1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận phác đồ điều trị bệnh án đái tháo đường

28 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 671,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

₋ Đái tháo đường typ II ₋ Tăng HA độ III đáp ứng với thuốc  Tiên lượng: ₋ Bệnh mạn tính, điều trị ổn định từng đợt, cần chú ý biến chứngtại cơ quan đích.. Các thuốc được BS kê đơn:

Trang 1

THẢO LUẬN PHÁC ĐỒ

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Ngày 26/10/2020 Tổ 1&2 – Lớp Dược A Nhóm 4

Trang 2

PHẦN HÀNH CHÍNH

▪ Họ và tên: Đỗ Văn T

▪ Nam, 62 tuổi

▪ Nghề nghiệp: làm ruộng

▪ Địa chỉ: Hà Đông – Hà Nội

▪ Ngày vào viện: 21/03/2018

Trang 3

LÝ DO VÀO VIỆN – HỎI BỆNH

 Lý do vào viện: mệt mỏi, gầy sút cân

 Bệnh sử:

▪ Phát hiện bệnh đái tháo đường tháng 7/2011 với các triệu chứng:

ăn nhiều, khát nước, uống nhiều, đi tiểu nhiều, gầy sút cân

(3kg/tháng), người mệt mỏi, đi khám ở phòng khám tư được chẩn

đoán là đái tháo đường type II, điều trị thuốc gì không rõ, các triệu

chứng giảm, điều trị được 2 tháng bỏ thuốc

Trang 4

 2 tuần trước khi vào viện, các triệu chứng trên xuất hiện, mức độ

tăng hơn Không sốt, không ho, không nôn và buồn nôn, đại tiểu

tiện bình thường

Mạch 89 lần/phút Nhiệt độ 36 o C Huyết áp 180/100 mmHg Nhịp thở 18 lần /phút Glucose máu 13,2 mmol/l

 Vào viện A11-103 ngày 21/03/2018

trong tình trạng:

Trang 5

LÝ DO VÀO VIỆN – HỎI BỆNH

 Tiền sử:

– Bản thân:

 Uống rượu 30 năm, mỗi ngày khoảng 500ml

 Phát hiện tăng huyết áp từ năm 2009, không duy trì thuốc

thường xuyên

 Tiền sử dị ứng: Không có

– Gia đình: Chưa phát hiện gì bất thường

Trang 6

KHÁM BỆNH

 Toàn thân: BN tỉnh, tiếp xúc tốt

 Các cơ quan còn lại chưa phát hiện bất

thường

Mạch 89 lần/phút Nhiệt độ 36 o C Huyết áp 180/100 mmHg Nhịp thở 18 lần /phút Cân nặng 50 kg Chiều cao 155 cm

Trang 7

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

Trang 8

TÊN XÉT NGHIỆM KẾT QUẢ TÊN XÉT NGHIỆM KẾT QUẢ

- Xét nghiệm công thức máu: - Xét nghiệm Sinh hóa máu:

- Xét nghiệm điện giải đồ: Cholesterol 4.7 mmol/l

Trang 9

₋ Đái tháo đường typ II

₋ Tăng HA độ III đáp ứng với thuốc

Tiên lượng:

₋ Bệnh mạn tính, điều trị ổn định từng đợt, cần chú ý biến chứngtại cơ quan đích

Hướng điều trị:

₋ Xét nghiệm lại CTM, SHM, chụp XQ phổi

₋ Kiểm soát đường máu, điều chỉnh rối loạn lipid máu, điều chỉnh

HA, phòng ngừa biến chứng

Trang 10

THUỐC ĐIỀU TRỊ

1 Diamicron MR 30mg x 2 viên, uống sáng trước ăn

2 Glucophage 850 mg x 2 viên, uống chiều sau ăn

3 Lipitor 10mg x 1 viên, uống chiều

4 Ednyt 5mg x 2 viên, uống sáng 1 viên, chiều 1 viên

5 Amlor 5mg x 2 viên, uống sáng 1 viên, chiều 1 viên

Trang 11

PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO S.O.A.P

Trang 12

1 S - SUBJECTIVE DATA (Thông tin chủ quan)

 BN vào viện vì thấy mệt mỏi, gầy, sút cân

 Tiền sử bệnh nhân:

 Uống rượu 30 năm, mỗi ngày khoảng 500ml

 Phát hiện tăng huyết áp từ năm 2009, không duy trì thuốc

thường xuyên

 Được chẩn đoán đái tháo đường vào tháng 7/2011, điều trị được

2 tháng bỏ thuốc

Trang 13

2 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)

 Kết quả thăm khám lâm sàng:

- Sinh hiệu: Mạch 89 lần/ph, HA: 180/100mmHg, nhịp thở 18 lần/ph,

trọng lượng 50 kg

- Khám bệnh: BN tỉnh, tiếp xúc tốt

13

Trang 14

2 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)

 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:

 Kết quả chẩn đoán: - Đái tháo đường typ II

- Tăng huyết áp độ III, đáp ứng thuốc

₋ Hồng cầu: 3.74 G/L  Giảm

₋ Glucose máu: 13.2 mmol/L  Tăng cao

₋ Triglycerid: 1.9 mmol/L  Tăng

₋ X- Quang  Thấy quai động mạch vồng cao

Trang 15

3 A - ASSESSMENT (Đánh giá tình trạng bệnh nhân)

 Nguyên nhân, nguồn gốc bệnh lý:

- Chẩn đoán ĐTĐ typ II từ năm 2011 với triệu chứng: ăn nhiều,

khát nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, gầy sút cân (3kg/tháng)

- Các triệu chứng trên xuất hiện trở lại từ 2 tuần trước khi nhập

viện, với mức độ nặng hơn

Xét nghiệm thấy: HbA1C = 7.5%, Glucose máu = 13.2 mmol/L

15

Trang 16

3 A - ASSESSMENT (Đánh giá tình trạng bệnh nhân)

- BN có tiền sử uống rượu 30 năm, mỗi ngày khoảng 500ml + ĐTĐ

Yếu tố thúc đẩy bệnh tăng huyết áp đang sẵn có

₋ Phát hiện tăng huyết áp năm 2009, không dùng thuốc thường xuyên

Lý do làm bệnh ngày càng nặng

₋ Chụp XQ thấy quai ĐMC vồng cao => đã có biến chứng của THA

₋ Triglycerid tăng => có nguy cơ xơ vữa động mạch, các biến chứng bệnh lý tim mạch

₋ Hồng cầu giảm => do uống rượu lâu năm niêm mạc ruột tổn thương, thiếu các vitamin tạo máu

Trang 17

 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị:

- ĐTĐ và THA là các bệnh mạn tính sẽ gây nên các biến chứng,

tổn thương cơ thể về lâu dài và ngày càng trầm trọng

 Việc điều trị bệnh sớm sẽ có lợi và góp phần bảo vệ sức khỏe

của người bệnh

17

Trang 18

 Đánh giá điều trị hiện thời/ điều trị khuyến cáo:

a Các thuốc được BS kê đơn:

Diamicron (Gliclazid) Thuốc chống đái tháo đường, kích thích tuyến tụy

tiết Insulin

Gluophage (Metformin) Thuốc chống đái tháo đường, cải thiện độ nhạy cảm

của receptor với Insulin

Lipitor (Atorvastatin) Thuốc hạ lipid máu tổng hợp, ức chế HMG-CoA

reductase Ednyt (Enalapril maleate) Thuốc hạ huyết áp, ức chế men chuyển

Amlor (Amlodipine) Thuốc hạ huyết áp, chẹn kênh Calci

Trang 19

b Nhận xét việc lựa chọn thuốc:

▪ BN được chẩn đoán ĐTĐ từ 2011, đã dùng thuốc (không rõ thuốc

gì), thấy bệnh đỡ nên bỏ thuốc  lần đầu phát hiện bệnh nên có

khả năng BN đã được điều trị bằng Metformin

▪ Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type II bộ Y

tế 2017, trong lần điều trị này, bác sĩ sử dụng Glicazid +

Metformin là hoàn toàn hợp lý

19

Trang 20

Thuốc Thuốc

Enalapril Glyclazid/

Metformin

Tăng nguy cơ hạ đường huyết do Enalapril làm tăng cường

độ nhạy cảm của Insulin

=> Theo dõi chặt chẽ đường huyết khi dùng chung 2 thuốc này, đặc biệt ở người cao tuổi và/hoặc suy thận.

Glipizide Metformin Tăng nguy cơ hạ đường huyết

Glipizide/

Metformin Rượu Rượu có thể gây hạ hoặc tăng đường huyết

Atorvastatin/

Amlodipin Nước bưởi Tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết thanh

Enalapril Chế độ ăn giàu kali Tăng kali huyết

Trang 21

 Đánh giá về thuốc và các biện pháp hỗ trợ:

60mg (2 viên 30mg), uống trước ăn sáng

=> Phù hợp

Gluophage 850mg 1-2.5g, 2-3 lần/ngày, uống 1 viên

sau ăn

2 viên (1.7g/viên), uống chiều sau bữa ăn

=> Chưa phù hợp theo khuyến cáo

Lipitor 10mg 10mg x 1 lần/ngày 1 viên (10mg), uống chiều

=> Phù hợp

Ednyt 5mg 10-40mg/ngày 2 viên (5mg/viên), uống sáng 1v, chiều 1v

=> 10mg/ngày => Phù hợp Amlor 5mg 5-10mg/ngày 2 viên (5mg/viên), uống sáng 1v, chiều 1v

=> 10mg/ngày => Phù hợp

Trang 22

VIẾT LẠI ĐƠN THUỐC

1 Glicazid (Diamicron MR 30mg) x 2v, uống sáng trước ăn

2 Metformin (Glucopage 850mg) x 2v, sáng 1v, tối 1v sau ăn

3 Atorvastatin (Lipitor 10mg) x 1v, uống chiều

4 Enalapril (Ednyt 5mg) x 2v, uống sáng 1v chiều 1v

5 Amlodipin (Amlor 5mg) x 2v, sáng 1v, chiều 1v

Trang 23

4 P - PLAN (Kế hoạch điều trị)

23

 Theo Hướng dẫn điều trị của bộ Y tế, sau 3 tháng điều trị nếu không

đạt mục tiêu HbA1c thì sẽ cần điều chỉnh thuốc BN đang được dùng

Metformin và Gliclazide

 Sau 3 tháng, nếu không đạt mục tiêu điều trị thì phối hợp thêm một

thuốc nữa: glitazol / thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT2i

Trang 24

DỰ PHÒNG

 Tập thể dục và ăn theo chế độ dinh dưỡng quy định cho bệnh nhân ĐTĐ

 Khuyên bệnh nhân bỏ rượu

 Không hút thuốc lá, dùng các chất kích thích

 Tránh các hoạt động gắng sức

 Có thể uống bổ sung vitamin các loại vitamin B do bệnh nhân uống rượu

giảm hấp thu vitamin và dùng Metformin dài ngày giảm hấp thụ vitamin B12

Trang 25

DỰ PHÒNG

Thông báo cho bệnh nhân các tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra:

1 Gliclazide

- Hạ đường huyết: khắc phục bổ sung đường, dự phòng bằng ăn đủ bữa

- Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón đã được báo cáo: nếuxảy ra, có thể tránh hoặc giảm thiểu chúng nếu dùng gliclazide vào bữa sáng

2 Metformin

- Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn

=> Biện pháp: dùng metformin với liều lượng 2 hoặc 3 liều hàng ngày tronghoặc sau bữa ăn

Ngày đăng: 09/12/2020, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w