Hoạt động 2: Thực hành: Mục tiêu: HS làm được các bài tập về dạng một tổng chia cho một số , một hiệu chia cho một số.. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấ
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2005
Toán
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4 làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
tính chất một tổng chia cho một số.
Mục tiêu: HS nắm được tính chất một
tổng chia cho một số:
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu
HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một
tổng cho một số , nếu các số hạng của
tổng đều chia hết cho số chia thì ta có
thể chia từng số hạng cho số chia, rồi
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS tính trong vở nháp
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quảhai phép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét nhưtrên
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
Trang 220 phút
3 phút
cộng các kết quả tìm được.
Hoạt động 2: Thực hành:
Mục tiêu: HS làm được các bài tập về
dạng một tổng chia cho một số , một
hiệu chia cho một số
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
Bài tập 2:
- Cho HS tự tìm cách giải bài tập
- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a,
b, c để phát hiện được tính chất tương tự
về chia một hiệu cho một số: Khi chia
một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số
trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể
lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia,
rồi lấy các kết quả trừ đi nhau (Lưu ý:
Không yêu cầu HS học thuộc tính chất
này)
Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ
số
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS về nhà làm
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 3
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn Kiên
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả ,
gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật
2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
3 - Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa các em
vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết
học mở đầu chủ điểm , các em sẽ được
làm quen với các nhân vật đồ chơi trong
truyện Chú Đất Nung
a - Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng bài văn
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây
cương, tráp
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT: Giúp HS cảm thụ bài văn
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng
khác nhau như thế nào?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Tiếng sáo diều
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi tronglầu son, một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được
Tranh
Trang 48 phút
4 phút
-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu
Chắt
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột
làm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất :
chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không
tin rằng đất có thể nung trong lửa, cuối
cùng hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “
nung “ Từ đó khẳng định câu trả lời “ chú
bé Đất … có ích “ chú bé Đất là đúng
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng
cho điều gì ?
-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất
Nung
d - Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
MT: Giúp Hs đọc diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : kênh kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên
sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu – thể
hiện rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì nung///
4 - Củng cố – Dặn dò
- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần
đầu truyện các em đã làm quen với các đồ
tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hònđất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị
sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn,con người mới trở nên mạnh mẽ, cứngcỏi
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Treo tranh
Trang 5chơi cùa cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ
đã trở thành Đất Nung vì dám nung mình
trong lửa Phần tiếp truyện- học trong tiết
học tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp
theo của các nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )
Các ghi nhận lưu ý
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
Trang 6I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
II - Đồ dùng học tập
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà
cha mẹ ? Điê(u gì sẽ xảy ra nếu con cháu
không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do
đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài
tập 1 SGK )
MT: HS biết kính trọng thầy giáo, cô giáo
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của
bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính
trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô giáo
không dạy lớp mình là biểu hiện sự không
tôn trọng thầy giáo , cô giáo
- Dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra
- Lựa chọn cách ứng xử và trình bày
lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
SGK
Trang 79 phút
3 phút
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài
tập 2 SGK )
MT: Giáo dục lòng biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận
một băng chữ viết tên một việc làm trong
bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những
việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo ,
cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng
biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo , cô giáo
4 - Củng cố – dặn dò
Chuẩn bị: Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tt)
- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài
học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ, truyện ca ngợi công lao của các
thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy
nhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “ Không biết ơn “ trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK Băng giấy Các ghi nhận, lưu ý :
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2005
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
Trang 81 Luyện tập nhận biết 1 số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.
2 Vận dụng, bước đầu nhận biết 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
3 HS vận dụng vào giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to viết BT 1
A Bài cũ: Câu hỏi – Dấu chấm hỏi
- HS trả lời câu hỏi
1 Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
2 Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu
hiệu nào? Cho ví dụ
3 Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi
2) Hướng dẫn luyện tập
+ Hoạt động 1: Bài tập 1 + 2
a) Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in
đậm
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
• Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
• Trước giờ học, các em thường làm gì?
• Bến cảng như thế nào?
• Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
b) Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi
nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng
với 7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
+ Hoạt động 2: Bài tập 3, 4
a) Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch
dưới từ nghi vấn trong mỗi câu
- GV nhận xét và chốt
• Có phải – không?
• à?
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
VBT
Giấy to
Bảng phụ
Trang 92’
b) Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi
từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
+ Hoạt động 3: Bài tập 5
GV: Trong 5 câu có những câu không phải
là câu hỏi Các em hãy tìm ra câu nào
không phải là câu hỏi không được dùng dấu
chấm hỏi Để làm được bài tập này các em
phải nắm chắc thế nào là câu hỏi?
- GV nhận xét và chốt
• 3 câu không phải là câu hỏi, không
được dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài tập về nhà: bài 5 ( nếu chưa xong )
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến – Nhận xét
VBT
SGK
Các ghi nhận, lưu ý:
Toán
Trang 10CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bài cũ: Chia một tổng cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Trường hợp chia hết:
128 472 : 6 = ? MT: HS nắm được cách chia.
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính
nhẩm: chia, nhân, trừ nhẩm
Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư:
230 859 : 5 = ? MT: HS nắm được các bước chia.
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Lưu ý : a) Chia hết b) Chia có dư
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấynháp
Bảng con.VBT
Trang 114 phút
Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS trình bày bài giải
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
- Hs sửa bài
Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 12
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe cô giáo kể câu chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lờithuyết minh phù hợp với từng tranh minh họa trong SGK Kể lại được câu chuyệnbằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to) –nếu có điều kiện
- 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viếtsẵn lời thuyết minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Họat động 1:Giới thiệu bài: Trong tiết
KC hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe
câu chuyện “Búp bê của ai?” Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu: Cần
phải cư xử với đồ chơi như thế nào? Đồ
chơi thích những người bạn, người chủ như
thế nào?
+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu
chuyện (2, 3 lần)
GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh
họa giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa
hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật
dậy)
GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu
bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh)
GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn, bằng 1 câu
2 HS đọc lại câu chuyện em đãchứng kiến hoặc tham gia thể hiệntinh thần kiên trì vượt khó
HS nghe
HS nghe kết hợp nhìn hình minhhoạ
HS đọc yêu cầu của BT1
HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm
Tranh
Trang 137’
GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng,
mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi
tranh
GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời búp
bê)
GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là nhập
vai mình là búp bê để kể lại câu chuyện,
nói ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể,
HS phải dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ
1(tớ, mình, em)
+ Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện
với tình huống mới
lời thuyết minh cho mỗi tranh
6 HS lên bảngCả lớp phát biểu ý kiến
1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6tranh Có thể xem đó là cốt truyện,dựa vào cốt truyện này HS có thể kểđược toàn bộ câu chuyện
(Lời thuyết minh dưới 6 tranh, vd:
Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóctủ
Tranh 2: Mùa đông không có váyáo, búp bê bị lạnh cóng, còn cô chủthì ngủ trong chăn ấm
Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏcô chủ ra đi
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xótthương búp bê nằm trong đống lá(hoặc búp bê gặp ân nhân)
Trạnh 5: Cô bé may váy áo mới chobúp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúctrong tình yêu thương của cô chủmới
1 HS đọc yêu cầu của bài1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna) HS kể chuyện theo nhóm 2
Bạn bên cạnh bổ sung , góp ý chobạn
b) Hs thi kể chuyện trước lớp
Đại diện các nhóm thi kể lại câuchuyện bằng lời của búp bê
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểmthi đua, bình chọn người kể chuyệnhay nhất trong tiết học
1HS đọc yêu cầu của bàiCả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ ,tưởng tượng về những khả năng cóthể xảy ra trong tình huống cô chủcũ gặp lại búp bê trong tay cô chủmới
HS phát biểu, cùng trao đổi, thảoluận về các hướng có thể xảy ra
Kể phần kết câu chuyện theo các
BănggiấyTranh
Trang 14+ Hoạt động3: Củng cố – dặn dò:
GV: Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
Gv chốt:phải biết yêu quí, giữ gìn đồ
chơi
GV yêu cầu mỗi HS nói một lời khuyên với cô chủ cũ GV nhận xét tiết học – Biểu dương những em học tốt Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân Chuẩn bị bài tập KC tuần 15 hướng đó 1hs khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kết thúc mới HS phát biểu tự do Các ghi nhận sau khi dạy:
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2005
Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG ( tt )
Trang 15Theo Nguyễn Kiên
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích , chịu được
nắng mưa , cứu sống được hai người bột yếu đuối
2 - Kĩ năng : Đọc terôi chảy , lưu loát cả bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến của truyện , đọc
phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ , nàng công chúa , chú Đất
Nung )
3 - Giáo dục :
- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác
II - Chuẩn bị
- GV : - Tranh mimh hoạ bài đọc
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
3 - Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Tiết trước các em đã đọc phần đầu câu
truyện Chú Đất Nung Chú bé Đất thành
Đất Nung vì dám can đảm nung mình
trong lửa đỏ Phần tiếp truyện, các em sẽ
biết số phận của hai người bột trôi dạt ra
sao ? Đất Nung đã thật dự đổi khác, trở
thành một người hữu ích như thế nào ?
a - Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
* MT: HS đọc đúng bài tập đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó :
phục sẵn, lầu son, nước xoáy
- Đọc diễn cảm cả bài
b – Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT: HS nắm được nội dung bài.
+ Đoạn 1 : nhũn cả chân tay
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh
Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai ngườichạy trốn, thuyền lật , cà hai bị ngấm nước , nhũn cả chân tay
Trang 168 phút
- Tìm từ gần nghĩa với từ “ lừa “ ?
- Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền
như thế nào ?
-> Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị
nạn
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước, cứu hai người bột ?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối
truyện có ý nghĩa gì ?
=> Câu nói có ý nghĩa : cần phải rèn
luyện mới cứng rắn , chịu được thử
thách , khó khăn , trở thành người có ích
- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của
truyện và viết vào nháp ?
-> Ý đoạn 2 : Nhờ nung mình trong lửa
chịu được nắng mưa nên Đất Nung cứu
sống được hai người bạn yếu đuối
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
MT: HS đọc diễn cảm được bài văn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Giọng người dẫn chuyện thay đổi linh
hoạt theo diễn biến của câu chuyện :
chậm rãi ở câu đầu ; căng thẳng, hồi hộp
ở đoạn tả sự nguy hiểm mà nàng công
chúa và chàng kị sĩ phải trải qua
- Giọng chàng kị sĩ và nàng công chúa lo
lắng, căng thẳng khi gặp nạn; ngạc nhiên
, khâm phục khi gặp lại Đất Nung, nói
chuyện cùng Đất Nung
- Giọng Đất Nung: thẳng thắn, chân
thành, bộc tuệch
- Đọc lại đoạn văn “ Hai người bột tỉnhdần … hết “
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ýthông cảm với người bột chỉ sống tronglọ thuỷ tinh , không chịu được thử thách
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thànhhữu ích
+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Vào đời mới biết ai hơn
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Sự khác nhau giữa người bột và người đất nung
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi đọc diễn cảm
Treo tranh
Trang 174 phút 4 - Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị : Cánh diều tuổi thơ - Đừng sợ gian nan thử thách - Muốn trở thành một người cứng rắn , mạnh mẽ, có ích , phải dám chịu thử thách , gian nan Các ghi nhận lưu ý
Toán
LUYỆN TẬP
Trang 18I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Giúp HS rèn kĩ năng :
+ Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
+ Thực hiện quy tắc chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 2 phút 23 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Chia cho số có một chữ số - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động 1: Thực hành Bài tập 1: - Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một chữ số: trường hợp chia hết và trường hợp chia có dư Bài tập 2: - Yêu cầu HS nhắc lại cách giải bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số đó Bài tập 3: - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng Bài tập 4: - Oân cách chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số Củng cố - Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Một số chia cho một tích - HS sửa bài - HS nhận xét - HS làm bài - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS làm bài - HS sửa - HS làm bài - HS sửa bài - HS làm bài - HS sửa bài VBT Các ghi nhận, lưu ý:
Tập làm văn
Trang 19THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hiểu được thế nào là miêu tả
- Bước đầu viết được 1 đoạn văn miêu tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 4,5 tờ phiếu photo phóng to nội dung bài 2 (phần nhận xét)
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời gian Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Đồ dùngdạy học5’
1’
15’
* Khởi động:
A Bài cũ: Oân tập văn kể chuyện
B Bài mới: Thế nào là miêu tả?
1) Giới thiệu bài:
GV nêu tình huống: 1 người hàng xóm có một con mèo bị lạc Người đó hỏi mọi người xung quanh vềcon mèo Người đó phải nói như thế nào để tìm được con mèo? Người đi tìm con mèo nói như vậy tức là đã làm công việc miêu tả về con mèo
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Nhận xét:
Bài 1:
Bài 2:
GV giải thích thực hiện yêu cầu của bài
GV phát phiếu học cho các nhóm
Phải nói rõ con mèo ấy to hay nhỏ, lông màu gì, mèo đực hay mèo cái…
Một HS đọc yêu cầu củabài
Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tự gạch dưới tên những sự vật miêu tả trong SGK
Một HS đọc yêu cầu củabài, đọc các cột theo chiều ngang HS mỗi nhóm đọc thầm lại đoạnvăn ở bài 1, trao đổi, ghi lại vào bảng những điều các em hình dung được về cây xoài, cây cơm nguội, lạch nước theo lờimiêu tả
Đại diện mỗi nhóm trình bày
Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
1, 2 HS đọc lại bảng kết quả
Bảng phụ
Phiếu học tậpTên sự
vật
Hình dáng
Màusắc Chuyển động
Tiếng độngCây xoài Caolớn
Lá đỏchói lọi
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏCây cơm
nguội
Lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng
Lạch
nước
Trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy gốc
rách
Bài 3: HS trả lời những câu hỏi sau:
Trang 2015’
2’
Để tả được hình dáng của cây xoài,
màu sắc của lá xoài và lá cây cơm
nguội, tác giả phải dùng giác quan
nào để quan sát ?
Để tả được chuyển động của lá cây,
lạch nước, tác giả phải dùng giác
quan nào ?
Nhờ giác quan nào tác gải biết được
nước chảy róc rách ?
Vậy muốn miêu tả sự vật, người viết
phải làm gì ?
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ:
+ Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập 2
vào vở
- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu
tả đồ vật
Dùng mắt để nhìn
Dùng mắt để nhìn
Dùng tai để nghe
Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan
1, 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Cả lớp đọc thầm lại
1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm lại truyện “chú Đất Nung” để tìm câu văn miêu tả trong truyện
1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm lại, ghi lại những hình ảnh trong bài thơ mà em thích Sau đó, viết 1, 2 câu tả hình ảnh đó
HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
Cả lớp và GV nhận xét
Bảng phụ
SGK
Các ghi nhận, sau tiết dạy: