1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)

38 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi HS kể lại câu chuyện " Ai ngoan sẽ được thưởng:.. - Qua câu chuyện này em học được đức tính gì tốt của Tộ.. - Yêu cầu nêu nội dung của từng bức - GV nhận xét cho đ

Trang 1

BÁO GIẢNG

TUẦN 31

Hát nhạc

Toán Luyện tập

Tập đọc Chiếc rễ đa tròn (2 tiết)

Thủ công Làm con bướm

Tập viết Chữ N (kiểu 2)

Toán Phép trừ không nhớ trong phạm vi

100

Kể chuyện Chiếc rễ đa tròn

Đạo đức Dành cho địa phương

Thể dục

Tập đọc Bảo vệ như thế là rất tốt

Tự nhiên xã hội Mặt trời.

Toán Luyện tập

Chính tả N – V: Việt Nam có BácThể dục

Tập đọc Bảo vệ như thế là rất tốt

Toán Luyện tập chung

Luyện từ và câu Từ ngữ về Bác Hồ – Dấu chấm, dấu phẩy

Đạo đức Dành cho địa phương

Chính tả N – V: C ây và hoa bên lăng Bác.Toán Tiền Việt Nam

Tập làm văn Đáp lời khen ngợi tả ngắn về Bác

Hồ

Chào cờ

Trang 2

- Biết giải bài tốn về nhiều hơn.

- Biết tính chu vi hình tam giác

MTR: Giúp đỡ thêm cho HS yếu làm BT2,5.

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ ỔN ĐỊNH.

2/ KIỂM TRA BÀI CỦ:

- KT 2 HS làm bài tập 823 + 125,

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập:

- HS thực hiện trên bảng con.

- Cá nhân lên bảng thực hiện

Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán.

Bài 5: GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác

683 + 204 = 887 502 + 256 = 758

- Đặt tính rồi tính:

a/ 245 + 312 = 557

217 + 752 = 969 b/ 68 + 27 = 95

61 + 29 = 90

- Cả lớp theo dõi đọc thầm và giải bài vào tập:

Bài giải Số kg con Sư Tử nặng:

210 + 18 = 228 (kg) Đáp số: 228 kg

Trang 3

vẽ trong SGK và tính chu vi.

- Gọi HS giải trên bảng, lớp làm vào vở.

- Nhận xét

4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

?GV hỏi lại tựa bài học?

- Về nhà học bài và xem bài tiếp theo

- Liên hệ GD.

- Nhận xét chung tiết học.

+Nhắc nhở HS cố gắng học tốt hơn

Bài giải Chu vi hình tam giác là:

300 + 200 + 400 = 900 (cm) Đáp số: 900 cm

- Cá nhân trả lời.

- Lắng nghe.

Trang 4

Tuần 31 tiết 91-92

Ngày dạy:12/04/2010 Tập đọc

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: - Bảng phụ ghi từ, câu cần luyện đọc

HS: - SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học.

1/ ỔN ĐỊNH.

2/ BÀI CŨ:

- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

“Cháu nhớ Bác Hồ”

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu bài:

- Muốn biết Bác Hồ và chú Cần vụ nói

chuyện gì về chiếc rễ đa Chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu về bài tập đọc Ghi tựa

b/ Luyện đọc:

*Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Cho HS nối tiếp đọc câu

- GV viết bảng các từ khó: ngoằn ngoèo,

rễ đa nhỏ, vườn, tần ngần, cuốn, vòng

tròn, khẽ cười

- Hát vui

- 3 Hs đọc bài

- Lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- Lắng nghe GV đọc bài

- HS nối tiếp đọc

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân

Trang 5

c/ Luyện đọc đoạn:

- Bài này được chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu

- Gọi 1 HS đọc đoạn

d/ Thi đọc giữa các nhóm

đ / Cả lớp đọc thanh

4/ Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- ?Thấy rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo

chú Cần vụ làm điều gì?

- ?Chú Cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế

nào?

?Bác hướng dẫn chú Cần vụ trồng chiếc rễ

đa như thế nào?

- ?Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có

hình dáng như thế nào?

- ?Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây

đa?

- ?Em hãy nói một câu về tình cảm của

Bác Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của

Bác Hồ đối với mọi vật xung quanh

5/ CỦNG CỐ DẶN DÒ:

?GV hỏi lại tựa bài học?

- GV gọi HS đọc bài theo vai

- GV rút ra kết luận: Bác Hồ luôn dành

tình yêu bao la cho các cháu thiếu nhi, cho

mọi vật xung quanh Bác NHận xét

- 3 đoạn:

- Đến gần cây đa / Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ / và dài ngoằn ngoèo / nằm trên mặt đất.//

- Trả lời, HS khác nhận xét- trở thành một cây đa con có vòng lá tròn

- chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa

- HS phát biểu tự do

- Cá nhân trả lời

- HS tự nhận vai và đọc bài

- Lắng ghe

TIẾT 2

Trang 6

Tuần 31 tiết 31

Ngày dạy: / /2009 Tập viết

CHỮ N (KIỂU 2)

I/ MỤC TIÊU:

-Biết viết chữ N (chữ kiểu 2) theo cỡ vừa và nhỏ.

-Biết viết cụm từ ứng dụng “Người ta là hoa đất” theo cỡ nhỏ,

viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Mẫu chữ N đặt trong khung chữ.

-Viết mẫu cụm từ ứng dụng: “Người ta là hoa đất”.

-Vở tập viết 2, tập 2

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học.

1/ ỔN ĐỊNH.

2/ GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu

MĐ, YC của tiết học

3/ Hướng dẫn HS tập viết:

2.1/ Hướng dẫn HS viết chữ

hoa:

a/ Quan sát số nét, quy trình

viết chữ N (kiểu 2).

?Chữ N cao mấy li? Gồm

mấy nét là những nét nào?

-GV hướng dẫn quy trình viết

b/ Viết bảng:

-GV YC HS viết chữ N vào

bảng con

-GV nhận xét sửa lỗi

2.2/ Hướng dẫn HS viết cụm từ

ứng dụng:

a/ Giới thiệu cụm từ ứng dụng

-Hát vui

-Cá nhân nhắc lại

- cao 5 li, gồm có hai nét là một nét móc hai đầu và một nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái

-Quan sát, theo dõi

-HS viết chữ N vào bảng con

Trang 7

-1 HS đọc cụm từ ứng dụng.

Giảng:Người ta là hoa đất là

cụm từ ca ngợi vẻ đẹp của con

người Con người rất đáng quý,

đáng trọng vì con người là tinh

hoa của đất trời

b/ Quan sát và nhận xét:

?Cụm từ “Người" ta là hoa

đất” có mấy chữ là những chữ

nào?

?Những chữ nào có cùng độ

cao với chữ N hoa và cao mấy

-GV sửa lỗi cho HS

2.3/ Hướng dẫn HS viết bài

vào vở tập viết:

-Nêu yêu cầu.

-GV thu bài 7 – 10 em để

chấm

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV hỏi lại tựa bài học?

-Về nhà hoàn thành bài viết

-Liên hệ GD

-Nhận xét chung tiết học

-Người ta là hoa đất

-Có 5 chữ ghép lại với nhau, đó là: Người, ta, là, hoa, đất

- g, l, h, cao 2 li rưỡi

-Chữ t cao 1 li rưỡi, chữ đ cao cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li

-Viết bảng con theo yêu cầu

-Viết bài theo yêu cầu-Nộp tập theo yêu cầu

-Cá nhân trả lời

-Nghe

-Nghe

-Nghe

Trang 8

Tuần 31Tiết 152

Ngày dạy:13/04/2010 Toán

PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU:

- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm

- Biết giải bài toán về ít hơn

* MTR:Giúp đỡ thêm cho HS yếu biết cách thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị như tiết 137 HS:-Các hình biểu diển trăm chục,đơn vị

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS lên bàng làm bài: 665+214,

72+19 , 217+752, 61+29

- Nhận xét ghi điểm

3 BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài:

- Viết tên bài

b)Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ số ( không

nhớ)

- GV nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn

số như phần bài học trong SGK

?Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình Hỏi

còn lại bao nhiêu hình vuông?

? Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta

làm thế nào?

- Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214

- Hát vui

- 2 em làm bài, Lớp làm vào vở nháp

- Nhận xét

- Nhắc tên bài

- Theo dõi và tìm hiểu bài toán

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS phân tích bài toán

Trang 9

hình vuông như phần bài học.

- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép

?Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?

- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng

các số có 3 chữ số hãy suy nghĩ và tìm cách

đặt tính trừ 635 – 214

- Nhận xét cho HS nhắc lại cách trừ

c) Luyện tập:

+ Bài 1: Yêu cầu HS nhắc lại cách trừ

- Gọi HS lên bảng lớp.GV nhận xét chữa

bài

+ Bài 2:

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

+ Bài 3: Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính

nhẩm

- Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là

các số như thế nào?

+ Bài 4:

- Gọi 1 em đọc đề bài tóm tắt nêu cách giải

- Nhận xét ghi điểm.

4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Hôm nay toán các em học bài gì?

- Chuẩn bị bài sau " luyện tập"

- HS làm tương tự bài 1

- Cả lớp làm bài, sau đó gọi HS nối tiếp đọc kết quả

- Các số tròn trăm

- 1 em đọc đề, giải bài toán

- Cá nhân trả lời

- Lắng nghe

Trang 10

Tuần 31 Tiết 31

Ngày dạy:13/04/2010 Kể chuyện

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:- Các câu hỏi gợi ý

- Tranh minh họa câu chuyện

Trang 11

HS:-SGK,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện " Ai ngoan sẽ

được thưởng:

- 3 em nối tiếp nhau kể mỗi em 1 đoạn

- Qua câu chuyện này em học được đức

tính gì tốt của Tộ? ( khi có lỗi cần dũng

cảm nhận lỗi)

- GV nhận xét cho điểm

3 BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài:

-Viết tên bài

b) hướng dẫn HS kể chuyện:

+ Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự

- Yêu cầu nêu nội dung của từng bức

- GV nhận xét cho điểm

b) Kể lại từng đoạn:

+ Bước 1: kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS kể trong nhóm Khi 1 HS

kể

- Hát vui

- 3 em + lớp theo dõi nhận xét

- HS tự liên hệ trả lời

- Nhắc tên bài

- Quan sát tranh+ Tranh 1: Bác hướng dẫn chú cần vụ cách trồng rễ đa.+ Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa

+ Tranh 3: Bác chỉ vào rễ đa nằm trên mặt đất

- 3, 2, 1-1HS nêu theo yêu cầu

Mỗi HS lần lượt kể trong nhóm kể nội dung 1 đoạn

Trang 12

+ Bước 2: Kể trước lớp

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Sau mỗi lần kể gọi HS nhận xét

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại toàn

bộ câu chuyện

-Yêu cầu HS kể chuyện theo vai

- Gọi HS nhận xét

4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

?GV hỏi lại tựa bài học?

- Dặn HS về nhà tập kể cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau " Chuyện quả bầu"

- Nhận xét chung tiết học

của câu chuyện HS khác nhận xét bổ sung

- Đại diện nhóm kể Mỗi em một đoạn

- HS khác nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Ngày dạy: / /2009 Thủ công

LÀM CON BƯỚM(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết làm con bướm bằng giấy

- Làm được con bướm

- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS

II CHUẨN BỊ:

- GV:Quy trình làm con bướm bằng giấy có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

Trang 13

- HS:Dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 14

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra dụng cụ môn học của

HS

- GV nhận xét

3 BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài: Hôm nay

chúng ta sẽ học tiếp bài " làm

con bướm"

- GV ghi tựa bài bảng lớp

* GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

- Giải thích con bướm mẫu gấp

bằng giấy và đặt câu hỏi định

hướng cho HS

? Con bướm được làm bằng gì?

? Có những bộ phận nào?

+ GV gỡ 2 cánh bướm trở về tờ

giấy hình vuông - HS nhận xét

về cách gấp cánh bướm

* GV hướng dẫn mẫu

* Bước 1: Cắt giấy

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông cạnh

14 ô

-Cắt một tờ giấy hình vuông

cạnh 10 ô

- Cắt 1 nan giấy chữ nhật khác

màu dài 12 ô, rộng gần nửa ô để

làm râu bướm

* Bước 2:Gấp cánh bướm

- Tạo các đường nếp gấp

+ Gấp đôi tờ giấy hình vuông 14

- Cánh, thân, râu

- HS trả lời:Các nếp gấp cách

đều nhau.

-Thực hành

Trang 15

ô theo đường chéo như H1

được H2

+Gấp liên tiếp ba lần nữa theo

đường gấp ở H2, H3, H4 sao cho

các nếp gấp cách đều nhau (h5)

- Mở hình 5 cho đến khi trở lại tờ

giấy hình cuông ban đầu Gấp

các nếp gấp cách đều theo các

đường dấu gấp cho hết tờ giấy,

sau đó gấp đôi tờ giấy lại lấy

dấu giữa (H6) ta được cánh

bướm thứ nhất

-Tương tự gấp tờ giấy hình 10 ô

giống trên được H7

* Bước 3: Buộc thân bướm

- Dùng chỉ buộc chặt hai đôi

cánh bướm ở nếp gấp dấu giữa

sao cho 2 cánh bướm mở theo

hai hướng ngược chiều nhau

(h8)

* Bước 4:Làm râu bướm

-Gấp đôi nan giấy làm râu

bướm, mặt kẻ ô ra ngoài, dùng

thân bút chì hoặc mũi kéo vuốt

cong mặt kẻ ô của hai đầu nan

Trang 16

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Đánh giá sản phẩm của HS

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài.Chuẩn bị

giấy thủ công, hồ dán, để học

tiết 2

-Nghe

-Nghe

-Nghe

Trang 17

- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng.

- Biết đọc bài với giọng trang trọng, thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác

- Hiểu nghĩa từ ngữ: uy nghi, tụ hội, tam cấp

- Hiểu nội dung: cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội bene lăng Bác thể hiện niềm tôn kính thiêng liêng của toàn dân với Bác

MTR:Giúp đỡ thêm cho HS yếu luyện đoc đúng từ khó đọc trong bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Tranh minh hoạ (SGK)

- HS: Xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3 HS lên kiểm tra " chiếc

rễ đa tròn" mỗi em 1 đoạn và trả

lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét ghi điểm

Trang 18

c) Hướng dẫn HS luyện đọc và

kết hợp giải nghĩa từ

+Đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc 1 số từ khó:

quảng trường, khắp miền, vạn

tuế, khoẻ khoắn, vươn lên, mịn,

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn đọc 1 số câu

dài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo

đoạn trước lớp

+Đọc từng đoạn trong nhóm

+Thi đọc giữa các nhóm

d) Tìm hiểu bài

- Câu 1: Kể tên các loài cây

được trồng trước lăng Bác

- Câu 2: Kể tên những loài hoa

nổi tiếng ở khắp miền đất nước

được trồng quanh lăng Bác

- Câu 3: Câu văn nào cho thấy

cây và hoa cũng mang tình cảm

của con người đối với Bác?

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gọi 2 HS đọc lại bài văn với

giọng trang nghiêm nhấn giọng

ở cá từ gợi cảm thể hiện sự tôn

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS luyện đọc từ khó 5 ->7 em

- Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội/ đâm chồi/ phô sắc/ toả ngát hương thơm//…+ Trên bậc tam cấp / hoa dạ hướng… Hoa ngàu kết chùm/ đang toả ngát hướng thơm ngào ngạt//

+ Cây và hoa…gấm vóc/… thiêng liêng/… viếng Bác//

- HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2,

3, 4 ( 2 vòng)-Nhóm đọc bài theo yêu cầu

- Vạn tuế, dầu nước, hoa lan

- Hoa lan, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hướng, hoa nhái, hoa mộc, hoa ngâu

- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng….vào lăng viếng Bác

-2 HS lên đọc +Lớp theo dõi nhận xét

Trang 19

-Biết được những điều cơ bản về mặt trời: có dạng khối cầu, ở

xa trái đất, phát ra ánh sáng và sức nóng, chiếu sáng trái đất

-HS có thói quen không nhìn trực tiếp vào mặt trời để tránh làm tổn thương mắt

II CHUẨN BỊ

-GV: Tranh minh họa về mặt trời.

-HS: xem bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi HS kể tên một số cây mà

+ Hoạt động 1: Hát và vẽ mặt

trời theo hiểu biết

-GV gọi 1 em hát bài “Cháu vẽ

ông mặt trời”

+ Hoạt động 2: Em biết gì về

Trang 20

mặt trời.

Hỏi: Em biết gì về mặt trời?

-GV ghi nhanh các ý kiến

(không trùng lập) lên bảng và

giải thích thêm

+ Mặt trời có dạng hình cầu

giống quả bóng

+ Mặt trời có màu đỏ, sáng rựa,

giống quả bóng lửa khổng lồ

+ Mặt trời ở rất xa trái đất

? khi đóng kín cửa lớp, các em

có học được không? Vì sao?

?Vào những ngày nắng, nhiệt độ

cao hay thấp, ta thấy nóng hay

lạnh?

-Vậy mặt trời có tác dụng gì?

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

-GV nêu 4 câu hỏi:

+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế

nào?

+ Em nên làm gì để tránh nắng?

+ Tại sao lúc trời nắng to, không

nên nhìn trực tiếp vào mặt trời?

+ Khi muốn quan sát mặt trời em

làm thế nào?

-Yêu cầu HS trình bày

“cháu vẽ ông mặt trời”

-HS dưới lớp nhận xét vẽ của bạn đẹp/xấu, đúng/sai

-Cá nhân HS trả lời Mỗi HS chỉ nêu 1 ý kiến

-HS nghe và ghi nhớ

-Không rất tối- vì khi đó không có ánh sáng mặt trời chiếu sáng

- Nhiệt độ cao ta thấy nóng vì

mặt trời đã cung cấp sức nóng

cho trái đất

-Chiếu sáng và sưởi ấm

-HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ đề ra

-Nhóm nào xong trình bày trước Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

Trang 21

*Chốt kiến thức:Mặt trời rất cần

thiết cho sự sống Nhưng chúng

ta phải biết bảo vệ mình để

tránh ánh nắng mặt trời làm ta bị

cảm sốt và tổn thương đến mắt

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

?Hôm nay các em học TNXH

bài gì?

-GV chốt lại 1 số kiến thức vừa

học

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau “Mặt trời và

phương hướng”

-Cá nhân +lớp nhắc lại.

-Cá nhân trả lời.

-Nghe

-Nghe

-Nghe

Ngày đăng: 04/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng như thế nào? - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Hình d áng như thế nào? (Trang 5)
Bảng con. - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Bảng con. (Trang 6)
Bảng con. - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Bảng con. (Trang 7)
Hình vuông như phần bài học. - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Hình vu ông như phần bài học (Trang 9)
Bảng lớp - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Bảng l ớp (Trang 19)
Bảng lớp - GIAO AN LOP 2 TUAN 31(CKT-KN)
Bảng l ớp (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w