1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )

24 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Giao An Tuần 22 Cktkn ( Lam )
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai Hoạt động 2: Đóng vai đóng vai BT4 - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận,chuẩn bị đóng vai tình huống aBT4 - Nhận xét chung

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 1 năm 2011

ĐẠO ĐỨC

Lịch sự với mọi người ( TIẾT 2 )

I - Mục tiêu

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

1) Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT2, SGK)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận

- Gọi HS nêu ý kiến

- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai

Hoạt động 2: Đóng vai (đóng vai BT4)

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận,chuẩn bị đóng vai tình huống (a)BT4

- Nhận xét chung

- Đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Em hiểu nội dung ý nghĩa của câu ca dao, tục ngữ sau

đây thế nào?

1 Lời nói chẳng mất tiền mua?

2 Học ăn, học nói, học gói, học mở.

3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.

- Nhận xét câu trả lời cho học sinh

- Đại diện các nhóm TB, nhóm khác bổ sung

- Các nhóm chuẩn bị cho đóng vai

- Một nhóm học sinh lên đóng vai

- Học sinh lắng nghe

Trang 2

TẬP ĐỌC

Sầu riêng

I – Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II – Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng

III – Các hoạt động dạy học

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Từ tuần 21 cac em sẽ bắt đầu một chủ điểm mới có

tên gọi Vẻ đẹp muôn màu Những bài đọc trong chủ

điểm này giúp các em biết rung cảm trước cái đẹp của

thiên nhiên, đất nước của tình người, và biết sống

đẹp

- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em một

loài cây quý hiếm được coi là đặc sản của miền Nam :

cây sầu riêng Qua cách miêu tả của tác giả, các em sẽ

thấy cây sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon mà còn

đặc sắc về hương hoa, về dáng dấp của thân, lá , cành

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

+ Những vùng có nhiều sầu riêng nhất là Bình Long,

Phước Long

- Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc sắc của :

hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng ?

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng tả nhẹ nhàng, chậm

rãi Chú ý nhấn giọng ,ngắt giọng cua đoạn “ Sầu

riêng Đến kì lạ ”

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- của miền Nam

+ Hoa : “ Trổ vào cuối năm ; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu tím ngắt; cánh hoa nhỏ như vẩy cá, haso hao giống cánh sen con…’

+ Quả : “ mùi thọm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã nghe thấy mùi hương ngào ngạt , thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn.”

+ Dáng cây : “ thân khẳng khiu, cao vút ; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo

- Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm ở miền Nam Hương vị quý hiếm đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt,

vị ngọt đến đam mê.”

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

– Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Tìm các câu thơ, truyện cổ nói về sầu riêng

- Chuẩn bị : Chợ Tết

TOÁN

Trang 3

- H: Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B> Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

2) HD làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD chữa bài

- GV nhận xét, KL lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để tìm phân số bằng

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (Cho HSKG làm thêm

câu d)

- HD chữa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 4: (HSKG làm thêm nếu còn thời gian)

- Gọi HS nêu yêu cầu

6 : 30

6 : 12 = 5

2

; 45

20 =

5 : 45

5 : 20 = 9

14 : 28

17 : 34

3 : 6

7 : 14

=

9 2

2 : 10

8 4

x

x =

3 5

x

x =

24 15

9 4

x

x =

5 5

x

x =

12 4

x

x =

9 7

x x =

Trang 4

- Yêu cầu HS nêu các phân số chỉ số phần đã tô màu,

sau đó trả lời câu hỏi của bài

6 1

x

x =

4 2

x

x =

12

8

12 7

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”

III – Các hoạt động dạy học

Giới thiệu:

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế nào?

Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?

Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám ; trường có lớp học , chỗ

ở kho trữ sách ; ở các đều có trường do nhà nước mở

Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại

Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người

đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

HS xem hình trong SGK

HS xem tranh

Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Văn học và khoa học thời Hậu Lê

Trang 5

Thứ ba, ngày tháng năm 200

TOÁN

So sánh hai phân số cùng mẫu số

I – Mục tiêu :

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1 Bài 1, bài 2 a, b (3 ý đầu)

II – Chuẩn bị

- Gv : bảng phụ

III – Các hoạt động dạy học

A> Bài cũ:

- Gọi HS lên rút gọn phân số:

36 27

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

+ Độ dài của đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn AB?

+ Độ dài của đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn AB?

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng

5

2

5 3

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích cách làm

5

3

độ dài đoạn thẳng AB + AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

5

2

<

5 3

+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng nhau, PS

5

2

có tử số bé hơn PS

5 3

+ So sánh tử số: Tử số của phân số nào lớn hơn thì lớn hơn; Phân số có tử

số bé hơn thì bé hơn.

- 1 học sinh nêu trước lớp

- HS nêu yêu cầu

Trang 6

Bài 2:

a, GV hướng dẫn phần nhận xét (theo SGK)

b, Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải thích (yêu cầu HSKG

nêu cả bài)

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: (Dành cho HSKG làm thêm)

- GV yêu cầu HSKG tự làm bài

- HS theo dõi, nêu nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thích trước lớp

2

; 5

3

; 5 4

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

I – Mục tiêu

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong

đó có câu kể Ai thế nào? (BT2) HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)

II – Chuẩn bị

Gv: bảng phụ

III – Các hoạt động dạy học

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc đơn

đánh dấu câu kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu xác định

CN, VN của 1 đến 2 câu)

- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận

(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?

(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào

tạo thành?

- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các câu đều

chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị

ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ

tạo thành.

3) Phần ghi nhớ

4) Phần luyện tập

Bài 1:

- Treo bảng phụ, gọi HS đọc Y/c của bài

- Yêu cầu HS tìm các câu kể Ai thế nào? có

trong đoạn văn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.

+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rõ.

- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CN của những câu vừa tìm được

- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làm vào VBT

+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.

+ Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang + Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp Học sinh cả lớp đọc thầm SGK

Trang 8

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ của các câu

vừa tìm được bằng cách: gạch // để phân biệt

giữa CN với VN; gạch một gạch dưới CN,

gạch hai gạch dưới VN

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Giáo viên hỏi:

+ Câu “Ôi chao đẹp làm sao” là kiểu câu

gì?

+ Câu “Chú đậu mặt hồ” là kiểu câu gì?

- Lưu ý HS: Câu “Cái đầu tròn thủy tinh”

thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? và nó có 2 chủ

ngữ, 2 vị ngữ đặt song song với nhau Đó là

kiểu câu ghép các em sẽ học sau

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG: đoạn văn

phải có 2, 3 câu kể theo mẫu Ai thế nào?)

- Gọi HS chữa bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trong VBT (HS yếu xác định CN, VN của hai đến ba câu)

- HS nhận xét, bổ sung

+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh; Bốn cái cánh// mỏng như giấy bóng; Cái đầu// tròn và hai con mắt// long lanh như thủy tinh; Thân chú// nhỏ và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh// khẽ rung rung

như còn đang phân vân.

- Là câu cảm.

- Là câu Ai làm gì?

- 1HS đọc yêu cầu

- HS cá nhân làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình dáng thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm.

Trang 9

Chính tả

Sầu riêng

I – Mục tiêu

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT (2) a/b, BT do GV soạn

II – Chuẩn bị

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Hoa sầu riêng trổ vào

cuối năm …đến tháng năm ta

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trổ vào cuối năm,

toả, hao hao, nhuỵ, li ti.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

Giáo viên giao việc

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, làm bài 2a, chuẩn bị tiết 23

Trang 10

KHOA HỌC

Âm thanh trong cuộc sốngI- Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học

tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…)

II- Chuẩn bị:

- Chuẩn bị theo nhóm:

+5 chai hoặc cốc giống nhau

III- Các hoạt động dạy học

A> Bài cũ:

- Hỏi: Âm thanh có thể lan truyền qua những môi

trường nào? Cho ví dụ.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B> Bài mới:

* Giới thiệu bài:

HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình minh họa trang

86SGK

+ Vai trò của âm thanh trong cuộc sống?

- Giáo viên kết luận: Âm thanh rất quan trọng cho

cuộc sống chúng ta, con người cần đến âm thanh để

giao tiếp, báo hiệu,

HĐ 2: Em thích và không thích những âm thanh

nào?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Giáo viên giao phiếu học tập chia ra 2 cột: thích và

không khích

+ Thích: Em thích nghe nhạc mỗi lúc rảnh rỗi, vì

tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái; Em

thích nghe tiếng chim hót vì nó làm cho ta có cảm

giác yên bình và vui vẻ.

- Giáo viên kết luận: Mỗi người có một sở thích về

âm thanh khác nhau Những âm thanh hay, có ý

nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, âm

thanh có ích lợi như thế nào? Các em cùng học tiếp.

HĐ 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn nghe bài

- Học sinh quan sát và trả lời

+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm, chuyện trò với nhau, học sinh nghe được cô giáo giảng bài,

cô giáo hiểu được học sinh nói gì; Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định, tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu; Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt.

- 2 nhóm hoạt động

- Học sinh tiến hành hoạt động Đại diện các nhóm dán phiếu ở bảng lớp

+ Không thích: Em không thích nghe tiếng còi ô

tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai; Em không thích tiếng máy của gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt này rất nhức đầu.

- HS trả lời theo ý thích của bản thân

+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể

Trang 11

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?

- Giáo viên nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng

tạo của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta

những chiếc máy ghi âm đầu tiên Ngày nay, với sự

tiến bộ của khoa học kỹ thuật, người ta có thể ghi âm

vào băng cát xét, đĩa CD, máy ghi âm, điện thoại.

HĐ 4: Trò chơi “Làm nhạc cụ”

+ Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm nhạc cụ: Đổ

nước vào chai hoặc cốc từ với đến gần đầy Sau đó

dùng bút chì gõ vào chai Các nhóm luyện để có thể

phát ra những âm thanh cao thấp khác nhau

- Giáo viên kết luận: Khi gõ, chai rung động phát ra

Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra trầm

+ Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh.

- Học sinh biểu diễn Học sinh trình bày, nhóm nào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bổng khác nhau, liền mạch đoạt giải “Người nhạc công tài hoa”

Trang 12

Thứ tư , ngày tháng 1 năm 2011

- GV nêu yêu cầu và cho hs trao đổi, thảo luận theo nhóm những

nội dung sau:

Tác giả tả mỗi bài văn quan sát cây theo thứ tự thế nào?

Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào?

Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích Theo

em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì?

Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu

tả một cái cây cụ thể?

.Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và điểm gì khác

với miêu tả một cái cây cụ thể?

- Gọi hs trình bày ý kiến thảo luận

- Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý

Bài “sầu riêng, bãi ngô”: miêu tả một loài cây

Bài “Cây gạo”: miêu tả một cái cây cụ thể

.Giống: Quan sát kĩ bằng giác quan: tả các bộ phận cây, khung

cảnh xung quanh cây, dùng biện pháp so sánh, nhân hóa, bộc lộ

tình cảm của người tả

.Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài

cây này với loài cây khác Tả một cái cây cụ thể cần chú ý đến

đặc điểm riêng của cây đó

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu đề bài

- GV nhắc lại yêu cầu và cho hs quan sát một số cây (tranh, ảnh),

ghi lại kết quả quan sát

- Gọi hs trình bày kết quả quan sát

- Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý

Khi quan sát tả cần kết hợp nhiều giác quan để quan sát

Biết so sánh, nhân hóa, làm nổi bật cây tả

- 2 HS nhắc lại

- 3 Hs đọc to 3 bài

- hs trao đổi, thảo luận theo 5 nhóm.Nhóm này trình bày, các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- Đại diện từng nhóm trình bày

- hs nêu ý kiến bổ sung

Ngày đăng: 01/12/2013, 05:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gv: bảng phụ - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
v bảng phụ (Trang 3)
HS xem hình trong SGK HS xem tranh - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
xem hình trong SGK HS xem tranh (Trang 4)
- Gv: bảng phụ - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
v bảng phụ (Trang 5)
- 1HS lên bảng làm. Lớp làm bài vào vở. - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
1 HS lên bảng làm. Lớp làm bài vào vở (Trang 6)
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
Bảng l ớp viết sẵn các dòng thơ BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống (Trang 9)
-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …     -Trò:  SGK, bút, vở, … - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
h ầy: Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng … -Trò: SGK, bút, vở, … (Trang 12)
- Treo bảng phụ, tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm các câu thơ từ câu 5 đến câu 12. - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
reo bảng phụ, tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm các câu thơ từ câu 5 đến câu 12 (Trang 14)
* Cách 1: GV vẽ hình 2 băng giấy như nhau lên bảng: + GV nêu:  chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng  - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
ch 1: GV vẽ hình 2 băng giấy như nhau lên bảng: + GV nêu: chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng (Trang 16)
- HS nhận xét bài trên bảng. - Bài giảng giao an tuan 22 CKTKN ( LAM )
nh ận xét bài trên bảng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w