Cách nhập viện 1 ngày: Các triệu chứng trên vẫn không đổi Sau khi ăn trưa, bệnh nhân đột ngột sốt cao không rõ nhiệt độtừng cơn, một cơn kéo dài khoảng 30 phút, các cơn cách nhau 2
Trang 1THẢO LUẬN PHÁC ĐỒ
ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM THẬN
- BỂ THẬN CẤP
Ngày 23/11/2020 Tổ 1&2 – Lớp Dược A Nhóm 4
Trang 2PHẦN HÀNH CHÍNH
▪ Họ và tên: Vũ Thị Phương
▪ Nữ, 35 tuổi
▪ Nghề nghiệp: làm ruộng
▪ Địa chỉ: thôn Thụy Ứng, xã Hòa Bình, huyện Thường Tín
▪ Ngày vào viện: 20/9/2019
Trang 3LÝ DO VÀO VIỆN – HỎI BỆNH
Lý do vào viện: đau hông lưng phải
Bệnh sử:
Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân cảm thấy tiểu gắt sau khi đi tiểu xong kèm theo tiểu gấp và đi tiểu lắt nhắt, tiểu đêm 3-4 lần, không đau hông lưng, không sốt, không tiểu máu hay đục
Trang 4 Cách nhập viện 1 ngày:
Các triệu chứng trên vẫn không đổi
Sau khi ăn trưa, bệnh nhân đột ngột sốt cao (không rõ nhiệt độ)từng cơn, một cơn kéo dài khoảng 30 phút, các cơn cách nhau 2tiếng, uống thuốc không hết sốt kèm theo vã mồ hôi, lạnh run vàđau hông lưng bên phải lan lên hố chậu phải, đau âm ỉ, nhói theotừng cơn, mỗi cơn khoảng 5-10 phút, không yếu tố tăng giảm đau
BN tiểu đỏ, tiểu đục, tiểu khó, thấy buốt => nhập viện Thường Tín
Trang 5LÝ DO VÀO VIỆN – HỎI BỆNH
Tiền sử:
- Bản thân:
▪ Cách nhập viện 2 tháng, bệnh nhân có các triệu chứng tương tự và
đau bên hông lưng trái đã được chẩn đoán và điều trị sỏi thận tạibệnh viện Thường Tín
- Gia đình: không ghi nhận bất thường
Trang 6KHÁM BỆNH
Toàn thân:
- Đầu mặt cổ: Môi khô lưỡi bẩn
- Tiết niệu: Tiểu đỏ, tiểu đục, tiểu khó, thấy buốt
- Bụng:
+ Điểm đau niệu quản trên bên phải, đau góc
sườn lưng phải, rung thận P (+)
+ Thận: Dấu chạm thận (-); Bập bềnh thận (-)
Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường
Mạch 80 lần/phút Nhiệt độ 39 o C Huyết áp 120/80 mmHg Nhịp thở 18 lần /phút Cân nặng 52 kg Chiều cao 158 cm
Trang 7KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Trang 10 Sinh hóa máu
Tên xét nghiệm Kết quả Đơn vị Trị số bình thường
Sinh hóa máu
Trang 11 Siêu âm, X - quang
11
Siêu âm bụng: Thận phải ứ nước nhẹ
X-quang bụng không chuẩn bị KUB: Không thấy sỏi niệu cản quang
MSCT 64
⁃ Thận phải: ít sỏi, dmax= 4mm, niệu quản dãn, ứ nước độ I, chức năng thận P bài tiết kém Viêm thâm nhiễm mỡ quanh thận và niệu quản P, vùng 1/3 giữ thận P có cấu trúc đậm độ thấp, d=23 cm ở ngoại biên, tăng quang nhẹ sau tiêm cản quang.
⁃ Thận trái: ít sỏi, dmax = 4mm, không ứ nước Chức năng thận T bài tiết bình thường.
⁃ Bàng quang không sỏi, dày thành d=6mm
Trang 12 Siêu âm, X - quang
Kết luận:
Ứ nước độ I thận P, niệu quản (P) dãn, nghĩ do viêm hẹp niệu quản Pngang L5, viêm thận thâm nhiễm mỡ xung quanh thận và niệu quản P.Cấu trúc đậm độ thấp 1/3 giữa thận P nghĩ do viêm thận- bể thận P
Chẩn đoán phân biệt: u nhỏ thận P ( ít nghĩ đến hơn)
Sỏi nhỏ 2 thận
Dày thành bàng quang
Trang 13 Cấy nước tiểu, kháng sinh đồ
13
Cấy nước tiểu:
Kết quả định danh: Escherichia coli
Kháng sinh đồ:
Kháng trimethoprim- sulfamethoxazole
Nhạy các kháng sinh còn lại
Trang 14 Chẩn đoán:
Sỏi thận phải biến chứng ứ nước thận P
Viêm đài bể thận cấp, phức tạp, nghĩ do E.coli, tái nhiễm, biến
chứng viêm thâm nhiễm mỡ thận
Trang 15 Nội khoa:
Augmentin 625mg x 3v/ngày, chia làm 3 lần sáng, trưa, tối
No-spa 40mg x 4v/ngày, chia sáng, tối
Prednisolon 5mg x 4v/ngày, chia sáng 2v, tối 2v
Ngoại khoa: BN có sỏi gây tắc bể thận P, chỉ định can thiệp ngoại
khoa sau khi điều trị ổn nhiễm trùng tiểu
Theo dõi và điều trị sau khi xuất viện
15
ĐIỀU TRỊ
Trang 16PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO S.O.A.P
Trang 171 S - SUBJECTIVE DATA (Thông tin chủ quan)
17
Trang 182 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)
Trang 192 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)
Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
19
⁃ Protein niệu: 30mg/dL Tăng
=> Có tiểu đục, tiểu máu, tiểu bạch cầu Theo dõi nhiễm trùng tiểu
⁃ BLD (HC niệu): 10 Ery/uL Tăng
⁃ LEU (TB BC): 25 Leu/uL Tăng
⁃ WBC: 13,78k/uL Tăng BC tăng, chủ yếu là BC trung
tính => có tình trạng nhiễm trùng
⁃ NEU: 84,4% Tăng
Trang 202 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)
Kết quả Siêu âm, X-Quang:
Siêu âm bụng: thận phải ứ nước nhẹ
X-quang bụng không chuẩn bị KUB: không thấy sỏi niệu cản quang
Trang 212 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)
Kết quả Cấy nước tiểu, Kháng sinh đồ
Kết quả định danh: Escherichia coli
Kháng trimethoprim- sulfamethoxazole
Nhạy các kháng sinh còn lại
21
Trang 223 A - ASSESSMENT (Đánh giá tình trạng bệnh nhân)
Nguyên nhân, nguồn gốc bệnh lý:
- BN tiểu đỏ, tiểu đục, tiểu khó thấy buốt; sốt cao từng cơn, vã mồ hôi lạnh, rét run, đau hông lưng bên phải lan hố chậu phải, đau âm ỉ, nhói theo từng cơn.
- Khám bệnh sờ thấy điểm đau niệu quản trên bên phải, đau góc sườn lưng phải, rung thận phải (+)
- XN nước tiểu: protein niệu, HC niệu, BC niệu => nghi ngờ nhiễm khuẩn
- Cấy nước tiểu: Phát hiện vi khuẩn E.coli => VK gây bệnh
- Siêu âm thấy thận phải ứ nước nhẹ
- Chụp cắt lớp phát hiện sỏi nhỏ 2 thận => Sỏi thận: yếu tố thuận lợi
Trang 23 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị:
- BN có sốt cao, rét run, vã mồ hôi lạnh, đau hông lưng => cần điều
trị nội trú (theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Thận – Tiết niệu (2015), Bộ Y tế)
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng
huyết, sốt cao => ảnh hưởng thần kinh, điện giải
- Sỏi thận nếu không điều trị sẽ gây ra các cơn đau quặn, ảnh hưởng
đến đời sống, cơ thể bị ứ nước, phù toàn thân => cần điều trị ngay
23
Trang 24 Đánh giá điều trị hiện thời, điều trị khuyến cáo:
Augmentin 625mg
(Amoxicillin 500mg,
Acid clavulanic 125mg)
KS diệt khuẩn phổ rộng, tác dụng tốt trên các vk Gr(-) Acid clavulanic có
khả năng kháng lại enzym beta-lactamase của vk => BN được chẩn đoán
nhiễm khuẩn đường niệu do vk E.coli (Gr -) nên sử dụng Augmentin là hoàn toàn hợp lý.
Drotaverine
chlorhydrate
(Nospa 40mg)
Chống co thắt cơ trơn dạ dày, ruột, mật, thận, đường tiết niệu – sinh dục, tử
cung => giảm đau hiệu quả trong các cơn co thắt cơ trơn => hợp lý.
Prednisolon
(Prednisolon 5mg)
Là một corticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch
=> không nên sử dụng vì:
+ NK E.coli là nguyên nhân chính dẫn đến VT-BT nên điều trị KS hiệu quả
sẽ cải thiện triệu chứng viêm.
+ Corticoid làm ƯCMD, làm cơ thể mất khả năng chống lại tác nhân gây bệnh và khả năng phục hồi bệnh kém.
Trang 25 Đánh giá điều trị hiện thời, điều trị khuyến cáo:
Cần bổ sung thêm nước và điện giải để đảm bảo lượng nước tiểu nhiều cho BN (1,5-2l/24h)
Chưa ghi nhận tương tác nào giữa các thuốc
Trang 26VIẾT LẠI ĐƠN THUỐC
1 Augmentin 625mg (Amoxicillin 500mg, Acid clavulanic 125mg) x
3v/ngày, sáng 1v, trưa 1v, tối 1v, uống sau ăn
2 Drotaverine chlorhydrate (Nospa 40mg) x 4v/ngày, chia sáng 2v, tối
2v, uống sau ăn
3 NaCl 0,9% 500ml x 2 chai/ngày truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền
120-140 giọt/phút
Trang 274 P - PLAN (Kế hoạch điều trị)
27
Can thiệp ngoại khoa lấy sỏi sau khi đã điều trị nhiễm trùng ổn định
Trang 28DỰ PHÒNG
Tập thể dục nhẹ hàng ngày, tránh các hoạt động gắng sức
Hạn chế đồ uống có ga, trà, cà phê, bia rượu
Ăn các đồ ăn lành mạnh, nhiều hoa quả, rau xanh, ngũ cốc
Trang 29DỰ PHÒNG
Thông báo cho bệnh nhân một số tác dụng phụ có thể gặp của thuốc:
+ Augmentin: gây buồn nôn, đau thượng vị, khó chịu dạ dày; ngoại ban,ngứa (hay gặp); viêm gan, vàng da ứ mật (ít gặp)
có thể uống thuốc trong bữa ăn để giảm bớt khó chịu ở đường tiêu hóa
+ Nospa (hiếm gặp): buồn nôn, táo bón; nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ; hạhuyết áp; phù mạch, mề đay, phát ban
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bệnh án của Bệnh viện Thường Tín.
2 Giáo trình Dược lâm sàng Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị (tập 2), Hoàng Thị Kim Huyền, J.R.B.J Brouwers.
3 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Thận-Tiết niệu
(2015), Bộ Y tế.
4 Drugs.com
5 Dược thư quốc gia (2018)
Trang 3131