1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận phác đồ điều trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch

23 61 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 518,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Polyp tá tràng... THUỐC ĐIỀU TRỊ1.. Truyền khối tiểu cầu... S - SUBJECTIVE DATA Thông tin chủ quan▪ Một tuần nay, BN xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng tự nhiên... VI

Trang 1

THẢO LUẬN PHÁC ĐỒ

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH

Ngày 26/10/2020 Tổ 1&2 – Lớp Dược A Nhóm 4

Trang 2

PHẦN HÀNH CHÍNH

▪ Họ và tên: Từ Văn Hiển

▪ Sinh năm: 1969

▪ Nghề nghiệp: Nông dân

▪ Địa chỉ: Đầm Hà – Quảng Ninh

▪ Đến khám bệnh lúc: 14/09/2018

Trang 3

LÝ DO VÀO VIỆN – HỎI BỆNH

 Lý do vào viện: mệt mỏi

 Quá trình bệnh lý:

₋ Diễn biến 1 tuần nay: BN xuất huyết dưới da, chảy máu chân

răng tự nhiên vào BV tỉnh khám được chẩn đoán xuất huyết giảm

tiểu cầu, được truyền 2 khối tiểu cầu

₋ Chuyển vào Viện Huyết học – Truyền máu TW điều trị

 Tiền sử: Chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

Trang 4

KHÁM BỆNH

 Toàn thân: BN tỉnh, không thiếu máu,

xuất huyết dưới da

 Các cơ quan còn lại chưa phát hiện bất

thường

Mạch 100 lần/phút Nhiệt độ 37 o C Huyết áp 110/75 mmHg Nhịp thở 20 lần /phút Cân nặng 64 kg

Trang 5

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

Trang 6

TÊN XÉT NGHIỆM KẾT QUẢ TÊN XÉT NGHIỆM KẾT QUẢ

- Xét nghiệm TB máu ngoại vi: - Xét nghiệm Sinh hóa máu:

- Xét nghiệm đông máu – cầm máu: - Xét nghiệm Huyết –

Tủy đồ

Giảm tiểu cầu ngoại vi/ Tủy giàu mẫu tiểu cầu Fibrinogen 3.34 g/l

PT 9.6 giây; INR: 0.86

- Nội soi dạ dày: Viêm xuất huyết niêm mạc dạ dày Polyp tá tràng APTT 25.9 giây; bệnh/chứng: 0.84

TT 14.7 giây; bệnh/chứng: 1.01

Trang 7

TÓM TẮT BỆNH ÁN

 BN nam, 48 tuổi, nhập viện vì mệt mỏi.

₋ Khám toàn thân có xuất huyết dưới da.

₋ Bạch cầu 16.72 G/L; Hb: 130 g/L; Tiểu cầu: 10 G/L; PT: 9.6s, INR 0.86.

₋ Giảm tiểu cầu ngoại vi/ Tủy giàu mẫu tiểu cầu

₋ Viêm xuất huyết niêm mạc dạ dày, Polyp tá tràng.

 Chẩn đoán xác định:

- Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát

- Viêm xuất huyết niêm mạc dạ dày – Polyp tá tràng

7

Trang 8

THUỐC ĐIỀU TRỊ

1 Truyền máu: 2 khối

2 Truyền khối tiểu cầu

3 Solumedrol (Methyl prednisolone 40mg) 80mg/ngày (IV) và duy trì nồng

độ thuốc từ 0.4-1mg

4 Phosphalugel x 3 gói, sáng 1 gói, trưa 1 gói, tối 1 gói, uống sau ăn 30 phút

Trang 9

PHÂN TÍCH CA LÂM SÀNG THEO S.O.A.P

Trang 10

1 S - SUBJECTIVE DATA (Thông tin chủ quan)

▪ Một tuần nay, BN xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng tự

nhiên Vào bệnh viện tỉnh vì cảm thấy mệt

▪ Tiền sử: BN chưa phát hiện bệnh lý liên quan

Trang 11

2 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)

 BV tỉnh chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu, được truyền 2 khối tiểu

cầu và chuyển Viện Huyết học – Truyền máu TW điều trị

 Kết quả thăm khám lâm sàng:

- Sinh hiệu: Mạch 100 lần/ph, HA: 110/75mmHg, nhịp thở 20 lần/ph,

trọng lượng 64kg

- Khám bệnh: BN tỉnh, không thiếu máu, có xuất huyết dưới da

11

Trang 12

2 O - OBJECTIVE DATA (Bằng chứng khách quan)

 Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:

 Kết quả chẩn đoán: - Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát

- Viêm xuất huyết niêm mạc dạ dày – Polyp tá tràng

₋ Bạch cầu: 16.72 G/L  tăng cao

₋ Tiểu cầu: 10 G/L  giảm

₋ PT: 9.6s; INR 0.86  giảm nhẹ

₋ KQ huyết học – tủy đồ  Giảm tiểu cầu, tủy giàu mẫu tiểu cầu

₋ Nội soi dạ dày  Viêm xuất huyết niêm mạc dạ dày - Polyp tá tràng

Trang 13

3 A - ASSESSMENT (Đánh giá tình trạng bệnh nhân)

 Nguyên nhân, nguồn gốc bệnh lý:

- Bệnh tự miễn, có kháng thể kháng tiểu cầu

 giảm số lượng tiểu cầu

- Bạch cầu tăng cao, nội soi dạ dày thấy viêm, xuất huyết, có polyp

ở tá tràng

13

Trang 14

 Đánh giá sự cần thiết của việc điều trị:

- TC giảm, PT, APTT giảm, kết quả huyết học – tủy đồ cho thấy giảm TC máu ngoại vi, tủy giàu mẫu TC (tăng sản).

- Viêm, xuất huyết niêm mạc dạ dày (BC tăng cao), polyp tá tràng.

=> Nếu không điều trị kịp thời thì tình trạng loét, viêm dạ dày sẽ ngày càngtrở nên trầm trọng, nặng có thể gây xuất huyết và thủng dạ dày

Thêm vào đó, khả năng cầm máu của cơ thể bị suy giảm trầm trọng (vìgiảm TC do tự miễn)  chảy máu ồ ạt, không cầm được  mất máu quánhiều, nguy hiểm đến tính mạng

Trang 15

 Đánh giá điều trị hiện thời/ điều trị khuyến cáo:

- Dựa trên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết

học năm 2015 (Quyết định của BYT số 1497/QĐ-BYT)

Nhận xét: Mức tiểu cầu < 30 G/L  cần điều trị

15

Trang 16

 Đánh giá về thuốc và các biện pháp hỗ trợ:

Thuốc Tác dụng Liều khuyến cáo Liều điều trị

Methyl

prednisolone

Thuốc ức chế miễn dịch Điều trị đặc hiệu bệnh xuất huyết giảm TC

 Đúng theo phác đồ

Trung hòa acid dịch vị

Điều trị, giảm thiểu triệu chứng loét dạ dày, tá tràng do Methyl prednisolone gây ra

1-2 gói/lần, ngày dùng 2-3 lần theo chỉ định BS

3 gói/ngày; sáng, trưa, tối mỗi bữa 1 gói, uống sau ăn 30ph

=> Phù hợp

Trang 17

• Truyền khối tiểu cầu:

- Khuyến cáo: Truyền khối tiểu cầu khi có xuất huyết hoặc số

lượng TC < 20G/L (BN: 10G/L)

- Điều trị: truyền khối tiểu cầu => Hợp lý

• Truyền máu:

- Theo phác đồ, nếu có hiện tượng thiếu máu, thực hiện truyền khối

hồng cầu Hiện tại BN có Hb 130g/L trong giới hạn bình thường

=> Không hợp lí

Trang 18

VIẾT LẠI ĐƠN THUỐC

1 Truyền khối tiểu cầu pool: 6 đơn vị/ngày

2 Methyl prednisolone (Solumedrol 40mg) 80mg/ngày (IV), tiêm tĩnh

mạch vào 8h sáng

3 Aluminium phosphat (Phosphalugel) x 3 gói/ngày; sáng 1 gói, trưa 1

gói, tối 1 gói, uống sau ăn 30 phút

Trang 19

4 P - PLAN (Kế hoạch điều trị)

19

₋ Sau 3 tuần điều trị bằng Methyl prednisolone:

+ Nếu có đáp ứng (số lượng tiểu cầu tăng lên ≥ 50 G/L): Giảm liều dần (30%liều/tuần)

+ Nếu sau 3 tuần không đáp ứng: Giảm liều dần (30% liều/tuần) và kết hợpthuốc khác

Khi số lượng tiểu cầu trở về bình thường: Điều trị duy trì (methyl prednisolone4mg/ngày, uống) trong 1 năm; sau đó dừng corticoid và tiếp tục theo dõi

Trang 20

DỰ PHÒNG

 Tập thể dục nhẹ hàng ngày, tránh các hoạt động gắng sức

 Tránh các va chạm gây chảy máu

 Ăn thức ăn lành mạnh, mềm, dễ tiêu hóa

 Tránh ăn uống đồ ăn quá chua, cay, đồ uống có cồn, khói thuốc lá

 Bảo vệ bệnh nhân khỏi các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh án của Viện Huyết học – Truyền máu trung ương.

2 Giáo trình Dược lâm sàng Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị (tập 2), Hoàng Thị Kim Huyền, J.R.B.J Brouwers.

3 Quyết định của BYT số 1497/QĐ-BYT, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học năm 2015.

4 Drugs.com

Trang 22

NHÓM 4

1 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 1654010023: phân tích phần S

2 Nguyễn Thị Anh Thư - 1654010020: phân tích phần O

3 Nguyễn Thị Thu Hằng - 1654010007: phân tích phần A

4 Trần Thị Thư Trang - 1654010022: phân tích phần P Viết báo cáo

Làm slide

Trang 23

23

Ngày đăng: 18/12/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w