1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thái độ và lời khuyên của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp

38 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc đến với tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc.Vì vậy, cơ sở bán lẻ thuốc nhà thuốc, quầy thuốc đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) 3

1.1.1 Các khái niệm 3

1.1.2 Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc 4

1.1.3 Các quy định về tư vấn cho người mua 5

1.1.4 Các yêu cầu đối với nhân viên bán lẻ thuốc trong thực hành nghề nghiệp 5

1.2 Vai trò người dược sĩ 5

1.3 Thuốc chữa bệnh cao huyết áp 8

1.3.1 Định nghĩa 8

1.3.2 Các nhóm thuốc hạ huyết áp và tác dụng phụ 8

1.3.3 Phối hợp thuốc hạ huyết áp 12

1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam 12 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 2

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 16

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 16

2.2.3 Quy trình nghiên cứu 17

2.2.4 Các biến trong nghiên cứu 17

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 19

2.2.6 Phương tiện nghiên cứu 21

2.2.7 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21

2.4 Hạn chế của nghiên cứu 22

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Phân tích thái độ của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp 23

3.2 Phân tích lời khuyên của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp 24

Chương 4 BÀN LUẬN - KIẾN NGHỊ 26

4.1 Phân tích thái độ của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp 26

4.2 Phân tích lời khuyên của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp 26

Trang 3

KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATC Anatomical therapeutic chemical Giải phẫu – Điều trị - Hóa học BYT Bộ Y tế

DDD Defined Dose Daily Liều xác định trong ngày DSĐH Dược sĩ đại học

WHO World Health Organization Tổ chức Y Tế Thế giới

FIP Federation Internationale

Pharmaceutique Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế RAA Renin-Angiotensin-Aldosteron

LDL

Low Density Lipoprotein Cholesterol

Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp

HDL High Density Lipoprotein

Cholesterol

Cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao

Trang 5

2 Bảng 1.2 Tác dụng phụ của một số nhóm thuốc hạ huyết áp 11

3 Bảng 2.1 Thông tin về nhân viên bán lẻ nhà thuốc 17

4 Bảng 2.2 Thái độ của nhân viên bán lẻ thuốc 18

6 Bảng 2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu thái độ và lời khuyên của nhân viên cơ

sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp

19

7 Bảng 3.1 Kết quả phân tích thái độ của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc

khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp

23

8 Bảng 3.2 Kết quả phân tích lời khuyên của nhân viên cơ sở bán lẻ

thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp

24

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc 5

2 Hình 1.2 Cơ chế điều hòa huyết áp và các nhóm thuốc hạ áp 9

3 Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp 12

5 Hình 4.1 Kết quả phân tích thái độ của nhân viên cơ sở bán lẻ

thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp

24

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đang chứng kiến sự thay đổi nhanh về cơ cấu dân số và xã hội Sau nhiều năm tăng trưởng, dân số Việt Nam đã lên đến khoảng 97 triệu vào năm 2018 (từ khoảng 60 triệu năm 1986) và dự kiến sẽ tăng lên 120 triệu dân Đi cùng với tình trạng dân số tăng là quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và kinh tế phát triển để lại nhiều tiêu cực với môi trường sống Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người dân [9]

Chính phủ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, dân trí càng cao, người tiêu dùng càng quan tâm sức khỏe hơn, chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe sẽ tăng lên Người dân bắt đầu hiểu rõ

về các bệnh và tình trạng sức khỏe của mình, họ có thể mua những loại thuốc cơ bản để phòng và điều trị thay vì đến bệnh viện, phòng khám Thuốc đến với tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc.Vì vậy, cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc) đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung ứng thuốc và chăm sóc sức khỏe của nhân dân tại Việt Nam Tại các cơ sở bán lẻ thuốc, người dân có thể dễ dàng tiếp cận dược sỹ Người dược sỹ bên cạnh việc đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng, phù hợp còn có vai trò chuyên môn tư vấn cho người bệnh, nâng cao sức khỏe cho người dân trong cộng đồng Năm 2007, Bộ Y tế đã quy định tư vấn sử dụng thuốc là yêu cầu bắt buộc thực hiện trong thực hành dược tại nhà thuốc cộng đồng [3] Tư vấn sử dụng thuốc góp phần làm tăng hiệu quả điều trị, giúp bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, tăng cường tuân thủ điều trị, giảm chi phí điều trị và giúp người bệnh có lối sống phù hợp, lành mạnh hơn Trong bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp, khoảng 35-40% trường hợp mắc bệnh và tử vong là do tăng huyết áp, gây đã ảnh hưởng lên khoảng 1 tỷ người trên thế giới Cùng với sự phát triển đời sống xã hội, khi tuổi thọ con người càng tăng cùng với tình trạng béo phì tăng lên, thì tần suất tăng huyết áp cũng tăng theo Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2000 toàn thế giới có tới 972 triệu người bị tăng huyết áp và con

số này tăng lên khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 Ở Việt Nam, hiện nay 25% dân số mắc bệnh về tim mạch và tăng huyết áp, đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý tăng huyết áp đang trẻ hóa [2]

Trang 8

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy việc bỏ điều trị và tuân thủ điều trị kém phổ biến ở hầu hết các khu vực Trên thế giới, nhiều khuyến nghị, nghiên cứu đã được thực hiện và cho thấy việc được tư vấn về dùng thuốc hạ áp và việc duy trì phản hồi giữa bệnh nhân và người chăm sóc sức khỏe sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị [7]

Hiện nay tại Việt Nam chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc bán thuốc điều trị tăng huyết áp tại các cơ sở bán lẻ Để có thể nâng cao chất lượng bán thuốc cao huyết áp tại các

cơ sở bán lẻ, cải thiện việc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân trước tiên chúng ta cần có

một cái nhìn tổng quát về thực trạng hiện nay, đề tài “Phân tích thái độ và lời khuyên của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết áp” được thực hiện

với hai mục tiêu chính:

1 Phân tích thái độ của nhân viên cơ sở bán lẻ thuốc khi bán hàng thuốc chữa cao huyết

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP)

1.1.1 Các khái niệm

Năm 1992, Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) đã xây dựng các tiêu chuẩn cho các dịch vụ dược phẩm dưới tiêu đề Thực hành Dược tốt Năm 1993, Đại hội FIP được tổ chức tại Tokyo đã thông qua văn bản FIP/GPP về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ dược phẩm với tuyên bố: "Tiêu chuẩn là một phần quan trọng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ cho

người tiêu dùng.” [12] Sau khi được sửa đổi bổ sung và được WHO chứng thực, bản hướng

dẫn thực hành tốt nhà thuốc đã được phê duyệt tại đại hội FIP năm 1997 với các tiêu chuẩn được đặt ra: tăng cường sức khỏe, cung cấp thuốc, thiết bị y tế, tự chăm sóc bệnh nhân và

cải thiện việc kê đơn và sử dụng thuốc trong các hoạt động của dược sỹ [17]

Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ba lần ban hành quyết định, thông tư về nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” vào năm 2007, 2011 và 2018 Trong đó thông tư số 02/2018/TT-BYT có tên là “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” với phạm vi áp dụng mở rộng cho nhà thuốc, quầy thuốc và tủ thuốc trạm y tế [5]

Theo thông tư 02/2018/TT-BYT “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc”:

- Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong hành nghề tại cơ

sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và có hiệu quả cho người

sử dụng thuốc

- Người bán lẻ thuốc là người phụ trách chuyên môn về dược và nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ thuốc có bằng cấp chuyên môn được đào tạo về dược phù hợp với loại hình và phạm vi hoạt động của cơ sở

- Bán lẻ thuốc là hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc cung cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng

- GPP là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Good Pharmacy Practices”, được dịch sang tiếng Việt là “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc”

Trang 10

Đối tượng áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc theo thông tư 02/2018/TT-BYT bao gồm: Nhà thuốc, Quầy thuốc, Tủ thuốc trạm y tế Trong đề tài này,

do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên chỉ xét đến đối tượng nhà thuốc Mọi nguyên tắc, tiêu chuẩn dưới đây được đưa ra cho nhà thuốc

1.1.2 Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc

Theo Hướng dẫn thực hành Dược tốt - Hiệp hội Dược phẩm Ấn Độ Tháng 3/2002, người mua thuốc khi vào nhà thuốc phải thoải mái, cảm thấy thân thiện với môi trường xung quanh Sau đó họ trình bày nhu cầu của mình bằng cách xuất một đơn thuốc hoặc yêu cầu các sản phẩm, lời khuyên Người dược sĩ sau khi nhận đơn thuốc từ người mua thuốc

sẽ thực hiện các công việc sau [14]:

- Xác nhận lại thông tin bệnh nhân, bác sĩ kê đơn trên đơn thuốc

- Kiểm tra thông tin về liều dùng, tương tác thuốc trong đơn thuốc

- Lấy thuốc và đóng gói Lưu lại thông tin trên hệ thống

- Ghi chú thông tin sử dụng thuốc cho người mua

- Đưa ra lời khuyên cho người mua thuốc

- Duy trì, theo dõi hồ sơ mua thuốc của khách hàng

Tại Việt Nam, theo thông tư 02/2018/TT-BYT, các hoạt động cơ bản trong bán thuốc bao gồm:

Hình 1.1 Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc [5]

• Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quanđến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu

HỎI

• Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọnthuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụngthuốc bằng lời nói, ghi hướng dẫn sử dụng thuốc lên

đồ bao gói

TƯ VẤN

• Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra,đối chiếu với đơn thuốc các thuốc bán ra về nhãnthuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loạithuốc

Trang 11

1.1.3 Các quy định về tư vấn cho người mua [5]

- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quá điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng;

- Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc,

giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn;

- Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;

- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh;

- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua coi thuốc

là hàng hóa thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết

1.1.4 Các yêu cầu đối với nhân viên bán lẻ thuốc trong thực hành nghề nghiệp [5]

- Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân;

- Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử

dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;

- Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu;

- Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh;

- Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược;

- Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế;

1.2 Vai trò người dược sĩ

Dược sĩ là cầu nối giữa bác sĩ và bệnh nhân, giúp tư vấn tối đa hóa tác dụng có lợi và giảm thiểu tác dụng có hại của thuốc Công việc của dược sĩ liên quan đến sự an toàn của bệnh nhân, dược sĩ đảm bảo rằng bệnh nhân không được kê đơn thuốc mà họ có thể bị dị

Trang 12

ứng, hoặc sẽ tương tác với thực phẩm hoặc một loại thuốc khác mà bệnh nhân đang dùng Dược sĩ đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống, tập thể dục và quản lý căng thẳng, đảm bảo cung cấp thuốc đúng và hợp lý, kiểm tra thuốc có trái phép cho mục đích khác ngoài điều trị không Việc cung cấp thuốc khác với đơn thuốc đòi hỏi một trình độ nhất định để kiểm tra chi tiết các thuốc về tương tác, liều lượng được kê trong đơn và giải thích cho bệnh nhân

Ngày 15/10/2019, Bộ Y tế đã có Quyết định số 4815/QĐ-BYT về Phê duyệt tài liệu

“Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam” Theo Quyết định này, Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam là các năng lực người Dược sỹ Việt Nam cần có khi thực hiện hoạt động hành nghề Dược tại Việt Nam Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam được sắp xếp theo 7 lĩnh vực, trong mỗi lĩnh vực có những tiêu chuẩn, trong mỗi tiêu chuẩn

có các tiêu chí, tổng cộng có 84 tiêu chí Dưới đây là một số tiêu chí của Chuẩn năng lực

cơ bản của Dược sỹ Việt Nam [4]:

Trong lĩnh vực 1 Hành nghề chuyên nghiệp và có đạo đức

- Có kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam, luật Dược và các văn bản qui phạm pháp luật khác liên quan đến hành nghề dược

- Tuân thủ pháp luật Việt Nam, luật Dược và các văn bản qui phạm pháp luật khác liên quan đến hành nghề dược, các quy tắc ứng xử của cán bộ y tế

- Hành nghề trong phạm vi chuyên môn được phép, tuân thủ các qui định nghề nghiệp, phù hợp với điều kiện sức khỏe

- Luôn đặt sự an toàn, lợi ích của người bệnh lên trên hết Tôn trọng, bảo vệ quyền của người bệnh và khách hàng

- Nhận biết, tôn trọng các điều kiện kinh tế, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa của địa phương nơi hành nghề

- Thích ứng với các hoàn cảnh và điều kiện thực tế để thực hiện các hoạt động chuyên môn độc lập hoặc phối hợp

- Tiếp cận người bệnh, khách hàng và cộng đồng một cách khoa học, trách nhiệm, thấu hiểu và đồng cảm

Trang 13

- Hành nghề dựa trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt các thành phần xã hội

- Coi trọng việc kết hợp kiến thức y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền

- Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc, báo vệ sức khoẻ cộng đồng Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoe ban đầu có chất lượng

- Ý thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời; Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để đáp ứng các yêu cầu phát triển nghề nghiệp và phục vụ nhu cầu xã hội

- Chủ động thu thập, đánh giá và sử dụng các nguồn thông tin phản hồi về công việc của bản thân một cách hệ thống, thường xuyên, có cơ sở khoa học để xác định nhu cầu học tập, phát triển chuyên môn phù hợp

Trong lĩnh vực 2 Năng lượng giao tiếp- cộng tác

- Có kiến thức và áp dụng hiệu quả các nguyên tắc của giao tiếp với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

- Lựa chọn được phương thức phù hợp, hiệu quả khi giao tiếp với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng khác nhau về tuổi, giới, tôn giáo, văn hoá - xã hội, ngôn ngữ

và các đối tượng gặp trở ngại trong giao tiếp

- Nhận biết, phân tích và hành động để giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc vấn đề tiềm tàng; Quản lý và giải quyết được xung đột

- Vận dụng kỹ năng giao tiếp nhằm đạt được kết quả mong muốn với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng và đồng nghiệp

- Lắng nghe, chia sẻ thông tin cần thiết, phù hợp và hiệu quả với người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

- Thấu cảm, thương lượng và giải quyết những băn khoăn, lo lắng của người bệnh, người chăm sóc, khách hàng, đồng nghiệp và cộng đồng

Trong lĩnh vực 6 Cung ứng thuốc

- Có kiến thức về các nguyên tắc xác định nhu cầu và lựa chọn thuốc

- Thực hiện lựa chọn thuốc phù hợp với nhu cầu

Trang 14

- Cấp phát đúng thuốc, đúng người bệnh, đúng liều, đúng đường dùng và đúng thời gian

Trong lĩnh vực 7 Sử dụng thuốc hợp lý

- Có khả năng khai thác được các thông tin phù hợp liên quan đến bệnh và thuốc của

người bệnh để làm cơ sở xây dựng kế hoạch điều trị

- Tư vấn được các thuốc không kê đơn và chế độ dùng thuốc phù hợp cho từng người bệnh trong trường hợp bệnh lý/triệu chứng thông thường đảm bảo an toàn, hiệu quả

và kinh tế

- Tư vấn được cho người bệnh cách dùng thuốc và các biện pháp tự theo dõi trong trường hợp điều trị ngoại trú Đảm bảo người bệnh hiểu về việc sử dụng thuốc và biết cách xử trí khi gặp phải các vấn đề trong quá trình dùng thuốc

1.3 Thuốc chữa bệnh cao huyết áp

Ngày 06/03/2008, Bộ Y tế chính thức ban hành theo công văn số 1517/BYT-KCB về việc Hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Thuốc phải kê đơn

và bán theo đơn gồm 30 danh mục, và thuốc tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc tim mạch nằm trong số đó [1]

1.3.1 Định nghĩa

Tăng huyết áp là tình trạng tăng huyết áp tâm thu (>=140mmHg) và/hoặc tăng huyết

áp tâm trương(>=90mmHg) có hoặc không có nguyên nhân Huyết áp phụ thuộc vào hai yếu tố chính là cung lượng tim và sức cản ngoại vi; hai yếu tố này lại chịu tác động của các yếu tố khác như tình trạng cơ tim, hệ RAA, hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh thực

vật… Thuốc điều trị huyết áp là thuốc tác động lên các yếu tố này dẫn đến hạ huyết áp [10]

1.3.2 Các nhóm thuốc hạ huyết áp và tác dụng phụ

*Các nhóm thuốc chữa cao huyết áp

Thuốc điều trị tăng huyết áp được phân thành 5 nhóm dựa theo cơ chế điều hòa huyết áp:

Trang 15

Tự điều hòa

HA = Cung lượng tim x Sức cản ngoại vi

Thể tích tâm thu Tần số tim Đường kính lòng mạch

Hình 1.2 Cơ chế điều hòa huyết áp và các nhóm thuốc hạ áp [10]

*Tác dụng phụ của một số nhóm thuốc chữa cao huyết áp

Bảng 1.1 Phân loại thuốc điều trị tăng huyết áp dựa vào cơ chế tác dụng

Thuốc lợi

niệu

Lợi tiểu thiazide, thiazide-like Hydrochlorothiazid, Indapamid

Lợi tiểu kháng aldosteron Spironolacton

Thuốc

giảm hoạt

động hệ

giao cảm và

Tác dụng trên giao cảm trung

Thuốc lợi tiểu (1)

Thuốc chẹn kênh Ca (4)

Thuốc hủy giao cảm (2)

Thuốc giãn mạch (3)

Thuốc ức chế hệ RAA (5)

Trang 16

hủy

receptor

adrenergic

Tác dụng trên thần kinh hậu hạch

Hủy α-adrenergic Prazosin, Terazosin, Bufeniod

Hủy β-adrenergic Propranolon, Metoprolol, Atenolol,

Losartan, Telmisartan, Valsartan, Irbesartan

Hiện nay 5 nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp là: thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh canxi và thuốc lợi tiểu

*Tác dụng phụ của một số nhóm thuốc chữa cao huyết áp

Tác dụng phụ của một số nhóm thuốc hạ huyết áp được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Tác dụng phụ của một số nhóm thuốc hạ huyết áp

Trang 17

Thuốc lợi niệu

Thuốc có thể làm tăng số lần đi tiểu tiện Do làm giảm kali, natri máu và giảm lượng nước trong cơ thể, người bệnh có thể có triệu chứng mệt mỏi, đau yếu cơ, chuột rút, rối loạn tiêu hóa khi sử dụng thuốc Ngoài ra còn có thể gây rối loạn hormon gây hiện tượng vú to ở nam giới

Thuốc hủy

α-adrenergic

Thuốc gây hạ huyết áp liều đầu >2mg: bệnh nhân xỉu đột ngột, nên bắt đầu liều thấp (0,5-1mg/lần) Tác dụng phụ khác được ghi nhận: gây nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt

Thuốc hủy

β-adrenergic

Thuốc có thể gây hen suyễn, nghẹt mũi, làm nhịp tim chậm, gây đau nửa đầu, trầm cảm hoặc mất ngủ hoặc ngủ lịm Đặc biệt làm tăng LDL, giảm HDL dẫn đến phát sinh hoặc làm nặng thêm vữa

xơ mạch máu Do đó không dùng cho bệnh nhân tăng lipid máu

Trang 18

1.3.3 Phối hợp thuốc hạ huyết áp

Để nâng cao hiều quả điều trị tăng huyết áp, thường phối hợp các nhóm thuốc Ngoài

ra việc phối hợp thuốc còn làm giảm tác dụng phụ, tăng tuân thủ điều trị và giảm chi phí

Không phối hợp các thuốc cùng cơ chế

Hình 1.3 Chiến lược kết hợp thuốc điều trị tăng huyết áp [8]

1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp trên thế giới và tại Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng thuốc bắt đầu được thực hiện và phát triển vào những giữa năm

1960 Năm 1968, Arthur Engel ở Thụy Điển và Pieter Siderius ở Hà Lan so sánh việc sử dụng thuốc giữa các quốc gia và khu vực khác nhau đã cảnh báo nhiều nhà điều tra tầm quan trọng của nó Các nghiên cứu sử dụng thuốc về sau tập trung vào các yếu tố liên quan đến việc kê đơn, bào chế, quản lý và dùng thuốc, yếu tố quyết định sử dụng thuốc, tác dụng

có lợi hay bất lợi của thuốc [16]

Tổ chức Y tế Thế giới đã phát triển một phương tiện để đo lường mức tiêu thụ thuốc không phụ thuộc vào kích thước bao bì và giá bán, đó là hệ thống ATC/DDD Hệ thống này cho phép so sánh trong một tổ chức, một khu vực, một quốc gia hoặc quốc tế, trong các

Lợi tiểu (thiazide, thiazide-like)

Ức chế men chuyển hoặc

Chẹn thụ thể Angiotensin

Chẹn kênh

Ca++

Chẹn beta đưa vào liệu trình nếu có chỉ định bắt buộc đối với chẹn beta

Nếu mục tiêu không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc chuyển viên phối hợp ba thuốc

Trang 19

khác thời điểm khác nhau Hơn nữa, phương pháp DDD tiêu chuẩn hóa các liều thuốc khác nhau thành một đơn vị đo lường chung, cho phép bao gồm các loại thuốc khác nhau từ cùng một nhóm thuốc và tạo điều kiện so sánh giữa các nhóm thuốc khác nhau [15]

*Tình hình tiêu thụ trên thế giới

Ở Ấn Độ, R.Hari Babu và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại một trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu ở đô thị ở Nam Ấn Độ năm 2012 Kết quả cho thấy rằng, ba nhất nhóm thuốc thường được sử dụng là thuốc chẹn beta (55,32%), thuốc chẹn kênh Ca++ (12,76%) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (2,13%) Phối hợp thuốc chẹn beta với chẹn Ca++ (25,53%), thuốc lợi tiểu kết hợp với thuốc ức chế angiotensin-II (2,13%) Tương tác thuốc-thuốc tiềm ẩn được tìm thấy ở 9,2% tổng số đơn thuốc và chủ yếu liên quan đến thuốc chẹn beta Dược sĩ đóng một vai trò quan trọng trong việc phát hiện những tương tác thuốc tiềm ẩn và thông tin nó đến bác sĩ để cải thiện tính chính xác của toa thuốc và ngăn ngừa tác dụng phụ không mong muốn [16]

Ở Trung Quốc, nghiên cứu về xu hướng và mô hình sử dụng năm nhóm thuốc tăng huyết áp từ năm 2007 đến năm 2012, dữ liệu về thuốc hạ huyết áp được truy cập từ cơ sở

dữ liệu Phân tích kê đơn bệnh viện (Hospital Prescription Analysis - HPA) bao gồm các bệnh viện trong bốn thành phố Nghiên cứu chỉ ra rằng tất cả số lượng DDD của năm nhóm thuốc hạ huyết áp tăng ngoại trừ thuốc lợi tiểu Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II là nhiều nhất tăng trung bình hàng năm lớn nhất (23,4%), theo sau là chẹn beta(13,3%) và

thuốc lợi tiểu giảm (-4,2%) Tuy nhiên, thuốc lợi tiểu thường được phối hợp với các thuốc khác trong đơn thuốc kết hợp, không được bao gồm trong nghiên cứu này Vì vậy, việc sử

thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II là nhóm thuốc được kê đơn thường xuyên nhất để kiểm soát tăng huyết áp

Có một loạt biến thể trong việc kê đơn thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ ở các bộ phận khác nhau của thế giới Các yếu tố gây ra sự thay đổi này có thể phức tạp, bao gồm các hướng dẫn khác nhau để quản lý tăng huyết áp, các trường hợp cụ thể của bệnh nhân,

sự khác biệt về sức khỏe quốc gia hệ thống bảo hiểm của các quốc gia khác nhau, đặc điểm của thuốc, thời gian tiếp thị và nỗ lực tiếp thị từ công nghiệp dược phẩm [15]

Ngày đăng: 25/10/2020, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2008), Công văn số 1517/2008/BYT-KCB Về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, ngày 06/03/2008 do Bộ Y Tế ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1517/2008/BYT-KCB Về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2008
3. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, ngày 24/01/2007 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
4. Bộ Y tế (2019), Quyết định số 4815/QĐ-BYT Về Phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam”, ngày 15/10/2019 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4815/QĐ-BYT Về Phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
5. Bộ Y tế (2018), Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, ngày 21/01/2018 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
6. Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng, Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế, Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế - Số 32, 76-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
7. Trần Thị Mỹ Hạnh (2017), Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình, Luận án tiến sĩ công cộng, Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Năm: 2017
8. Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chuẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, www.vnha.org.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chuẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam
Năm: 2018
9. Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Việt Nam. Truy cập ngày 03/05/2010. https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Việt Nam
11. Đào Thị Thùy (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc tăng huyết áp và việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Phố Nối – Tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc tăng huyết áp và việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Phố Nối – Tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đào Thị Thùy
Năm: 2019
12. Dr. A. Purnanand et al (2014), Assessment of Good Pharmacy Practice (GPP) in Pharmacies of Community Settings in India, IOSR Journal Of Pharmacy Volume 4, Issue 12, 27-33. www.iosrphr.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Good Pharmacy Practice (GPP) in Pharmacies of Community Settings in India
Tác giả: Dr. A. Purnanand et al
Năm: 2014
13. Huimin Xu et al (2015), “Trends and patterns of five antihypertensive drug classes between 2007 and 2012 in China using hospital prescription data”, International Journal of Clinical Pharmacology and Therapeutics, Vol. 53 – No. 6, 430-437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trends and patterns of five antihypertensive drug classes between 2007 and 2012 in China using hospital prescription data”
Tác giả: Huimin Xu et al
Năm: 2015
14. Indian Pharmaceutical Association (2002), Good Pharmacy Practice Guidelines: Guidelines for delivery of Pharmaceutical Services and Care in Community Pharmacy Settings in India. https://ipapharma.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Good Pharmacy Practice Guidelines: "Guidelines for delivery of Pharmaceutical Services and Care in Community Pharmacy Settings in India
Tác giả: Indian Pharmaceutical Association
Năm: 2002
15. M.S. Lai et al (2013), “Pattern analysis and variations in the utilization of antihypertensive drugs in Taiwan: a six-year study”, European Review for Medical and Pharmacological Sciences, 17, 410-419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pattern analysis and variations in the utilization of antihypertensive drugs in Taiwan: a six-year study”
Tác giả: M.S. Lai et al
Năm: 2013
16. R. Hari Babu. et al(2012),”Drug Utilization Study of Antihypertensive Agents in an Urban Primary Health Care Center in South India”, International Journal of Innovative Pharmaceutical Research,3(3),244-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Drug Utilization Study of Antihypertensive Agents in an Urban Primary Health Care Center in South India”
Tác giả: R. Hari Babu. et al
Năm: 2012
2. Bộ Y tế, Cổng thông tin điện tử. Truy cập ngày 03/05/2020. https://moh.gov.vn/diem- tin-y-te/-/asset_publisher/sqTagDPp4aRX/content/-iem-tin-y-te-ngay-13-6-2019 Link
17. The International Pharmaceutical Federation (FIP) (1997), Standards for Quality of Pharmacy Services Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w