-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện phát âm từ khó.. -Đọc đoạn và giải nghĩa từ: -Luyện đọc câu dài/ câu khó: -Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến hết bài.. 5/ D
Trang 1Thứ hai ngày…tháng….năm 200…
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
NẮNG PHƯƠNG NAM
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc: Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Đọc đúng các từ ngữ thường sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương
Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Diễn tả được giọng các nhân vật trong bài; phân biệt đượclời dẫn chuyện và lời nhân vật
Hiểu các từ ngữ mới có trong bài: đường Nguyễn Huệ; sắp nhỏ, lòng vòng dân ca; xoắnxuýt; sửng sốt Nắm được cốt truyện
Cảm nhận được tình bạn bè đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi 2 miền Nam-Bắcqua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam (gửi tặng cành mai vàng cho các bạn nhỏ miềnBắc)
B/Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nghe nói: dựa vào các gợi ý trong SGK, kể lại được từng đoạn của câuchuyện Diễn tả đúng lời từng nhân vật; phân biệt lời dẫn truyện với lời nhân vật
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học trong SGK Tranh hoa mai, hoa đào
III/Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/ Bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước
GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a.GTB: Ghi tựa
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và luyện
phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn kịp
thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến
hết bài (2 nhóm)
-Đọc SGK:
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh theo nhóm
-3 HS đọc lại bài Chõ bánh khúc của dì tôi.
kết hợp trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại tựa bài
-Đọc câu nối tiếp bài theo dãy, kết hợpluyện đọc từ khó có trong bài thường sai
do tiếng địa phương Đọc trôi chảy từngcâu
-Luyện đọc câu văn dài Luyện đọc đoạnnối tiếp bài Kết hợp giải nghĩa từ mới cótrong bài: sắp nhỏ; lòng vòng, hoa đào, hoamai,… (SGK) Đọc ngắt nghỉ đúng chỗ ởdấu chấm, phẩy, cụm từ chú ý phân biệtlời từng nhân vật
-Đọc bài theo nhóm đôi Thi đọc theo
Trang 2c Tìm hiểu nội dung bài: HS đọc lại bài.
-Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1.
-Các bạn Uyên, Huệ, Phương,…nói chuyện về ai?
Ở đâu?
-Uyên và các bạn đang đi đâu? Vào dịp nào?
-1 HS đọc đoạn 2:
-Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết để làm gì?
-Vân là ai? Ở đâu?
-Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân?
-Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân một cành
mai?
*GV chốt: Vì theo các bạn cành mai chở nắng
phương Nam ra Bắc, ngoài ấy đang có mùa đông
lạnh giá và thiếu nắng ấm Vì mai là loài hoa đặc
trưng cho Tết của miền Nam, giống như hoa đào là
đặc trưng cho Tết miền Bắc Hình ảnh cành mai
giúp Vân thêm nhớ, thêm yêu các bạn miền Nam
của mình và tình bạn của các bạn càng thêm thắm
thiết
-YC HS suy nghĩ, thảo luận nhóm để tìm tên khác
cho câu chuyện trong các tên gọi: Câu chuyện
cuối năm; Tình bạn; Cành mai ngày Tết
d.Luyện đọc lại:
-GV đọc 1 đoạn trong bài, sau đó gọi HS đọc các
đoạn còn lại
-Chia nhóm và luyện đọc theo vai
-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
-GV gọi HS nêu YC của phần kể chuyện
-GV HD kể từng đọan của câu chuyện
-Kể theo nhóm
-Thực hành kể trước lớp
-GV nhận xét –tuyên dương
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt,
nhóm ĐT lớp
-1 HS đọc đoạn 1 SGK
-Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở TPHồ Chí Minh Cả bọn nói chuyện về Vân ởngoài Bắc
-Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày
28 tết
-1 HS đọc đoạn 2
-Để chọn quà gởi cho Vân
-Vân là các bạn của Phương, Uyên, Huệ, ởtận ngoài Bắc
-Gửi tặng Vân ở miền Bắc một cành mai -Tùy HS trả lời theo nhiều ý kiến
-HS trả lời theo sự thảo luận và giải thíchtại sai em chọn tên gọi đó
-HS thi đọc bài theo nhóm từng đọan, toànbài HS đọc theo cách phân vai Chú ýphân biệt lời dẫn chuyện và từng nhân vật.Lớp nhận xét- tuyên dương
-HS dựa vào các gợi ý SGK nhớ và kể lạitừng đoạn của câu chuyện
-Từng cặp kể cho nhau nghe
-3 HS kể theo đoạn HS thi nhau kể - Lớpnhận xét chọn người kể hay nhất
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Ca ngợi
Trang 3nhắc nhở những HS chưa tốt
-GDTT cho HS
5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại kĩ bài và cho mọi người
trong gia đình nghe lại câu chỵên; xem trước
bài”Cảnh đẹp non sông”
tình bạn thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhicác miền Nam, Bắc nước ta
Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lân, giảm một số đi nhiều lần, tìm số bị chia
II/ Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/KTBC:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết 55
-Nhận xét- ghi điểm
-YC HS tự làm bài
-HS nêu muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét sửa bài cho HS
Bài 3:Một HS đọc đề.
-YC HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm bài 2 cột a
-……ta lấy thương nhân với số chia
-2 HS lên bảng- Lớp bảng con
x : 3 = 212 x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705-Tương tự HS làm BT b
-HS đọc YC bài Nêu bài toán cho biết vàbài toán hỏi
-1 HS lên bảng - lớp VBT
Trang 4Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết sau khi lấy ra 185l dầu, ta phải biết
được điều gì trước?
-YC HS tự làm bài
4/ Củng cố:
- GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết học
-Bài toán YC tính số dầu còn lại sau khilấy ra 185l dầu
-Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lítdầu
Bài giải:
Số lít dầu có trong 3 thùng là:
125 x 3 = 375(l) Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (l) Đáp số: 190 l
Thứ ba, ngày … tháng … năm 200…
Chơi trò chơi “Kết bạn” HS biết tham gia chơi một cách chủ động
II/ Địa điểm phương tiện:
Học tại sân trường Chuẩn bị 1 cái còi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học: 1 phút
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung
quanh sân tập: 1 phút
-Trò chơi “Chẵn, lẻ”: 1-2 phút (kết hợp
đọc các vần điệu)
2.Phần cơ bản:
6phút -Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo
Trang 5-Ôn tập 6 động tác đã học của bài TD
PTC
-Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Sau
đó giao nhiệm vụ cho cán sự lớp HD hô
cho lớp tập luyện
-Lớp tập theo đội hình hàng ngang
-Chi nhóm tập luyện: Ôn tập 6 ĐT GV
HD sử sai cho HS
-Cho HS thi đua biểu diễn 6 ĐT
-Nhận xét tuyên dương
- Trò chơi “Kết bạn”.YC chơi chủ động
-GV nhận xét HS chơi
3.Phần kết thúc:
-Tập một số ĐT hồi tĩnh, sau đó hát và
vỗ tay
-GV cùng HS hệ thống lại bài học
-Về nhà ôn 6 ĐT đã học
Giáo viên nhận xét chung giờ học
10 phút
8 phút
7 phút 5phút
-HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện
-HS chia theo tổ tập luyện: Ôn 6 động tác đã học
-Thi theo tổ
-HS tham gia trò chơi tích cực
-HS tập nhiều lần, sau đó tập liên hoàn
6 ĐT đã học
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Bài: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I/ Mục tiêu :
HS nghe – viết trình bày đúng bài “ Chiều trên sông Hương”
Làm bài tập chính tả phân biệt oc/ooc và giải các câu đố
IIChuẩn bị:
Bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập 3
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổ định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS cho
HS viết các từ lên bảng
- GV nhận xét- sửa sai
3/ Bài mới:
a.GT bài- ghi tựa
b.HD viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài
? Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào
- 3 HS lên bảng, lớp viết BC từ: khu vườn, mái trường, dòng suối, xứ sở,…
-2 HS đọc lại bài
- Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc
Trang 6trong dòng sông Hương?
-Đoạn văn có mấy câu
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?
-Những dấu câu nào được sử dụng?
-Luyện viết đúng:
-GV nhận xét – sửa sai
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm bài Nhận xét bài viết của HS
* Luyện tập:
- GV hướng dẫn làm bài tấp trong VBT
Bài 2: Điền vào chỗ trống oc hay ooc
Bài 3: Gọi HS đọc YC của bài
-Treo tranh minh họa
-YC HS tự làm
-Viết lời giải các câu đố:
-GV nhận xét – sửa sai
4/ Củng cố:
-GV thu vở chấm điểm.
-GDTT cho HS
5/ Dặn dò:
-Về nhà học thuộc các câu đố
-GV nhận xét chung tiết học
trên mặt nước; tiếng lanh canh của thuyềnchài gõ những mẻ cá cuối cùng, khiến mặtsông nghe như rộng hơn…
-Đoạn văn có 3 câu
- Chữ Cuối, Phía, Đâu (đầu câu) Hương,Huế, Cồn Hến (tên riêng)
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- HS tìm các từ ngữ khó trong bài
Lạ lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng lặng, buổichiều, yên tĩnh, quanh, thuyền chài
- HS viết các từ khó vào bảng con, một số
HS lần lượt lên bảng
-HS nghe- viết bài vào vở
-HS soát lại bài
-Nộp 5 bài
- HS dọc YC bài tập và làm vào VBT -Giải: Con sóc, quần soóc, cần cẩu moóchàng, kéo xe rơ moóc
Trang 7I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
HS đọc đúng các từ thường sai do tiếng đia phương Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lụcbát Giọng đọc biểu lộ niền tự hào về cảnh đẹp ở các niềm đất nước Biết được các địadanh trong bài qua chú thích
Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào vềquê hương đất nước Học thuộc bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh cảnh đẹp đât nước
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- GV kiểm ta bài” Nắng Phương Nam”
- GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: Ghi tựa.
b Luyện đọc:
Đọc mẫu lần 1:
Giọng thong thả, nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu khó
-Kết hợp giải nghĩa các từ: Đồng Đăng; la đà;
canh gà; nhịp chài Yên Thái; Tây Hồ; xứ
Nghệ; Hải Vân; Nhà Bè; Đồng Tháp Mười
Tô Thị; Tam Thanh; Trấn Vũ; Thọ Xương,
Gia Định ( SGK)
-YC HS đọc chú giải SGK
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo từng
khổ thơ đến hết bài (2 nhóm)
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu nội dung bài:
-1 HS đọc lại toàn bài
-Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp của một
- HS đọc và kể lại câu chuyện “Nắng PhươngNam” Kết hợp trả lời câu hỏi
- HS đọc bài theo từng dòng thơ nối tiếp bài.Kết hợp luyện đọc các từ khó thường sai dotiếng địa phương
- Luyện đọc từng khổ thơ
-Luyện đọc câu khó
VD: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa/
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh.//Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh/
Non xanh nước biếc/ như tranh hoạ đồ.//
-1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời
-Câu 1: Lạng Sơn; 2 Hà Nội; 3 Nghệ An, Hà
Trang 8vùng Đó là những vùng nào?
-Các câu ca cho ta thấy được vẻ đẹp của ba
miền Bắc – Trung – Nam trên đất nước ta
Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
-GV cho HS quan sát một số tranh ảnh nói về
cảnh đẹp của nước ta
-Theo em ai đã giữ gìn tô điểm cho non sông
ta ngày càng đẹp hơn?
d.HS đọc thuộc lòng bài thơ
-GV đọc mẫu lần 2
-Lớp đọc đồng thanh toàn bài
-HS tự học thuộc lòng
-Nhận xét tuyên dương những bạn đã trước
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại bài
-Trong bài thơ em thích câu thơ nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò: Về nhà học thuộc cả bài và xem
trước bài Luôn nghĩ đến miền Nam
Tĩnh; 4 Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; 5 TPHồ Chí Minh, Đồng Nai 6 Long An, TiềnGiang, Đồng Tháp
-HS nói về cảnh đẹp trong từng câu ca daotheo ý hiểu của mình Nêu cảnh đẹp của từngvùng dựa theo câu ca dao
- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nênđất nước này; giữ gìn tô điểm cho non sôngngày càng tươi đẹp thêm
-HS tự đọc thuộc lòng bài thơ
-Thi đọc thuộc trước lớp
-HS nêu lại nội dung bài học
-Xung phong nêu ý kiến
TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I/ Mục tiêu :
Giúp HS: Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Áp dụng để giải bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Hỏi lại bài tiết trước
- GV kiểm tra 1 số VBT của HS
- GV nhận xét- Ghi điểm
3/ Bài mới:
a.Gt bài: Ghi tựa
b.HD số lơn gấp mấy lần số bé:
*Giải toán 1: Gọi HS đọc bài toán SGK
- GV hướng dẫn cách làm như SGK- trang 57
- 1 HS lên bảng giải bài BT5
-Nghe giới thiệu
-Đoạn thẳng AB dài 6cm, đoạn thẳng CD dài2cm Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần
Trang 9-GV hỏi: Muốn tính xem đoạn thẳng AB dài
gấp mấy lần đoạn thẳng CD ta làm như thế
nào?
-HD HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên là bài toán SS số lớn gấp mấy lần
-Gọi HS đọc đề bài
-YC HS quan sát các hình và tự làm
-GV nhận xét ghi điểm
-Tương tự các câu còn lại
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Muốn SS số lớn gấp mấy lần số bé ta là ntn?
-Nhận xét, sửa bài cho HS
4/ Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết hoc
- Qua bài toán HS nắm đước: Muốn biết sốlớn gấp mấy lần số bé chỉ cần lấy số lớn chiacho số bé
- HS đếm hình tròn màu xanh rồi đếm hìnhtròn màu trắng, so sánh số hình tròn màuxanh gấp mấy lần chỉ cần thực hiện tínhchia
a) 6 : 2 = 3 lần b) 12 : 3 = 4 lần
- HS đọc bài toán- nêu YC của bài
1 HS lên bảng- lớp làm vào giấy nháp
Giải:
Số cây cam gấp cây cau một số lần là:
20: 5 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần
- Nêu YC của bài
- 1 HS lên bảng – lớp VBT
Giải:
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần:
42 : 6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần
-……ta tính tổng độ dài của các cạnh
Câu a: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
3 x 4 = 14 (cm) Câu b: 3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)
Trang 10ÔN CHỮ HOA H
I/ Mục tiêu:
Củng cố lại cách viết chữ hoa H thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng đẹp các chữ viết hoa H, N, V
Viết tên riêng Hàm Nghi và câu ứng dụng
Hài Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn.
II/ Đồ dùng dạy học:
Chữ mẫu chữ viết hoa: H, N, V
Câu ứng dụng viết sẵn
Vở TV 3 tập một
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra vở viết ở nhà của bài tiết trước
-Viết một số từ khó
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học, giáo viên
ghi tựa
b Hướng dẫn viết bài:
-Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: H, N, V.
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ của
các con chữ
-Nhận xét sửa chữa
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng
-Đọc từ ứng dụng
Hàm Nghi : Đây là tên một ông vua nước ta,
ông làm vua khi 12 tuổi, ông có tinh thần yêu
nước, chống thực dân Pháp và bị đưa đi dày ở
An-giê-ri rồi mất ở đó
-HD HS cách viết từ
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Hài Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh
Hàn.
-1 HS đọc: Ghềnh Ráng
Ai về đến huyện Đông AnhGhé xem phong cảnh Loa Thành ThụcVương
- HS nhắc lại
- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn
-Viết bcon: H, N, V.
-1 học sinh đọc: Hàm Nghi
-Học sinh viết b con
-Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa -Học sinh viết b con
Hài Vân, Hòn Hồng,
Vịnh Hàn.
Trang 11- Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên hùng vỉ ở đèo
Hải Vân và vịnh Sơn Trà
*Hướng dẫn học sinh viết tập viết:
-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách
-Thu chấm 1 số vở
-Nhận xét cách viết
4 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà luyện viết thêm các phần còn lại
-Học sinh mở vở viết bài
-1 dòng chữ H, cỡ nhỏ
-1 dòng chữ V, N, cỡ nhỏ
-2 dòng chữ Nàm Nghi, cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng, cỡ nhỏ
-Viết bài về nhà
Thứ tư, ngày … tháng … năm 200…
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Xác định được một số vật dễ bị cháy và GT vì sao không được đặt chung ở gần lửa
Nói được thiệt hại do chúng gây ra
Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
Cất diêm, bật lửa cần thận, xa tầm với của em nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
Các hình vẽ SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi lại bài tiết trước
- GV nhận xét- đánh giá
3/ Bài mới:
a.GT bài: Ghi tựa
b HD HS vào bài:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
-QS hình 1, 2 trang 44, 45 để trả lời các câu hỏi
theo gợi ý
-Em bé trong hình có thể xảy ra tai nạn gì?
-Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
-Điều gì xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống củi khô
bị bắt lửa
-Theo bạn bếp ở hình một hay ở hình 2 an toàn hơn
trong việc phòng cháy? Tại sao?
-3 HS kiểm tra bài cũ
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Đại diện 1 số HS báo cáo kết quả
-HS rút ra KL: Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy chữa cháy, vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp; các chất dễ bắt lửa như củi khô,
Trang 12- GV theo dõi giúp đỡ HS
-Cho HS kể một vài câu chuyện ngắn về thiệt hại
do cháy gây ra
-GV chốt cho HS hiểu bài
* Hoạt đồng 2: Thảo luận và đóng vai
-GV đặt vấn đề cả lớp: Cái gì có thể xảy ra cháy
bất ngờ ở nhà bạn?
-Nhóm 1: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa
vứt lung tung trong nhà mình?
-Nhóm 2: Theo bạn những thứ dễ bắt lửa như xăng,
dầu hỏa, … nên được cất giữ ở đâu trong nhà? Bạn
sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà
để chúng được cất giữ nơi xa đun nấu của gia đình?
-Nhóm 3; Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng,
ngăn nắp Bạn có thể nói hoặc làm gì để người lớn
don dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ
những thứ dễ cháy có trong bếp?
-Nhóm 4: Trong khi đun nấu bạn và những người
trong gia đình cân chú ý điều gì để phóng cháy?
-GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun
nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp Khi
đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau
khi sử dụng xong.
4/ Củng cố:
- GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Gọi cứu hỏa”
- GV nêu mục đích trò chơi và qui tắc chơi
- GV nhận xét chung tiết học
5/ Dặn dò:
-Phải cẩn thận phòng cháy chữa cháy khi ở nhà
can dầu hỏa được để xa bếp
-HS tự nêu
-Các nhóm thảo luận theo nội dung
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bàybằng cách sắm vai các tình huống -Nhận xét- bổ sung
- HS tham gia chơi trò chơi sôi nổi hứngthú
TẬP ĐỌC
LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAM
Trang 13I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
HS đọc đúng các từ thường sai do tiếng đia phương ngắt nhịp đúng các câu văn trong bài Đọc đúng giọng văn kể tự nhiên, cảm động, đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
Chú ý các từ ngữ: miền Nam, trăm năm, hai mươi mốt năm, năm năm, mệt nặng…(MB); chỉ sợ, trăm tuổi, hằng nghĩ, bảy mươi chín tuổi, mỉm cười, hóm hỉnh, tỉnh lại, vẫn hỏi, sắp thở hơi cuối cùng…(MN)
Hiểu các từ ngữ trong bài: sợ Bác trăm tuổi, hóm hỉnh, ra đi mãi mãi,…
Hiểu tình cảm bao la của Bác Hồ dành cho đồng bào miền Nam cũng như tình cảm kính yêu của đồng bào miến Nam đối với Bác
II/ Đồ dùng dạy học:
Ảnh MH bài học
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- GV kiểm tra bà “ Cảnh đẹp non sông”
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Gtb: Giới thiệu nội dung và yêu cầu
bài - Ghi tựa lên bảng “Luôn nghĩ đến
miền Nam”
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ
nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn
nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo
đoạn đến hết bài (2 nhóm)
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn
nhau
-Y/C: Học sinh đọc đồng thanh theo nhóm
theo đoạn
- HS đọc lại bài: ” Cảnh đẹp non sông” Kết hợp
trả lời câu hỏi (SGK)
-Nghe GT nhắc tựa
- HS đọc câu nối tiếp, kết hợp luyện đọc các từthường sai do tiếng địa phương có trong bài Đọctrôi chảy từng câu
-HS luyện đọc câu khó: Luyện đọc đoạn nối tiếpbài, kết hợp giải nghĩa các từ mới có trong bài: sợBác trăm tuổi, hóm hỉnh (SGK) Đọc đúng, ngắtnghỉ đúng chỗ theo dấu chấm, dấu phẩy, các cụmtừ
VD: Chúng cháu đánh giặc Mĩ đến một trăm nămcũng không sợ.// Chỉ sợ một điều là/ Bác …// trămtuổi.//(Hạ giọng ở cuối câu)
…………
-Luyện đọc bài theo nhóm đôi
-Thi đua đọc theo nhóm từng đoạn Đọc bài theocách phân vai thể hiện giọng đọc của từng nhân
Trang 14c: Tìm hiểu nội dung bài:
-Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1:
-Chị cán bộ miền Nam thưa với Bác điều
gì?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2
-Câu nói đó thể hiện tình cảm của đồng
bào miền Nam đối với Bác như thế nào?
-Khi ấy Bác đã nói với chị cán bộ miền
Nam như thế nào?
-Tình cảm của Bác Hồ đối vơi đồng bào
miền Nam thể hiện như thề nào?
- GV: Bác Hồ rất yêu quí đồng bào miền
Nam, không phút giây nào không nghĩ
đến đồng bào miền Nam
d.Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu lần 2
-Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
(Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
-Mỗi nhóm đọc theo vai
-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
- GV HD đọc diễn cảm GV đọc mẫu
-Nhận xét- tuyên dương
4/ Củng cố – Dặn dò:
-GV hỏi lại bài
- GV nhận xét chung tiết học
- Về nhà đọc lại kĩ bài
vật
-Nhận xét- tuyên dương
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câuhỏi 1 và 2
- Chúng cháu đánh giặc Mĩ một trăm năm cũngkhông sợ Chỉ sợ một điều là Bác … trăm tuổi
- HS trả lời theo nhiều ý khác nhau:
-Đồng bào miền Nam rất dũng cảm, yêu nước, sẵnsàng chiến đấu, hi sinh miễn là thắng giạc để Bácvui nhưng đồng bào lại lo sợ không được gặp Bác.Đồng bào chỉ mong Bác sống thật lâu để Bác vàothăm miền Nam
-Đọc câu nói của Bác Hồ: Còn hai mươi mốt năm…để vào thăm đồng bào miền Nam
-Bác rất yêu thương ĐBMN Bác rất mong đấtnước độc lập để vào thăm đồng bào miền Nam.Bác muốn …hóm hỉnh Bác luôn mong tin chiếnthắng
-Lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc theo vai: người kể chuyện, chị cánbộ miền Nam, Bác
-Luyện đọc sắm vai
-HS đọc diễm cảm bài
-HS thi đua đọc diễm cảm trườc lớp
-Nêu lại nội dung bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI SO SÁNH
I/ Mục tiêu: