Phát triển các hoạt động: 29’ Hoạt động 1 : Luyện đọc • MT : Giúp Hs đọc trơn toàn bài và hiểu từ ngữ trong truyện.. - Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để phát hiện được tính ch
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
2 Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời các câu hỏi SGK )
2 Bài cũ: Văn hay chữ tốt
− GV kiểm tra đọc 3 Hs
+ Vì sao khi đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
− GV nhận xét – đánh giá
3 Bài mới a.Giới thiệu bài :
− GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều Trong tiết học mở đầu chủđiểm, các em sẽ được làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện “ Chú ĐấtNung”
− GV ghi tựa bài
b Phát triển các hoạt động: 29’
Hoạt động 1 : Luyện đọc
• MT : Giúp Hs đọc trơn toàn bài và hiểu từ
ngữ trong truyện
• Cách tiến hành Thực hành, giảng giải
− GV đọc diễn cảm toàn bài
− Chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: 4 dòng đầu
Đoạn 2: 6 dòng tiếp
Đoạn 3: Phần còn lại
− GV hướng dẫn Hs luyện đọc và kết hợp giải
nghĩa từ
+ GV uốn nắn những Hs đọc sai
+ GV giảng thêm những từ Hs thắc mắc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• MT: Giúp Hs hiểu nội dung truyện
• Cách tiến hành: Đàm thoại, giảng giải.
Hoạt động cá nhân.
− Hs nghe
− Hs đánh dấu vào SGK
− Hs nối tiếp nhau đọc từngđoạn truyện 1, 2 Hs đọc toànbài
− Hs đọc thầm chú giải và nóilại nghĩa các từ
Hoạt động lớp.
Trang 2+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công chúa có
phải là con người không?
Đoạn 1:
+ Cụ Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác
nhau như thế nào?
→ GV : đoạn 1 giới thiệu về đồ chơi của cụ
Chắt
Đoạn 2:
+ Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết
quả ra sao?
→ GV: đoạn 2 giới thiệu Chú bé Đất và hai
người bột làm quen với nhau
Đoạn 3:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
→ GV nhận xét và liên hệ giáo dục
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
• MT : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
• Cách tiến hành:: Thực hành, giảng giải.
− GV lưu ý: giọng đọc của từng nhân vật
+ Người kể: hồn nhiên, khoan thai
+ Chàng kị sĩ: kênh kiệu
+ Ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn
+ Chú bé Đất: ngạc nhiên, mạnh dạn, táo bạo,
đáng yêu
4: Củng cố
− Thi đọc diễn cảm
− Nêu nội dung của câu chuyện?
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Luyện đọc thêm
− Chuẩn bị: Phần 2 truyện “ Chú Đất Nung”
− Nhận xét tiết học
Hs đọc thầm bài văn, TLCH.+ Cụ Chắt, Chú bé Đất sau trởthành Đất Nung, chàng kị sĩcưỡi ngựa, nàng công chúabằng bột nặn, ông Hòn Rấm.+ Đó là những đồ chơi của cụChắt nhưng biết nói năng, suynghĩ, hành động như người?
− Hs đọc và TLCH
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa
→ làm bằng bột nặn, màu sắcsặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất → nặn từ đất sét.Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạccó hình người
− Hs đọc và TLCH
+ Đất từ người cu Đất giây bẩnhết quần áo của hai người bột.Chàng kị sĩ phàn nàn Cụ Chắtbỏ riêng 2 người bột vào trong lọthuỷ tinh
− Hs đọc và TLCH
+ Đất nhớ quê, tìm đường racánh đồng, gặp trời đổ mưa,chú ngấm nước, rét quá
Hoạt động cá nhân.
− Nhiều Hs luyện đọc
− Đọc cá nhân
− Đọc phân vai
− 4 Hs 1 nhóm đọc phân vai
Trang 3MƠN:Chính Tả ( Nghe- Viết )
BÀI:CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả;trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT2a/ 3b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con
- Búp bê nhựa mặc áo, váy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 2: Giảng bài.
1 Hướng dẫn HS nghe – viết
GV gọi HS đọc bài và trả lời về nội dung bài đọc
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Búp bê,
phong phanh, xa tanh, mật ong, loe ra, mép áo,
chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Hs viết bảng con
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi
Trang 42 Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a.( treo bảng phụ hướng
D/ Củng cố dặn dò:
GV hỏi tựa bài vừa học
Gọi HS lên bảng viết lại một số từ ngữ sai trong bài
chính tả
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài 15
đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có hai tiếng đầu
bắt đầu bằng s hay x
- HS lên bảng làm bài tập Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng
- HS nhắc tựa bài vài em lên bảng viết lại từ sai
Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết chia một tổng cho một số.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
- Học sinh làm BT 1;2 ( không yêu cầu HS phải thuộc các tính chất này ).
- BT 3 Dành cho học sinh khá , giỏi
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất
một tổng chia cho một số.
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
Trang 5- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho
một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết
cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho
số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
Bài b HS giải theo mẫu
Bài tập 2:
- Cho HS tự tìm cách giải bài tập
- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a, b, c để
phát hiện được tính chất tương tự về chia một
hiệu cho một số: Khi chia một hiệu cho một số ,
nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia
thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số
chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau (Lưu ý:
Không yêu cầu HS học thuộc tính chất này)
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả haiphép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét nhưtrên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
a/ ( 15 + 35 ) : 5=
C1: 50 : 5 = 10C2: 15 : 5 + 35 : 5 =
3 + 7 = 10( 80 + 4 ) : 4=
C1: 84 : 4= 21C2: 80 : 4 + 4 : 4 =
20 + 1 = 21b/ 18 : 6 + 24 : 6=3 +4=7
18 : 6 + 24 : 6=
( 18 + 24) : 6=42 : 6=7+60 : 3 + 9 : 3 =20 + 3 =23+ 60 :3 + 9 :3 =
64 : 8 – 32 : 8=8 – 4 =4
Trang 6Bài tập 3:Dành Học sinh khá,giỏi
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
GiảiSố nhóm của hai lớp là:
(32 + 28 ) : 4=15( nhóm )Đáp số: 15 nhóm
- HS tóm tắt vàlàm bài
- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước là Đại Việt
- Học sinh khá ,giỏi biết những việc làm của nhà Trần nhằm cũng cố ,xây dựngđất nước:Chú ý xây dựng quân đội,chăm lo bảo vệ đê điều , khuyến khíchnhân dân sản xuất
III.Các hoạt động :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2
− Tại sao quân ta đánh sang đất Tống?
− Hãy tường thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến sông cầu?
− Tại sao bài thơ vọng từ đền thờ bên sông Nhựt Nguyệt góp phần vào cuộc thắng lợi?
− Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Nhà Trần thành lập
b.Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Nhà Trần thành lập.
• MT: Nắm được hoàn cảnh ra đời của nhà Hoạt động cá nhân.
Trang 7Trần và 1 số điều lệ dưới thời Trần.
Cách tiến hành: Đàm thoại, động não.
− GV: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
− GV phát phiếu và yêu cầu Hs đánh dấu ( x )
vào những việc nhà Trần thực hiện
− Đứng đầu nhà nước là vua
− Vua đặt lệ già mới truyền ngôi cho con
− Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ,
Đồn điền sứ
− Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh
khi có điều oan ức
− Cả nước chia thành các Lộâ, Phủ, Châu,
Huyện, Xã
− Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì tham
gia chiến đấu
− GV gọi Hs sửa bài
Hoạt động 2: Mối quan hệ giũa vua quan
và nhân dân.
• MT: Nắm được mối quan hệ giữa vua quan
và nhân dân
• Cách tiến hành: Đàm thoại, động não.
− Những sự kiện nào chứng tỏ rằng giữa vua
quan và dân chúng dưới thời Trần chưa có sự
cách biệt xa?
→ Những sự kiện đó cho em suy nghĩ gì về cuộc
sống của nhân dân dưới thời Trần?
− GV chốt ý → Ghi nhớ
4 Củng cố.
− Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào
năm nào?
− Nêu 1 số luật lệ dưới thời Trần mà em biết?
Hoạt động nối tiếp
− Chuẩn bị: Nhà Trần và việc đắp đê
− Cuối thế kĩ XII nhà Lý suyyếu Triều đình lục đụcnhân dân cơ cực Nhà Lýphải dựa vào nhà Trần NhàLý không có con trai chỉ cócon gái là Lý Chiêu Hoàng.Lý Chiêu Hoàng lấy TrầnCảnh và nhường ngôi chochồng
→ Năm 1226 Nhà Trần thànhlập
− Đứng đầu nước là vua
− Vua đặt lệ già mới nhườngngôi cho con
− Có các chức quan Hà đê sứ,Khuyến nông sứ, Đồn điềnsứ
− Đặt trống trước cung điệnđể dân đến thỉnh khi có điềuoan ức
− Cả nước chia thành các Lộ,Phủ, Châu, Huyện, Xả
− Trai tráng trên 18 tuổi đượctuyển vào quân đội, thờibình thì sản xuất, thời chiếnthì tham gia chiến đấu
− Hs nêu bài làm
Hoạt động cá nhân.
− Đặt chuông ở thềm cung
Trang 8điện cho dân đến thỉnh cầukhi có oan ức.
− Sau mỗi buổi họp trongtriều, vua quan nắm tay cahát vui vẻ
− Cuộc sống yên bình, ấm no,hạnh phúc, đoàn kết
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu :
1 Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ;nhận biết được một sốtừ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy( BT2,3,4) ;Bước đầu nhận biết mộtsố dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5)
2 Bài cũ:’Câu hỏi _ Dấu chấm hỏi
− Hs trả lời các câu hỏi sau:
− Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
− GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Bài học trước, các em được biết thế nào là câu hỏi và tác dụng của câu hỏi Bàihôm nay, chúng ta sẽ luyện tập cách dùng một số dạng câu hỏi
Trang 9b.Phát triển các hoạt động : 29’
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức.
• MT: Giúp Hs củng cố lại kiến thức đã
học
• Cách tiến hành Đàm thoại, giảng dạy
− Nêu lại ghi nhớ của bài?
− Cho ví dụ 1 số câu hỏi? Cho biết câu hỏi ấy
của ai? Và để hỏi ai?
− Câu hỏi thường có các từ gì? và trong câu
hỏi có dấu gì? đặt ở đâu?
− GV nhận xét, chuyển ý qua phần Luyện tập
− GV chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy to
đã viết nội dung bài tập
Hoạt động 2:
MT: Luyện tập để nhận biết 1 số từ nghi
vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
• Cách tiến hành Tổng hợp
Bài 1:
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV nhận xét, chốt ý
Bài 2:
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV nhận xét GV chấm bài của các nhóm
khác Kết luận về nhóm làm bài tốt nhất
Bài 3:
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV nhận xét, đi đến lời giải đúng
Bài 4:
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV nhận xét, chốt ý
4.Củng cố.
Hoạt động lớp, cá nhân
− 1 Hs nêu, lớp nhận xét
− 3 Hs lần lượt cho ví dụ vàcho biết câu hỏi của ai? Đểhỏi ai? Lớp nhận xét, bổsung
− 1 Hs nêu: trong câu hỏithường có các từ nghi vấn(ai, gì, nào … ) , và trong câuhỏi có dấu chấm hỏi đặt ởcuối câu
− Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
_ 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập.Cả lớp đọc thầm lại, viết câuhỏi vào nháp
− Hs phát biểu ý kiến
− Cả lớp nhận xét
− 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập2
− Hs làm bài cá nhân vàonháp Sau đó trao đổi nhóm,viết câu hỏi vào tờ giấy khổ
to Nhóm nào xong trước,được trình bày
− Cả lớp nhân xét
− 1 Hs đọc yêu cầu của bài
− Mỗi Hs đặt với mỗi từ hoặc
Trang 10• Tổng hợp.
Bài 5:
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV nhận xét, chốt ý, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp
− Về nhà xem lại các bài tập, học ôn lại ghi
nhớ
− Chuẩn bị : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Nhận xét tiết học
cặp từ ghi vấn ở bài tập 3một câu hỏi (viết vào nháp,mỗi em 3 câu)
- Hs đọc và làm bài
− 1 Hs đọc yêuc ầu của đề bài
− 1 Hs nhắc lại nội dung cầnghi nhớ
về câu hỏi ở bài học trang142
- Hs phát biểu ý kiến Cả lớpnhận xét và đi đến lời giảiđúng
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ,chia có dư).
_ Làm BT 1( dòng 1,2 ) Bài 2 _ Bài tập 3 Học sinh khá,giỏi
II Chuẩn bị :
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Chia một tổng cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Trang 11b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân,
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Lưu ý : a) Chia hết
b) Chia có dư
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS thực hiện nháp
Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc tựa bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
tính
- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412
HS đặt tính
- HS tính và nêu miệng cáchtính
- HS ghi : a/ 278157 : 3=92719
304968 : 4=76242b/.158735 :3=52911 dư
475908 : 5=95181 dư
HS tính;
Số lít xăng mỗi bể là:
128 610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số: 21435 lít
HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấynháp
- HS trình bày bài giải
- HS nhắc lại tựa bài thực hànhlàm bài tập
Trang 12họa( Bt1) ,bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phầnkết câu chuyện với tình huống cho trước ( BT3 )
Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh hoạ
− HS : Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy học :
a.Giới thiệu bài :
− Búp bê của ai?
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể chuyện.
• MT: Hs nghe, nhớ được cốt truyện
• Cách tiến hành: Kể chuyện
− GV kể toàn bộ câu chuyện
− Lưu ý dáng điệu, nét mặt
Hoạt động 2 : Ghi lời thuyết minh cho
− Gợi ý: lời thuyết minh ở mỗi tranh cần ngắn
gọn, chỉ bằng 1 câu sát nội dung tranh
− GV yêu cầu Hs gắn lời thuyết minh
− GV sửa - chốt
Hoạt động 3: Kể lại câu chuyện bằng lời
của bú bê.
• MT: Biết kể lại câu chuyện bằng lời của
búp bê
Cách tiến hành Thực hành
− Thi kể chuyện trước lớp
− GV và Hs bình chọn xem Hs nào kể hay
Hoạt động 4: Kể phần kết với tình huống
mới.
Hoạt động cá nhân.
− Hs nghe
Hoạt động nhóm.
− Các nhóm làm việc ghi lờivào thẻ từ
− Nhóm trưởng gắn
Hoạt động cá nhân.
− Hs kể
− Hs nêu vì sao hay, hay ở
Trang 13• MT: Biết kể lại phần kết với tình huống
mới
• Cách tiến hành Động não
− Suy nghĩ về những khả năng có thể xảy ra
trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên
tay cô chủ mới
− GV nhận xét
5 Củng cố :
− 1 Hs khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện theo
hướng kết thúc mới
− Nói lời khuyên với cô chủ cũ?
Hoạt động nối tiếp
+Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt được lời người kể với lời nhân vật ( chàng
kị sĩ,nàng công chúa,chú Đất Nung)
+Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữuích,cứu sống được người khác,( trả lời các câu hỏi 1,2,4 trong SGK )
+Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 3
II Chuẩn bị :
− GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
− H S: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ: Chú Đất Nung ( phần 1 )
− GV kiểm tra đọc 2 Hs.
+ Cu Chắt cĩ những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào?
(Chàng kị sĩ,nàng cơng chúa,một chú bé bằng đất ); Chàng kị sĩ và nàng cơng chúa làm bằng bột màu sắc rất đẹp, Chú bé Đất được Cu Chắt tự nặn bằng đất sét.
+ Chi tiết “ nung trong lửa” tượng trưng điều gì?
( Phải rèn luyện trong thử thách,con người mới trở thành cứng rắn,hữu ích )
Trang 14GV nhận xét – đánh gia cho điểmù.
3 Bài mới: a.Giới thiệu bài :
− “ Chú Đất Nung” tiếp theo, các em sẽ biết số phận của hai người bột trôi dạt ra sao? Đất Nung đã thực sự đổi khác, trởi thành 1 người hữu ích như thế nào?
− GV ghi tựa bài.
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
− GV đọc diễn cảm cả bài.
− Chia đoạn: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu vào cống tìm cơng chúa.
+ Đoạn 2: TT chạy trốn.
+ Đoạn 3: TT cho se bột lại.
+ Đoạn 4: Phần cịn lại.
- GV hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.( buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se,
cộc tếch)
− GV uốn nắn những Hs đọc sai.
− GV giảng thêm 1 số từ: phục sẵn, lầu son,
nước xoáy…
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
.Gọi HS đọc
+Kể lại tai nạn của hai người bột.
− GV chia nhóm, giao việc và thời gian thảo
luận.
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột
Hoạt động cá nhân, nhóm.
+ Hs nghe.
− Hs đánh dấu vào SGK.
− Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài đọc (2 lượt – nhóm đôi)
Hoạt động lớp, nhóm.
Hs đọc đoạn: từ đầu…chân tay.
+ Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị
sĩ đi tìm nàng công chúa,
bị chuột lừa Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
− Hs đọc đoạn còn lại.
− Hs thảo luận – trình bày.
− Lớp bổ sung.
+ Đất Nung nhảy xuống
Trang 15gặp nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,
cứu hai người bột?
+ Đặt tên khác cho truyện
@ HS đọc đoạn cịn lại
+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý
nghĩa gì? hs khá , giỏi
# Hs đọc lướt
+ Đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của
truyện?
→ GV nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
− 4 HS đọc phân vai( người dẫn chuyện
,chàng kị sĩ,nàng cơng chúa,Đất nung ).
GV: Lời chàng kị sĩ và nàng cơng chúa đọc với
giọng lo lắng, căng thẵng khi gặp nạn; ngạc
nhiên khâm phục khi gặp Đất nung.Lời đất
nung :Thẳng thắn,chân thành )
Đoạn: Hai người bột tỉnh dần hết bài
4: Củng cố
− Thi đọc diễn cảm.
− Qua câu chuyện về các đồ chơi của Cụ
Chắt, tác giả muốn nói với các em: đừng
nước vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại.
+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa, nên không sợ nước, không sợ
bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột + Ai chịu rèn luyện ,người
đĩ trở thành hữu ích, Hãy tơi luyện trong lửa đỏ, Lửa thử vàng,gian nan thử sức, Vào đời mới biết ai hơn, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn,
+ Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy khuyên ta muốn trở nên cứng rắn phải rèn luyện.
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích.
Hoạt động cá nhân.
− Nhiều Hs luyện đọc + Đọc phân vai.
_ 4 Hs / 1 nhóm đọc phân vai.
Trang 16sợ gian nan, thử thách
− Những khó khăn ấy của các em bây giờ là
gì?Giáo dục HS
Hoạt động nối tiếp
− Luyện đọc và kể lại 2 phần của câu
chuyện
− Chuẩn bị : Cánh diều tuổi thơ.
Nhận xét tiết học.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :Hát
2 Bài cũ : Chia cho số có 1 chữ số
158735 : 3 =52911
278157 : 3 = 92719
− Nêu cách thực hiện chia cho số có 1 chữ số?
→ Nhận xét bài cũ.
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
− Luyện tập.
→ Ghi bảng tựa bài.
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học.
• MT: Hs nhớ lại cách thực hiện phép
chia cho số có 1 chữ số?
• Cách tiến hành: Vấn đáp, thực hành.
− Nêu cách thực hiện phép chia cho số có 1
chữ số?
Hoạt động lớp.
Trang 17− GV đọc đề.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
− Bài toán cho gì?
− Bài toán hỏi gì?
− Tìm TBC của nhiều số như thế nào?
− Để biết trung bình mỗi kho chứa bao nhiêu
kg gạo, bạn làm như thế nào?
→ GV nhận xét bài làm
Bài 4: a
→ GV nhận xét khi HS đã làm bài xong
− Hs làm bảng con
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: Hs đọc đề
− Hs làm bảng con
Bài 2: Hs đọc đề
− Hs làm nháp
− 2 hs lên bảng sửa
→ Hs thi đua
Bài 3: Hs đọc đề
→ H nêu cách giải
→ Lớp làm bài vào vở
− 1 Hs sửa bảng lớp
− Hs sửa bài
Số kg hàng 3 toa chở là:
14580 × 3 =43740 ( kg ) Số kg hàng 6 toa chở là:
13275 × 6 =79650 ( kg ) Trung bình mỗi toa chở là; ( 43740 +79650 ) : ( 3 +6 ) =13710 (kg)
Trang 183: Củng cố.
− Nêu cách thực hiện chia cho số có 1 chữ số?
→ Nhận xét → Tuyên dương
Hoạt động nối tiếp
− Học lại bài
− Chuẩn bị : “ Một số chia cho 1 tích”
− Nhận xét tiết học
Cách 2:33164 :4 + 28528 : 4=8291+7132 =15423
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
+ HS ghi nhận
Tập Làm Văn
THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_ Hiểu được thế nào là miêu tả ( ND ghi nhớ )
_ Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung
( BT 1,mục III );bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa ( BT2 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4,5 tờ phiếu photo phóng to nội dung bài 2 (phần nhận xét)
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Trang 19* Khởi động:
A Bài cũ: Oân tập văn kể chuyện
B Bài mới: Thế nào là miêu tả?
1) Giới thiệu bài:
GV nêu tình huống: 1 người hàng xóm có một con mèo bị
lạc Người đó hỏi mọi người xung quanh về con mèo
Người đó phải nói như thế nào để tìm được con mèo?
Người đi tìm con mèo nói như vậy tức là đã làm công việc
miêu tả về con mèo
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Nhận xét:
Bài 1:
Bài 2:
GV giải thích thực hiện yêu cầu của bài
GV phát phiếu học cho các nhóm
- Phải nói rõ con mèo ấy to haynhỏ, lông màu gì, mèo đực haymèo cái…
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tựgạch dưới tên những sự vật miêutả trong SGK
- Một HS đọc yêu cầu của bài,đọc các cột theo chiều ngang
HS mỗi nhóm đọc thầm lạiđoạn văn ở bài 1, trao đổi, ghilại vào bảng những điều các emhình dung được về cây xoài, câycơm nguội, lạch nước theo lờimiêu tả
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kếtluận
- 1, 2 HS đọc lại bảng kết quả
Tiếng độngCây xoài Caolớn
Lá đỏchói lọi
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏCây cơm
nguội
Lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng
Lạch
nước
Trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy gốc cây
Róc rách
Bài 3: HS trả lời những câu hỏi sau:
Để tả được hình dáng của cây xoài, màu sắc của lá xoài
và lá cây cơm nguội, tác giả phải dùng giác quan nào để
quan sát ?
Để tả được chuyển động của lá cây, lạch nước, tác giả
phải dùng giác quan nào ?
Nhờ giác quan nào tác gải biết được nước chảy róc rách ?
Vậy muốn miêu tả sự vật, người viết phải làm gì ?
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ:
+ Hoạt động 3: Luyện tập:
Dùng mắt để nhìn
Dùng mắt để nhìn
Dùng tai để nghe
Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan