entschuldigen Sie, bitte Xin lỗi, bằng cách nảo
Wie komme ich zum tôi có thể đến được nha
Bahnhof? ga?
HERR F.: Fahren Sie mitdem Bus é hãy đón xe buýt
HERR J.: Wann fahrt der Lúc nào thì xe buýt chạy
Bus? ngang qua?
HERR F.; Alle zehn Minuten À cứ L0 phút một lần HERRj.: Wielen Dank Cám ơn nhiều
HERR F.: Biue schön Không có chỉ
ST
KOMMUNIKATION (Giao tiép)
Wiehtige Ausdricke (Các câu chào hỏi quan trong)
Guten Morgen
Guten Tag Xin chào (vào buổi sáng) Xin chào (vào bất cứ thời
gian nào trong ngày)
Trang 1920 Choong 1 Chao hii, gidt thida va cdc cau già tiếp thơng thưững
Chào tạm biệt nhé (được dùng
Warum? Tai sao?
Was? Cai gi?
Wer? Ai?
Wie? Nhu thé nao?
Wie oft? Bao lau một lần?
Wie lang(e)?
Wieviel? 7
Bao lâu? Bao nhiêu? Wie viele? Bao nhiêu?
Woher? Tir dau dén?
Wohin? Đi đâu?
Haufige Fragen (các câu hơi thường dùng)
Wie heiBen Sie?
Wie geht es Ihnen?
Wie geht's?
Wo wohnen Sie?
Woher kommen Sic?
Wie lange bleiben Sic?
Was machen Sie heute abend?
Wer ist der Herr/die Dame/dic
Trang 20
(Mfig 1 Chao hil, giết thiệu và các cân giao tiếp tha thiững a
Wo ist ein Telefon/ein Tram điện thoại/ xe taxi ở đâu
Taxi? vậy?
Wie komme ich zum Tôi đến sân bay bằng cách Flughafen? nào?
Wieviel kostet das? Giá của vật này là bao nhiêu?
Haufige Antworten (Cac cau trả lời thường dùng)
Ich heiBe Jens Kurz Tên của tôi Tà Jens Kurz Ich komme aus Miinchen Tôi từ Munich đến,
Ich wohne in Frankfurt Tôi sống tại Frankfurt
Wir bleiben vier Monate ' Chúng tôi ởđây bốn tháng
Ích fahre nach Hamburg Ti di Hamburg |
Wir gehen ins Kino, Chúng tôi đi xem phim
Das kostet fiinf Mark ‘ Món hàng kia trị giá 5 mark
Aktivitat Ä (Thực hành A)
Viết các câu hỏi với các từ để hồi sau đây:
BEISPIEL/Vi du: Wie = Wie heiBen Sie? (an/chi tén gi?)