- KN: Biết chứng minh một tam giác là cân, là đều, biết vận dụng tính chất của tam giác vuông để tính số đo góc, so sánh hai góc.. + Bài 61/133SGK Hình vẽ sẵn trên bảng phụ.Tính độ dài m
Trang 1I F
E
D
C B
A
H.108 H.107
H.106 H.105
H
E D C
B A D C
B A
F K E
D
H C B
A
x
M F
E
C B
III/ Tiến trình dạy học :
* HĐ1 Bài cũ :
Phát biểu các trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác và 2 trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông
* HĐ 2 Luyện tập
GV treo bảng phụ đề bài 39 lên bảng
Trong mỗi hình vẽ trên có các tam
giác vuông nào bằng nhau ? V× sao?
Cho 4 HS lªn b¶ng thùc hiÖn
Nên ∆ ABH= ∆ ACH (ch -cgv)-( H 106 ) Xét ∆DEK và ∆DFK có :
∆ABH= ∆ACH (nhiều cách giải thích )
* Bài 40sgk/124:
Xét ∆BEM và ∆CFM có :
BEM = CFM = 900 ; ·BME = CMF (đđ) ·BM=CM
Nên ∆BME = ∆CMF (ch-gn)Vậy BE=CF
* Bài 41SGK/124 :
C/m ∆BID =∆BIE ( ch-gn )=> ID = IE ∆CIE = ∆CIF( ch -gn)=> IE = IFVậy : ID = IE = IF
* H
Đ3 : Kiểm tra 15 phút : Đề bài phô tô
**Đáp án : I / Phần trắc nghiệm : đúng mỗi câu từ 1 đến 3 cho 1 điểm ,câu 4 cho mỗi ý 0,5 điểm
Trang 21 2
2 1
IV/ Tiến trình dạy học :
* HĐ1 Bài cũ :
Phát biểu 3 trường hợp bằng nhau
của tam giác c.c.c; c.g.c ; g.c.g
c/ C/ m OE là phân giác ·xOy
-Muốn cm OE là tia phân giác của
Muốn cm∆ ADB =∆ ADC cần
c/m thêm yếu tố nào ?
GT : ·xOy <1800 ; A;B∈Ox OA<OB; C;D ∈Oy
OC = OA ; OD = OB
AD ∩ BC = { }Ε
KL: a/ : b/ ; c/
HS trả lời -1 HS trình bày câu a -HS trao đổi nhóm-1 nhóm trình bày
HS trả lời -1 HS trình bày lời giải-Các HS khác nhận xét
Nên OAE∆ = ∆OCE(c.c.c)
=> ·AOE COE= · ( 2 góc tương ứng )
Vậy OE là tia phân giác của ·xOy
µ µ
B C= ; AD chung, µD1 =Dµ2Nên ∆ADB = ∆ADC (g.c.g).Vậy AB = AC
* HĐ3 Củng cố :
Các trường hợp bằng nhau của tam giác
* HĐ4 Dặn dò :
- Ôn lại 3 trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông ?
- Làm bài tập 45 /SGK Đọc trước bài “ tam giác cân”
** HS khá giỏi làm bài tập : 59;61;62;63 SBT
Trang 3
C B
A
Tuần : 20
Tiết : 34 TAM GIÁC CÂN NS : 10/ 01 / 2011 NG : 15 / 01 / 2011
I/ Mục tiêu :
KT -Nắm được định nghĩa tam giác cân , tính chất về góc của tam giác cân
KN -Biết vẽ 1 tam giác cân Biết chứng minh 1 tam giác là tam giác cân
TĐ – Rèn tính cẩn thận khi chứng minh
II/ Chuẩn bị :
Thước , compa , thước đo góc - kéo và một tấm bìa
III/ Phương pháp: Đàm thoại – Vấn đáp
IV/ Tiến trình lên lớp :
* HĐ1 Bài cũ :
Phát biểu 3 trường hợp bằng nhau của tam giác Vẽ
hình ghi GT -KL
* HĐ2 Định nghĩa
GV đưa bảng phụ hình vẽ cho 3 tam giác
Hãy nhận dạng tam giác ở mỗi hình?
Để phân loại các tg trên người ta dùng các yếu tố về
góc Vậy có loại tam giác nào mà sử dụng yếu tố về
cạnh để xây dựng khái niệm không ?
-GV vẽ tam giác ABC có 2cạnh bằng nhau.Nhìn vào
hình vẽ em hãy đọc xem hình vẽ cho biết điều gì ?
GV giới thiệu đó là một tam giác cân
-Vậy thế nào là tam giác cân ?
-GV hướng dẫn HS vẽ tam giác cân và giới thiệu
:cạnh bên , cạnh đáy , góc ở đáy , góc ở đỉnh
-Củng cố : ?1 ( bảng phụ ) Tìm các tam giác cân trên
hình ? Và tìm các yếu tố của tam giác cân đó ?
- Muốn c/m tam giác là tam giác cân ta c/m như thế
nào ?
* HĐ3 Tính chất
-Cho HS làm ?2
- Tiếp tục làm bài 48sgk/127( cắt bìa)
-Vậy trong tam giác cân 2 góc ở đáy như thế nào ?
Đó là nội dung định lý 1
* HĐ4 Củng cố :
- Bài tập 47 sgk/127 GV treo bảng phụ vẽ hình 116;
118 sgk Trong các tam giác trên tam giác nào là tam
giác cân? Vì sao?
3HS lên bảng trả lờivà vẽ hình ghi GT -KL
HS trả lời
HS c/m ∆ ADE = ∆ ADC (c.g.c) => ·ABD ACD=·-Hai góc ở đáy bằng nhau-HS phát biểu định lý 1
Lần lượt 3 học sinh trả lờimiệng
* HĐ6 Dặn dò :
- Học thuộc định nghĩa tam giác cân, định lý 1
Đọc trước định lý 2 và định nghĩa tam giác vuông cân , tam giác đều
- Bài tập 46a; 48 ; 49;50 sgk/127
Trang 4
C B
Thước , compa , thước đo góc
III/ Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp
IV/ Tiến trình lên lớp :
* HĐ1 Bài cũ :
1) Nêu ĐK để có một tam giác cân ?
Cho tam giác ABC có Bµ =Cµ Chứng
minh tam giác ABC cân
2) Phát biểu nội dung định lí 1 về t/c
của tam giác cân? Vẽ hình ghi giả thiết
kết luận ?
* HĐ2 Tính chất
-Ngược lại 1 tam giác có 2 góc bằng
nhau thì tam giác đó có phải là tam
giác cân không ? Vì sao ?
Xem lại phần kiểm tra bài cũ ở trên
GV giới thiệu tam giác vuông cân
-Tính số đo mỗi góc nhọn của tam giác
vuông cân ?
HĐ4 Tam giác đều :
-GV giới thiệu định nghĩa tam giác đều
-Cho HS làm ?4
Mỗi góc của tam giác đều bằng bao
nhiêu độ ?
-Cho HS đọc hệ quả 1
- Một tam giác có mỗi góc bằng 600
tam giác đó có phải là tam giác đều
GV giới thiệu hệ quả 2,3nói về dấu
hiệu nhận biết tam giác đều
KL ABC cân tại A
* Định nghĩa tam giác vuông cân :
( SGK)
3 Tam giác đều :
∆ABC đều ⇔AB =AC =BC
* Hệ quả : SGK
+∆ABC đều ⇒ = = =µA B Cµ µ 600
+ µA B C= =µ µ ⇒ ∆ABC đều+∆ABC cân ; µA=600 ⇒ ∆ABC đều
* HĐ5 Củng cố : - Nêu các cách để c/m một tam giác là tam giác cân , tam giác đều
Bài tập 47 sgk/127 GV treo bảng phụ vẽ hình 116; 117; 118 sgk
* HĐ6 Dặn dò :
- Học thuộc định nghĩa tam giác cân, định lý 1 và 2 , tam giác vuông cân , tam giác đều và 3 hệ quả
- Bài tập 46b;51;52 sgk/127- 128
Trang 5C B
A
y x
- KT: Củng cố các kiến thức về tam giác cân, tam giác đều, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- KN: Biết chứng minh một tam giác là cân, là đều, biết vận dụng tính chất của tam giác vuông để tính
số đo góc, so sánh hai góc
- TĐ: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, kỹ năng tính toán
II Chuẩn bị :
Bảng phụ ghi bài tập 51,52 bảng nhóm
III Phương pháp: Đàm thoại - vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
-Cho một em lên bảng vẽ hình ghi giả
thiết và kết luận của bài toán
-Để so sánh góc ABD và ACE ta dựa
vào đâu?
-Hai tam giác nầy bằng nhau do đâu?
-Hãy trình bày lên bảng
-Dự đoán tam giác IBC là tam giác
GV treo đề bài 52 trên bảng HS đọc
nội dung đề bài
Một em lên bảng vẽ hình và ghi GT
và KL
-Dự đoán tam giác ABC là tam giác
gì?
-Để chứng minh tam giác ABC là tam
giác đều ta phải chứng minh điều gì
GV cùng học sinh theo dõi bài làm và
nhận xét
-HS1 trả lời và làm bài
HS đọc nội dung đề bài
-Một em lên bảng vẽhình và ghi GT, KL
-Ta dựa vào hai tam giácbằng nhau ABD và ACEHọc sinh chứng minh haitam giác nầy bằng nhau
và được trình bày trênbảng?
Phải CM hai góc IBC và ICB bằng nhau
-HS thực hiện trên bảng
-HS đọc nội dungGhi GT và KL
b) Tia BD nằm giữa hai tia BE và BCNên ·ABD + ·IBC = ·ABC
Suy ra ·IBC = ·ABC - ·ABDTương tự ·IBC = ·ACB - ·ACE
Mà ·ABC = ·ACB và ·ABD = ·ACE
Do đó ·IBC = ·ICB Vậy ∆IBC cân
* Bài tập 52 sgk/128:
C/m
∆ABO=∆ACO (ch -gn )
Suy ra AB=AC
Do đó ∆ ABC là tam giác cânC/m ·BAO =300
Trang 6Tuần : 22
Tiết : 37 ĐỊNH LÝ PY-TA-GO NSNG : 11 / 02 / 11 : 08 / / 02 / 11
I.Mục tiêu:
-KT: Nắm được định lý PY TA GO về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông
-KN: Bước đầu biết vận dụng đ/l PYTAGO để tính độ dài 1cạnh của tam giácvuông, khi biết độ dài hai cạnh kia
-TĐ: Biết vận dụng kiến thức trong bài học vào thực tế
II.Chuẩn bị
-Bảng phụ ghi nội dung các bài ?1 và ?2, ?3
-Học sinh có bảng phụ để hoạt động nhóm , chuẩn bị bìa , kéo và nội dung ?2
III Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
+ H2, phần bìa k0 bị che lấp gồm hai hình
vuông có cạnh là a và b Hãy tính diện tích
phần bìa đó theo a và b
- Qua thực hành, em có nhận xét gì về
quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông
Từđó giáo viên giới thiệu định lý Pytago
Giáo viên vẽ hình và ghi Công thức của
định lý
Cho học sinh nhắc lại nhiều lần định lý ?
Cho học sinh làm bài tập ?3 để củng cố bài
học
* Sau khi HS giải xong hình 125 GV giới
thiệu cách tính cạnh huyền của tam giác
vuông cân có cạnh góc vuông bằng a =>
Cạnh huyền = a 2
HS lên bảng giải
Học sinh đọc nội dung ?1 và một
em làm bài tập nàyHọc sinh nhận xétCác nhóm hoạt động theo nhóm Y/C đọc kỹ ?2 và thực hành nhưhình vẽ trong sgk trang 129
HS trả lời : c2
HS trả lời a2 + b2
HS trả lời : c2 = a2 + b2
HS ghi bài Một vài em phát biểu lại định lý Hai HS lên bảng trình bày bài gải hình 124 và hình 125
* HĐ4 Dặn dò
-Học thuộc định lý Pytago
Làm bài 54; 55; 58 SGK và làm ?4 sgk
Đọc thêm bài “Nhà toán học PY TA GO” trang 105 SGK
Học sinh giỏi làm bài 90 SBT
Trang 7Tuần : 22
Tiết : 38 ĐỊNH LÝ PY-TA-GO NSNG : 17 / 02 / 11 : 08 / / 02 / 11
I.Mục tiêu:
-KT: Nắm được nội dung định lý PY TA GO đảo
-KN: Biết vận dụng đ/l PYTAGO đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
-TĐ: Biết liên hệ kiến thức của bài học trong thực tế
II.Chuẩn bị
-Bảng phụ ghi nội dung các bài?4 và bài tập có nội dung tương tự bài 56 sgk /131
-Học sinh có bảng phụ để hoạt động nhóm
III Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp
IV Tiến trình dạy học:
GV giới thiệu cho học sinh định lý
đảo của định lý Pytago
-Em nào hãy phát biểu định lý đảo
Nếu một tam giác có bìnhphương độ dài một cạnh bằngtổng bình phương hai cạnh cònlại thì tam giác đó vuông
-Góc đối diện cạnh dài nhất làgóc vuông
HS lần lượt phát biểu các nộidung trên
HS thảo luận nhóm ½ lớp làmcâu a ; ½ lớp làm câu b
Học sinh thảo luận Tính đường chéo của tủ
2)Định lý Pytago đảo: sgk
B
A C
GT ∆ ABC có :
BC2=AB2+AC2
KL ∆ABC vuông tại A
Gọi đường chéo của tủ là d
d2 = 202 + 42 ( đ/l Pytago)
d2 =400 +16 = 416
=> d = 416 ≈ 20,4 (dm)Chiều cao của trần nhà là 21 dmVậy khi dựng tủ không bị vướng vào trần nhà
Trang 8Tuần : 23
Tiết : 39 LUYỆN TẬP NS : 14 / 02 / 11 NG : 18 / 02 / 11
I.Mục tiêu : - KT: Củng cố định lý PY TA GO và định lý đảo
- KN: Vận dụng định lý Pytago để tính độ dài của một tam giác vuông và để nhận biết một tam giác cóvuông hay không
- TĐ: Hiểu và biết vận dụng kiến thức vào đời sống thực tế
II.Chuẩn bị Thước ê ke, compa, bảng phụ vẽ một số hình cần thiết.
III Phương pháp: Đàm thoại - vấn đáp
- Em cho biết tam giác ABC có góc
nào vuông không?
+ Bài 61/133SGK
Hình vẽ sẵn trên bảng phụ.Tính độ
dài mỗi cạnh của tam giác ABC
Để dễ tính toán ta nên thêm các đỉnh
để tạo ra các tam giác vuông
Vận dụng kiến thức nào để c/m
+ Bài 62 SGK
Đề bài được đưa lên bảng phụ
Để biết con Cún có thể tới các vị trí
A, B,C, D để canh giữ mảnh vườn
hay không ta phải làm gì?
Tính OA;OB;OC;OD ?
So sánh với 9 =>KL?
* HĐ2 Củng cố
GV giới thiệu mục em chưa biết
Giới thiệu bộ số PYTAGO là một
bộ số có ba số mà tổng bình phương
hai số bằng bình phương số còn lại
HS trả lời:Lời giải của bạn Tâm là sai Và giải thớch
82+152=172 Vậy tam giácABC vuông tại B
3 nhóm tính 3đoạn thẳng
HS trả lời
4 nhóm tính 4 khoảngcách
So sánh với 9 => KL
HS vận dụng định lí đảocủa định lý Pytago
* Bài 57sgk/ 131
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánhbình phương của cạnh lớn nhất với tổng bìnhphương hai cạnh còn lại
82+152=64+225=289 ;172=289
=> 82+152=172 Vậy tam giác ABC vuông tại B
*Bài tập 61 SGK133:
Kết quả AC=5 BC= 34 AB= 5
* Bài 62 SGK
Kết quả :OA=5<9 OB= 52 <9 OC=10>9 OD= 73 <9Vậy con Cún đến được các điểm A, B, D nhưng không đến được C
*Một số bộ ba PYTAGO:
3,4,5 ; 6,8,10 ; 5,12.13 ; 8,15,17 ; 9,12,15
* HĐ3 kiểm tra 15 phút
- Đề bài :
Câu1: Chọn câu phát biểu sai
a/ Tam giác có 2 cạnh bằng nhau là tam giác cân b/ Tam giác có hai đỉnh bằng nhau là tam giác cânc/ Tam giác có 3 cạnh bằng nhau là tam giác cân c/ Cả hai câu a và c đều đúng
Câu2: Chọn câu trả lời đúng nhất
Tam giác DHK vuông tại D khi có:
a/ H Kµ +µ = 900 b/ DH2 + DK2 = HK2 c/ µD= H Kµ +µ d/ Cả 3 câu a, b, c, đều đúng Câu3: Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 8cm, BC = 6cm
Trên tia đối của tia BC lấy điểm K sao cho BK= BC
Bài 59, 60, 61 trang 133 SGK và bài 89 /108
Xem lại các cách c/m hai tam giác vuông bằng nhau
Trang 9Tuần : 23
Tiết : 39 LUYỆN TẬP NS : 02 / 02 / 2009 NG : 09 / 02 / 2009
I.Mục tiêu :
- Tiếp tục củng cố định lí Pytago ( thuận và đảo )
- Vận dụng định lý Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
- Giới thiệu một số bộ ba Pytago
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ, bảng nhóm vẽ sẵn hình bài tập 59 sgk / 133 và ghi sẵn đề bài tập
- thước thẳng, compa, êke và máy tính bỏ túi
III
Tiến trình dạy học :
* HĐ1 : Kiểm tra bài cũ
Tính độ dài mỗi cạnh của
tam giác ABC
GV giới thiệu bộ số PYTAGO là một bộ số có ba số mà
tổng bình phương hai số bằng bình phương số còn lại
Hai HS lên bảng
HS trả lời
3 nhóm tính 3đoạnthẳng
4 nhóm tính 4khoảng cách
So sánh với 9 =>
KL
HS vận dụng định lí đảo của định lý Pytago
*Bài tập 61 SGK133:
Kết quả AC=5 BC= 34 AB= 5
* Bài 62 SGK
Kết quả :OA=5<9 OB= 52 <9 OC=10>9 OD= 73 <9Vậy con Cún đến được cácđiểm A, B, D nhưng khôngđến được C
*Một số bộ ba PYTAGO:
3,4,5 ; 6,8,10 ; 5,12.138,15,17 ; 9,12,15
• HĐ3 : Củng cố
GV cho HS thực hành ghép hai hình vuông thành một hình vuông
GV chuẩn bị hai hình vuông: ABCD cạnh a và DHEG cạnh bcó màu khác nhau
GV hướng dẫn dặt đoạn AH = b trên canh AD,nối AH =btrên cạnh AD,nối BH, HF rồi cắt hình ghép hình
để được một hình vuông HS thảo luận nhóm để có kết quả trong 5 phút
• HĐ :Dăn dò
ôn tập định lý PYTAGO
Làm các bài tập 83 ; 84 ; 85 ; 90 92 SBT trang108 ; 109
Trang 10E
D C
B
A
Tuần : 23
Tiết : 40 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC VUÔNG
NS : 14 / 02 / 11
NG : 19 / 02 / 11
I.Mục tiêu:
-KT: HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pytago để
chứng minh trường hợp cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
-KN: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
-TĐ: Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
II.Chuẩn bị
- Thước thẳng ê ke bảng phụ
III Phương pháp: Đàm thoại - vấn đáp
IV/ Tiến trình dạy học
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau đó của hai tam giác vuông ABC và DEF hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm mộttrường hợp bằng nhau nữa
* HĐ1 Bài cũ :
Hãy bổ sung thêm các yếu tố để hai tam giác
ABC và DEF bằng nhau theo từng trường hợp
đã học
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau đó của hai
tam giác vuông ABC và DEF hôm nay chúng ta
tìm hiểu thêm một trường hợp bằng nhau nữa
* HĐ1 :Các trường hợp bằng nhau đã biết
của hai tam giác vuông
-Gv nhắc lại ở bài cũ
-Có mấy trường hợp bằng nhau đã biết của 2
tam giác vuông ?
-Hãy nêu 3 trường hợp đó ?
GV treo bảng phụ ?1 cho HS trả lời trên hình có
các tam giác vuông nào bằng nhau ? Vì sao?
* HĐ2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền
và cạnh góc vuông
GV yêu cầu HS đọc nội dung định lý
Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình và ghi GT và KL
-Vậy nhờ định lý Pytago ta có thể chứng minh
AB=DE được không? C/m ntn?
-Cho HS hoạt động nhóm ?2
* HĐ4 Luyện tập BT 63
GV yêu cầu HS giải theo nhóm
Có nhận xét gì về đường cao xuất phát từ đỉnh
của một tam giác cân
HS nhận xét bài giải
-HS trả lời
3 HS trả lời
Hai HS đọc trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông
Một em vẽ hình ghi GT
và KL-HS trả lời
HS phát biểu
HS tính -HS hoạt động nhóm
HS giải trên bảng nhóm
HS nhận xét
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông :
a) Hai cạnh góc vuông:
b) Cạnh góc vuông và 1 góc nhọn
kề :c)Cạnh huyền và góc nhọn
2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông :
Định lý : (học SGK)GT: ∆ABC: µA =900
∆DEF : µD =900
BC=EF; AC=DFKL:∆ ABC= ∆ DEF
F
E D
C
B A
Trang 11E
DC
A
Tuần : 24
I/Mục tiêu:
- KT: Củng cố và áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- KN: Rèn kỹ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kỹ năng trình bày bài chứng minhhình
- TĐ: Phát huy trí lực học sinh
II/ Chuẩn bị :
- Thước thẳng , compa, êke, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm
III Phương pháp: Đàm thoại - vấn đáp
IV/ Các bước tiến hành:
∆ABH = ∆ACK đã có điều
kiện nào bằng nhau ?
Cần thêm điều kiện nào ?
Vì sao AB=AC?
b) Gọi I là giao điểm của BH
và CK c/m AI là tia phân giác
ch-HS hoạt động nhómCác nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét
* Bài 64 :
Để ∆ ABC = ∆DEF thìcần:
BC=FE hoặc : AB=DE hoặc : µC=$F
* Bài 65sgk/137 :
a/ Cm : AH=AK Xét ∆ABH và ∆ACK có :
·AHB= ·AKC=900
AB=AC ( ABC cân tại A)
µA: chung nên ∆ABH = ∆ ACK ( ch - gn )
=> AH=AKb)C/m AI là tia phân giác của góc A:
* HĐ3 Dặn dò :
- Xem lại các bài tập đã giải
- Học thuộc các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
Trang 12Tuần : 24
I/Mục tiêu:
- KT: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- KN: Vận dụng thành thạo các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- TĐ: Phát huy trí lực học sinh trong việc phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán c/m
II/ Chuẩn bị :
- Thước thẳng , compa, êke, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm
III Phương pháp: Đàm thoại - vấn đáp
IV/ Các bước tiến hành:
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các điều kiện để c/m hai tam giác
vuông bằng nhau ?
* HĐ2: Luyện tập
+ Bài tập 1 ( Đề bài trên bảng phụ )
Tam giác ABC có M là trung điểm
của BC và AM là tia phân giác góc A
C/m tam giác ABC cân
Hãy vẽ hình và ghi GT - KL
- Để C/m tam giác ABC cân, ta cần
c/m điều gì?
- Trên hình đã có 2 tam giác nào chứa
hai cạnh AB, AC (hoặc gócB, góc C )
đủ điều kiện bằng nhau
Hãy xét xem hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng nhau và đã đủ
ĐK để kết luận hai tam giác bằng
nhau chưa?
- Vậy để vận dụng các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác vuông ta
vẽ thêm đường phụ GV hướng dẫn
vẽ đường phụ
* Bài tập2 ( đề bài bảng phụ )
Cho tam giác ABC có AB < AC Tia
phân giác của góc A cắt đường trung
trực của BC tại I Kẻ IH vuông góc
với đường thẳng AB, kẻ IK vuông góc
với đường thẳng AC C/m BH =CK
- Muốn c/m BH = CK ta làm ntn?
Muốn c/m ∆BHI =∆CKI ta phải có
yếu tố nào bằng nhau ?
Để có các yếu tố bằng nhau đó ta phải
HS trả lời ∆BHI =∆CKIPhải có BI = IC, IK = IHC/m các tam giác có chứa các cạnh đó bằng nhau
HS trả lời
b) Hai cạnh góc vuôngb) Cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề c) Cạnh huyền và góc nhọn
KM = HM (c/m trên) MB = MC (gt)
=> ∆BKM = ∆CHM (cạnh huyền-cạnh góc vuông) => µB=µC (góc tương ứng)
=> ∆ABC cân
* Bài 101 SBT/110
Trang 13III Tiến trình dạy học ;
* HĐ1 : Bài cũ
Nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông ?
* HĐ2/ Hướng dẫn thực hành :
a/ Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm
GV đưa hình 149 lên bảng phụ và giới thiệu nhiệm vụ
thực hành
a)Cho hai cọc A và B trong đó cọc B thấy được nhưng
không đi đến được
Nhưng phải xác định khoảng cách A và B
b)Hướng dẫn cách làm
Tại điểm A ta đặt giác kế và vạch đường thẳng vuông góc
với AB tại A
Đặt giác kế như thế nào để vạch được đường thẳng xy
vuông góc với AB tại A
* GV cùng hai học sinh làm mẫu trước lớp cách vẽ đường
thẳng xy vuông góc với AB
-Sau đó lấy điểm E thuộc xy
-Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của AD
-Làm thế nào để xác định được điểm D?
-Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm vuông góc với AD
Cách làm như thế nào?
-Dùng cọc tiêu xác định trên tia Dm điểm C sao cho B, E,
C thẳng hàng
-Đo độ dài CD
GV: Vì sao khi làm như vậy ta có CD=AB?
-GV yêu cầu học sinh đọc lại phần hướng dẫn trong sách
-Cố định mặt đĩa, quay thanh 900 điều chỉnhcọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ởthanh quay
Đường thẳng đị qua A chính là đường thẳngxy
-Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấytrên tia đối của tia EA điểm D sao choED=EA
-Tương tự như cách vạch đường thẳng xyvuông góc với AB
-Vì hai tam giác ABE và DCE bằng nhautrường hợp G-C-G
Trang 14E D
III Tiến trình dạy học ;
* HĐ1Chuẩn bị thực hành
-Các tổ báo cáo về việc chuẩn bị thực hành
-Ghi mẫu báo cáo thực hành
BÁO CÁO THỰC HÀNH
TổLớpĐiểm
(3đ) Ý thức kỉ luật(3đ) thực hànhKỹ năng
(4đ)
Tổng cộng(10đ)
Nhận xét chung :
* HĐ2Thực hành ngoài trời
-GV bố trí ở một bãi đất rộng
-Cách bố trí ( HS bố trí theo hướng dẫn ở tiết trước )
-GV kiểm tra kỹ năng thực hành ở các tổ