- Học sinh đọc lại 2 - 3 em → Giáo viên chốt ý: Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các em bước sang hoạt động 2.. - Lớp trao
Trang 1Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
TUẦN 8 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC:
Tieát15 KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu
tả vẻ đẹp rất lạ những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
2 Kĩ năng: -Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
3 Thái độ: -Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống,
niềm hạnh phúc cho con người
II.Đồ dùng dạy học :- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS đọc và trả lời các câu hỏi 1,2,3
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới
1’ a/ Giới thiệu bài mới:
→ Giáo viên ghi bảng tựa bài - Học sinh lắng nghe
33’ 4 các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- GV mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- GVlưu ý các em đọc đúng các từ ngữ
sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu
đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá
trong xanh, rừng rào rào chuyển động
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp
theo từng đoạn - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại
- GV mời 1 bạn đọc lại toàn bài 1HS đọc
- Để giúp các em nắm nghĩa của một số
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, l
GV cho h/sthảo luận nhóm3 - Học sinh thảo luận
Trang 2Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Nhóm 2:
- Đọc đoạn 2
- Những muông thú trong rừng đựơc
miêu tả như thế nào?
- Nêu ý đoạn 2
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn
cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu.
Nhóm 4:
- Đọc lại toàn bài
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
9’ * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung
- GV mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- GVchọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5.Hoạt động nối tiếp: - Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
******************************************************************8
Trang 3Tr êng TiĨu häc Hoµ an 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh - Líp 5
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tiết 36 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu: - HS biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi
-H/s làm các BT1,2 HS KG làm BT3
-H/s yêu thích học Toán
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3/30
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ: - 02 HS
-Gv yêu cầu 2HS làm bài tập 2, 3 tiết học trước
- GV nhận xét và ghi điểm
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Phần bài học
- GV nêu đề toán: Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ chấm:
9dm = cm
9dm = m
90 cm = m
- GV nhận xét và ghi điểm kết quả của
HS từ đó GV rút ra kết luận như
SGK/40
- Tương tự ý b GV tiến hành như ý a
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/40:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài trênvào vở
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm, chốt lại: Lan
và Mỹ viết đúng còn Hùng viết sai
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm
nháp
- 2 HS nhắc lại phần kết luận
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vàovở BT
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS trả lời
Hoạt động nối tiếp - Về nhà làm bài vào vở bài tập
*************************************************************
Trang 4Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
LỊCH SỬ:
Tiết 8 : XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:H/s biết:- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931.
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
2 Kĩ năng: HS thuật lại phong trào XVNT
3 Thái độ: -Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Đồ dùng dạy học : - Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS trả lời các câu hỏi
a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì?
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng CSVN?
1’ 3 Giới thiệu bài mới: HS lắng nghe
- Giáo viên tổ chức thi đua
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở
Hưng Yên (Nghệ An)?
- Học sinh trình bày theo trí nhớ
(3-4 em)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền,
có người lãnh đạo thì đời sống trong
các thôn xã như thế nào, các em
bước sang hoạt động 2.
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo
luận dưới các tên nhóm: Hưng
Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh.
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi
và chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập
Trang 5Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5 b) Sau khi nắm chính quyền, đời
sống tinh thần của nhân dân diễn ra
như thế nào?
b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái
độ như thế nào?
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp d) Hãy nêu kết quả của phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh? d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
→ Giáo viên nhận xét → trình bày
thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
- Trình bày những hiểu biết khác của
em về phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?
- Học sinh trình bày
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP - Chuẩn bị: bài Cách Mạng Mùa Thu
- Nhận xét tiết học
**************************************************************************************
Trang 6Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh
Đề: Kể một câu chuyện em đã được
nghe hay được đọc nói về quan hệ
giữa con người với thiên nhiên
- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91
- Hướng dẫn để học sinh tìm đúng
câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện
- Giới thiệu với các bạn tên câu
chuyện (tên nhân vật trong chuyện)
em chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu
chuyện đó ở đâu, vào dịp nào
- Kể diễn biến câu chuyện
- Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu
- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong
nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Đại diện nhóm kể chuyện hoặc chọn
- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện
Trang 7Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5 câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm
vai kể lại trước lớp
trước lớp
- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong
- Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu
câu chuyện của người kể
- Lớp trao đổi, tranh luận
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung
Hoạt động nối tiếp :-Tập kể chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác.
- Nhận xét tiết học
**********************************************************************************
Trang 8Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
CHÍNH TẢ:
Tiết 8 : KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
2 Kĩ năng: -Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê,
ya.Tìm đượctiếng có vần uyên thích hợp điền vào chỗ trống(BT3)
3 Thái độ: -Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Đồ dùng dạy học : - Giấy ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
có trong các thành ngữ để kiểm tra cách đánh dấu thanh - 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp - Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
b
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
30’ 4 các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai
trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len
lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt,
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên nêu:
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và không có âm cuối
được viết là ya Tất cả chỉ có 4 từ, đều
không có dấu thanh là khuya, pơ-luya,
xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong những
tiếng có âm đệm và âm cuối được ghi
Trang 9Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5 bằng hai chữ cái y và ê dấu thanh được
đánh trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của
âm chính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Hoạt động nối tiếp: - Nhận xét tiết học
1 Kiến thức: -HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại HS làm các BT1,2 HSKG làm bài 3
2 Kĩ năng: - HS so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
2Kiểm tra bài cũ: - Học sinh tìm số thập phân bằng nhau
- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau?
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
33’ 4.các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m và
- Giáo viên nói 5,1 là số thập phân; 4,98 - Có em đưa về phân số thập phân
Trang 10Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân
có phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m
và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
1/ Viết 35,7m = 35m và
10
7 m 35,698m = 35m và
hàng nào đó mà số thập phân nào có
hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu
10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: GV cho học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Gọi học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh nộp bài (10 em).
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép
các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn
theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng
lớp.
- Giáo viên tổ chức sửa
- HS nhắc lại kiến thức đã học
Hoạt động nối tiếp: - Về nhà học bài + làm bài tập - Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 11Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
1 Kiến thức: -Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên”
- Nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật ,hiện tượng thiên nhiên trong một số thànhngữ
tục ngữ , tìm được từ ngữ tả không gian ,tả sông nước và đặt câu
2 Kĩ năng: -Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: -Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ ghi bài tập 2
-III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi h/s sửa bài tập - Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của
mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm - Chấm vở học sinh Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời
2 câu hỏi trên Trình bày kết quả thảo luận.
- Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ
“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng
→ Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”.
Giáo viên chốt và ghi bảng
8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên.
- Hoạt động cá nhân + Tổ chức cho học sinh học tập cá
nhân
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ + Nêu yêu cầu của bài
+ 1 em lên làm trên bảng phụ + Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác
xuống ghềnh”? - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống.
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn → Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh.
- Nước chảy đá mòn - Kiên trì,bền bỉ thì việc lớn cũng làm
xong.
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất
lạ, mạ đất quen”? - Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì
tốt.
Trang 12Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Giáo viên chốt + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục
ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng).
chiều dài (xa).
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
giá kết quả làm việc của 7 nhóm.
+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu.
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên để
nói về những vấn đề của đời sống,
Trang 13Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
1 Kiến thức:-Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A,
2 Kĩ năng: -Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, Học sinh
nêu được cách phòng bệnh viêm gan A,
3 Thái độ: -Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A,
II.Đồ dùng dạy học :- Tranh phóng to, thông tin số liệu.- HS sưu tầm thông tin
III Các hoạt động:
1:Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi 3h/s trả lời - Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não?
- Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào?
-Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não? Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 28 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được.
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan
A?
+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung
nhóm mình thảo luận
12’ * Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm
gan A, Có ý thức thực hiện phòng bệnh
viêm gan A,
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay
trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện.
Giáo viên nhận xét chốt: Chúng ta thấy
rằng bệnh viêm gan A, là bệnh lây truyền.
Để không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
Trang 14Tr êng TiĨu häc Hoµ an 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh - Líp 5
Hoạt động nối tiếp: - Chuẩn bị: Phịng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010
Địa lí
Tiết 8 DÂN SỐ NƯỚC TA
I Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gay nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sư gia tăng dân số.
- HS KG : Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.).
II.Đồ dùng dạy học:- Bảng số liệu về DS các nước ĐN Á năm 2004 (phóng to)
- Biểu đồ tăng DS VN Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng DS nhanh.
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập
- Nhận xét, ghi điểm.
* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân
số Việt Nam với DS các nước ĐN Á:
- Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á
lên bảng, nêu câu hỏi:
- Đây là bảng số liệu gì Các số liệu
trong bảng được thống kê vào năm
nào.
- Số dân được nêu trong bảng thống
kê tính theo đơn vị gì.
- Goiï HS lên bảng đọc tên các nước
trong bảng.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Cho HS hoạt động cá nhân.
- Thu phiếu học tập.
- Nhận xét, sửa sai.
* Kết luận ghi bảng: Năm 2004 nước
ta có dân số khoảng 82 triệu người
Đứng hàng thứ 3 khu vực ĐN Á
* Hoạt động 2: Gia tăng dân số
- Treo biểu đồ DS VN lên bảng, đặt
câu hỏi HDHS tìm hiểu.
-Đây là biểu đồ gì.
- HS quan sát và nhận xét theo yêu cầu của GV.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng đọc.
- Nhận phiếu học tập, 1 HS đọc nội dung phiếu:
? Năm 2004, DS nước ta là bao nhiêu triệu người.
? Nước ta có DS đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐN Á.
? Em hãy cho biết nước nào có số dân đông nhất và nước nào có số dân ít nhất khu vực ĐN Á.
- 2 HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
HS nêu:
Biểu đồ DS VN qua các năm.
Trang 15Tr êng TiĨu häc Hoµ an 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh - Líp 5
3’
- Trục ngang, trục dọc của biểu đồ
biểu hiện điều gì.
- Cho HS dựa vào biểu đồ để nhận
xét tình hình gia tăng DS ở VN vào
phiếu học tập dược điền sẵn câu hỏi.
- Thu phiếu học tập.
- Nhận xét chốt ý, ghi bảng: Dân số
nước ta tăng nhanh
* Hoạt động 3: Hậu quả của việc dân
số tăng nhanh:
- Cho HS thảo luận nhóm
- Dân số tăng nhanh dẫn tới những
hậu quả gì.
- Gọi đại diện nhóm lên báo cáo kq’
thảo luận.
- Nhận xét treo bảng phụ ghi kết quả
và chót ý.
- Gọi 2 HS nêu tóm tắt nội dung chính
của chương trình
- Treo bảng ghi nội dung bài học lên
bảng.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Liên hệ giáo dục : Giúp HS thấy
mối quan hệ giữa việc số dân đông,
gia tăng dân số với việc khai thác MT
Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân bằng đơn vị triệu người.
- Nhận phiếu học tập, 1 em đọc nội dung câu hỏi trong phiếu.
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
? Biểu đồ thể hiện những năm nào Nêu số dân tương ứng với mỗi năm
? Từ năm 1979 đến năm 1999 số dân nước ta tăng khoảng bao nhiêu người.
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lớp chia làm 4 nhóm.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- 2 HS nêu bài hocï -HS nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Bài: Các dân tộc, sự phân bố
dân cư.
**************************************************
Trang 16Tr êng TiÓu häc Hoµ an 1 G/v :NguyÔn V¨n Th¹nh - Líp 5
Thứ tư, ngày 6 tháng 10năm 2010
TẬP ĐỌC:
Tiết 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết
ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao.
2 Kĩ năng: -Hiểu nội dung :Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên
nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Thái độ:-Học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên II Đồ dùng dạy học :
- Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ
III Các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ: “Trước cổng
trời”
33’ 4 các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
- GV mời 1 bạn đọc toàn bài - Học sinh đọc
- Để đọc tốt bài thơ này, thầy lưu ý các em
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau
thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- Giáo viên giải thích từ khó - cổng trời (cổng lên trời, cổng
của bầu trời).
- áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen )
-nhạc ngựa (chuông con, trong
có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa)
- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Giáo viên treo tranh “Cổng trời” cho học
sinh quan sát
- Học sinh quan sát tranh Tranh
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi
là cổng trời ?
- Đại diện các nhóm học sinh trả lời