Tài liệu " Tiếng Đức dành cho người Việt " được biên soạn nhắm đến đối tượng là những người mới bắt đầu học tiếng Đức. Tài liệu trình bày cơ bản về những vấn đề chủ yếu nhất trong ngữ pháp tiếng Đức cũng như phần từ vựng dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Đồng thời đây cũng là cẩm nang cơ bản nhất dành cho những ai muốn du lịch đến các nước nói tiếng Đức
Trang 182 (hưng 3 Thức än, nhà hâng và việt ăn tng
Wo ist die Bar? Làm ơn cho hỏi, quán rrượu ở đâu? Bitte, wo ist der Ober? Người hầu bàn ở đâu?
Noch cin Glas Milch làm ơn cho xin mot ty situ
Noch cin Glas Bier Lam on che xin mot ty bia
Noch eine Tasse Kaflee tàm ơn chủ một tích cà phê
Haben Sie cine Zeitung? Ong cá báo không?”
Haben Sie ein Telcfonbuch? Ông có đụnh bạ điện thoại không?
Và trước khi rừi nhà hàng -
Bute ¢ihlen Xin vui long tinh đền
Die Rechaung bitte Xin vui long cho hida don
Và nếu bạn muốn khen hữa ăn
Es hat geschmeckt Bữu ăn tuyệt thật Bữu ăn rất ngọn,
Es war sehr gut Rita dn réit ngon
Wir wareu zultieden Ching 11 rdt thou man
Wir kommen wieder Chúng tôi xế đến lụi
2 Das habe ich nicht bestellt b Tôi hơi than phiên
3 Die Suppe ist kalt Ă Tôi đã không gọi món dé
Trang 2Chương 3 hit ăn, nhà tràng và việt ăn uống 8
6 Das schmeckt nicht gut È Món súp lạnh quả
7 Das Flcisch ist zu fett ® Làm ơn đem cho tôi thứ
khác di
8 Bite brineen Sic ciwas anderes ñ Aón kia quá mãn,
4 Das ist versalzen i, Mon thit nay nhiéu md quad
10 Wir warten schon lange
11 Der Léftel ist schmutzig
12 Wann kommt das Essen?
j Bìa ấm, không được lạnh lắm
k Khăn trải bàn không được
1 Gọi món ăn theo cách thức lịch sự
Các mệnh lệnh và các lời yêu cầu trang trọng rất dễ dàng sử
dụng trong tiếng Đức Chỉ cần dùng đông từ nguyên mẫu + Sie (thứ
tự từ Chủ từ-Động từ)
Wahlen Sic! chon Versuchen Sic! thứ
Zahlen Sic! trả đền
Như bạn có thể thấy không có sự khác hiệt giữa hình thức mệnh
lệnh, lịch sự và các dạng câu hỏi (lúc không dùng từ để hỏi) ngoại trừ giọng điệu: Đối với các mệnh lệnh thì giọng điệu trầm xuống Các mệnh lệnh thường được theo sau bởi dấu chấm than
Bestellen Sic! đội món ăn
Trang 3
84 Chudng 3 Thức ăn, nhà hàng và việt ăn uững
Fahren Sie nach Berlin! Fahren Sie nach Berlin?
Bestellen Sic jetzt! Bestellen Sie jetzt?
bung A
Hãy cho một lệnh bằng cách sử dụng các từ được chí định BEISPIEL Essen/nicht so viel
Essen Sie nicht so viel!
Bringten/ein Glas Wein !
Gehen Sie geradcaus di thdng
nach rechts queo phdi nach links queo tradi bis zur Ecke đến góc đằng kia bis zum Pla đến khu phấ bis zur Ampel đến đèn giao thông
Trang 4
Ehtffng š Thất ăn, nha hang va vide a 85
his zur Briicke đến cây câu
iiber dic Briicke đi qua câu bis zum Schild đến bảng hiệu bis zur Haltestelle dén tram xe bust, xe car
2 Chức năng cửa các modals (trợ từ)
„ Tiếng Đức củng giống như tiếng Anh có một nhóm nhỏ các đông
từ nhằm giúp diễn tả cảm tưởng, thái độ hoặc điều ước muốn Những động từ này gọi là các trợ động từ hình thái hay đơn giản hơn gọi là các hình thái Chúng thường được dùng cùng với các động từ khác
và động từ đó phải nằm ở dạng nguyên mẫu
BEISPIEL: Mũsscn Síc schon gehen’? Anh phdi di chit?
Anh bắt buộc phái đi chứ!
Ích will jetzt bestellen - Tôi muốn đặt hàng bây giờ
Hier diirfen Sic nicht rauchen, Anh khéng duuc phép
huit thudic ở đây
Đạitừ diirfen können mũủssen sollen wollen
Trang 586 Chifag 3 Tiết dn, nha hang va vide 40 udng
sic Sie dũfen kõönnecn mũssen sollen wollen Lưu ý: Ngoài trừ sollen, mỗi một hình thái phải có một nguyên
âm gốc thay đổi ở tất cả các dạng số ít Nguyên Âm của các dạng số nhiều cũng giống như dạng nguyên mẫu
2 Der Geschaftsmann nach Amerika fahren wollen
3 Wo ich ein billiges Gasthaus finden? kénnen
4 Man in einem Restaurant ein
Sie auch das Menii bestellen? wollen
Indiesem Restaurant man nichtrauchen — diirfen
Herr Weber, Sie cin Taxi nehmen? kénnen
Lưu ý: đôi khi các hình thái được dùng mà không cần động
từ nguyên mẫu Trong những trường hợp ở đó động từ nguyên mẫu đã được nhấn mạnh hoặc đã được hiểu
Herr Braun will nach Hause (gehen, fahren)
Wir diirfen das nicht (tun, machen)
Ich méchte eine Tasse Kaffee (lrinken, haben)
Trang 6
hương 3 Thifc an, aha hang và việt An wing a7
3 Mochten cé nghia la “muén thich” (mét Idi dién tả khi
bạn có nhu cầu nào đó}
er, sie es michte Ông ấy, cô ấy muốn
xố nhiễu)
ich méchte cinen Tisch bestellen
10 Wohin Ste ? lahren
Trang 7Chugag 3 Tove an, nha hany va vide an uống
thứ lI zwanzigstc
vierzehnte unit 14 dreiBigste
usw van van vierzigste
hundertste tausendste echntausendsic millionste
thứ 20 thứ 2l thứ 22 thứ 30 thứ 40 thứ J00 ngàn
10 ngàn ] phẩn triệu
Cac xô thứ tự định bậc một số hạng trong một chuỗi Mau từ hất định (der, dịc, das) luôn luôn được dùng
từ 2 đến |9 =
xố thứ tự + £ + phan dudi = zweile, fiinfte, dreizehnic
từ 20 trở lên =
xố thứ tự + st + phân đuôi = zwanzigstc, achtundreilgstc
Car luu ý phần đuôi lúc bạn sử dụng các số đếm
Heute ist der sechste Mai Hom nay la mang 6 thang 5 Morgen ist der dreizehntc Oktober Ngdy mai là L3 tháng 10 Nhưng nếu ban sif dung am = ten, sten
Jens kommt am vicrundzwanzigsten Juni
Jens đến vào ngày 24 thing 5
Inge heiratet am dreiBigsten April
Các số đếm cũng được dùng để diễn tá ngày.
Trang 8Chifdny 3 Thất ãn, nhà hảng và việc ăn uống 89
(Mia xudn} = (ting Hui} (mùa Phu) (thúng Năm)
(mùa Hạ) (tháng Tâm) (mùa Đông) tháng Mười môi
Cả tháng và các mùa đều ở giống đực: dt Januar der Fcbbruar, der Winter der Herbst, v.v
Cách hỏi hôm nay là ngày gì?
Welcher Tag ist heute? Hom nay là ngày gì? hoặc Der wievielle (Tag) ist heute? Hôm này là ngày thứ mấy?
or just am ewolflen Juli
1 Wann ist Weihnachten (/é Giáng xinh)?
Trang 990 Chudng 3 Thifc an, ska hang va viéc an ving
Wann ist der Natonalfcicrutg (ngày Quốc khánh) der USA?
- Wann ist Silvester?
4 Wann ist Neujahr”
wa Wan fleigen Sie nach Europa?
6, Wann fahren Sie nach Deutschland?
7, Wann haben Sie Geburtstag?
& Wann fahren Sie nach Hause?
Ban vé phan s6?
phan sO tong tiếng Đức được dùng dưới dạng là các danh
ye rung Từ Driitel (1/3), chúng được thành lân bằng cách thêm x ào đuôi -el cho số thứ tự
'⁄, cín halb (hoặc dic Halfic) '⁄4„ cín ehntcl
Cbung E
Hay doe: oY a Ws ya 7, Hay lam hoàn chỉnh câu sâu đây với phân số được cho trong dấu ngoặc
1, (.) Ein Phind ist địc von einem Kilo
2 (17) [eh bleibe noch cine
3 (1%) Er trinkt noch cin
Trang 10thưởng 3 Thứ än, cha hang va vigc an uống a1
4.(7/,,) Liebfraucnmilch kommt in Flaschen
8.04) des Jahres lebe ich in Amerika
Chủ ý Từ halb- phải có một đuôi ở tính từ: eine halbe Stunde, ein
halbes Brot, ein halber Apfel
: Wann fliegen Sie nach Wien? Lic ndo thi bun bay dén vien?
A: Ist das Ihre erste oder zweite
Reise nach Deutschland’?
B: Oh nein, das ist schon meine
Sinh nhật cũ# Inge vào lúc nào?
Aình tín rằng vào ngày 25 thủng
5
Con sink ahét cia Paul vo ngcey nde? Vào ngay 16 thing 7
Đây là lần đầu tiên hay lần thứ
hai ban di du lich đến nước Đức ?
Ô không Đây là lần thứ tư rồi
Còn lúc nào thì bạn đến Mỹ?
Vào ngày Ì7 tháng 2
A: Herr Ober, ein Glas Wein, bitte Nay anh bôi bàn, làm ơn cho xin
B: Ein Vierte! oder cin Achtel?
A: Ein Viertel, bitte
Úhung F: Sie fragen
mỘI ÍV FƯỢN vang, Loại một phần tư lít hay là một phân tâm lít đây?
Ô làm ơn cho loại một phan tu
lí
BEISPIEL: Có phải anh ấy đến Chicago vào lần thứ sáu không ?
Trang 11g2 [Rfdng 3 Thức ăn, nhà hàng và việt ăn uống
Fahrt cr am sechsten nach Chicago?
Có phải cô ấy đến Berlin vào lần thứ 20 không?
5 C6 phdi ngày 23 là ngày thứ hai không?
Ubung G: Sie sagen
BEISPIEL: Tôi ở đây vào lần thứ sáu rồi
Ich bin am sicbtcn hier
1 Cô ấy ở đây lần thứ 21
Trang 12(hưng 3 Thếc ăn, nhà haey va vide dn udug 83
5 Hỏi những câu hỏi gián tiếp
Lúc bạn sử dụng các từ để hỏi nhằm giới thiệu câu hỏi gián tiến {ví dụ, Tôi không biết nơi mà anh ấy đang sống) thì phần san của động từ (V-L) phải được nhấn mạnh (rất giống như ở trong tiếng Anh)
BEISPIEL: Wissen Sic, wi¢viel das kostet?
Ban ce biét mon hang kia gid ode nhieu khang?
Er wei nicht, wo das Hotel ist Anh ấy không biết khác sạn Ở đâu Ùbung H
Lâm những câu hỏi gián tiệp từ những câu hỏi trực tiếp
BEISPIEL: Wo ist hicr das Telefon?
Điện thoại ở đâu nhỉ?
Wissen Sie, wo hier das Telefon ist?
Anh có biết điện thoại ở đâu không”
1 Wann kommt der Zug? 5 Wen frage ich dort?
Wissen Sỉe, ? Wissen Sie, wee?
2 Wohin fahrt die StraBenbahn? 6 Warum fahrt heate kein Bus?
Wissen Sic, ? Wissen Sie ?
3 Wo tst bier Telefon? 7, Wann geht Frau Schmidt nach
Hause”?
WIissen Sie, Wisscn Sïc,
4 Wie tcuer ist das?
Wisscn Sỉe, H
Chung |
Thành lập các câu hỏi từ những câu sau đây
Trang 1394 tifứng 3 Thức ân, nhà hàng và việt ăn 8ống BEISPIEL: Sie rescrvicren den Tisch
Anh đặt chế bàn văn
1, Sie suchen eine Milchbar
Reservicren Sic den Tisch?
Anh đặt chỗ bàn ăn à?
3 Er bestcllt einen Salat
3 Helga nimmt cin Taxi
4 Du kommst ins Hotel
5, thr scht die Post
6 Ich finde das Restaurant
AM
7, Sie wartel auf den Zug
8 Er bestelll dag Menu
Trong số các động từ khác wissen là một động từ bất qui tắc và
cách chia của nó phải được học thuộc lòng
Số nhiều
Sic, sic wissen
Hãy điển vào khoảng trống dạng đúng của wisscn
1EISIPE
Weib er, wo das Restaurant ist?
Ông ta biết nhà hàng ở đâu chứ?
Trang 14tHifdng 3 Thức ăn, nhà hàn và việc ăn Iững 88 1.Ich „ wann cr komiat,
2.Wñ „ Wievicl dic Zcitung kosteL
3 Martin nicht wie der Herr hei Be
4 Karin und Barbel wo cine Bank ist
Be die Kinder, wo dig Eltern sind?
6 Frau Sclke alles
7 Ich nicht, warum er eine Milehbar sucht
8 du wer die Rechnung hezahlr2
bung K: Fragen, nichts als Fragen!
Auf deutbsch., Đồ nghị trình bày bằng trống Đức
1 Ga xe lửa nằm ở đâu vậy?
3 Georg có biết được cửa hàng này giá cả như thế nào không?
3, Ban có biết (Tam.sing.) người cảnh sát kia đang nói gì không?
BEISPIEL,: 1 lch möchte cín preiswcrtcs Zimmer
Tôi muốn mội phòng giá phải chăng
2 Wir csscn gcrn Salat
Trang 1596 Ghượng 3 TEfc ăn, nhà hàng và việc ăn wong
Chẳng tôi thích ăn xà lách
3 Herr Klein bestellt ctwas Warmes
Ông Klein đặt mội ít đồ ấn uống
Servicren Sïe jeứt Ahcndesxen?
Anh phục vụ bữu tối bảy giơ chứ?
Ist das Menij teuer?
Món ăn chính có đất không Thứ tự từ V-S cũng được dùng trong các cầu mệnh lệnh trang
BEISPIEL: Bringen Sic bitte dic Speisckartc!
Anh hãy đưu đầm tờ thực đơn Bitte rauchen Sic hier nicht!
ĐỀ nghị anh đừng hút thuốc ở đây
Schreiben Sie bitte cine Postkarte!
Đề nghị anh hãy ghỉ một thiếp thự
e Thứ tự từ V‹Š
"Thứ tự từ V-§ cũng được dùng lúc động từ chính có
đứng trước nó vốn không pi chủ từ Ngữ tổ này có thể
đơn một cụm từ hay một mệnh để phụ thuộc Ở dưới dạng các câu
hỏi, thì nó là từ dùng để hỏi
BEISPIEL: Heute essen wir im Gasthaus
Hon nay ching ta dnd tiém
Am Wochenende fahre ich nach Nữrnbcrg
Cuối tuân tôi đi Nữmberg
Wo wohnca Sic in Osterreich?
Trang 16fifd8g ä Thức ăn, nhà hảng và việc š§ §ố8g 97
Anh sống ở đâu ở Áo”?
4 Thứ tự từ động từ đứng cuối
Thứ tự từ đông từ đứng cuối là một trung những đặc thù chu
biệt nhất của tiếng Đức Mark Twain một lần đã châm biếm rằng
ông tá đọc một tiểu thuyết tiếng Đức ở dạng 257 trang, nhưng vẫn chưa tìm ra ý tưởng chính là gì mà cho đến khi ông đọc đến trang sau cing, ở đấy ông tìm thấy tất cả các động từ Thứ tự từ trong đó động từ đứng sau được dùng trong các mệnh để phụ thuộc Một mệnh đề phụ thuộc là một mệnh để vốn tự nó không có nghĩa nhưng phụ thuộc vào mệnh để chính để nhận nghĩa Các mệnh để phụ
thuộc bắt đâu bằng chữ da8 (that trong tiếng Anh), wef (bccause
tiếng Anh (bởi vì) hoặc wenn (whcnever.(öếng Anh)(hất cứ lúc nào) ¡‡ (nếu)) Những từ này được gọi là các liên từ phụ
BEISPIEL: Ich esse viel Salat, weil das gesund ist
Tôi ăn nhiều xà lách, bởi vì nó có lợi cho xức khỏe
Christa trinkL nic Alkohol, wenn síc Auto fährt
Chrida không bạo giờ uống rượu lúc cô ấy lái xe, Wir wissen nicht, ob đas Rcstaurant tcuor Íst Chúng tôi khônk biết nhà hàng này lại đắt như vậy Các liên từ phụ phổ biến là:
bevor frước khí — seiL seitdem dâu bởi
bis cho đến khí — sobald ngày khi mà
da bởi vì, do bởi — solange miễn là
Trang 1798 (hưởng 8 Thức ăa, hà hàng và việc ăn uững
Chung L
Làm hoàn chỉnh câu sau đây bằng cách dùng các từ cho trong ngoặc kép hãy sử dụng thứ tự từ V-L
BEISPIEL (Wir haben Geld) Chuing tái có tiền
Wir fliegen nach Deutschland, sobald wir Geld haben
Chúng tôi bay đến Đức khi có tiền
1 (Die Restaurants sind zu teuer)
Wir essen zu Hause, weil
(Er fahrt mit einem Taxi)
Ich frage meinen Freund, ob
(Das Essen ist dort billig)
Meine Famili ¡BI gcrn im Hotel Stern, weil
4 (Es gibt cin preiswertes Hotel)
Wissen Sic,
#5 (ich habe wenig Geld)
Ich esse im Restaurant, obwohl
6 (Das Wetter ist kait)
Herr und Frau Braun fahren nach Florida, wenn
hung M
Hãy kết hợp các mệnh để sau đây với liên từ tương đương trong
tiếng Đức
Ghi chú: Các liên từ này không được liệt
chương nó chỉ nằm trong phan tit vung cud
j trong phần từ vựng của
Trang 18Gíững 3 Thữt ăn, sh:
BFISPIEL.: Bettina gragt mich Ích trnkc gcrn Wein.Ray không
Beuina hỏi tôi Tôi thích dống rượu vang không Bettina fragt mich, ob ich gern Wein trinke Bertinu hỏi tôi thích ống rượu vang không?
L Ich bin glũcklich Ich bin jetzt in Deutschland bởi vì
2 Wir zahlen jetzt Wir konnen nach Hause gehen aé
3 Der Kellner emptichit das Menii Es ist nicht gut thậm chi
4 Meine Frau bleibt in Europa Ich arbeile hier.- trong khi
5 Ich wei8 nicht Ich kann zur Party kommen hay khong
6 Die Kellncrin gibt uns cinen Tisch am Fenster bởi tì Sic kennt uns
7 Herr K6nig fahrt oft mit dem Auto Das Benzin thậm chí
8 Wissen Sic Es ist schon sehr spat rằng
Lưu ý: Nếu bạn bắt đầu một câu với mệnh để phụ, thì mệnh
để chính có thứ tự từ động từ- chủ từ bởi vì mệnh để phụ được xem như là thành tố đầu tiên trong câu, và như bạn biết, động từ phải nằm ở nhóm ngữ pháp thứ hai
BEISPIEL: Wenn ich cine Suppe esse, bestelle ich keinen Salat
nếu tôi ăn súp thì không đặt món xà lách Sobald ich nach Hause komme, lese ich dic Zeitung Khi rễ nhà tôi sẽ đọc báo
Obwohl Dr Heinze Arzt ist raucht cr
mặc dù tiêu sử Heinse Arct ist là bắc sĩ
Trang 19100 Chudag 3 Thdc dn, nha hang va viéc ăn udny Nếu bạn sứ dụng một hình thái và một động từ khác trong một mệnh để phụ thuộc thì hình thái phải nằm cuối mệnh đề
BEISPIEL: Wissen Sic daB man hier mịt Dollar bezahlen mub
Anh biết rằng ở đây người ta phải trả bang dolla Natalie sagt, daB sie gern cincn Tee bestellen méchte Natalie bả rằng cô tạ muốn đặt một ly trà
{ch fliege morgen nach England, weil ich meinen Onkel besuchen will
Tôi bay đến nước Anh vì tôi muốn thăm bác của tôi
Chung N
Schreiben Sie auf deutsch Hay tinh bay bang tiếng Đức BEISIPIEL: Bạn có biết trường hợp Georg phải đi làm việc ngày
hôm nay không?
Wissen Sic ob Georg heute arbeiten muB?
1 Chúng tôi đang ở tại Hotel Dresden cho đến khi chúng tôi mua
được một căn nhà
2 Tai muốn tham anh (fam sing.) mặc dầu tôi dang 6m
3 Hy sé khéng vé nhà cho đến khi (fam pl.) anh đến
_ , Chủ mẹ tôi có thể đi dụ lịch bất cứ lúc nào họ có thời gian
5 Elke muốn ở lại đây cho đến ngày L5 thắng 6
8 Các canh từ kép
Nhiều danh từ trong tiếng Đức có chứa hai hoặc nhiều từ được kết với nhau, và các dunh từ kép này được viết dưới dạng là một từ
Trang 20
Chiicng 3 Thức š#, aba hing va vidc de nding : 101 Mặc dâu tiếng Anh cũng có các danh từ kép tương tự, các thành phần thường được viết tách rời nhau, thậm chí được phái âm đưới dạng một từ đơn Trong tiếng Đức, thì các danh từ kép phái theo giống của thành phần sau cùng trong từ kép đó
das Auto + die Bahn = die Autobahn
das Auto + die Bahn + das Restaurant = das Autobahnrestaurani
bung 0
Sagen oder schreiben Sie “compounds.” Hay doc va viét cdc danh từ kép sau:
“I der Kase + der Kuchen = -
2 das Obst + die Torte =
3, das Gulasch + die Suppe =
*, die Frucht + das Eis =
5 der Gast + das Haus =
Bw, SưaBen a das Haus
6 Haus f der Portier
h die Tasse