1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 14

31 690 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề câu chuyện bó đũa
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành tiếng việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I

Trang 1

TUẦN 14Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: lúc nhỏ, lớn lên, trai, gái, dâu, rể, lần lượt, chia lẻ,… (MB)mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng,… (MT, MN)

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn

kết, chia lẻ, hợp lại

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phảiđoàn kết, yêu thương nhau

3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bông hoa Niềm Vui.

- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài Bông hoa

Niềm Vui

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa làm

gì?

Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói

thế nào? Theo em, bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ

được bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng,

tất cả các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ

mạnh cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi

đó ông cụ lại bẻ được Oâng cụ đã làm thế nào để

bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn

khuyên các con mình điều gì? Chúng ta cùng học

bài hôm nay để biết được điều này

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2 Đọc đúng từ

khó Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể

và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2

Ÿ Phương pháp: Giảng giải

ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ: từ, câu, bút dạ

a/ Đọc mẫu

- Hát

- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câuhỏi

Bạn nhận xét

- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi.Bạn nhận xét

Trang 2

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong

thả, lời người cha ôn tồn

b/ Luyện phát âm

- GV tổ chức cho HS luyện phát âm

- Yêu cầu đọc từng câu

c/ Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

d/ Đọc cả đoạn, bài

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm

v Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

Ÿ Phương pháp: Thực hành

ị ĐDDH: SGK

e/ Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc bài

- Nhận xét, uốn nắn cách đọc

g/ Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Nối tiếp nhau theo bàn hoặc theo tổđể đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câusau:

Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://

Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì chathưởng cho túi tiền.//

Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồithong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ mộtcách dễ dàng.//

Như thế là/ các con đều thấy rằng/chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thìmạnh.//

- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đếnhết bài

- Thực hành đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đua đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Câu chuyện bó đũa ( Tiết 1 )

- Gọi HS đọc bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Câu chuyện bó đũa ( Tiết 2 )

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Hát

- HS đọc bài Bạn nhận xét

Trang 3

Ÿ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.

ị ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó

- Yêu cầu đọc bài

- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

- Va chạm có nghĩa là gì?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Người cha đã bảo các con mình làm gì?

- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa?

- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại

- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

v Hoạt động 2: Thi đọc truyện

Ÿ Phương pháp: Thực hành

ị ĐDDH: SGK

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai

hoặc đọc nối tiếp

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng

dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình

phải biết yêu thương đoàn kết với nhau

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhắn tin

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Câu chuyện có người cha, các concả trai, gái, dâu, rể

- Các con của ông cụ không yêuthương nhau Từ ngữ cho thấy điềuđó là họ thường hay va chạm vớinhau

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vìnhững điều nhỏ nhặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Người cha bảo các con, nếu ai bẻgãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1túi tiền

- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãytừng chiếc dễ dàng

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- 1 chiếc đũa so sánh với từng ngườicon Cả bó đũa được so sánh với 4người con

- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái,hợp lại là để nguyên cả bó như bóđũa

- Giải nghĩa theo chú giải SGK

- Anh em trong nhà phải biết yêuthương đùm bọc đoàn kết với nhau.Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh.Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện yêu cầu củaGV

- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyênanh em trong nhà phải đoàn kết, yêuthương nhau.VD:

Môi hở răng lạnh

Anh em như thể tay chân

Trang 4

2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học

cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 –

8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 sau đó áp dụng để

giải các bài tập có liên quan

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán

- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que

tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào?

- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu

cầu HS dưới lớp làm bài vào vở nháp (không

sử dụng que tính)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình

- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả

của từng bước tính?

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực

hiện phép tính 55 –8

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 55 –8

55

- 8 47

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sangtrái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- HS trả lời Làm bài vào vở

- Thực hiện trên bảng lớp

- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt

Trang 5

v Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách

thực hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9

Yêu cầu không được sử dụng que tính

56 * 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết

9 -7 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

49 Vậy 56 trừ 7 bằng 49

37 * 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết

9 -8 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

29 Vậy 37 trừ 8 bằng 29

68 * 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết

9 -9 nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5

59 Vậy 68 trừ 9 bằng 59

v Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành

Ÿ Phương pháp: Thực hành

ị ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 –

9; 96 – 9; 87 – 9

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng

chưa biết trong một tổng và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu

gồm những hình gì ghép lại với nhau?

- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình

chữ nhật trong mẫu

- Yêu cầu HS tự vẽ

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều

gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

đi số hạng đã biết

- Mẫu có hình tam giác và hình chữnhật ghép lại với nhau

- Chỉ bài trên bảng

- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra nhau

- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị

- Trả lời

Trang 6

- Tổng kết giờ học.

1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu câu hỏi

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp?

- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải

làm sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống

Ÿ Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập

ị ĐDDH: Phiếu học tập

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm

hãy thảo luận để tìm cách xử lí các tình

huống trong phiếu

Tình huống 1 – Nhóm 1

- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra

cổng ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt

giấy đựng que kem ngay giữa sân trường

Tình huống 2 – Nhóm 2

- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã

đến lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch

sẽ

Tình huống 3 – Nhóm 3

- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được

giải thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của

thiếu nhi Hôm nay, vì muốn các bạn biết tài

của mình, Nam đã vẽ ngay một bức tranh lên

tường lớp học

Tình huống 4 – Nhóm 4

- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Các nhóm HS thảo luận và đưa racách xử lí tình huống

Ví dụ:

- Các bạn nữ làm như thế là khôngđúng Các bạn nên vứt rác vàothùng, không vứt rác lung tung,làm bẩn sân trường

- Bạn Mai làm như thế là đúng Quéthết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạchđẹp, thoáng mát

++

- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vìvẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất

đi vẻ đẹp của trường, lớp

- Các bạn này làm như thế là đúng

Trang 7

hoa trước lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào

hai bạn cũng dành một ít phút để tưới và bắt

sâu cho hoa

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý

kiến và gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế

- Kết luận:

- Cần phải thực hiện đúng các qui định về vệ

sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch

- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của

các đội là trong vòng 5 phút, ghi được càng

nhiều lợi ích của giữ gìn trường lớp sạch đẹp

trên bảng càng tốt Một bạn trong nhóm ghi

xong, về đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong

vòng 5 phút, sẽ trở thành đội thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét HS chơi

+ Giúp em học tập tốt hơn

+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp

Giúp các em có sức khoẻ tốt

v Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm

gì?”

Ÿ Phương pháp:

ị ĐDDH:

- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 em

Hai đội thay nhau làm 1 hành động cho đội

kia đoán tên Các hành động phải có nội

dung về giữ gìn trường lớp sạch đẹp Đoán

đúng được 5 điểm Sau 5 đến 7 hành động thì

tổng kết Đội nào có nhiều điểm hơn là đội

thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

Bởi vì chăm sóc cây hoa sẽ làmcho hoa nở, đẹp trường lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả

- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặcnhóm em) đã làm gì để giữ gìntrường lớp sạch, đẹp, những việcchưa làm được

Có giải thích nguyên nhân vì sao

Trang 8

- Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công

1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác đoạn từ Người cha liền bảo… đến hết.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, i/iê, ăt/ăc.

- Rèn viết nắn nót, tốc độ viết nhanh

3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt

của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả

lớp viết bảng con

- Nhận xét và điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe và

viết lại chính xác đoạn cuối trong bài Câu

chuyện bó đũa Sau đó làm các bài tập chính

tả phân biệt l/n, i/iê, at/ac

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép chính

tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện

bó đũa và yêu cầu HS đọc lại

- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?

- Người cha nói gì với các con?

b/ Hướng dẫn trình bày

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh

sửa lỗi cho HS

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodõi

- Là lời của người cha nói với cáccon

- Người cha khuyên các con phảiđoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh,chia lẻ ra sẽ không có sức mạnh

- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngangđầu dòng

- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợplại, thương yêu, sức mạnh,…

Trang 9

v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành, thi đua

ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

a/ Tiến hành

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS

làm bài trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau

khi đã điền đúng

b/ Lời giải

Bài 2:

a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

Bài 3:

a/ Oâng bà nội, lạnh, lạ.

b/ hiền, tiên, chín.

C/ dắt, bắc, cắt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê

- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho

các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn

là đội thắng cuộc

- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu

- Nghe và viết lại

- Đọc yêu cầu

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NHẮN TIN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ: quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyền, quyển,…

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2Kỹ năng: Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài.

- Hiểu cách viết 1 tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Câu chuyện bó đũa.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện

Trang 10

đũa?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Nêu nội dung của bài

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Trong bài tập đọc này, các

em sẽ đọc được 2 mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ

hiểu tác dụng của tin nhắn và biết cách viết một mẩu

tin nhắn

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

Ÿ Phương pháp: Trực quan, giảng giải

ị ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu

a/ Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

Chú ý giọng đọc thân mật, tình cảm

b/ Luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã

ghi trên bảng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trong từng

mẫu tin nhắn

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong

2 tin nhắn đã ghi trên bảng phụ

d/ Đọc tin nhắn

- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Đọc đồng thanh

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Ÿ Phương pháp: Trực quan , giảng giải

ị ĐDDH: Tranh, SGK

- Yêu cầu HS đọc bài

- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng

cách nào?

- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng

cách ấy?

- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh

lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên

phải viết tin nhắn để lại cho Linh

- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất

- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?

hỏi Bạn nhận xét

- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câuhỏi Bạn nhận xét

- HS 3: Đọc cả bài

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọccá nhân Lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hếttin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọcđồng thanh các câu:

Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổthơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đãđánh dấu.//

Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bàihát cho tớ mượn nhé.//

- 4 HS đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin choLinh Nhắn bằng cách viết lời nhắnvào 1 tờ giấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủdậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thìLinh không có nhà

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việc

Trang 11

- Hà nhắn tin Linh những gì?

- Yêu cầu HS đọc bài tập 5

- Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Vì sao em phải viết tin nhắn

- Nội dung tin nhắn là gì?

- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó

gọi một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các

em viết ngắn gọn, đủ ý

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tin nhắn dùng để làm gì?

- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS khi

viết tin nhắn phải viết ngắn gọn đủ ý

- Chuẩn bị: Tiếng võng kêu

cần làm

- Hà đến chơi nhưng Linh không cónhà, Hà mang cho Linh bộ quechuyền và dặn Linh mang cho mượnquyển bài hát

- Đọc bài

- Viết tin nhắn

- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về

Em sắp đi học

- Nội dung tin nhắn là: Em cho côPhúc mượn xe đạp

- Viết tin nhắn

- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét

2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan.

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ (bài toán về ít hơn)

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS 1: Thực hiện 2 phép tính 55 – 8; 66 – 7 và

nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8

+ HS2: Thực hiện 2 phép tính 47 – 8; 88 – 9 và nêu

cách đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học

cách thực hiện phép tính trừ có nhớ dạng: 65

– 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 12

ị ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán.

- Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài

vào nháp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả

lớp làm phần a, bài tập 1

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn

trên bảng

- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính

trong các phép tính trên

v Hoạt động 2: Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành Toán

- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và

yêu cầu HS đọc các phép trừ trên

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp

làm vào nháp

- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

v Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Ÿ Phương pháp: Thực hành

ị ĐDDH: Bảng phụ

Bài 2:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng

86

- Hỏi: Số cần điền vào là số nào? Vì sao?

- Điền số nào vào ? Vì sao?

- Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài tiếp, gọi 3 HS lên bảng

làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38

- Làm bài: 65

- 38 27

- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2

- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính

- Nhận xét bài của bạn

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền số 80 vào vì 86 – 6 = 80

Trang 13

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

bài của mình

- Đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì “kém hơn” nghĩa là “ít hơn”

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Tóm tắt

Bà: 65 tuổiMẹ kém bà: 27 tuổiMẹ: tuổi?

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

THỂ DỤCTRÒ CHƠI VÒNG TRÒNThứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2004

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình cảm.

2Kỹ năng: Rèn kĩ năng sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu: Ai làm gì?

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3

- HS: SGK, vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em đặt 1 câu

theo mẫu: Ai làm gì?

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về tình cảm gia đình

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Ÿ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

ị ĐDDH: Bảng cài: từ, câu

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm thương

Trang 14

- Yêu cầu HS suy nghĩ và lần lượt phát biểu.

Nghe HS phát biểu và ghi các từ không trùng

nhau lên bảng

- Yêu cầu HS đọc các từ đã tìm được sau đó

chép vào Vở bài tập

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu

- Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm vào

nháp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên

bảng chưa sắp xếp được

- Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được

Lời giải:

- Anh thương yêu em Chị chăm sóc em Em

thương yêu anh Em giúp đỡ chị Chị em

nhường nhịn nhau Chị em giúp đỡ nhau

- Anh em thương yêu nhau Chị em giúp đỡ

nhau Chị nhường nhịn em Anh nhường nhịn

em,…

- Lưu ý: Các câu: Anh em nhường nhịn anh, chị

em nhường nhịn em,… là những câu không

đúng

v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

ị ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần

điền dấu

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài

- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ

2?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS luyện tập đặt câu theo mẫu Ai

làm gì?

- Chuẩn bị: Từ chỉ đặc điểm

yêu giữa anh chị em

- Mỗi HS nói 3 từ VD: Giúp đỡ,chăm sóc, chăm lo, chăm chút,nhường nhịn, yêu thương, quý mến,

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc đề bài

- Làm bài Chú ý viết tất cả các câumà em sắp xếp được

- Vì đây là câu hỏi

ÂM NHẠCÔN CHIẾN SĨ TÍ HON -

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS củng cố về Các phép trừ có nhớ đã học các tiết 64, 65, 66 (tính

nhẩm và tính viết)

Trang 15

2Kỹ năng: Bài toán về ít hơn.

- Biểu tượng hình tam giác

3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện tập: Các phép trừ có nhớ

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào

bài

- Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6

- So sách 5 + 1 và 6

- Hãy giải thích vì sao 15 –5 –1 = 15 – 6

- Kết luận: Khi trừ 1 số đi 1 tổng số thì cũng

bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi

biết 15 – 5 – 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả 15

– 6 = 9

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu 4 HS lên bảng lần lượt nêu lên cách

thực hiện phép tính của 4 phép tính

- Nhận xét và cho điểm HS

v Hoạt động 2: Luyện tập

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nhẩm và ghi kết quả

- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả (theo bàn hoặc theo tổ) Mỗi

HS chỉ đọc kết quả 1 phép tính

- Tính nhẫm

- HS làm bài và đọc chữa Chẳng hạn: 15 trừ 5 trừ 1 bằng 9 15 trừ 6bằng 9

- Bằng nhau và cùng bằng 9

- 5 + 1 = 6

- Vì 15 – 5 = 5, 5 + 1 = 6 nên 15 –5 –1 bằng 15 –6

Ngày đăng: 14/11/2012, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

V Hoạt động 1: Bảng trừ: - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 14
o ạt động 1: Bảng trừ: (Trang 21)
+ Đội 1: Bảng 11 trừ đi một số - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 14
i 1: Bảng 11 trừ đi một số (Trang 21)
+ Đội 3: Bảng 13 và 17 trừ đi một số. - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 14
i 3: Bảng 13 và 17 trừ đi một số (Trang 22)
- GV: Tranh minh họa bài tập 1. Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1. - Giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I - Tuần 14
ranh minh họa bài tập 1. Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w