Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau.. Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009GV: Giới th
Trang 1Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G
– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.
3 Thái độ: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau:
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45
2 Chuẩn bị của HS: Thước , bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Cho HS lên bảng c/m
- ∆EAB và ∆ECD có những
yếu tố nào bằng nhau?
- Đã có cặp cạnh nào bằng
nhau chưa ? Ta có thể c/m
cặp cạnh nào bằng nhau ?
Tại sao?
-Cặp góc bằng nhau của hai
tam giác có phải là cặp góc
HS: Đọc đề ; vẽ hình ,ghi
GT & KL
HS: ta phải c/m ∆OAD=∆OCB
HS: Lên bảng c/mHS: · AEB CED = ·
HS: Chưa Có thể chứng minh được AB = CD
vì OB = OD ;OA = OCHS: Không, c/m:A Cˆ1= ˆ1, ˆ ˆB D=
1 2 1
y
x
EDC
BA
O
GT
· 1800
xOy ≠ A ,B∈OxOA< OB, C , D ∈Oy
OC = OA, OD = OB
AD∩CB = { }E
KL
a) AD = BC b) ∆EAB = ∆ECD c) OE là phân giác
·xOy
Trang 2TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’
13’
kề với AB và CD không ?
Vậy phải c/m cặp góc nào
bằng nhau để kết luận 2 tam
giác bằng nhau ?
-Cho HS c/mA Cˆ1 = ˆ1
-Muốn c/m OE là tia phân
giác của ·xOyta phải c/m điều
ˆ = ˆ
A A (AD là phân giác ˆA)
AD là cạnh chung
2 1
21
B
A
GT
Trang 3Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
⇑
∆ABD =∆CDB CI = AG (= 4 đv)ˆI G= ˆ (= 1v )
BI = DG (= 2đv)
⇒ ∆BCI =∆DAG (c-g-c) ⇒BC = AD b) Nối BD Xét∆ABD và∆CDB có : AB = CD (cmt) BC = DA (cmt)
BD là cạnh chung ⇒ ∆ABD =∆CDB (c-c-c) ·ABD CDB· ⇒ = ( so le trong ) ⇒AB // CD 4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) • Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các hệ quả • Làm các bài tập 54, 56, 57, 58, 59, 60 (105- SBT) • Tiết sau làm bài tập IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 41 1
213
A
Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (tt)
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G
– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.
3 Thái độ: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45
2 Chuẩn bị của HS: Thước , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Nếu ∆ABC có ˆA= 900; AH ⊥BC tại H Xét xem ∆ABC và ∆AHC có những yếu tố nào bằng nhau và có thể kết luận hai tam giác đó bằng nhau không ? Tai sao?
- Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng nhau?
-Vậy để KL được hai tam
giác bằng nhau phải có thêm
yếu tố nào bằng nhau
- Cho HS lên bảng c/m
HS: Đọc đề, phân biệt
GT & KL Vẽhình, ghi GT & KL
1 3 2
A +A = −A = − =Mà trong ∆VAHB có · 0
Trang 5Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
17’
-Tương tự ta có hai tam giác
nào bằng nhau để được
NE = AH?
Bài 66/106 SBT
Cho VABC có µA=600.Các
tia phân giác của các góc B,
C cắt AC; AB theo thứ tự ở
D; E Chứng minh rằng:
ID = IE-GV cùng HS vẽ hình, phân
tích đề, sau đó hướng dẫn HS
chứng minh
-Để chứng minh ID = IE, ta
có thể đưa về chứng minh hai
tam giác nào bằng nhau hay
không?
-Gợi ý HS đọc hướng dẫn
SBT
-Hướng dẫn HS phân tích
Kẻ tia phân giác của ·BIC
-Một HS đọc to đề
-Trên hình 2 không có hai tam giác nào nhận EI; DI là cạnh mà hai tam giác đó bằng nhau
-HS đọc: Kẻ tia phân giác của ·BIC
-HS chứng minh dưới sự hướng dẫn của GV
(cạnh huyền – góc nhọn )
⇒DM = AH (đpcm) (1)Tương tự ta chứng minh được
∆NEA =∆HAC⇒NE = HA (2)Từ (1) & (2) ⇒DM = NE
Mặt khác NE⊥MH và DM⊥AH
1
2
1 1
BKẻ tia phân giác IK của ·BIC
602120
60 ; 60 ; 60
B B gt C C gt
B C BIC
⇒ IE = IK (cạnh tương ứng)Chứng minh tương tự
VIDC = VIKC
⇒ IK = ID
⇒ IE = ID = IK
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 6• Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông
• Làm các bài tập 63, 64, 65/105; 106 SBT
• Xem trước bài “Tam giác cân”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Tiết: 35 §6 TAM GIÁC CÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính
chất về góc tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
2 Kĩ năng: Biết vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính
chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau
3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng phụ, tấm bìa
2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, tấm bìa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1:- Phát biểu ba rường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) Tiến trình bài dạy:
H: Thế nào là tam giác cân?
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác
ABC cân tại A:Vẽ cạnh BC, Dùng
compa vẽ các cung tâm B và C có
cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau
taiï A Nối AB, AC ta có VABC là tam
giác cân tại A
+ Lưu ý bán kính đó phải lớn hơn BC2
GV: Giới thiệu :AB, AC :các cạnh
bên; BC : cạnh đáy Góc Bvà C là các
góc ở đáy; Góc A là góc ở đỉnh
GV: Yêu cầu HS làm ? 2 HS làm ? 2
HS đọc và nêu GT, KL của bài toán
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
A
A
B C
Trang 8TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
D
2 1
C B
A
GV yêu cầu HS chứng minh bài toán
GV: Qua ? 2 nhận xét về hai góc
đáy tam giác cân
GV: Ngược lại nếu một tam giác có
hai góc bằng nhau thì đó là tam giác
gì?
GV: Cho HS đọc lại đề bài 44 /125
SGK
GV: Đưa bảng phụ ghi định lí 2
GV: Củng cố: bài tập 47
(hình 117/127 SGK)
GV: Giới thiệu tam giác vuông cân
Tam giác ABC ở hình sau có đặc
điểm gì?
V ABC tam giác vuông cân
H: Vậy tam giác vuông cân là tam
giác như thế nào?
GV: ?3 Tính số đo mỗi góc nhọn của
tam giác vuông cân
-Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc
Xét V ABD và V ACD có:
-HS phát biểu định lí 2Bài tập 47:
⇒V GHI cân tại I
-VABC có µ 1A= v và AB = AC
-HS định nghĩa tam giác vuông cân
- ?3 VABC vuông tại A ⇒
µ µ 900
B C+ = MàVABC cân đỉnh A
⇒ B Cµ =µ (tam giác cân)⇒ B Cµ =µ =
450-Hs kiểm tra lại bằng thước đo góc
HĐ3: Tam giác đều
I H
Trang 9Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
GV: Giới thiệu định nghĩa tam giác
đều
GV: Hướng dẫn HS vẽ tam giác đều
bằng thước và compa:Vẽ một cạnh
bất kì, chẳng hạn BC Vẽ trên cùng
một nửa mặt phẳng bờ BC các cung
tâm B và tâm C có bán kính bằng BC
sao cho chúng cắt nhau tại A Nối
AB, AC ta có tam giác đều ABC (lưu
ý kí hiệu ba cạnh bằng nhau)
GV: Cho HS là ? 4
a) GV gọi HS trình bày
GV: Chốt lại: Trong một tam giác đều
mỗi góc bằng 600 đó là hệ quả 1 của
định lí 1
-Ngoài việc dựa vào định nghĩa để
chứng minh tam giác đều, em còn có
cách chứng minh nào khác không?
GV: Đưa bảng phụ ghi 3 hệ quả
GV: Cho HS hoạt động nhóm chứng
minh hệ quả 2 và 3
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 2
-Nưả lớp chứng minh hệ quả 3
Hai HS nhắc lại định nghĩa
⇒ A=B =C µ µ µ Mà A B +C = 180 µ +µ µ 0
⇒ A=B =C= 60 µ µ µ 0
-Chứng minh một tam giác có ba góc bằng nhau hoặc tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó đều
HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm
HĐ4: Luyện tập
6’
H: Nêu định nghĩa và tính chất của
tam giác cân
H: Nêu định nghĩa tam giác đều và
các cách chứng minh tam giác đều
H: Thế nào là tam giác vuông cân?
GV: Cho HS làm bài tập 47/ 127 SGK
-Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của
-HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập 47:
Theo hình vẽ có VABD cân đỉnh A
VACE cân đỉnh A
VOMN đều vì OM = ON =MN
VOMK cân vì OM = MK
VONP cân vàON = NP
VOPK cânvì µK P= =µ 300Thật vậy :
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
E D
C B
A P
1 2
2 1
N M
O
K
Trang 10TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
tam giác cân, tam giác đều VOMN đều ⇒ ¶ 0
4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau: (2’)
- Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuồn cân, tam giác đều
- Các cách chứng minh một tam giác là cân, là đều
BTVN: 46, 49, 50 /127 SGK; 67, 68, 69, 70 / 106 SBT
- Tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 18 / 01 / 2009 Ngày dạy: 21 / 01 / 2009
Biết chứng minh một tam giác cân; một tam giác đều
3 Thái độ: HS biết thêm các thuật ngữ: định lí thuận, định lí đảo; biết quan hệ thuận đảo
của hai mệnh đề và hiểu rằng có những định lí không có định lí đảo
II CHUẨN BỊ :
GV:Bảng phụ, compa, thước thẳng
HS: Bảng nhóm,bút dạ, thước thẳng, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1’
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 6’
HS1:- Định nghĩa tam giác cân Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về tính chất tam giác cân.
- Chữa bài tập 46 / 127 SGK: Dùng thước có chia xentimét và compa vẽ tam giác ABC cân tại B có cạnh đáy bằng 3cm, cạnh bên bằng 4cm
HS2:-Định nghĩa tam giác đều Nêu dấu hiệu nhận biết tam giác đều
- Chữa bài tập 49/127 SGK
H: Nếu là mái tôn, góc ở đỉnh
·BAC của tam giác cân ABC là
1450 thì em tính góc ở đáy ·ABC
như thế nào?
GV: Tương tự hãy tính ·ABC
trong trường hợpmái ngói có
·BAC=1000
GV: Như vậy với tam giác cân,
nếu biết số đo của góc ở đỉnhthì
tính được số đo của góc ở đáy
Và ngược lạibiết số đo cua rgóc
-HS đọc đề bài
-Hs trả lời và lên bngr làm bài Bài 50/ 127 SGK:
A
Trang 12TL Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh Noôi dung
ôû ñaùy seõ tính ñöôïc soẫ ño cụa goùc
ôû ñưnh
GV: Ñöa bạng phú ghi ñeă baøi 51
GV: Gói 1 HS leđn bạng veõ hình
vaø ghi GT, KL
H: Muoân so saùnh ·ABD vaø ·ACE
ta laøm nhö theâ naøo?
GV: Gói 1 HS trình baøy mieông
baøi chöùng minh, sau ñoù yeđu caău
1 HS leđn trình baøy
GV: Coù theơ cuøng phađn tích vôùi
HS caùch chöùng minh khaùc nhö
GV: Yeđu caău HS trình baøy
mieông caùch chöùng minh naøy
H: VIBC laø tam giaùc gì? Vì sao?
H: Neâu cađu a chöùng minh theo
caùch 1 thì cađu b chöùng minh nhö
theâ naøo?
GV: Khai thaùc baøi toaùn:
H: Neâu noâi ED, em coù theơ ñaịt
theđm nhöõng cađu hoûi naøo? Haõy
chöùng minh ?
GV: kieơm tra caùc caùch chöùng
minh cụa caùc nhoùm vaø ñaùnh giaù
vieôc khai thaùc baøi toaùn cụa caùc
⇒ EB = DC-Xeùt VDBC vaø VECB coù:
1 1
D E
C B
A
GT
VABC cađn(AB = AC)
Trang 13Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Yêu cầu cả lớp vẽ hình và
gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT, KL của bài toán
H: Theo em tam giác ABC là
-Dự đoán tam giác ABC là tam giác đều
90
120 60 ( )2
O = ⇒A =Chứng minh tương tự có
A = ⇒BAC=
⇒ VABC là tam giác đều
HĐ2: Giới thiệu Bài đọc thêm
5’ GV: Đưa bảng phụ ghi mục “ Bài đọc thêm”
H: Vậy hai định lí như thế nào?
là hai định lí thuận và đảo của
nhau?
GV: Lưu ý HS: Không phải định
lí nào cũng có định lí đảo Ví dụ
định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau có mệnh đề đảo là gì ?
Mệnh đề đó đúng hay sai?
HS: Nếu GT của định lí này là kết luận của định
lí kiavà KL của định lí này là GT của định lí kia thì hai định lí đó là hai định lí thuận và đảo của nhau
-Mệnh đề đảo của định lí đó là “Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh”
Mệnh đề đó sai, không
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
y
x H
2
2
1
1 C
A
Trang 14TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
phải là định lí
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)
- ÔN lai định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
- BTVN:72, 73, 74, 75, 76/ 107 SBT
- ĐoÏc trước bài “ Định lí Pytago”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 37 §7 ĐỊNH LÍ PYTAGO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
vuôngvà định lí Pytago đảo
2 Kĩ năng: Biết vận dụng định lí Pytago để tinh tính độ dài một cạnh của tam giác vuông
khi biết độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.
II CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, định lí Pytago (thuận , đảo), bài giải một số bài tập
Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b
HS: Đọc bài đọc thêmgiới thiệu định lí thuận, đảo.
Thước thẳng, êke, compa, máy tính bỏ túi Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu về nhà toán học Pytago: Pytago sinh trưởng trong một gia đình quí tộc ở đảo mốt, một đảo giàu có ven biển Ê-giê thuộc Địa trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên Từ nhỏ, Pytago đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học, triết học
Xa-Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Pytago mà hôm nay chúng ta học (2’)
- Cho học sinh làm ?1
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3cm và 4cm Đo độ dài cạnh
huyền
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lên bảng vẽ (sử dụng quy ước 1cm trên bảng)
C B
A
Trang 15Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
- Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của
tam giác vuông
- Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?
- Thực hiện ? 2
Đưa bảng phụ có dán sẵn hai tầm bìa
màu hình vuông có cạnh (a + b)
- Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình121
và hình 122, sau đó mời 4 HS lên bảng
a
b
c
c c
c c
a a
H.121 H 122
- Ở hình121, phần bìa không bị che lấp
là một hình vuông có cạnh bằng c, hãy
tính diện tích phần bìa đó theo c
- Ở hình 122, phần bìakhông bị che lấp
gồm hai hình vuông có cạnh là avà b,
hãy tính diện tích phần bìa đó theo a vàb
- Có nhận xét gì về diện tích phần bìa
khôâng bị che lấp ở hai hình? Giải thích?
- Từ đó rút ra hận xét về quan hệ giữa c2
và a2+b2
- Hệ thức c2 = a2 +b2 nói lên điều gì?
- Đó chính là nội dung định lí Pytago
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí Pytago
- GV vẽ hình và tóm tắt định lí theo hình
vẽ
-Đọc phần lưu ý SGK
-yêu cầu HS làm ?3
- Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông là 5cm
2 2 2
- Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông mhư hình 122
- Diện tích phần bìa đó bằng
- Vậy c2 = a2 +b2
- Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh góc vuông
- Vài HS đọc to định lí Pytago
- HS trình bày miệng:
VABC có:
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 16TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ = + =
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS thực hiện trên bảng
HĐ2: Định lí Pytago đảo:
-Cho làm ? 4
Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC =
4cm, BC = 5cm
Hãy dùng thước đo góc xác định số đo
góc của góc BAC
-VABC có AB2+AC2 =BC2
(vì 32 +42 = 52 =25), bằng đo đạc ta thấy
VABC là tam giác vuông
- Người ta đã chứng minh được định lí
Pytago đảo “ Nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng các bình
phương của hai cạnh kia thì tam giác đó
là tam giác vuông”
· 900
BAC=
HĐ3: Củng cố –Luyện tập:
12’
- Phát biểu định lí Pytago
- Phát biểu định lí Pytago đảo So sánh
hai định lí này
- Cho HS làm bài tập 53 SGK
Đưa bảng phụ ghi đề bài
Gv kiểm tra bài của vài nhóm
- Nêu bài tập Cho tam giác có độ dài ba
cạnh là :
a) 6cm, 8cm, 10cm
b) 4cm, 5cm, 6cm
tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?
-HS Phát biểu và nhận xét: giả thiết của định lí này là kết luận của định lí kia, kết luận của định lí này là giả thiết của định
a x x x
= +
=b) Kết quảx= 5
c) Kết quả x = 20d) Kết quả x =13Đại diện hai nhóm trình bày bài
HS cả lớp nhận xéta) Có 62 +82 = 36 + 64 = 100
=102Vậy tam giác có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là tam giác vuông
5cm
4cm 3cm
C B
A
C B
A
Trang 17Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
- Kết quả đo chiều cao AB = 4cm
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
-Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK; 82, 82, 86/ 108 SBT
-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK
-Tìm hiều cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây dựng (thợ nề, thợ mộc)
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Ngày soạn: 29 / 01 / 2009 Ngày dạy: 04 / 02 / 2009
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.
2 Kĩ năng: Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuôngvà vận
dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông
3 Thái độ: Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế.
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 9’
HS1: - Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
- Chữa bài tập 55/131 SGK
HS2: - Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.
- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK
HS: Trong ba cạnh, cạnh
AC = 17 là cạnh lớn nhất
Vậy VABC có Bµ =900
A
Trang 18TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Bài 86/108 SBT:
Tính đường chéo của một
mặt bàn hình chữ nhật có
chiều dài 10dm, chiều
rộng5dm
H: Nêu cách tính đường
chéo của mặt bàn hình chữ
nhật?
Bài 87/108 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề
bài
GV: Yêu cầu một HS lrên
bảng vẽ hình vàghi GT, KL
H: Nêu cách tính độ dài
AB?
Bài 88/108 SBT:
Tính độ dài các cạnh góc
vuông của một tam giác
vuông cân có cạnh huyền
bằng:
a) 2cm
) 2
b cm
GV: Gợi ý:Gọi độ dài cạnh
góc vuôngcủa tam giác
vuông cânlà x (cm), độ dài
cạnh huyền là acm
H: Theo định lí Pytago ta
HS: Vẽ hình
- HS nêu cách tính
- HS cả lớp vẽ hình vào vở
- Một HS lrên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
BD2 = 52 + 102 = 125
⇒ BD = 125 11,2dm≈Bài 87/108 SBT:
GT AC⊥BD tại O
BD
OB OD= = = cm
⇒ AB2 = 62 + 82 = 100⇒ AB = 10 cmTính tương tự, ta có:
BC = CD = DA = AB = 10cmBài 88/108 SBT:
Theo định lí Pytago ta có
x2 + x2 = a22x2 = a2a) 2x2 = 22 ⇒ x2 = 2 ⇒ x = 2(cm)b) 2x2 = ( )2 2 ⇒ 2x2 = 2 ⇒ x2 = 1
⇒ x = 1 (cm)Bài 58/132 SGK:
a x x
O
D C B
A
Trang 19Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
có đẳng thức nào?
Bài 58/132 SGK:
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
( Đưa bảng phụ ghi đề bài )
GV: Nhận xét việc hoạt
đông của các nhóm và bài
làm
HS: x2 + x2 = a2
- HS hoạt động nhóm
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
HS lớp nhận xét, góp ý
Gọi đường chéo của tủ là d
Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)
d2 = 400 + 16 = 416
⇒ d = 416 20,4( )≈ dm
Chiều cao của nhà là 21 dm
⇒ Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị vướng và trần nhà
HĐ2:Giới thiệu mục “ Có thể em chưa biết”
H: Các bác thợ nề, thợ mộc
kiểm tra góc vuông như thế
nào?
GV: Đưa bảng phụ vẽ hình
131, 132 SGK Dùng sợi
dâycó thắt nút 12 đoạn
bằng nhau và êke gỗ có tỉ
lệ cạnh là 3, 4, 5 để mimh
họa cụ thể
GV: Đưa tiếp hình 133 và
BC < 5 thì µA<900.+Nếu AB = 3, AC = 4,
BC > 5 thì µA>900
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 20- Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)
- BTVN: 59, 60, 61/ 133 SGK; 89/ 108 SBT
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”; “Ghép hai hình vuôngthành một hình vuông”/134 SGK
- Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 21
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Tiết: 39 LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)
-Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.
-Giới thệu một số bộ ba Pytago
2 Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS1: -Phát biểu định lí Pytago
- Chữa bài tập 60/133 SGK
HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK
GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?
GV cho khung ABCD thay đổi (Dµ ≠900 ) để minh họa cho câu trả lời của HS
3/ Giảng bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Vậy tam giác vuông nào đã
biết hai cạnh? Có thể tính được
cạnh nào?
GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày
câu a và b
Bài 61/133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của
ô vuông bằng 1) cho tam giác
AH = 7cm nên tính đượcBH, từ đó tính BC.
-Hai HS lên trình bày câu a và b
-HS vẽ hình vào vở
-Cả lớp tính độ dài đoạn
AB dưới sự hướng dẫn của GV
⇒ BH = 32 (cm)
V
V BHC có:
BC 2 = BH 2 + HC 2 (đ/l Pytago) = 32 +2 2 = 36
⇒ BC = 36 6( )= cm
b) Tương tự như câu a Kết quả:BC= 10( )cm
Bài 61/133 SGK
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
48cm 36cm
Trang 22Bài 62/133 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Để biết con Cún có thể tới các
vị trí A, B, C,D để canh giữ mảnh
vườn hay không, ta phải làm gì?
Hãy tính OA, OB, OC, OD.
Bài 91/109 SBT:
Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15,
17.Hãy chọn ra các bộ ba số có
thể là độ dài ba cạnh của một
tam giác vuông.
H: Ba số phải có điều kiện như
thế nào để có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông?
GV: Giới thiệu các bộ ba số đó
được gọi là bộ ba số Pytago.
GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số
Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5
6; 8; 10
HĐ2: Thực hành : Ghép hai
hình vuông thành một hình
vuông
GV: lấy bảng phụ trên đó có gắn
hai hình vuông ABCD cạnh a và
DEFG cạnh b có màu khác nhau
như hình 137/ 134 SGK.
GV: Hướng dẫn HS đặt đoạn AH
= b trên cạnh AD, nối BH, Hf rồi
cắt hình, ghép hình để được một
hình vuông mới như hình 139
SGK
H: Kết quả thực hành này minh
họa cho kiến thức nào?
-Hai HS lên tính tiếp đoạn
AC và BC.
-Ta cần tính các độ dài
OA, OB, OC, OD.
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
-hàm số ghi các bộ ba số Pytago.
-HS nghe GV hướng dẫn -HS hoạt động nhóm khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm trình bày.
Kết quả thực hành này minh họa cho định lí Pytago
V
V ABI có:
AB 2 = AI 2 + BI 2 (đ/l Pytago) = 2 2 + 1 2
AB 2 = 5 ⇒ AB = 5Kết quả: AC = 5; BC = 34 Bài 62/133 SGK:
4 Hướùng dẫn về nhà: (1’)
-Ôn lại định lí Pytago (thuận và đảo)
-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 /108, 109 SBT
-Ôn ba trường hợp bằng nhau của tam giác
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 23Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS cấn nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận
dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3 Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh một bài toán hình học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, thước kẽ, êke, compa
- Học sinh: Thước kẽ, êke, compa, máy tính bỏ túi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã được suy ra từ các trường hợp bằng nhau của tam giác?
GV: Treo bảng phụ hình vẽ các cặp tam giác vuông Yêu cầu HS bổ sung các điều kiện về cạnh và góc để được các tam giác vuông bằng nhau
3 Bài mới:
9’ HĐ1: Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác
vuông:
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông:
?1.
H: Hai tam giác vuông bằng
nhau khi có những yếu tố nào?
GV: Cho HS làm ?1 (bảng
phụ)
GV: Ngoài các trường hợp
bằng nhau đó, hôm nay ta sẽ
biết thêm một trường hợp nữa
HS: Trả lời 3 trường hợp đã biết
HS: Nhắc lại
HS: Làm ?1
16’ HĐ2: Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc
vuông: 2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc
vuông:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung
trong khung /135 SGK
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và
ghi GT, KL của định lí đó
H: Để chứng minh
∆ABC = ∆DEF ta phải làm
gì?
H: Phát biểu định lí Pytago?
H: Định lí Pytago có ứng dụng
Trang 24TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H: Nhờ định lí Pytago ta có thể
tính cạnh AB theo BC, AC như
thế nào?
GV: Yêu cầu HS tính DE?
GV: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày chứng minh
GV: Yêu cầu HS làm ?2 (bảng
phụ)
GV: Cho HS hoạt động nhóm
GV: Cho đại diện các nhóm
trình bày
GV: Nhận xét
HS: AB2 = BC2 – AC2HS: Thực hiện tương tự
HS: Lên bảng thực hiện
HS: Hoạt động nhóm
Nhóm 1, 2, 3 làm cách 1
Nhóm 4, 5,6 làm cách 2
HS: Các nhóm trình bày HS: Nhận xét
Bài tập 66/137 SGK
GV: Nêu bài tập 66/137 SGK
GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL?
H: Trên hình có những tam
giác nào bằng nhau?
GV: Yêu cầu HS giải thích cho
từng trường hợp
GV: Nhận xét
HS: Lên bảng ghi GT, KLHS: Nêu các tam giác bằng nhau
HS: Lần lượt lên bảng trình bày chứng minh các tam giác bằng nhau
HS: Nhận xét
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Làm các bài tập 64, 65 /136, 137 SGK
- tiết sau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 06 / 02 / 2009 Ngày dạy: 11 / 02 / 2009
(tt)
E D
1 2
A
M
Trang 25Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng
minh hình
3 Thái độ: Phát huy trí lực HS.
II CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu.
HS: Thước thẳng, êke vuông, compa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (11’)
HS1: -Phát biểu các truờng hợp bằng nhau của tam giác vuông
-Chữa bài tập 64/ 136 SGK: Cho AC = DF, Aˆ =Dˆ = 90 0
Bổ sung thêm điều kiện bằng nhau để ∆ABC = ∆DEF
TL: Bổ sung điều kiện:BC = EF hoặc AB = DE hoặc Cˆ =Fˆ
HS2:-Chữa bài tập 65/ 136 SGK:
a) ∆ABH = ∆ACK (cạnh huyền, góc nhọn)
GV: Đưa bảng phụ ghi đề
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
H: Cho biết GT và KL của bài
toán ?
H: Để chứng minh ∆ABC cân,
ta cần chứng minh điều gì?
H: Trên hình vẽ đã có hai tam
giác nào chứa hai cạnh AB,
AC (hoặc Bˆ,Cˆ ) đủ điều kiện
bằng nhau?
GV: Hãy vẽ thêm đường phụ
để tạo ra hai tam giác vuông
trên hình chứa góc Aˆ 1;Aˆ 2 mà
chúng đủ điều kiện bằng nhau
H: Qua bài tập này em hãy cho
biết một tam giác có điều kiện
gì thì là một tam giác cân?
HS: lớp vẽ hình vào vởMột HS nêu GT, KL của bài toán
HS: Ta chứng minh AB =
AC hoặc Bˆ =Cˆ
HS: Phát hiện có ∆ABM và ∆ACM có hai cạnh và 1 góc bằng nhau nhưng góc bằng nhau đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau
-Từ M kẻ MK ⊥AB tại K;
MH ⊥ AC tại H
HS: Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam
Bài 98/ 110 SBT:
Từ M kẻ MK ⊥AB tại K; MH ⊥
AC tại H+∆AKM và ∆AHM có
0
90 ˆ
ˆ =K =
H ; AM cạnh huyền chung; Aˆ1 = Aˆ2 (gt)
⇒ ∆AKM = ∆AHM (cạnh huyền, góc nhọn)
⇒ KH = KM (cạnh tương ứng)+Xét ∆BKM và ∆CHM có:
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
F
E
D C
B
A
H K
I C B
A
2 1
M
A
C B
GT ∆ABC cân tại A
Trang 26TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H: Quan sát hình vẽ em thấy
có những cặp tam giác vuông
nào bằng nhau?
H: Để chứng minh BH = CK ta
làm như thế nào?
Bài 3:Các câu sau đúng hay
sai
1/ Hai tam giác vuông có một
cạnh huyền bằng nhau thì hai
∆ vuông đó bằng nhau
2/ Hai tam giác vuông có một
góc nhọn và một cạnh góc
giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến
-1 HS đọc to đề bàiHS: Cả lớp vẽ hình vào vở
-1 HS lên ghi GT, KL của bài toán
ˆ =K =
H ; KH = KM (cmt)
MB = MC(gt)
⇒ ∆BKM = ∆CHM (cạnh huyền, cạnh góc vuông)
⇒ Bˆ =Cˆ ⇒ ∆ABC cân
Bài 101/ 110 SBT:
GT ∆ABC: AB < ACPhân giác Aˆ cắt trung trực BC tại I
IH ⊥AB; IK ⊥AC
KL BH = CKGọi M là trung điểm của BC
*∆IMB và ∆IMC có
0 2
1 2 I
Trang 27Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
vuông bằng nhau thì chúng
bằng nhau
3/ Hai cạnh góc vuông của tam
giác vuông này bằng hai cạnh
góc vuông của tam giác vuông
kia thì hai tam giác bằng nhau
∆AHB và ∆AHC có :
0
1 ; ˆ ˆ 90 ˆ
ˆ =A A H B=A H C =
B
cạnh AH chung nhưng hai tam giác này không bằng nhau
3/ Đúng
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (3’)
- Làm bài tập :96, 97, 99, 100 /110 SBT
- Tiết sau Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: / 02 / 2009 Ngày dạy: / 02 / 2009
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 28Tiết : 41, 42 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về tam giác cân, định lí Py – Ta – Go.
Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng
minh hình
3 Thái độ: Phát huy trí lực HS.
II CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu.
HS: Thước thẳng, êke vuông, compa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 10’
Câu hỏi: 1) Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
2) Lmà bài tập 96 trang 110 SBT
Cho tam giác ABC cân tại A Các đường trung trực của AB, AC cắt nhau ở I Chứng minh rầng I là tia phân giác góc A
3 Bài mới:
Trang 29Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
15’
12’
Bài 78/ 107 SBT:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
H: Cho biết GT và KL của bài
toán ?
H: Để chứng minh DE = BD +
CE, ta cần chứng minh điều gì?
H: Trên hình vẽ ta có BI là tia
phân giác góc B và DE // BC ta
suy ra được điều gì?
H: Trường hợp tương tự, ta có
được điều gì?
GV: Ta có ID + IE = DE Từ đó
suy ra điều phải chứng minh
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng
trình bày bài chứng minh trên
bảng
H: Qua bài tập này em hãy cho
biết một tam giác có điều kiện
gì thì là một tam giác cân?
Bài 97/ 110 SBT
GV: Yêu cầu 1 HS đọc to đề
bài
H: Quan sát hình vẽ em thấy
có những cặp tam giác vuông
nào bằng nhau?
H: Để chứng minh BAD CAD · = ·
ta làm như thế nào?
HS: lớp vẽ hình vào vởMột HS nêu GT, KL của bài toán
⇒∆DIB cân tại D
⇒ BD = IDHS: Tương tự ta có:
CE = IE
HS: lên bảng chứng minh
HS: Để chứng minh một tam giác là cân ta vận dụng định nghĩa tam giác cân, hoặc định lí 1
-1 HS đọc to đề bàiHS: Cả lớp vẽ hình vào vở
-1 HS lên ghi GT, KL của bài toán
HS: chứng minh:
∆vABD = ∆vACDHS: lên bảng chứng minh
⇒ BD = ID (định nghĩa) (1)Tương tự, ta chứng minh được:
CE = IE (∆ ECI cân tại E) (2)
Từ (1), (2) ta suy ra:
ID + IE = BD + CEHay DE = BD + CE (đpcm)Bài 97/ 110 SBT:
GT ∆ABC cân tại A
Trang 304 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Tiết sau Thực hành ngoài trời
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 19 / 02 / 2009 Ngày dạy: 23 / 02 / 2009
Tiết : 43 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó có 1 địa
điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức
làm việc có tổ chức
3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc có tổ chức.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ
- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ
HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m, 1 thước đo
độ dài
- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Trang 31Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
3 Bài thực hành:
30’ HĐ1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm: 1/ Nhiệm vu:ï
Cho trước hai cọc A
-Đưa hình 149 lên bảng phụ và giới
thiệu nhiệm vụ thực hành
1) Nhiệmvụ:
Cho trước hai cọc A và B, trong đó
nhìn thấy cọc B nhưng không đi
đến được B Hãy xác định khoảng
cách AB giữa hai chân cọc
2) Hướng dẫn cách làm:
-Vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần
để được hình 150 SGK
Cho trước hai điểm A và B, giả sử
hai điểm đó bị ngăn cách bởi con
sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có
điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng
không tới được
Đặt giác kế tại điểm A vạch đường
thẳng xy vuông góc với AB tại A
+ Sử dụng giác kế thế nào để vạch
được đường thẳng xy vuông góc
với AB
- GV cùng 2 HS làm mẫu trước lớp
cách vẽ đường thẳng xy⊥AB
- Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên
đường thẳng xy
- Xác định điểm D sao cho E là
-Nghe và ghi bài
-Đọc lại nhiệm vụ trang 138 SGK
+ Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A
- Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng
- Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay,
Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 32TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
trung điểm của AD
- Làm thế nào để xác định điểm D?
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia
Dm vuông góc với AD Cách làm
như thế nào?
- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia
Dm điểm C sao cho B, E, C thẳng
hàng
- Đo độ dài đoạn CD.Vì sao khi làm
như vậy ta lại có CD = AB
- Yêu cầu HS đọc lại phần hướng
dẫn cách làm trang 138 SGK
- Có thể dùng dây đo đoạn thẳng
AE rồi lấy trên tia đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA
- Cách làm tương tự như vạch đường thẳng xy ⊥ AB
- VABE và VDCE có:
Mỗi tổ HS chuẩn bị:
- Yêu cầu các tổ báo cáo việc
chuẩn bị thực hành của tổ về phân
công nhiệm vụ và dụng cụ
- Kểm tra cụ thể
- Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực
hành
- Các tổ trưởng báo cáo
- Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)
-Xem lại cách làm, chuẩn bị tiết sau thực hành ngoài trời,
-Tiết sau mang đầy đủ dụng cụ thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33
Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Ngày soạn: 20 / 02 / 2009 Ngày dạy: 25 / 02 / 2009
Tiết : 44 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó có 1 địa
điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng.
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức.
II CHUẨN BỊ:
GV : - Địa điểm thực hành cho các tổ
- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ
HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m, 1 thước đo
độ dài
- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài thực hành:
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 34TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: HS thực hành (tiến hành ngoài trời )
-GV bố trí cho hs tới địa điểm
thực hành, phân công vị trí từng
tổ Với mỗi cặp điểm A-B nên
bố trí hai tổ cùng làmđể đối
chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm
E1, E2 nên lấy trên hai tia đối
nhau gốc A để không vướng
nhau khi thực hành
-Kiểm tra kĩ năng thực hành của
các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn
thêm HS
Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành:
-Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi thực hành, mỗi tổ cần có thư kí ghi lại tình hình và kết quả thực hành
đánh giá:
- Thu báo cáo thực hành của các
tổ, thông qua báo cáo và thực tế
quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu
nhận xét, đánh giá và cho điểm
thực hành của từng tổ
- Điểm thực hành của từng tổ có
thể thông báo sau
- Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bản thực hành
4 Hướng dẫn về nhà-Vệ sinh, cất dụng cụ: 4’
Bài tập thực hành: bài 102/110 SBT
Tiết sau ôn tập chương: Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II; bài tập 67, 68, 69/140, 141 SGK
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 42 - 43 HÌNH HỌC
Của tổ …, lớp…
KẾT QUẢ : AB = …….ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ:
ST
T Tên HS
Điểm chuẩn bịdụng cụ(3 điểm)
Ý thức
kỉ luật(3 điểm)
Kĩ năng thực hành(4điểm)
Tổng số điểm(10 điểm)
Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên
C1
D1
E11 2
m
Trang 35Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết :45 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I.MỤC TIÊU:
- Ôn tập , hệ thống các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán vẽ hình , tính toán , chứng minh
II.CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ , bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
HS: Trả lờp câu hỏi ôn tập chương II, , bảng nhóm
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định lớp :(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(7’)
GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác
HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác , rồi phát biểu từng trường hợp HS2 : Hãy đánh dấu vào hình vẽ rồi phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
H: Tại sao xếp trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông cùng hàng với trường hợp c-c-c – Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác cùng hàng với trường hợp g-c-g
3.Ôn tập ( 35’)
15’ GV:Treo bảng phụ ghi bài 69(141-
SGK) Cho HS đọc đề
Bài 1 (bài 69 tr 141-SGK)
1
2 1 I
D
C B
A
Trang 36GV: Qua bài tập này ta rút ra cách
vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với đường thẳng a bằng
compa và thước như thế nào?
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 108
( 111-SBT)
H: Hãy cho biết GT&KL của bài
toán Hoạt động nhóm
GV: Gợi ý phân tích bài
OK là tia phân giác của µO
GV: Sửa bài sai
GV: Treo bài giải mẫu
GV: Qua bài này ta có thể vẽ tia
phân giác của một góc bằng thước
mà không cần compa và thước đo
Chứng minh Xét VABDvà VACD có:
2 2
y
x
D C
B A
O
⇒ ∆OAK = ∆OCK
Trang 37Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
⇒OK là phân giác của góc O
4.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Ôn tập các trường hợp bằng nhau tam giác
- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập tiếp định lý tổng 3 góc của tam giác và hệ quả , các tam giác đặc biệt
- Làm bài tập 70,71,72,73(141- SGK) , bài 105,104(111,112 – SBT)
IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Ngày soạn: 28/02/2009 Ngày dạy: 02/03/2009
Tuần 26 Tiết : 45
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác và các tam giác đặc biệt: tam
giác cân; tam giác đề; tam giác vuông; tam giác vuông cân
2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập, vẽ hình, tính toán, chứng minh,
ứng dụng thực tế
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, chứng minh.
II CHUẨN BỊ:
GV : Bảng phụ ghi: bảng ôn tập, một số bài tập dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập
HS: Làm các câu hỏi ôn tập và làm các bài tập đã hướng dẫn, thước , compa , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp (1’):
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (17’)
GV: Treo bảng phụ ghi bảng tổng kết chương II
GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương
Trang 38HS 1: Viết công thức minh hoạ định lý tổng ba góc của tam giác và t/c của góc ngoài của tam giác vào hình vẽ tương ứng, rồi phát biểu các t/c đó
HS 2: Dùng kí hiệu để biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác cân, tam giác đều, điền vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa , t/c đó và nêu các dấu hiệu nhận biết
HS3: Dùng kí hiệu biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác vuông , tam giác vuông
cân ghi vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó Nêu dấu hiệu nhận biết
tại chỗ trả lời
GV: Treo bảng phụ ghi bài
67 (140 SGK) cho 3 HS lần
lượt lên đánh dấu
GV: Treo bảng phụ ghi bài
107 (SBT)
GV: Ghi bảng
GV: Treo hình vẽ ghi bài 70
(141 SGK)
H: Để chứng minh ∆AMN
cân ta phải CM điều gì?
Sơ đồ phân tích
d) từ định lý : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác là tam giác cân
HS : 1) Đ ; 2) Đ 3) S ; 4) S 5)Đ ; 6) SHS: Đứng tại chỗ trả lời và giải thích
HS: Đọc to đầu bài , vẽ hình ghi GT & KL
ABC
V ,AB=ACBM=CN,BH⊥AM
36 °
36°
362°31 1
1
A
3 3
N M
O
C B
A
Trang 39Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009
GV:Treo bảng c/m đã viết
GV: Để c/m được câu e)
trước hết ta phải làm gì ?
C +ACN= (2 góc kề bù)
Do đó ·ABM= ·ACN
Xét ∆ABM và∆ACN có AB= AC (gt)
B
M=A = = =Tương tự : µN= 30 0
Trang 404 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)
- Ôn tập lý thuyết Xem lại các bài đã làm
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Ngày soạn: 01/ 03/ 2009 Ngày dạy: 04/ 03/ 2009
Tuần 26 Tiết 46
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
- Biết vận dụng các định lí để chứng minh, suy luận, tính toán số đo góc
- Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau
II ĐỀ BÀI:
Câu 1: (3 điểm) Câu nào đúng, câu nào sai? (Đánh dấu X vào câu lựa chọn)
Đúng Sai
a) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn b) Nếu µA là góc đáy của một tam giác cân thì µA < 900 c) Tam giác cân có một góc 450 là tam giác vuông cân d) Tam giác có hai cạnh bằng nhau và một góc bằng 600 là tam giác đều e) Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau f) Tam giác cân có một góc ở đáy bằng 450 là tam giác vuông cân
Câu 2: (1 điểm)
Trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau, tam giác nào không phải là tam giác vuông: