GV: Chốt lại: dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác để so sánh cạnh khi biết quan hệ về góc * Hướng dẫn về nhà: Bài 7 SBT: Gv: Vẽ hình lên bảng GV: Để so sánh Â1 và Â2
Trang 1Ngày dạy: 21/02/2011 Ngày dạy:22/02/2011Tiết 45
ÔN TẬP CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU:Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học về định lý tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, các dạng tam giác đặc biệt và định lý Pitago (thuận và đảo)
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán, trình bày bài toán chứng minh hình học
3 Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác, tính suy luận.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Eâke, bảng phụ bài 67, 68, 70 SGK
- Phương pháp: Giáo viên nêu vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm, tích cực hoá hoạt động của HS
2 Học sinh: Soạn các câu hỏi trong phần ôn tập chương.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tình hình lớp: (1’
2 Kiểm tra bài cũ: (trong tiết ôn tập)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài (2’): Trong chương II ta đã học những đơn vị kiến thức nào?
b Tiến trình tiết dạy:
10’ HĐ1: Bài tập vẽ sẵn hình:
Bài 1: Tính số đo x, y trên
hình:
H: Để tính số đo x, y ta vận
dụng kiến thức nào? (HSK)
GV: Gọi Hs lên bảng giải
GV: Chốt lại kiến thức:
Định lý tổng ba góc trong
tam giác, định lý góc ngoài
của tam giác
HS: Quan sát hình vẽ
HS: Tính x vận dụng kiến thức góc ngoài của tam giác
vì ADCˆ là góc ngoài của ∆ABD
Tính y vận dụng kiên thức:
định lý tổng 3 góc trong tam giác
HS: Chú ý nội dung mà GV chốt lại
Dạng 1: Bài tập vẽ sẵn hình:
Bài 1: Tính số đo x, y trên
x = 800Trong ∆ADC, ta có:
0
DAC C ADC+ + =
⇒ Cˆ=180 (0− ADC DACˆ + ˆ )Hay y = 1800 – 1200
y = 600Vậy x = 800
y = 600
Trang 220’ H Đ2: Bài tập phải vẽ hình
GV: Treo bảng phụ bài tập
70 SGK
a) H: Có mấy cách chứng
minh một ∆ là ∆ cân?
H: Nêu cách chứng minh ∆
AMN là tam giác cân?
GV: Gọi HS lên bảng chứng
minh
GV: Chốt lại: Các trường
hợp bằng nhau của hai tam
giác và định nghĩa, tính chất
của tam giác cân
∆AMN cân tại A
c) H: Nêu cách chứng minh
AH = AK
H: Nêu cách chứng minh
khác?
Gv: Chốt lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
HS: Đọc đềXung phong lên bảng vẽ hình và viết Gt, KL
HS: Dựa vào định nghĩa hoặc tính chất
Hs: Chứng minh AM = ANCần chứng minh ∆ABM = ∆CAN
HS: Chú ý nội dung GV chốt lại
Hs: Chứng minh theo hướng dẫn của GV và xung phong lên bảng trình bày
HS: Ta có:
AMN
∆ cân tại A (câu a)
⇒ AM = ANLại có: ∆MBH = ∆NCK (câu b)
⇒ MH = NK
⇒ AM – MH = AN – NKHay: AH = AK
HS: Chứng minh ∆AHB = ∆AKC (CH-CGV)
Dạng 2: Bài tập phải vẽ hình
MB = NC (gt)
⇒ ∆ABM = ∆ACN (c.g.c)
⇒ AM = AN (2 cạnh tương ứng)
⇒ ∆AMN cân tại A
b) Ta có:
AMN
∆ cân tại A (cmt)Nên Mˆ =Nˆ
Xét∆vMBHvà∆vNCK có:
BM = CN(gt)
Mˆ =Nˆ (cmt)
⇒ ∆MBH = ∆CNK (CH-GN)
⇒BH = CKc) Ta có: ∆AMNcân tại A (câu a)
⇒ AM = ANLại có: ∆MBH = ∆NCK (câu b)
⇒ MH = NK
Trang 3d) ∆OBC là tam giác gì?
GV: Chốt lại dấu hiệu nhận
biết tam giác cân
e) H: Để c/m được câu e)
trước hết ta phải làm gì?
GV: Vẽ nhanh hình lên
bảng
H: Khi BÂC = 600 và BM =
CN = BC ta suy ra được điều
gì?
Tính số đo các góc của ∆
AMN?
H : ∆OBC là tam giác gì?
GV: Chốt lại cách nhận biết
tam giác đều và yêu cầu HS
về nhà hoàn thành bài tập
HS: ∆ABC là tam giác đều
∆OBC cân có một góc bằng
600 nên ∆OBC là tam giác đều
⇒ AM – MH = AN – NKHay: AH = AK
tại chỗ trả lời
GV: Treo bảng phụ ghi bài
67 (140 SGK) cho 3 HS lần
lượt lên đánh dấu
HS: a,b) Suy từ định lý tổng
ba góc trong tam giácc) T/c về góc của tam giác cân
d) Từ định lý: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác là tam giác cân
HS : 1) Đ ; 2) Đ 3) S ; 4) S
Trang 4GV: Chốt lại kiến thức liên
quan
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài 73:
H: Muốn biết ai nói đúng ta
phải làm thế nào?
H: Nêu cách tính AC?
GV: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập
5)Đ ; 6) S
Hs: Ta cần tính độ dài AC
Hs: Aùp dụng định lý Pitago vào ∆AHB, tính HB
⇒ HC = BC – HBAùp dụng định lí Pitago vào ∆AHC tính AC
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Ôn tập lý thuyết Xem lại các bài tập đã giải
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỔ SUNG :
Trang 5Ngày soạn: 24/02/2011 Ngày dạy: 25/02/2011Tiết 46
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU: Hocï sinh phải đạt:
1.Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức cơ bản của chương: định lí về tổng 3 góc của 1 tam giác, góc
ngoài, tam giác cân, các trường hợp bằng nhau của tam giác, định lí Pitago
2 Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng vẽ hình, giải 1 bài toán chứng minh hình của HS
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác cho HS khi làm bài kiểm tra.
II NỘI DUNG KIỂM TRA:
1 Ma trận đề
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Tổng ba góc của
một tam giác
Vận dụng được các định lý vào việc tính số đo góc
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
21
2
1 điểm = 10%
2 Hai tam giác bằng
nhau - Biết cách xét sự bằng nhau của hai tam giác.- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác để chứng minh các yếu tố hình họcSố câu
= 45%
3 Các dạng tam giác
đặc biệt:
Tam giác cân, tam
giác đều, tam giác
vuông Định lí Pitago
Hai trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
Tổng số điểm %
31.5 điểm = 15%
31.5 điểm = 15%
67.0 điểm = 70%
12
2 Đề Kiểm tra
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm)
Bài 1: Hãy khoanh tròn trước chữ cái của câu trả lời đúng:
1)ABC có Â = 400 , µB= 600 Góc ngoài của tam giác tại đỉnh C bằng:
A 1000 B 800 C 1400 D 1200
2) Trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau, tam giác nào không phải là tam giác vuông:
A 3cm, 4cm, 5cm B 9m, 15m, 12m
Trang 6C 8dm, 10dm, 12dm D 5cm, 12cm, 13cm.
3) Cho ∆ABC= ∆DEF Trong các cách viết sau đây cách viết nào không đúng?
A ∆ABC= ∆DEF B ∆BAC= ∆EDF
C ∆CAB= ∆FDE D ∆CBA= ∆FDE
4) ABC có Â = 900 , AB = 6cm , AC = 8cm, cạnh BC bằng:
A 10 cm B 12cm C 14 cm D 8 cm
5) ABC cân tại đỉnh A, µB= 400 , góc ở đỉnh A là:
A 800 B 1000 C 1200 D Không tính được
Bài 2: Điền dấu “x” vào ô trống thích hợp:
1 Tam giác có hai cạnh bằng nhau và một góc bằng
600 là tam giác đều
2 Trong một tam giác vuông, cạnh huyền lớn hơn
hoặc bằng mỗi cạnh góc vuông
3 Nếu một tam giác vuông cân có mỗi cạnh góc
vuông bằng 1 dm thì cạnh huyền bằng 2 dm
B TỰ LUẬN (6,0 điểm)
a) Chứng minh HB = HC và BAH CAH· = ·
b) Tính độ dài AH
c) Kẽ HD⊥ AB D AB( ∈ ), kẽ HE⊥AC E AC( ∈ )tính AH?
d) Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân.
HƯỚNG CHẤM- THANG ĐIỂM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4,0 điểm)
Câu 1: A Câu 2:C Câu 3: D Câu 4: A Câu 5: B
B PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Trang 7b)ø Ta có tam giác AHB bằng tam giác AHC =>BAH CAH· = ·
(2đ) c)Tính BH= 4cm Tính đúng AH = 3cm (2đ)
d) Chứng minh được HD = HE
HDE
1.00.50.5
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
7A 4
7A 5
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 8Ngày soạn: 28/02/2011 Ngày dạy: 01/03/2011
Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI TRONG TAM GIÁC
Tiết 47
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung định lý góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác,
vận dụng được định lý trong những trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý
2 Kỹ năng: HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn
đạt
3 Thái độ: Hứng thú, ham học hỏi kiến thức mới.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, thước thẳng, thước đo góc, một tấm bìa hình tam giác có các cạnh không
bằng nhau, bảng phụ bài tập 6, 7 SGK
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Đồ dùng để vẽ hình, một tam giác bằng bìa cứng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định tình hình lớp: (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) GV giới thiệu chương mới
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bà: (2’) Với thước thẳng có chia khoảng có thể so sánh các góc của một tam giác
hay không?
b Tiến trình tiết dạy :
20’ HĐ1: Góc đối diện với
cạnh lớn hơn
Cho HS làm ?1: Vẽ tam
giác ABC có AC > AB
GV: Thông báo khái niệm:
+ Góc đối diện với cạnh
Định lý: Trong một tam
giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Trang 9+ Cạnh đối diện với góc.
H: Xác định cạnh đối diện
với góc A, góc B, góc C và
các góc đối diện với các
cạnh AB, AC, BC?
H: Dự đoán trường hợp nào
trong các trường hợp sau :
1)B C= ; 2)B C> ;3)B C<
? 2: GV hướng dẫn hs cách
gấp hình để HS thấy rõ hơn
về mối quan hệ này
H: Vì sao ·AB M' >Cµ ?
H: Mà · 'AB M bằng góc nào
của tam giác ABC?
=> Nhận xét ?
Như vậy : Khi ∆ABC có
AC>AB => ?
H: Vậy trong một tam giác,
góc đối diện với cạnh lớn
hơn là góc như thế nào?
diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
HS: Vài HS nhắc lại đlí
HS: Chứng minh theo hướng dẫn của GV
1 HS lên bảng trình bày bài chứng minh
Xét ∆ABM và ∆AB M' có:
AB = AB’ (cách vẽ)
GV: Nhận xét và lưu ý: Sắp
xếp các cạnh theo thứ tự từ
HS: Ta có : AB < BC < AC
=> Cµ < <µA Bµ(theo quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)
Bài 1/55 SGK
Ta có: AB < BC < AC (vì 2cm < 4cm < 5cm)
=> Cµ < <µA Bµ(theo quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)
Trang 10nhỏ đến lớn hay từ lớn đến
nhỏ
Bài tập 4 (sgk) :
Trong một tam giác, đối
diện với cạnh nhỏ nhất là
góc gì? (nhọn, vuông, tù) vì
sao?
GV: Nhấn mạnh: Do tổng ba
góc của một tam giác bằng
1800 mà mỗi tam giác có ít
nhất một góc nhọn
Bài 6 (sgk) : (bảng phụ)
+ Cạnh đối diện với góc A?
+ Cạnh đối diện với góc B?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
GV: Treo bảng phụ có kẽ
sẵn bài tập 7 sgk
a) So sánh ·ABC và ·ABB'?
HS: Đứng tại chỗ giải thích
Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ
nhất (Đlí)
Mà góc nhỏ nhất của tam giác chỉ có thể là góc nhọn
HS: Đọc đề bài tập 6
HS: Trả lời các câu hỏi của gv
+ Cạnh đối diện với góc A là BC
+ Cạnh đối diện với góc B là AC
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
Ta có: BC < AC
Vì AC = AD + DC = AD + BC > BC
Do đó AC > BC => B Aµ >µHS: Báo cáo sản phẩmHS: Đọc to đề bài
do đó ·ABC> ·ABB' (1)
Do đó AC > BC => µB A>µ
Trang 11b) So sánh ·ABB' và · 'AB B?
c) So sánh · 'AB B và ·ACB?
HS: ∆ABB' có AB = AB’
nên ·ABB' cân tại A
=> ·ABB' = · 'AB B (2)HS: · 'AB B là góc ngoài của '
BB A
∆ tại đỉnh B’
Nên · 'AB B >·ACB (3)Từ (1) , (2) và (3)
=> ·ABC> ·ACB
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
+ Học thuộc định lý 1 về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
+ Xem lại cách chứng minh đlý 1 và các bài tập đã giải
+ Làm các bài 7 sgk; bài 1 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Tiết 48
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
- HS vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn đạt
- Rèn kỹ năng giải các bài toán về so sánh độ dài của các cạnh tam giác và các góc tam giác thông qua các bài tập
3 Thái độ: hứng thú, ham học hỏi kiến thức mới.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Phương tiện: Giáo án, SGK, bảng phụ bài tập 5 SGK.
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
Trang 122 Học sinh: Đồ dùng để vẽ hình, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định tình hình lớp: (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1:
1) Phát biểu định lí 1 về mối quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện?
2) Aùp dụng: Cho ∆ABC có AB = 9cm BC
= 7cm, AC = 10cm Hãy so sánh các góc
4đ6đ
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài: (2’) Với thước đo góc có thể so sánh các cạnh của một tam giác hay không?
b Tiến trình tiết dạy:
13’ HĐ1: Cạnh đối diện với góc
H: Có nhận xét gì về cạnh
đối diện với góc lớn hơn?
=> Đlý 2 (sgk)
GV: Vẽ hình, cho HS nêu
GT, KL
GV giới thiệu cho HS cách
chứng minh định lý 2 bằng
phương pháp phản chứng:
+ Giả sử AC < AB =>?
+ Giả sử AC = AB =>?
GV thông báo: Định lý 2 là
đlý đảo của đlý 1 => ta có
thể viết:
ABC
∆ : AC > AB µB>µC
H:Trong tam giác tù (hoặc
tam giác vuông) góc nào là
Định lý: Trong một tam
giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.A
GT ∆ABC:µB>µC
KL AC > AB
Trang 13góc lớn nhất? Cạnh nào là
cạnh lớn nhất?
=> Nhận xét
mệnh đề “khi và chỉ khi”
HS: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông) góc lớn nhất là góc tù (hoặc góc vuông), cạnh lớn nhất là cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông)
20’ HĐ2: Củng cố
H: Phát biểu hai định lí về
quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong một tam giác?
nhất của hai tam giác trên?
Bài tập 2 (sgk)
So sánh các cạnh của ∆ABC,
biết :µA=80 ,0 Bµ =450
GV: Cho HS hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
Bài tập 5 (sgk) : (bảng phụ)
H: Để biết ai đi xa nhất, ta
HS: Hoạt động nhóm theo
kĩ thuật “khăn trải bàn”
+ Tính góc C + Viết các góc theo thứ tự giảm dần
+ So sánh các cạnh
* Kết quả:
µ 1800 (µ µ )
C= − A B+ = 550
Ta có: µA C B> >µ µ => BC > AB > AC(quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)
HS: Đọc đề bài và quan sát hình vẽ
HS: Ta so sánh độ dài các quãng đường hay so sánh:
Trang 14GV: Chốt lại: dựa vào quan
hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong tam giác để so sánh
cạnh khi biết quan hệ về góc
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 7 SBT:
Gv: Vẽ hình lên bảng
GV: Để so sánh Â1 và Â2 ta
cần tạo ra một góc bằng góc
Â1
Trên tia đối MA lấy điểm D
sao cho MA = MD
H: Có nhận xét gì về góc Â1
và góc D, cạnh AB và CD?
GV: Yêu cầu Hs về nhà hoàn
thành bài tập
CD, BD, AD Hs: ∆DBC có Cˆlà góc tù nên DB > DC (1)
Vì µC là góc tù nên ·DBC
nhọn
Do đó ·DBA là góc tùVậy ∆DBA có ·DBA là góc tù nên DA > DB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DCVậy Hạnh đi xa nhất Nguyên đi gần nhất
HS: Đocï đề bài tậpHS: Nêu GT, KL của bài tập
HS: Ta tạo ra một tam giác bằng tam giác ABM
HS: ∆ABM = ∆DCM
=> Aˆ1=Dˆ và AB = CDMàAC > AB=>AC > CD
=> Dˆ > Â2Vậy Â1 > Â2
nhọn
Do đó ·DBA là góc tùVậy ∆DBA có ·DBA là góc tù nên DA > DB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DCVậy Hạnh đi xa nhất Nguyên đi gần nhất
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
+ Nắm vững quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải, làm các bài tập 3, 5, 6 SBT HSG: 7, 8, 9 SBT
+ Xem trước bài “Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên – đường xiên và hình chiếu”
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 15Ngày soạn: 07/03/2011 Ngày dạy:08/03/2011Tiết 49
QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm đường xiên, đường vuông góc kẻ từ một điẻm nằm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó, hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
- HS nắm được định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lí 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh định lí trên
2 Kĩ năng: Bước đầu HS biết cách vận dụng hai định lí trên vào các BT đơn giản
3 Thái độ: Ham học hỏi kiến thức mới.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Phương tiện: Bảng phụ ghi nội dung ?4, định lí 2, bài tập củng cố.
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh : SGK, bảng nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1:
- Cho tam giác ABC vuông ở A, điểm
K nằm giữa A và C So sánh BK, BC
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: (2’) BA là đường vuông góc, BK , BC là đường xiên, AK là hình chiếu của
đường xiên BK Tiết này ta tìm hiểu mối quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên và đường xiên với hình chiếu của đường xiên
b Tiến trình tiết dạy:
2 1
B
A
Trang 16TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
9’ HĐ1: Khái niệm đường
vuông góc, đường xiên,
hình chiếu
GV : Vẽ hình
Giới thiệu các khái niệm
đường vuông góc, đường
xiên, đường xiên với hình
chiếu của đường xiên như
SGK
GV : Yêu cầu HS làm ?1
H: Từ A ta có thể vẽ được
bao nhiêu đường vuông
góc và bao nhiêu đường
xiên đến d ?
HS nghe GV giới thiệu
Và xác định đường vuông góc, đường xiên, đường xiên với hình chiếu của đường xiên
HS: Lên bảng thực hiện vẽ hình
Xác định đường vuông góc, hình chiếu điểm A lên đường thẳng d, đường xiên và hình chiếu của đường xiên
HS: Từ A ta có thể vẽ được 1 đường vuông góc và vô số đường xiên đến d
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu
AH là đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d.H: Chân đường vuông góc hay hình chiếu của điểm A trên đường thẳng d
AB là đường xiên kẻ từ A đến đường thẳng d
HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng
8’ HĐ2: Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên.
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
trải bàn ” làm ?3
HS : AH < AB
- Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
GT : A ∉ d, AH là đường vuông góc, AB là đường xiên
KL : AH < AB HS: Chứng minh dựa nhận xét về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
A
C H
A
B H
A
B H
Trang 17GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV giới thiệu: Độ dài
đường vuông góc AH gọi
là khoảng cách từ điểm A
8’ HĐ3: Các đường xiên và
hình chiếu của chúng
GV đưa ? 4 và hình 10
trang 58 lên bảng phụ
H: AH, AB, AC gọi là gì?
GV: Treo bảng phụ nội
dung định lí 2 và chốt lại
kiến thức liên quan
HC2
=>AB2 > AC2 =>AB > AC b) AB > AC => AB2> AC2 =>
HB2 > HC2
=> HB > HC c) HB = HC => HB2 = HC2
AH2 + HB2 = AH2 + HC2
AB2 = AC2
=> AB = AC
HS nêu nội dung định lí 2
HS: Chú ý nội dung GV chốt lại
3.Các đường xiên và hình chiếu của chúng
Định lí 2 : a) Nếu HB > HC thì AB >
AC b) Nếu AB > AC thì HB >
HC c) Nếu HB = HC thì AB =
AC và ngược lại nếu AB =
Trang 18b) Đường xiên kẻ từ S đến
tới đường thẳng m là
c) Hình chiếu của S trên m
là
d) Hình chiếu của đường
xiên SA trên m là
Hình chiếu của đường xiên
làm thế nào?
H: Nêu cách chứng minh?
GV: Yêu cầu Hs về nhà
hoàn thành
c) Id) AIBICI
Chứng tỏ AM < BM < CM <
DM Hs: AM < BM vì góc A > góc ABM
BM < CM vì AB < AC
Bài 9/59 SGK
m
C B I A
S
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Học thuộc các định lí về quan hệ giữa đường vuông và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
- Chứng minh được định lí 2
- BTVN : 9, 10, 11, 13 trang 60
- Tiết hôm sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 19Ngày soạn: 10/03/2011 Ngày dạy: 11/03/2011Tiết 50
QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức:Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên
và hình chiếu của chúng
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra căn cứ của
các bước chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Phương tiện: SGK, giáo án, bảng phụ ghi bài tập 13 trang 60 SGK
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Nội dung hai định lí, các BT đã cho ở tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1: Phát biểu định lí về quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên ?
- Chỉ ra tên đường
vuông góc và tên
đường xiên có trên hình ?
So sánh AH và AC
HS2: Phát biểu định lí về quan hệ giữa đường xiên
và hình chiếu của chúng?
- Chỉ ra tên đường xiên và hình chiếu của chúng có
Đường xiên AB, hình chiếu BH
Đường xiên BC, hình chiếu HC
HB < HS => AB < AC (định lí 2)
4đ4đ3đ
4đ4đ
3đ
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b Tiến trình tiết dạy :
d B
A
C H
Trang 20TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
6’ HĐ1: Nhắc lại kiến thức cũ
H: Xác định hình chiếu của B
trên d, đường vuông góc,
đường xiên, hình chiếu của
HS: Quan sát hình vẽ
- Hình chiếu của B trên d là
H, đường vuông góc BH, đường xiên: BC, BD, hình chiếu HC, HD
BH < BC ( quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)
Vì BC < BD => HC < HD (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
20’ HĐ2: Luyện tập
Dạng 1: Bài tập vẽ sẵn hình
Bài 13 SGK: (bảng phụ hình
16 SGK)
GV: Yêu cầu HS viết GT và
KL
a) H: Chứng minh BE < BC ?
b) Gợi ý: Xét các đường xiên
kẻ từ E, so sánh các đường
xiên kẻ đó
GV: Nhận xét câu trả lời của
HS
Chốt lại: Định lí về quan hệ
giữa đường xiên và hình chiếu
Dạng2: Bài tập phải vẽ hình
=> BE < BC (1)(Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
HS : ED < EB
vì AD < AB
=> ED < EB HS: Trình bày bài làm và chú ý nội dung GV chốt lại
b) DE < BC
Vì D nằm giữa A, B nên
AD < AB
=> ED < EB Từ (1) và (2)
H B
Trang 21H : M là một điểm bất kì của
cạnh BC Vậy M có thể ở
những vị trí nào? (hsk)
GV: Yêu cầu HS chứng minh
từng trường hợp
a) M trùng với H
b) M trùng với B (hoặc C)
c) M nằm giữa B, H (hoặc
nằm giữa C và H)
Gv: Chốt lại nội dung bài tập
Dạng 3: Bài tập thực hành
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn trải
bàn” BT 12 SGK
Cho a//b như hình vẽ, thế nào
là khoảng cách của hai đường
thẳng song song
- Có một quyển sách có hai
cạnh song song, chiều rộng
của quyển sách là gì ? Muốn
đo chiều rộng ta làm thế nào ?
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV: Chốt lại khoảng cách
giữa hai đường thẳng song
song
M thuộc BC
KL AM ≤ AB
HS trả lời : a) M trùng với H b) M trùng với B (hoặc C)c) M nằm giữa B, H (hoặc nằm giữa C và H)
HS: Đứng tại chỗ chứng minh cho từng trường hợp
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
HS: Là đoạn thẳng vuông góc với hai đường thẳng a, b
HS : Chiều rộng của quyển sách là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
Muốn đo chiều rộng của quyển sách ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song
HS: Báo cáo sản phẩm
AM = AH mà AH < AB => AM < AB (Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên)b) Nếu M trùng với B hoặc C
thì AM = AB c) Nếu M nằm giữa B và
H (hoặc nằm giữa C và H) thì MH < BH
=> AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
6’ HĐ3: Củng cố
H: Nhắc lại định lí về quan hệ
giữa đường vuông góc và
đường xiên, đường xiên và
HS: Nhắc lại định lí 1 và 2
B
A
Trang 22Nêu cách vẽ?
H: Nêu cách xác định điểm M
trên đường thẳng QR: PM =
4,5 cm
GV: Yêu cầu HS về nhà xác
định điểm M có nằm trên cạnh
QR hay không?
HS: Đọc đềHS: Tam giác PQR cân tại PHS: Nêu cách vẽ tam giác cân PQR
HS: Vẽ cung tròn tâm P bán kính 4,5 cm cắt QR -> M
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Học lại 2 định lí đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
- BTVN : 14 SGK, 15, 17 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 23Ngày soạn: 14/03/2011 Ngày dạy: 15/03/2011Tiết 51
QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
- Luyện cách chuyển định lí thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu kiến thức mới.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Phương tiện: Bảng phụ BT 15, 18 SGK, BT kiểm tra bài cũ
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Kiến thức về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1:
1) Vẽ tam giác ABC có BC = 6cm,
AB = 4cm, AC = 5cm
2) So sánh các góc của tam giác ABC
3) Kẻ AH vuông góc BC
So sánh AB với AH, BH với HC
(hsk)
HS1:
ABC có AB < AC < BC nên C B Aˆ < <ˆ ˆ
AB > AH (Đường vuông góc ngắn nhất)
Vì AB < AC nên BH < HC (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
6đ
2đ2đ
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới :
6 4 5
C
A
Trang 24a Giới thiệu bài: (3’) Có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh bất kì của tam giác ABC với độ dài
cạnh còn lại ? (Tổng độ dài hai cạnh bất kì > độ dài hai cạnh còn lại) Điều này có đúng với mọi tam giác không ?
b Tiến trình tiến dạy:
15’ HĐ1: Bất đẳng thức tam
GV: Khẳng định không phải
độ dài nào cũng là độ dài ba
cạnh của 1 tam giác
=> Định lí bất đẳng thức tam
GV: Yêu cầu HS quan sát
lại nội dung kiểm tra bài cũ
để chứng minh định lí
Gọi HS chứng minh
- GV: Nêu cách chứng minh
khác dựa vào quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện AB +
AC > BC
H: Làm thế nào để xác định
điểm D sao cho AB + AC =
HS: Phát biểu định lí bất đẳng thức tam giác
GT Cho tam giác ABC
AB + AC > BH + HC
=> AB + AC > BC
- HS tìm cách chứng minh khác của định lí
- Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC
- Để BD > BC ta cần chỉ ra
BCD>BDC
- A nằm giữa B, D nên tia
1 Bất đẳng thức tam giác
Trong 1 tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giời cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Cho ∆ABC, ta có:
A
C B
A
Trang 25GV: Kết luận định lí - bất
đẳng thức tam giác
CA là tia nằm giữa CB và
CD => BCDˆ >ACDˆHay BCDˆ >BDCˆ
=> AB + AC > BC
13’ HĐ2: Luyện tập:
?3/ Vì sao không có tam
giác với ba cạnh có độ dài
1cm, 2cm, 4cm?
Bài 15 SGK: (bảng phụ)
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV: Chốt lại bất đẳng thức
tam giác và cách vẽ tam
giác biết độ dài 3 cạnh
Bài 18 SGK (bảng phụ)
H: Nêu cách vẽ các tam
giác với bộ ba đoan thẳng
như trên?
HS: trả lời
?3/ Vì 1 +2 < 4 nên không tồn tại tam giác với ba cạnh như trên (theo bất đẳng thức tam giác)
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”trả lời a) 2 + 3 < 6
=> không thể là ba cạnh của tam giác
HS: Báo cáo sản phẩm
HS: Lên bảng vẽ hình
b) 2 + 4 = 6
=> => độ dài 3 đoạn thẳng trên không thể là ba cạnh của tam giác
A
6
C B
A
Trang 26GV: Chốt lại: So sánh đoạn
thẳng có độ dài lớn nhất với
tổng độ dài 2 đoạn thẳng
nhỏ hơn
Yêu cầu HS về nhà vẽ tam
giác câu a
c) vì: 2,2 + 2 = 4,2(theo bất đẳng thức tam giác)
HS: Chú ý nội dung mà GV chốt lại
5’ HĐ3: Củng cố, hướng dẫn
về nhà
H: Bộ ba độ dài nào thõa
mãn là độ dài ba cạnh tam
giác?
=> Đi đường thẳng ngắn hơn
đi đường gấp khúc
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 19 SBT:
H: Để biết độ dài ba đoan
thẳng có phải là độ dài ba
cạnh tam giác không ta lam
HS: Đọc đềHs: So sánh nếu độ dài 1 đoạn thẳng lớn hơn tổng độ dài hai đoạn thẳng còn lại
=> là 3 cạnh của tam giác
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Nắm vững bất đẳng thức tam giác và hiểu cách chứng minh BĐT tam giác
- Xem lại các bài tập đã giải BTVN : 19 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 27Ngày soạn:17/03/2011 Ngày dạy:18/03/2011Tiết 52
QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của tam giác
2 Kĩ năng:Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương tiện: BT 15 SGK, BT kiểm tra bài cũ
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút viết bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1:
Phát biểu Bất đẳng thức tam giác?
- Trong các bộ ba đoạn thẳng sau, bộ ba
nào là ba cạnh của tam giác, vì sao? a)
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài: (1’) Có nhận xét gì về hiệu độ dài hai cạnh bất kì của tam giác ABC với độ
dài cạnh còn lại ?
b Tiến trình tiến dạy :
Trang 2810’ HĐ1: Hệ quả của bất
đẳng thức tam giác
GV: Nêu lại bất đẳng thức
tam giác
- Áp dụng quy tắc chuyển
vế của BĐT để biến đổi
bất đẳng thức trên
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Trong một tam giác
Bài 17 SGK: (bảng phụ)
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
trải bàn” làm câu a
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV: Nhận xét
GV: Tương tự gọi HS lên
bảng làm câu b
HS: Đọc đề, xung phong lên bảng vẽ hình và viết GT, KL
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
Trong ∆AMI, ta có:
MA < AI + MI (theo định lí bất đẳng thức tam giác)
Hs: MA < AI + MI (cmt)
=> MA+ MB < AI + MI + MB
Hay:MA + MB < IA + IBHS: Báo cáo sản phẩm
HS: Xung phong lên bảng làm câu b
Trong ∆IBC, ta có:
IB < IC + CB (theo định lí bất
Bài 17/63 SGK
a) Trong ∆AMI, ta có:
MA < AI + MI (theo định lí bất đẳng thức tam giác)
MA < AI + MI (cmt)
=> MA+ MB < AI + MI + MB
Hay:MA + MB < IA + IBb) Trong ∆IBC, ta có:
IB < IC + CB (theo định lí bất đẳng thức tam giác)
=> IB + IA < IC + CB+IAHay: IB + IA < CA + CBc) Ta có:
MA + MB < IA + IB (câu a)Và: IB + IA < CA + CB (câu b)
=> MA + MB < CA + CB
C B
A
Trang 29H: Chứng minh: MA + MB
< CA + CB?
Gợi ý: Dựa vào câu a và
câu b
GV: Nhận xét và chốt lại:
Quan hệ giữa ba cạnh của
tam giác, bất đẳng thức
tam giác
đẳng thức tam giác)
=> IB + IA < IC + CB+IAHay: IB + IA < CA + CBHS:
Ta có:
MA + MB < IA + IBVà: IB + IA < CA + CB
=> MA + MB < CA + CB
6’ HĐ3: Củng cố
H: Cho tam giác ABC, mối
quan hệ giữa ba cạnh?
GV: Lưu ý: Khi trừ độ dài
các đoạn thẳng, lấy đoạn
thẳng có độ dài lớn hơn để
GV: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập
7,9 -3,9 < x < 7,9 + 3,9
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Nắm vững bất đẳng thức tam giác và hiểu cách chứng minh BĐT tam giác
- BTVN : 19, 20, 21 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Trang 30Ngày soạn: 21/03/2011 Ngày dạy:22/03/2011Tiết 53
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ
này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt GT và KL và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
- Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vào đời sống thực tế
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Phương tiện: Bảng phụ bài 21, 22 SGK ; 21 SBT Thước có chia khoảng và compa
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1:
1) Phát biểu nhận xét về quan hệ giữa ba cạnh
của một tam giác Viết minh họa bằng bất
b) 1 + 2 < 3,5 nên (1cm, 2cm, 3,5cm) không phải là ba cạnh của tam giác
3đ3đ2đ2đ
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới
a Giới thiệu bài:(1’) Gv giới thiệu mục tiêu của tiết học
b Tiến trình tiết dạy:
Trang 31Bài 19 SGK:
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải
GV: Nhận xét bài làm của
HS và chốt lại:
- Quan hệ giữa ba cạnh của
7,9 +7,9+3,9 = 19,7 cm
22’ HĐ2: Luyện tập
Dạng 1: Bài tập có hình vẽ
Bài 21 SBT: (bảng phụ):
H: Nêu hướng Chứng minh:
GV: Nhận xét và chốt lại:
Quan hệ giữa ba cạnh của
tam giác, bất đẳng thức tam
giác
Dạng 2: BT thực tế
Bài 21: (sgk)
GV: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
HS: Đọc đề và quan sát hình vẽ
HS: Chứng minh
MA + MB < IA + IB
IA + IB < CA + CB
=> MA + MB < CA + CBHS: Đứng tại chỗ chứng minh
HS: Chú ý nội dung mà GV chốt lại
HS: Hoạt động nhóm theo
kĩ thuật “khăn trải bàn” trả
Dạng 1: Bài tập có hình vẽ
Bài 21/26 SBT
Trong ∆AMI, ta có:
MA < AI + MI (theo bất đẳng thức tam giác)
MA < AI + MI (cmt)
=> MA+ MB < AI + MI + MB
Hay:MA + MB < IA + IB (1)Trong ∆IBC, ta có:
IB < IC + CB (theo bất đẳng thức tam giác)
=> IB + IA < IC + CB+IAHay: IB + IA < CA + CB (2) Từ (1) và (2)
C B
A
Trang 32trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV: Nhận xét và liên hệ
thực tế qua bài toán
Bài 22 SGK (bảng phụ)
H: Ba cạnh tam giác phải
thỏa mãn bất đẳng thức
nào?
=> Bán kính hoạt động của
máy phải thõa mãn điều
kiện gì thành phố B mới
nhận được tín hiệu?
GV: Gọi HS lên bảng giải
Chốt lại: Bất đẳng thức tam
giác
lòi câu hỏi
Vị trí cột điện phải là giao điểm của bờ sông với đường thẳng AB vì khi đó AC +
BC = ABCòn nếu đặt tại điểm C’
khác điểm C thì theo bất đẳng thức tam giác, ta có:
AC’ + C’B > AB
HS : 60 < BC < 120
Bán kính hoạt động của máy phải lớn hơn 60km nhỏ hơn 120 km thành phố B mới nhận được tín hiệuHS: Lên bảng giải
thẳng AB Chứng minh : Giả sử lấy C’ thuộc d (C’ khác C)
Cần chứng minh :AC’ + C’B > AC + CB
Ta có AC’ + C’B > AB Hay AC’ +C’B > AC + CB (Vì C nằm giữa A và B)
=> CA + CB nhỏ nhất
Bài 22/64 SGK
Tam giác ABC có :
60 < BC < 120 a) Nếu đặt tại C máy phát sóng có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu
b) Nếu bán kính hoạt động của máy là 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu6’ HĐ3: Củng cố
H: Quan hệ giữa ba cạnh
của tam giác?
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 23 SBT
GV: Vẽ hình lên bảng
H: Vì sao ˆB và Cˆ không
thể là góc vuông hay góc
=> ˆB và Cˆ nhỏ hơn Â
ˆB và Cˆ là góc nhọn
Trang 33hoàn thành
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
- BTVN 25, 27, 29, 30 SBT
- Chuẩn bị cho tiết sau: 1 tam giác bằng giấy ; Một mảnh giấy kẻ ô vuông như hình 22 SGK ; mang đủ compa thước
- Ôn lại trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
Tiết 54
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức: Hs nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hay ứng với một
cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến; Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, hs phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm trọng tâm của tam giác
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ đường trung tuyến của tam giác và sử dụng định lí về tính chất ba
đường trung tuyến của tam giác để giải bài tập
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Bảng phụ bài 23 SGK; một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô
-Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Thước, mỗi HS một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều10 ô III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tình hình lớp: (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : (không )
3 Giảng bài mới :
Trang 34a Giới thiệu bài: (2’) Phải để miếng bìa tam giác như thế nào để nó nằm thăng bằng trên giá
nhọn
b Tiến trình tiết dạy :
10’ HĐ1: Đường trung tuyến
của tam giác
GV: Vẽ hình lên bảng và
giới thiệu khái niệm đường
trung tuyến của một tam
giác
H: Mỗi tam giác có bao
nhiêu đường trung tuyến?
Cho hs làm ?1 :
Hãy vẽ một tam giác và tất
cả các đường trung tuyến
của nó
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ,
Cả lớp vẽ vào giấy nháp
Gv: Nhận xét và chốt lại
khái niệm đướng trung
tuyến của tam giác
HS: Vẽ hình vào vở và lắng nghe GV giới thiệu
- Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
22’ HĐ2: Tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác
GV: Cho HS thực hành
a)Thực hành 1: Cắt một
tam giác bằng giấy Gấp lại
để xác định trung điểm một
cạnh của nó Kẻ đoạn thẳng
nối trung điểm này với đỉnh
đối diện Bằng cách tương
tự, hãy vẽ tiếp hai đường
trung tuyến còn lại
=> Cho HS làm ?2:
Ba đường trung tuyến của
tam giác này có cùng đi qua
một điểm hay không?
b) Thực hành 2:
* Trên mảnh giấy kẻ ô
HS: Đọc các bước thực hành và thực hiện theo hướng dẫn của gv
HS: Ba đường trung tuyến của tam giác này có cùng đi qua một điểm
2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
Định lí: Ba đường trung
tuyến của tam giác cùng đi quamột điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
2
3 độ dài đường trung tuyến
đi qua đỉnh đó
23
DA= EB = FC =
Trang 35vuông mỗi chiều10 ô, em
hãy đếm dòng, đánh dấu
các đỉnh A, B, C rồi vẽ tam
giác ABC như h 22
* Vẽ đường trung tuyến BE
và CF Hai trung tuyến này
cắt nhau tại G Tia AG cắt
BC tại D
=> Cho HS làm ?3:
Dựa vào hình 22, hãy cho
biết:
+ AD có là đường trung
tuyến của tam giác ABC
hay không?
+ Các tỉ số AG BG CG, ,
AD BE CF
bằng bao nhiêu?
H: Vậy ba đường trung
tuyến của tam giác có tính
=> GV giới thiệu khái niệm
trọng tâm của tam giác
HS: Đọc các bước thực hành ở sgk và thực hiện theo hướng dẫn của GV
HS: AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
3
AG BG CG
AD BE CF =HS:
“Ba đường trung tuyến của
tam giác cùng đi quamột điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 23 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.”
HS: Nhắc lại đlíHS: Lắng nghe
* Điểm G gọi là trọng tâm
của tam giác ABC
8’ HĐ3: Củng cố
H: Để vẽ các đường trung
tuyến của tam giác ta làm
thế nào?
- Phát biểu định lí về tính
chất ba đường trung tuyến
của tam giác?
- Để xác định được trọng
tâm của một tam giác ta làm
HS: Trả lời
HS: Là giao điểm của hai đường trung tuyến
Bài 23/66 SGK
Trang 36GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kĩ thuật “khăn
trải bàn”
GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
GV: Nhận xét và chốt lại
tính chất ba đường trung
tuyến của tam giác
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 25 SGK
Gv: Vẽ hình lên bảng
H: Để tính AG, ta cần tính
gì?
GV: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập theo
hướng dẫn
HS: Hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
12
DG
DH = (sai )3
DG
GH = (sai) 1
3
GH
DH = (đúng )2
3
GH
DG = (sai)GV: Cho HS báo cáo sản phẩm
HS: Đọc đềViết GT, KL
DG
DH = (sai )3
DG
GH = (sai) 1
3
GH
DH = (đúng )2
3
GH
DG = (sai)
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
+ Nắm vững tính chất ba đường trung tuyến của tam giác; Cách xác định trọng tâm của tam giác.+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 25, 26, 27, 28 sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM & BỐ SUNG:
G M B
C A
Trang 37Ngày soạn: 28/03/2011 Ngày dạy:29/03/2011Tiết 55
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Học sinh phải đạt:
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm đường trung tuyến của tam giác, định lí về tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác
2 Kỹ năng: Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác vào việc giải các bài tập và
chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, dấuhiệu nhận biết tam giác cân
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ bài 28 SGK
- Phương pháp: Nêu vấn đề, hỏi đáp, trực quan, tích cực hoá hoạt động của HS, hoạt động nhóm
theo kĩ thuật “khăn trải bàn”
2 Học sinh: Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, bảng nhóm Ôn lại kiến thức về tam giác
cân, tam giác đều, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, định lí Pytago
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : (1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 8’)
HS1:
1) Phát biểu định lí về tính chất ba đường trung
tuyến của tam giác
2) Aùp dụng: Cho ∆ABC, các đường trung tuyến
AM, BN, CP Gọi G là trọng tâm của tam giác
Hãy vẽ hình và điền vào chỗ trống sau:
5đ
GV nhận xét:
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) GV giới thiệu mục tiêu của tiết học
b Tiến trình tiết dạy
G
B A
Trang 387’ HĐ1: Chữa bài tập về nhà
Bài 25 SGK
GV: Gọi HS lên bảng giải
GV: Nhận xét
Chốt lại: Trong tam giác
vuông, đường trung tuyến
ứng với cạnh huyền bằng
nửa cạnh ấy
HS: Đọc đề1HS lên bảng giải
G M
Hay BC2 = 32 + 42 = 25
=> BC = 5 cm
Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền: AM = 5
một tam giác cân, hai đường
trung tuyến ứng với hai cạnh
bên thì bằng nhau’’
GV: Gọi HS lên bảng vẽ
hình và viết GT, KL
H: Nêu cách chứng minh
BE = CF ?
=> Gọi 1 hs lên bảng ch/m
Cho HS nhận xét
GV: Nhận xét và chốt lại
cách giải cho bài tập
Bài 27 sgk :
Chứng minh định lí đảo của
định lí trên: ‘’Nếu tam giác
có hai đường trung tuyến
bằng nhau thì tam giác đó
HS: 1 HS đọc đề, lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
HS dưới lớp nhận xét
Hs: Đọc đề và vẽ hình, ghi
Xét ∆ABEvà ∆ACF có:
AB = AC
µA chung
AE = AF (cmt)
=> ∆ABE= ∆ACF (c.g.c)Suy ra : BE = CF
Bài 2767 SGK
Trang 39GV: Chỉ định 1 HS đọc đề
và vẽ hình, ghi GT, KL
H: Nêu cách chứng minh
một tam giác là tam giác
G là trọng tâm của ∆ABC
GV: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài làm
GV: Nhận xét và chốt lại
kiến thức liên quan
Bài 29 sgk :
Cho G là trọng tâm của tam
giác đều ABC Ch/m GA =
GB = GC
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và
viết GT, KL
Gv gợi ý: ∆ABC đều nên
cân tại 3 đỉnh Theo bài 26
thì em có kết luận gì về độ
dài 3 đường trung tuyến?
GV: Cho HS hoạt động
nhóm theo kĩ tuật “khăn trải
bàn”
GT- KL
HS: Có 2 cách chứng minh một tam giác cân: ch/m hai cạnh bằng nhau hoặc hai góc bằng nhau
HS: Chứng minh theo hướng dẫn của GV
HS: Lên bảng trình bày bài làm
G
Gt ∆ABC:AB= AC= BC
G là trọng tâm ∆
KL GA = GB = GC
HS: Hoạt động nhóm theo
kĩ tuật “khăn trải bàn”
HS: Vì ∆ABC là tam giác đều nên ta có : AM = BN =
FG = EG ·BGF CGE= · (đđ)
BG = CG
Do đó : ∆BFG = ∆CEG
(c.g.c)
=>BF = CE (cạnh tương ứng) (1)
Mà BE và CF là hai đ/ trung tuyến nên AE = EC; AF = FB (2)
Từ (1) và (2) ta có:
AB = ACVậy ∆ABC cân tại A
G
Vì ∆ABC là tam giác đều nên
ta có : AM = BN = CPTheo định lí về tính chất ba đường trung tuyến ta có: GA
Trang 40GV: Cho HS báo cáo sản
phẩm
H: Qua bài 26 và bài 29, rút
ra kết luận gì về t/c các
đường trung tuyến trong tam
giác cân, tam giác đều
CPTheo đlí về t/c ba đường trung tuyến ta có:
HS: - Trong tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau
- Trong tam giác đều, ba đường trung tuyến bằng nhau
6’ HĐ3: Củng cố
H: Nhắc lại định lí về tính
chất ba đường trung tuyến
trong tam giác
* Hướng dẫn về nhà:
Bài 28 sgk : (Đề ghi ở bảng
H: So sánh ·DIE và ·DIF
H: Tính DI dựa vào kiến
thức nào?
GV: Yêu cầu HS về nhà
hoàn thành bài tập
HS: Nhắc lại định lí về tính chất ba đường trung tuyến
HS: ∆DEI và ∆DFI có:
DI: cạnh chung
DE = DF (gt)
IE = IF (gt)
=> ∆DEI = ∆DFI (c.c.c)b) Từ ∆DEI = ∆DFI
=> ·DIE= ·DIF
Mà ·DIE+·DIF=1800 (kề bù)
=> ·DIE= ·DIF = 900Hs: Aùp dụng định lí Pitago vào tam giác vuông DEI với DE= 13cm, EI =
2
EF
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)