1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 7 HKII

96 448 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Về Ba Trường Hợp Bằng Nhau Của Tam Giác
Trường học Trường THCS Canh Vinh
Chuyên ngành Hình học 7
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau.. Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009GV: Giới th

Trang 1

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G

– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.

3 Thái độ: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau:

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45

2 Chuẩn bị của HS: Thước , bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

- Cho HS lên bảng c/m

- ∆EAB và ∆ECD có những

yếu tố nào bằng nhau?

- Đã có cặp cạnh nào bằng

nhau chưa ? Ta có thể c/m

cặp cạnh nào bằng nhau ?

Tại sao?

-Cặp góc bằng nhau của hai

tam giác có phải là cặp góc

HS: Đọc đề ; vẽ hình ,ghi

GT & KL

HS: ta phải c/m ∆OAD=∆OCB

HS: Lên bảng c/mHS: · AEB CED = ·

HS: Chưa Có thể chứng minh được AB = CD

vì OB = OD ;OA = OCHS: Không, c/m:A Cˆ1= ˆ1, ˆ ˆB D=

1 2 1

y

x

EDC

BA

O

GT

· 1800

xOy ≠ A ,B∈OxOA< OB, C , D ∈Oy

OC = OA, OD = OB

AD∩CB = { }E

KL

a) AD = BC b) ∆EAB = ∆ECD c) OE là phân giác

·xOy

Trang 2

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’

13’

kề với AB và CD không ?

Vậy phải c/m cặp góc nào

bằng nhau để kết luận 2 tam

giác bằng nhau ?

-Cho HS c/mA Cˆ1 = ˆ1

-Muốn c/m OE là tia phân

giác của ·xOyta phải c/m điều

ˆ = ˆ

A A (AD là phân giác ˆA)

AD là cạnh chung

2 1

21

B

A

GT

Trang 3

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

∆ABD =∆CDB CI = AG (= 4 đv)ˆI G= ˆ (= 1v )

BI = DG (= 2đv)

⇒ ∆BCI =∆DAG (c-g-c) ⇒BC = AD b) Nối BD Xét∆ABD và∆CDB có : AB = CD (cmt) BC = DA (cmt)

BD là cạnh chung ⇒ ∆ABD =∆CDB (c-c-c) ·ABD CDB· ⇒ = ( so le trong ) ⇒AB // CD 4) Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) • Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và các hệ quả • Làm các bài tập 54, 56, 57, 58, 59, 60 (105- SBT) • Tiết sau làm bài tập IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 4

1 1

213

A

Về ba trường hợp bằng nhau của tam giác (tt)

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác : C – C – C ; C – G – C ; G

– C – G và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình ; chứng minh 2 tam giác bằng nhau.

3 Thái độ: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng , bảng phụ ghi đề bài , vẽ hình 45

2 Chuẩn bị của HS: Thước , bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: Nếu ∆ABC có ˆA= 900; AH ⊥BC tại H Xét xem ∆ABC và ∆AHC có những yếu tố nào bằng nhau và có thể kết luận hai tam giác đó bằng nhau không ? Tai sao?

- Hai tam giác này đã có

những yếu tố nào bằng nhau?

-Vậy để KL được hai tam

giác bằng nhau phải có thêm

yếu tố nào bằng nhau

- Cho HS lên bảng c/m

HS: Đọc đề, phân biệt

GT & KL Vẽhình, ghi GT & KL

1 3 2

A +A = −A = − =Mà trong ∆VAHB có · 0

Trang 5

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

17’

-Tương tự ta có hai tam giác

nào bằng nhau để được

NE = AH?

Bài 66/106 SBT

Cho VABC có µA=600.Các

tia phân giác của các góc B,

C cắt AC; AB theo thứ tự ở

D; E Chứng minh rằng:

ID = IE-GV cùng HS vẽ hình, phân

tích đề, sau đó hướng dẫn HS

chứng minh

-Để chứng minh ID = IE, ta

có thể đưa về chứng minh hai

tam giác nào bằng nhau hay

không?

-Gợi ý HS đọc hướng dẫn

SBT

-Hướng dẫn HS phân tích

Kẻ tia phân giác của ·BIC

-Một HS đọc to đề

-Trên hình 2 không có hai tam giác nào nhận EI; DI là cạnh mà hai tam giác đó bằng nhau

-HS đọc: Kẻ tia phân giác của ·BIC

-HS chứng minh dưới sự hướng dẫn của GV

(cạnh huyền – góc nhọn )

⇒DM = AH (đpcm) (1)Tương tự ta chứng minh được

∆NEA =∆HAC⇒NE = HA (2)Từ (1) & (2) ⇒DM = NE

Mặt khác NE⊥MH và DM⊥AH

1

2

1 1

BKẻ tia phân giác IK của ·BIC

602120

60 ; 60 ; 60

B B gt C C gt

B C BIC

⇒ IE = IK (cạnh tương ứng)Chứng minh tương tự

VIDC = VIKC

⇒ IK = ID

⇒ IE = ID = IK

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 6

• Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông

• Làm các bài tập 63, 64, 65/105; 106 SBT

• Xem trước bài “Tam giác cân”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

Tiết: 35 §6 TAM GIÁC CÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính

chất về góc tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

2 Kĩ năng: Biết vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính

chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau

3 Thái độ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng phụ, tấm bìa

2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, giấy trong, bảng nhóm, tấm bìa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1:- Phát biểu ba rường hợp bằng nhau của hai tam giác

- Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu:

b) Tiến trình bài dạy:

H: Thế nào là tam giác cân?

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác

ABC cân tại A:Vẽ cạnh BC, Dùng

compa vẽ các cung tâm B và C có

cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau

taiï A Nối AB, AC ta có VABC là tam

giác cân tại A

+ Lưu ý bán kính đó phải lớn hơn BC2

GV: Giới thiệu :AB, AC :các cạnh

bên; BC : cạnh đáy Góc Bvà C là các

góc ở đáy; Góc A là góc ở đỉnh

GV: Yêu cầu HS làm ? 2 HS làm ? 2

HS đọc và nêu GT, KL của bài toán

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

A

A

B C

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

D

2 1

C B

A

GV yêu cầu HS chứng minh bài toán

GV: Qua ? 2 nhận xét về hai góc

đáy tam giác cân

GV: Ngược lại nếu một tam giác có

hai góc bằng nhau thì đó là tam giác

gì?

GV: Cho HS đọc lại đề bài 44 /125

SGK

GV: Đưa bảng phụ ghi định lí 2

GV: Củng cố: bài tập 47

(hình 117/127 SGK)

GV: Giới thiệu tam giác vuông cân

Tam giác ABC ở hình sau có đặc

điểm gì?

V ABC tam giác vuông cân

H: Vậy tam giác vuông cân là tam

giác như thế nào?

GV: ?3 Tính số đo mỗi góc nhọn của

tam giác vuông cân

-Hãy kiểm tra lại bằng thước đo góc

Xét V ABD và V ACD có:

-HS phát biểu định lí 2Bài tập 47:

⇒V GHI cân tại I

-VABC có µ 1A= v và AB = AC

-HS định nghĩa tam giác vuông cân

- ?3 VABC vuông tại A ⇒

µ µ 900

B C+ = MàVABC cân đỉnh A

B Cµ =µ (tam giác cân)⇒ B Cµ =µ =

450-Hs kiểm tra lại bằng thước đo góc

HĐ3: Tam giác đều

I H

Trang 9

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

GV: Giới thiệu định nghĩa tam giác

đều

GV: Hướng dẫn HS vẽ tam giác đều

bằng thước và compa:Vẽ một cạnh

bất kì, chẳng hạn BC Vẽ trên cùng

một nửa mặt phẳng bờ BC các cung

tâm B và tâm C có bán kính bằng BC

sao cho chúng cắt nhau tại A Nối

AB, AC ta có tam giác đều ABC (lưu

ý kí hiệu ba cạnh bằng nhau)

GV: Cho HS là ? 4

a) GV gọi HS trình bày

GV: Chốt lại: Trong một tam giác đều

mỗi góc bằng 600 đó là hệ quả 1 của

định lí 1

-Ngoài việc dựa vào định nghĩa để

chứng minh tam giác đều, em còn có

cách chứng minh nào khác không?

GV: Đưa bảng phụ ghi 3 hệ quả

GV: Cho HS hoạt động nhóm chứng

minh hệ quả 2 và 3

-Nưả lớp chứng minh hệ quả 2

-Nưả lớp chứng minh hệ quả 3

Hai HS nhắc lại định nghĩa

⇒ A=B =C µ µ µ Mà A B +C = 180 µ +µ µ 0

⇒ A=B =C= 60 µ µ µ 0

-Chứng minh một tam giác có ba góc bằng nhau hoặc tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó đều

HS: Hoạt động nhóm làm vào bảng nhóm

HĐ4: Luyện tập

6’

H: Nêu định nghĩa và tính chất của

tam giác cân

H: Nêu định nghĩa tam giác đều và

các cách chứng minh tam giác đều

H: Thế nào là tam giác vuông cân?

GV: Cho HS làm bài tập 47/ 127 SGK

-Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của

-HS trả lời các câu hỏi và làm bài tập 47:

Theo hình vẽ có VABD cân đỉnh A

VACE cân đỉnh A

VOMN đều vì OM = ON =MN

VOMK cân vì OM = MK

VONP cân vàON = NP

VOPK cânvì µK P= =µ 300Thật vậy :

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

E D

C B

A P

1 2

2 1

N M

O

K

Trang 10

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

tam giác cân, tam giác đều VOMN đều ⇒ ¶ 0

4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau: (2’)

- Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuồn cân, tam giác đều

- Các cách chứng minh một tam giác là cân, là đều

BTVN: 46, 49, 50 /127 SGK; 67, 68, 69, 70 / 106 SBT

- Tiết sau làm bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 11

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

Ngày soạn: 18 / 01 / 2009 Ngày dạy: 21 / 01 / 2009

Biết chứng minh một tam giác cân; một tam giác đều

3 Thái độ: HS biết thêm các thuật ngữ: định lí thuận, định lí đảo; biết quan hệ thuận đảo

của hai mệnh đề và hiểu rằng có những định lí không có định lí đảo

II CHUẨN BỊ :

GV:Bảng phụ, compa, thước thẳng

HS: Bảng nhóm,bút dạ, thước thẳng, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

HS1:- Định nghĩa tam giác cân Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về tính chất tam giác cân.

- Chữa bài tập 46 / 127 SGK: Dùng thước có chia xentimét và compa vẽ tam giác ABC cân tại B có cạnh đáy bằng 3cm, cạnh bên bằng 4cm

HS2:-Định nghĩa tam giác đều Nêu dấu hiệu nhận biết tam giác đều

- Chữa bài tập 49/127 SGK

H: Nếu là mái tôn, góc ở đỉnh

·BAC của tam giác cân ABC là

1450 thì em tính góc ở đáy ·ABC

như thế nào?

GV: Tương tự hãy tính ·ABC

trong trường hợpmái ngói có

·BAC=1000

GV: Như vậy với tam giác cân,

nếu biết số đo của góc ở đỉnhthì

tính được số đo của góc ở đáy

Và ngược lạibiết số đo cua rgóc

-HS đọc đề bài

-Hs trả lời và lên bngr làm bài Bài 50/ 127 SGK:

A

Trang 12

TL Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh Noôi dung

ôû ñaùy seõ tính ñöôïc soẫ ño cụa goùc

ôû ñưnh

GV: Ñöa bạng phú ghi ñeă baøi 51

GV: Gói 1 HS leđn bạng veõ hình

vaø ghi GT, KL

H: Muoân so saùnh ·ABD vaø ·ACE

ta laøm nhö theâ naøo?

GV: Gói 1 HS trình baøy mieông

baøi chöùng minh, sau ñoù yeđu caău

1 HS leđn trình baøy

GV: Coù theơ cuøng phađn tích vôùi

HS caùch chöùng minh khaùc nhö

GV: Yeđu caău HS trình baøy

mieông caùch chöùng minh naøy

H: VIBC laø tam giaùc gì? Vì sao?

H: Neâu cađu a chöùng minh theo

caùch 1 thì cađu b chöùng minh nhö

theâ naøo?

GV: Khai thaùc baøi toaùn:

H: Neâu noâi ED, em coù theơ ñaịt

theđm nhöõng cađu hoûi naøo? Haõy

chöùng minh ?

GV: kieơm tra caùc caùch chöùng

minh cụa caùc nhoùm vaø ñaùnh giaù

vieôc khai thaùc baøi toaùn cụa caùc

⇒ EB = DC-Xeùt VDBC vaø VECB coù:

1 1

D E

C B

A

GT

VABC cađn(AB = AC)

Trang 13

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

GV: Yêu cầu cả lớp vẽ hình và

gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi

GT, KL của bài toán

H: Theo em tam giác ABC là

-Dự đoán tam giác ABC là tam giác đều

90

120 60 ( )2

O = ⇒A =Chứng minh tương tự có

A = ⇒BAC=

⇒ VABC là tam giác đều

HĐ2: Giới thiệu Bài đọc thêm

5’ GV: Đưa bảng phụ ghi mục “ Bài đọc thêm”

H: Vậy hai định lí như thế nào?

là hai định lí thuận và đảo của

nhau?

GV: Lưu ý HS: Không phải định

lí nào cũng có định lí đảo Ví dụ

định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng

nhau có mệnh đề đảo là gì ?

Mệnh đề đó đúng hay sai?

HS: Nếu GT của định lí này là kết luận của định

lí kiavà KL của định lí này là GT của định lí kia thì hai định lí đó là hai định lí thuận và đảo của nhau

-Mệnh đề đảo của định lí đó là “Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh”

Mệnh đề đó sai, không

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

y

x H

2

2

1

1 C

A

Trang 14

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

phải là định lí

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

- ÔN lai định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều

- BTVN:72, 73, 74, 75, 76/ 107 SBT

- ĐoÏc trước bài “ Định lí Pytago”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Tiết: 37 §7 ĐỊNH LÍ PYTAGO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

vuôngvà định lí Pytago đảo

2 Kĩ năng: Biết vận dụng định lí Pytago để tinh tính độ dài một cạnh của tam giác vuông

khi biết độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.

II CHUẨN BỊ :

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, định lí Pytago (thuận , đảo), bài giải một số bài tập

Hai tấm bìa màu hình vuôngcó cạnh bằng a + b và tám tờ giấy trắng hình tam giác vuông bằng nhau, có độ dài hai cạnh góc vuông là a và b

HS: Đọc bài đọc thêmgiới thiệu định lí thuận, đảo.

Thước thẳng, êke, compa, máy tính bỏ túi Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu về nhà toán học Pytago: Pytago sinh trưởng trong một gia đình quí tộc ở đảo mốt, một đảo giàu có ven biển Ê-giê thuộc Địa trung Hải Ông sống trong khoảng năm 570 đến năm 500 trước công nguyên Từ nhỏ, Pytago đã nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ông đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học, hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học, triết học

Xa-Một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của tam giác vuông, đó chính là định lí Pytago mà hôm nay chúng ta học (2’)

- Cho học sinh làm ?1

Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc

vuông là 3cm và 4cm Đo độ dài cạnh

huyền

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- Một HS lên bảng vẽ (sử dụng quy ước 1cm trên bảng)

C B

A

Trang 15

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

- Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của

tam giác vuông

- Các độ dài 3, 4, 5 có mối quan hệ gì?

- Thực hiện ? 2

Đưa bảng phụ có dán sẵn hai tầm bìa

màu hình vuông có cạnh (a + b)

- Yêu cầu HS xem tr 129 SGK, hình121

và hình 122, sau đó mời 4 HS lên bảng

a

b

c

c c

c c

a a

H.121 H 122

- Ở hình121, phần bìa không bị che lấp

là một hình vuông có cạnh bằng c, hãy

tính diện tích phần bìa đó theo c

- Ở hình 122, phần bìakhông bị che lấp

gồm hai hình vuông có cạnh là avà b,

hãy tính diện tích phần bìa đó theo a vàb

- Có nhận xét gì về diện tích phần bìa

khôâng bị che lấp ở hai hình? Giải thích?

- Từ đó rút ra hận xét về quan hệ giữa c2

và a2+b2

- Hệ thức c2 = a2 +b2 nói lên điều gì?

- Đó chính là nội dung định lí Pytago

- Yêu cầu HS nhắc lại định lí Pytago

- GV vẽ hình và tóm tắt định lí theo hình

vẽ

-Đọc phần lưu ý SGK

-yêu cầu HS làm ?3

- Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông là 5cm

2 2 2

- Hai HS đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông mhư hình 122

- Diện tích phần bìa đó bằng

- Vậy c2 = a2 +b2

- Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh góc vuông

- Vài HS đọc to định lí Pytago

- HS trình bày miệng:

VABC có:

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 16

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+ = + =

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- Một HS thực hiện trên bảng

HĐ2: Định lí Pytago đảo:

-Cho làm ? 4

Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC =

4cm, BC = 5cm

Hãy dùng thước đo góc xác định số đo

góc của góc BAC

-VABC có AB2+AC2 =BC2

(vì 32 +42 = 52 =25), bằng đo đạc ta thấy

VABC là tam giác vuông

- Người ta đã chứng minh được định lí

Pytago đảo “ Nếu một tam giác có bình

phương của một cạnh bằng tổng các bình

phương của hai cạnh kia thì tam giác đó

là tam giác vuông”

· 900

BAC=

HĐ3: Củng cố –Luyện tập:

12’

- Phát biểu định lí Pytago

- Phát biểu định lí Pytago đảo So sánh

hai định lí này

- Cho HS làm bài tập 53 SGK

Đưa bảng phụ ghi đề bài

Gv kiểm tra bài của vài nhóm

- Nêu bài tập Cho tam giác có độ dài ba

cạnh là :

a) 6cm, 8cm, 10cm

b) 4cm, 5cm, 6cm

tam giác nào là tam giác vuông? Vì sao?

-HS Phát biểu và nhận xét: giả thiết của định lí này là kết luận của định lí kia, kết luận của định lí này là giả thiết của định

a x x x

= +

=b) Kết quảx= 5

c) Kết quả x = 20d) Kết quả x =13Đại diện hai nhóm trình bày bài

HS cả lớp nhận xéta) Có 62 +82 = 36 + 64 = 100

=102Vậy tam giác có ba cạnh là 6cm, 8cm, 10cm là tam giác vuông

5cm

4cm 3cm

C B

A

C B

A

Trang 17

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

- Kết quả đo chiều cao AB = 4cm

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’

-Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)

-BTVN: 55, 56, 57, 68/ 131, 132 SGK; 82, 82, 86/ 108 SBT

-Đọc mục có thể em chưa biết”/132 SGK

-Tìm hiều cách kiểm tra góc vuông của người thợ xây dựng (thợ nề, thợ mộc)

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày soạn: 29 / 01 / 2009 Ngày dạy: 04 / 02 / 2009

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.

2 Kĩ năng: Vân dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuôngvà vận

dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác vuông

3 Thái độ: Hiểu và vận dụng kiến thức học trong bài và thực tế.

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: 9’

HS1: - Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa

- Chữa bài tập 55/131 SGK

HS2: - Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình và viết hệ thức minh họa.

- Chữa bài tập 56 (a,c) /131 SGK

HS: Trong ba cạnh, cạnh

AC = 17 là cạnh lớn nhất

Vậy VABC có Bµ =900

A

Trang 18

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bài 86/108 SBT:

Tính đường chéo của một

mặt bàn hình chữ nhật có

chiều dài 10dm, chiều

rộng5dm

H: Nêu cách tính đường

chéo của mặt bàn hình chữ

nhật?

Bài 87/108 SBT:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề

bài

GV: Yêu cầu một HS lrên

bảng vẽ hình vàghi GT, KL

H: Nêu cách tính độ dài

AB?

Bài 88/108 SBT:

Tính độ dài các cạnh góc

vuông của một tam giác

vuông cân có cạnh huyền

bằng:

a) 2cm

) 2

b cm

GV: Gợi ý:Gọi độ dài cạnh

góc vuôngcủa tam giác

vuông cânlà x (cm), độ dài

cạnh huyền là acm

H: Theo định lí Pytago ta

HS: Vẽ hình

- HS nêu cách tính

- HS cả lớp vẽ hình vào vở

- Một HS lrên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

BD2 = 52 + 102 = 125

⇒ BD = 125 11,2dm≈Bài 87/108 SBT:

GT AC⊥BD tại O

BD

OB OD= = = cm

⇒ AB2 = 62 + 82 = 100⇒ AB = 10 cmTính tương tự, ta có:

BC = CD = DA = AB = 10cmBài 88/108 SBT:

Theo định lí Pytago ta có

x2 + x2 = a22x2 = a2a) 2x2 = 22 ⇒ x2 = 2 ⇒ x = 2(cm)b) 2x2 = ( )2 2 ⇒ 2x2 = 2 ⇒ x2 = 1

⇒ x = 1 (cm)Bài 58/132 SGK:

a x x

O

D C B

A

Trang 19

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

có đẳng thức nào?

Bài 58/132 SGK:

GV: Yêu cầu HS hoạt động

nhóm

( Đưa bảng phụ ghi đề bài )

GV: Nhận xét việc hoạt

đông của các nhóm và bài

làm

HS: x2 + x2 = a2

- HS hoạt động nhóm

Đại diện một nhóm trình bày lời giải

HS lớp nhận xét, góp ý

Gọi đường chéo của tủ là d

Ta có: d2 = 202 + 42 (đ/l Pytago)

d2 = 400 + 16 = 416

⇒ d = 416 20,4( )≈ dm

Chiều cao của nhà là 21 dm

⇒ Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị vướng và trần nhà

HĐ2:Giới thiệu mục “ Có thể em chưa biết”

H: Các bác thợ nề, thợ mộc

kiểm tra góc vuông như thế

nào?

GV: Đưa bảng phụ vẽ hình

131, 132 SGK Dùng sợi

dâycó thắt nút 12 đoạn

bằng nhau và êke gỗ có tỉ

lệ cạnh là 3, 4, 5 để mimh

họa cụ thể

GV: Đưa tiếp hình 133 và

BC < 5 thì µA<900.+Nếu AB = 3, AC = 4,

BC > 5 thì µA>900

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 20

- Ôn tập định lí Pytago (thuận, đảo)

- BTVN: 59, 60, 61/ 133 SGK; 89/ 108 SBT

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”; “Ghép hai hình vuôngthành một hình vuông”/134 SGK

- Theo hướng dẫn của SGK, hãy thực hiện cắt ghép từ hai hình vuông thành một hình vuông

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 21

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

Tiết: 39 LUYỆN TẬP 2

I MỤC TIÊU

-Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận , đảo)

-Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp.

-Giới thệu một số bộ ba Pytago

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

HS1: -Phát biểu định lí Pytago

- Chữa bài tập 60/133 SGK

HS2: Chữa bài tập 59/133 SGK

GV: Đưa ra mô hình khớp vít và hỏi: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ như thế nào?

GV cho khung ABCD thay đổi (Dµ ≠900 ) để minh họa cho câu trả lời của HS

3/ Giảng bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

H: Vậy tam giác vuông nào đã

biết hai cạnh? Có thể tính được

cạnh nào?

GV: Yêu cầu hai HS lên trình bày

câu a và b

Bài 61/133 SGK

Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của

ô vuông bằng 1) cho tam giác

AH = 7cm nên tính đượcBH, từ đó tính BC.

-Hai HS lên trình bày câu a và b

-HS vẽ hình vào vở

-Cả lớp tính độ dài đoạn

AB dưới sự hướng dẫn của GV

⇒ BH = 32 (cm)

V

V BHC có:

BC 2 = BH 2 + HC 2 (đ/l Pytago) = 32 +2 2 = 36

⇒ BC = 36 6( )= cm

b) Tương tự như câu a Kết quả:BC= 10( )cm

Bài 61/133 SGK

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

48cm 36cm

Trang 22

Bài 62/133 SGK:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

H: Để biết con Cún có thể tới các

vị trí A, B, C,D để canh giữ mảnh

vườn hay không, ta phải làm gì?

Hãy tính OA, OB, OC, OD.

Bài 91/109 SBT:

Cho các số 5, 8, 9, 12, 13, 15,

17.Hãy chọn ra các bộ ba số có

thể là độ dài ba cạnh của một

tam giác vuông.

H: Ba số phải có điều kiện như

thế nào để có thể là độ dài ba

cạnh của một tam giác vuông?

GV: Giới thiệu các bộ ba số đó

được gọi là bộ ba số Pytago.

GV: Ngoài ra còn có các bộ ba số

Pytago thường dùng khác: 3; 4; 5

6; 8; 10

HĐ2: Thực hành : Ghép hai

hình vuông thành một hình

vuông

GV: lấy bảng phụ trên đó có gắn

hai hình vuông ABCD cạnh a và

DEFG cạnh b có màu khác nhau

như hình 137/ 134 SGK.

GV: Hướng dẫn HS đặt đoạn AH

= b trên cạnh AD, nối BH, Hf rồi

cắt hình, ghép hình để được một

hình vuông mới như hình 139

SGK

H: Kết quả thực hành này minh

họa cho kiến thức nào?

-Hai HS lên tính tiếp đoạn

AC và BC.

-Ta cần tính các độ dài

OA, OB, OC, OD.

HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

-hàm số ghi các bộ ba số Pytago.

-HS nghe GV hướng dẫn -HS hoạt động nhóm khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm trình bày.

Kết quả thực hành này minh họa cho định lí Pytago

V

V ABI có:

AB 2 = AI 2 + BI 2 (đ/l Pytago) = 2 2 + 1 2

AB 2 = 5 ⇒ AB = 5Kết quả: AC = 5; BC = 34 Bài 62/133 SGK:

4 Hướùng dẫn về nhà: (1’)

-Ôn lại định lí Pytago (thuận và đảo)

-BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 /108, 109 SBT

-Ôn ba trường hợp bằng nhau của tam giác

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 23

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS cấn nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận

dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các

đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

3 Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh một bài toán hình học.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ, thước kẽ, êke, compa

- Học sinh: Thước kẽ, êke, compa, máy tính bỏ túi

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã được suy ra từ các trường hợp bằng nhau của tam giác?

GV: Treo bảng phụ hình vẽ các cặp tam giác vuông Yêu cầu HS bổ sung các điều kiện về cạnh và góc để được các tam giác vuông bằng nhau

3 Bài mới:

9’ HĐ1: Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác

vuông:

1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông:

?1.

H: Hai tam giác vuông bằng

nhau khi có những yếu tố nào?

GV: Cho HS làm ?1 (bảng

phụ)

GV: Ngoài các trường hợp

bằng nhau đó, hôm nay ta sẽ

biết thêm một trường hợp nữa

HS: Trả lời 3 trường hợp đã biết

HS: Nhắc lại

HS: Làm ?1

16’ HĐ2: Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc

vuông: 2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc

vuông:

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung

trong khung /135 SGK

GV: Yêu cầu HS vẽ hình và

ghi GT, KL của định lí đó

H: Để chứng minh

∆ABC = ∆DEF ta phải làm

gì?

H: Phát biểu định lí Pytago?

H: Định lí Pytago có ứng dụng

Trang 24

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H: Nhờ định lí Pytago ta có thể

tính cạnh AB theo BC, AC như

thế nào?

GV: Yêu cầu HS tính DE?

GV: Yêu cầu HS lên bảng

trình bày chứng minh

GV: Yêu cầu HS làm ?2 (bảng

phụ)

GV: Cho HS hoạt động nhóm

GV: Cho đại diện các nhóm

trình bày

GV: Nhận xét

HS: AB2 = BC2 – AC2HS: Thực hiện tương tự

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Hoạt động nhóm

Nhóm 1, 2, 3 làm cách 1

Nhóm 4, 5,6 làm cách 2

HS: Các nhóm trình bày HS: Nhận xét

Bài tập 66/137 SGK

GV: Nêu bài tập 66/137 SGK

GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL?

H: Trên hình có những tam

giác nào bằng nhau?

GV: Yêu cầu HS giải thích cho

từng trường hợp

GV: Nhận xét

HS: Lên bảng ghi GT, KLHS: Nêu các tam giác bằng nhau

HS: Lần lượt lên bảng trình bày chứng minh các tam giác bằng nhau

HS: Nhận xét

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

- Học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

- Làm các bài tập 64, 65 /136, 137 SGK

- tiết sau làm bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 06 / 02 / 2009 Ngày dạy: 11 / 02 / 2009

(tt)

E D

1 2

A

M

Trang 25

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng

minh hình

3 Thái độ: Phát huy trí lực HS.

II CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu.

HS: Thước thẳng, êke vuông, compa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (11’)

HS1: -Phát biểu các truờng hợp bằng nhau của tam giác vuông

-Chữa bài tập 64/ 136 SGK: Cho AC = DF, Aˆ =Dˆ = 90 0

Bổ sung thêm điều kiện bằng nhau để ∆ABC = ∆DEF

TL: Bổ sung điều kiện:BC = EF hoặc AB = DE hoặc Cˆ =Fˆ

HS2:-Chữa bài tập 65/ 136 SGK:

a) ∆ABH = ∆ACK (cạnh huyền, góc nhọn)

GV: Đưa bảng phụ ghi đề

GV: Hướng dẫn HS vẽ hình

H: Cho biết GT và KL của bài

toán ?

H: Để chứng minh ∆ABC cân,

ta cần chứng minh điều gì?

H: Trên hình vẽ đã có hai tam

giác nào chứa hai cạnh AB,

AC (hoặc Bˆ,Cˆ ) đủ điều kiện

bằng nhau?

GV: Hãy vẽ thêm đường phụ

để tạo ra hai tam giác vuông

trên hình chứa góc Aˆ 1;Aˆ 2 mà

chúng đủ điều kiện bằng nhau

H: Qua bài tập này em hãy cho

biết một tam giác có điều kiện

gì thì là một tam giác cân?

HS: lớp vẽ hình vào vởMột HS nêu GT, KL của bài toán

HS: Ta chứng minh AB =

AC hoặc Bˆ =Cˆ

HS: Phát hiện có ∆ABM và ∆ACM có hai cạnh và 1 góc bằng nhau nhưng góc bằng nhau đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau

-Từ M kẻ MK ⊥AB tại K;

MH ⊥ AC tại H

HS: Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam

Bài 98/ 110 SBT:

Từ M kẻ MK ⊥AB tại K; MH ⊥

AC tại H+∆AKM và ∆AHM có

0

90 ˆ

ˆ =K =

H ; AM cạnh huyền chung; Aˆ1 = Aˆ2 (gt)

⇒ ∆AKM = ∆AHM (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ KH = KM (cạnh tương ứng)+Xét ∆BKM và ∆CHM có:

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

F

E

D C

B

A

H K

I C B

A

2 1

M

A

C B

GT ∆ABC cân tại A

Trang 26

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

H: Quan sát hình vẽ em thấy

có những cặp tam giác vuông

nào bằng nhau?

H: Để chứng minh BH = CK ta

làm như thế nào?

Bài 3:Các câu sau đúng hay

sai

1/ Hai tam giác vuông có một

cạnh huyền bằng nhau thì hai

∆ vuông đó bằng nhau

2/ Hai tam giác vuông có một

góc nhọn và một cạnh góc

giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến

-1 HS đọc to đề bàiHS: Cả lớp vẽ hình vào vở

-1 HS lên ghi GT, KL của bài toán

ˆ =K =

H ; KH = KM (cmt)

MB = MC(gt)

⇒ ∆BKM = ∆CHM (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Bˆ =Cˆ ⇒ ∆ABC cân

Bài 101/ 110 SBT:

GT ∆ABC: AB < ACPhân giác Aˆ cắt trung trực BC tại I

IH ⊥AB; IK ⊥AC

KL BH = CKGọi M là trung điểm của BC

*∆IMB và ∆IMC có

0 2

1 2 I

Trang 27

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

vuông bằng nhau thì chúng

bằng nhau

3/ Hai cạnh góc vuông của tam

giác vuông này bằng hai cạnh

góc vuông của tam giác vuông

kia thì hai tam giác bằng nhau

∆AHB và ∆AHC có :

0

1 ; ˆ ˆ 90 ˆ

ˆ =A A H B=A H C =

B

cạnh AH chung nhưng hai tam giác này không bằng nhau

3/ Đúng

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (3’)

- Làm bài tập :96, 97, 99, 100 /110 SBT

- Tiết sau Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: / 02 / 2009 Ngày dạy: / 02 / 2009

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 28

Tiết : 41, 42 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS về tam giác cân, định lí Py – Ta – Go.

Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng

minh hình

3 Thái độ: Phát huy trí lực HS.

II CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu.

HS: Thước thẳng, êke vuông, compa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: 10’

Câu hỏi: 1) Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?

2) Lmà bài tập 96 trang 110 SBT

Cho tam giác ABC cân tại A Các đường trung trực của AB, AC cắt nhau ở I Chứng minh rầng I là tia phân giác góc A

3 Bài mới:

Trang 29

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

15’

12’

Bài 78/ 107 SBT:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề

GV: Hướng dẫn HS vẽ hình

H: Cho biết GT và KL của bài

toán ?

H: Để chứng minh DE = BD +

CE, ta cần chứng minh điều gì?

H: Trên hình vẽ ta có BI là tia

phân giác góc B và DE // BC ta

suy ra được điều gì?

H: Trường hợp tương tự, ta có

được điều gì?

GV: Ta có ID + IE = DE Từ đó

suy ra điều phải chứng minh

GV: yêu cầu 1 HS lên bảng

trình bày bài chứng minh trên

bảng

H: Qua bài tập này em hãy cho

biết một tam giác có điều kiện

gì thì là một tam giác cân?

Bài 97/ 110 SBT

GV: Yêu cầu 1 HS đọc to đề

bài

H: Quan sát hình vẽ em thấy

có những cặp tam giác vuông

nào bằng nhau?

H: Để chứng minh BAD CAD · = ·

ta làm như thế nào?

HS: lớp vẽ hình vào vởMột HS nêu GT, KL của bài toán

⇒∆DIB cân tại D

⇒ BD = IDHS: Tương tự ta có:

CE = IE

HS: lên bảng chứng minh

HS: Để chứng minh một tam giác là cân ta vận dụng định nghĩa tam giác cân, hoặc định lí 1

-1 HS đọc to đề bàiHS: Cả lớp vẽ hình vào vở

-1 HS lên ghi GT, KL của bài toán

HS: chứng minh:

∆vABD = ∆vACDHS: lên bảng chứng minh

⇒ BD = ID (định nghĩa) (1)Tương tự, ta chứng minh được:

CE = IE (∆ ECI cân tại E) (2)

Từ (1), (2) ta suy ra:

ID + IE = BD + CEHay DE = BD + CE (đpcm)Bài 97/ 110 SBT:

GT ∆ABC cân tại A

Trang 30

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Tiết sau Thực hành ngoài trời

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 19 / 02 / 2009 Ngày dạy: 23 / 02 / 2009

Tiết : 43 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó có 1 địa

điểm nhìn thấy nhưng không đến được

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức

làm việc có tổ chức

3 Thái độ: Giáo dục ý thức làm việc có tổ chức.

II CHUẨN BỊ:

GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ

- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành

- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ

HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m, 1 thước đo

độ dài

- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Trang 31

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

3 Bài thực hành:

30’ HĐ1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm: 1/ Nhiệm vu:ï

Cho trước hai cọc A

-Đưa hình 149 lên bảng phụ và giới

thiệu nhiệm vụ thực hành

1) Nhiệmvụ:

Cho trước hai cọc A và B, trong đó

nhìn thấy cọc B nhưng không đi

đến được B Hãy xác định khoảng

cách AB giữa hai chân cọc

2) Hướng dẫn cách làm:

-Vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần

để được hình 150 SGK

Cho trước hai điểm A và B, giả sử

hai điểm đó bị ngăn cách bởi con

sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có

điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng

không tới được

Đặt giác kế tại điểm A vạch đường

thẳng xy vuông góc với AB tại A

+ Sử dụng giác kế thế nào để vạch

được đường thẳng xy vuông góc

với AB

- GV cùng 2 HS làm mẫu trước lớp

cách vẽ đường thẳng xy⊥AB

- Sau đó lấy 1 điểm E nằm trên

đường thẳng xy

- Xác định điểm D sao cho E là

-Nghe và ghi bài

-Đọc lại nhiệm vụ trang 138 SGK

+ Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A

- Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng

- Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay,

Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 32

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

trung điểm của AD

- Làm thế nào để xác định điểm D?

- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia

Dm vuông góc với AD Cách làm

như thế nào?

- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia

Dm điểm C sao cho B, E, C thẳng

hàng

- Đo độ dài đoạn CD.Vì sao khi làm

như vậy ta lại có CD = AB

- Yêu cầu HS đọc lại phần hướng

dẫn cách làm trang 138 SGK

- Có thể dùng dây đo đoạn thẳng

AE rồi lấy trên tia đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA

- Cách làm tương tự như vạch đường thẳng xy ⊥ AB

- VABE và VDCE có:

Mỗi tổ HS chuẩn bị:

- Yêu cầu các tổ báo cáo việc

chuẩn bị thực hành của tổ về phân

công nhiệm vụ và dụng cụ

- Kểm tra cụ thể

- Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực

hành

- Các tổ trưởng báo cáo

- Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)

-Xem lại cách làm, chuẩn bị tiết sau thực hành ngoài trời,

-Tiết sau mang đầy đủ dụng cụ thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 33

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

Ngày soạn: 20 / 02 / 2009 Ngày dạy: 25 / 02 / 2009

Tiết : 44 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểmA và B trong đó có 1 địa

điểm nhìn thấy nhưng không đến được

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng.

3 Thái độ: Rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức.

II CHUẨN BỊ:

GV : - Địa điểm thực hành cho các tổ

- Các giác kế và các cọc tiêu để các tổ thực hành

- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ

HS: - Mỗi tổ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoản 10m, 1 thước đo

độ dài

- Các em cốt cán của tổ thamgia huấn luyện trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài thực hành:

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 34

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: HS thực hành (tiến hành ngoài trời )

-GV bố trí cho hs tới địa điểm

thực hành, phân công vị trí từng

tổ Với mỗi cặp điểm A-B nên

bố trí hai tổ cùng làmđể đối

chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm

E1, E2 nên lấy trên hai tia đối

nhau gốc A để không vướng

nhau khi thực hành

-Kiểm tra kĩ năng thực hành của

các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn

thêm HS

Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành:

-Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi thực hành, mỗi tổ cần có thư kí ghi lại tình hình và kết quả thực hành

đánh giá:

- Thu báo cáo thực hành của các

tổ, thông qua báo cáo và thực tế

quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu

nhận xét, đánh giá và cho điểm

thực hành của từng tổ

- Điểm thực hành của từng tổ có

thể thông báo sau

- Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bản thực hành

4 Hướng dẫn về nhà-Vệ sinh, cất dụng cụ: 4’

 Bài tập thực hành: bài 102/110 SBT

 Tiết sau ôn tập chương: Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II; bài tập 67, 68, 69/140, 141 SGK

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 42 - 43 HÌNH HỌC

Của tổ …, lớp…

KẾT QUẢ : AB = …….ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ:

ST

T Tên HS

Điểm chuẩn bịdụng cụ(3 điểm)

Ý thức

kỉ luật(3 điểm)

Kĩ năng thực hành(4điểm)

Tổng số điểm(10 điểm)

Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên

C1

D1

E11 2

m

Trang 35

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

 Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết :45 ÔN TẬP CHƯƠNG II

I.MỤC TIÊU:

- Ôn tập , hệ thống các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán vẽ hình , tính toán , chứng minh

II.CHUẨN BỊ:

GV: bảng phụ , bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

HS: Trả lờp câu hỏi ôn tập chương II, , bảng nhóm

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định lớp :(1’)

2.Kiểm tra bài cũ:(7’)

GV: Treo bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của tam giác

HS1: Hãy đánh dấu vào hình vẽ thể hiện các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác , rồi phát biểu từng trường hợp HS2 : Hãy đánh dấu vào hình vẽ rồi phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông

H: Tại sao xếp trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông cùng hàng với trường hợp c-c-c – Trường hợp cạnh huyền – góc nhọn của tam giác cùng hàng với trường hợp g-c-g

3.Ôn tập ( 35’)

15’ GV:Treo bảng phụ ghi bài 69(141-

SGK) Cho HS đọc đề

Bài 1 (bài 69 tr 141-SGK)

1

2 1 I

D

C B

A

Trang 36

GV: Qua bài tập này ta rút ra cách

vẽ đường thẳng đi qua điểm A và

vuông góc với đường thẳng a bằng

compa và thước như thế nào?

GV: Treo bảng phụ ghi đề bài 108

( 111-SBT)

H: Hãy cho biết GT&KL của bài

toán Hoạt động nhóm

GV: Gợi ý phân tích bài

OK là tia phân giác của µO

GV: Sửa bài sai

GV: Treo bài giải mẫu

GV: Qua bài này ta có thể vẽ tia

phân giác của một góc bằng thước

mà không cần compa và thước đo

Chứng minh Xét VABDvà VACD có:

2 2

y

x

D C

B A

O

⇒ ∆OAK = ∆OCK

Trang 37

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

⇒OK là phân giác của góc O

4.Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Ôn tập các trường hợp bằng nhau tam giác

- Xem lại các bài tập đã làm

- Ôn tập tiếp định lý tổng 3 góc của tam giác và hệ quả , các tam giác đặc biệt

- Làm bài tập 70,71,72,73(141- SGK) , bài 105,104(111,112 – SBT)

IV.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :

Ngày soạn: 28/02/2009 Ngày dạy: 02/03/2009

Tuần 26 Tiết : 45

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức về tam giác và các tam giác đặc biệt: tam

giác cân; tam giác đề; tam giác vuông; tam giác vuông cân

2 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập, vẽ hình, tính toán, chứng minh,

ứng dụng thực tế

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, chứng minh.

II CHUẨN BỊ:

GV : Bảng phụ ghi: bảng ôn tập, một số bài tập dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập

HS: Làm các câu hỏi ôn tập và làm các bài tập đã hướng dẫn, thước , compa , bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp (1’):

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (17’)

GV: Treo bảng phụ ghi bảng tổng kết chương II

GA: Toán 7 GV: Nguyễn Vũ Vương

Trang 38

HS 1: Viết công thức minh hoạ định lý tổng ba góc của tam giác và t/c của góc ngoài của tam giác vào hình vẽ tương ứng, rồi phát biểu các t/c đó

HS 2: Dùng kí hiệu để biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác cân, tam giác đều, điền vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa , t/c đó và nêu các dấu hiệu nhận biết

HS3: Dùng kí hiệu biểu diễn định nghĩa, t/c về góc cạnh của tam giác vuông , tam giác vuông

cân ghi vào bảng , rồi phát biểu định nghĩa, t/c đó Nêu dấu hiệu nhận biết

tại chỗ trả lời

GV: Treo bảng phụ ghi bài

67 (140 SGK) cho 3 HS lần

lượt lên đánh dấu

GV: Treo bảng phụ ghi bài

107 (SBT)

GV: Ghi bảng

GV: Treo hình vẽ ghi bài 70

(141 SGK)

H: Để chứng minh ∆AMN

cân ta phải CM điều gì?

Sơ đồ phân tích

d) từ định lý : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác là tam giác cân

HS : 1) Đ ; 2) Đ 3) S ; 4) S 5)Đ ; 6) SHS: Đứng tại chỗ trả lời và giải thích

HS: Đọc to đầu bài , vẽ hình ghi GT & KL

ABC

V ,AB=ACBM=CN,BH⊥AM

36 °

36°

362°31 1

1

A

3 3

N M

O

C B

A

Trang 39

Trường THCS Canh Vinh Năm học: 2008 – 2009

GV:Treo bảng c/m đã viết

GV: Để c/m được câu e)

trước hết ta phải làm gì ?

C +ACN= (2 góc kề bù)

Do đó ·ABM= ·ACN

Xét ∆ABM và∆ACN có AB= AC (gt)

B

M=A = = =Tương tự : µN= 30 0

Trang 40

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

- Ôn tập lý thuyết Xem lại các bài đã làm

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:

Ngày soạn: 01/ 03/ 2009 Ngày dạy: 04/ 03/ 2009

Tuần 26 Tiết 46

KIỂM TRA CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh

- Biết vận dụng các định lí để chứng minh, suy luận, tính toán số đo góc

- Biết chứng minh hai tam giác bằng nhau, vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau

II ĐỀ BÀI:

Câu 1: (3 điểm) Câu nào đúng, câu nào sai? (Đánh dấu X vào câu lựa chọn)

Đúng Sai

a) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn b) Nếu µA là góc đáy của một tam giác cân thì µA < 900 c) Tam giác cân có một góc 450 là tam giác vuông cân d) Tam giác có hai cạnh bằng nhau và một góc bằng 600 là tam giác đều e) Nếu ba góc của tam giác này bằng ba góc của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau f) Tam giác cân có một góc ở đáy bằng 450 là tam giác vuông cân

Câu 2: (1 điểm)

Trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau, tam giác nào không phải là tam giác vuông:

Ngày đăng: 24/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ119 - Hình học 7 HKII
Hình ve õ119 (Trang 11)
Hình   vuông   thành   một   hình - Hình học 7 HKII
nh vuông thành một hình (Trang 22)
Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành: - Hình học 7 HKII
Sơ đồ b ố trí hai tổ thực hành: (Trang 34)
Sơ đồ BH = CK - Hình học 7 HKII
Sơ đồ BH = CK (Trang 39)
Bảng chứng minh tương tự câu - Hình học 7 HKII
Bảng ch ứng minh tương tự câu (Trang 60)
Bảng phụ) - Hình học 7 HKII
Bảng ph ụ) (Trang 61)
Bảng vẽ hình ghi GT, KL - Hình học 7 HKII
Bảng v ẽ hình ghi GT, KL (Trang 76)
Hình theo hướng dẫn của SGK - Hình học 7 HKII
Hình theo hướng dẫn của SGK (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w