1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT môn GDCD

22 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Về kiến thức Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật; sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật Hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa các hình thức thực hiện pháp luật Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí, vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỉ luật Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. 2. Về kĩ năng Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi Lựa chọn được những hình thức thực hiện pháp luật cơ bản Phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật, các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí 3. Về thái độ Có thái độ tôn trọng pháp luật , Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làm trái quy định pháp luật .

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

- Hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa các hình thức thực hiện pháp luật

- Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí, vi phạm hình sự, viphạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỉ luật

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạmpháp luật và trách nhiệm pháp lí

2 Về kĩ năng

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

- Lựa chọn được những hình thức thực hiện pháp luật cơ bản

- Phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật, các loại vi phạm pháp luật vàtrách nhiệm pháp lí

3 Về thái độ

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làmtrái quy định pháp luật

4 Những năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở HS

- NL tìm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật

- NL hợp tác để tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- NL giải quyết vấn đềra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật

- NL tư duy phê phán hành vi vi phạm pháp luật

5 Phương pháp ôn tập

- Nêu vấn đề

- Công não, thảo luận cặp đôi

II Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Trang 2

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng caoKhái niệm và

- Hiểu đượcchủ thể, phạm

vi, yêu cầu đốivới chủ thểcủa bốn hìnhthức thực hiệnPL

- Ủng hộ cáchành vi thựchiện đúng PL

- Hiểu đượccác dấu hiệucủa vi phạmpháp luật

- Phê phánnhững hành vi

vi phạm PL

- Nhận xét,đánh giá, lựachọn đượcnhững cách xử

sự đúng hoặckhông đúngliên quan đếnhành vi viphạm PLCác loại vi

phạm dân sự,

vi phạm kỉluật

- Phân biệtđược các loại

vi phạm phápluật và tráchnhiệm pháp lí

- Ủng hộ cáchành vi thựchiện đúng PL

- Phê phánnhững hành vi

vi phạm PL

- Lựa chọnđược các cách

xử sự đúngkhi thực hiệnPL

III Hệ thống kiến thức ôn tập trong chuyên đề

1 Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật

a Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quyđịnh của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cánhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật (Gồm 4 hình thức)

- Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình,làm những gì mà pháp luật cho phép làm

VD: Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh thông qua việc lựa chọn ngànhnghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện khả năng của mình và tổ chứcviệc kinh doanh theo đúng pháp luật

Trang 3

+ Dấu hiệu nhận biết: sử dụng pháp luật liên quan đến các quyền hoặc những việcđược làm

- Thi hành pháp luật: Các cá nhân tổ chứ thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủđộng làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

VD: Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, chấp hành tốt pháp luật về bảo

+ Dấu hiệu nhận biết: Tuân thủ pháp luật liên quan đến những điều cấm

- Áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức nhàn nước có thẩm quyền căn cứ vào cácquy định của pháp luật, ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân tổ chức Đó là các trường hơp:

+ Thứ nhất: Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết địnhtrong quản lí và điều hành

VD: Ra quyết định điều chuyển cán bộ từ Sở Tài chính sang Sở Giáo dục và Đàotạo

+ Thứ hai: Cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giảiquyết tranh chấp giữa các cá nhân tổ chức

VD: Công an kinh tế ra quyết định xử phạt một cá nhân buôn bán hàng giả

+ Dấu hiệu nhận biết: người áp dụng pháp luật là những cán bộ, công chức nhànước có thẩm quyền

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

* Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật

- Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được phápluật bảo vệ Biểu hiện:

+ Hành vi trái pháp luật thể hiện bằng hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việckhông được làm theo quy định của pháp luật

VD: Đi xe máy vào đường ngược chiều; đánh người gây thương tích…

+ Hành vi trái pháp luật thể hiện bằng không hành động: Cá nhân, tổ chức khônglàm những việc phải làm theo quy định của pháp luật

VD: Không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy; không nộp thuế…

- Thứ hai: Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện Năng lực tráchnhiệm pháp lí là :

Trang 4

+ Người đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật (Người đủ 16 tuổi trởlên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự)

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết đinh cách xử sựcủa mình (không bị tâm thần, thần kinh có vấn đề )

- Thứ ba: Người vi phạm phải có lỗi

+ Thể hiện thái độ của người biết về hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn

cố ý hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra

+ Lỗi thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi vô ý

* Kết luận: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể cónăng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ

- Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm: (Ý nghĩa)

+ Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế những việc làm tráipháp luật

c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Vi phạm pháp luật chia làm 4 loại và tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật làmột loại trách nhiệm pháp lí

* Vi phạm hình sự: Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạmđược quy định tai Bộ luật hình sự Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịutrách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc chấp hành hình phạt theo quy định của tòa án

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm; Người

từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do

cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng

- Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội (từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi) được

áp dụng theo nguyên tắc lấy giáo dục làm chủ yếu nhằm giúp đỡ họ sửa chữa sailầm…

VD: Tội giết người, buôn bán ma túy, cướp tài sản lớn…

* Vi phạm hành chính: Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xãhội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước Người vi phạmhành chính phải chịu trách nhiệm hành chính như: Bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi

Trang 5

phục tình trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm,trục xuất…

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi hành vi vi phạm phápluật do mình gây ra; Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính do cốý

* Vi phạm dân sự: Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản vàquan hệ nhân thân Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân sựnhư bồi thường thiệt hại về vật chất và đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường bù đắptổn thất về tinh thần

- Theo quy định của pháp luật: Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi tham giagiao dịch dân sự phải có người địa diện

* Vi phạm kỉ luật: Là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến kỉ luật lao động vàcông vụ nhà nước trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp Người vi phạm kỉluật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậclương, chuyển công tác khác hoặc buộc thôi việc

VD: Công chức nhà nước sử dụng tài sản công trái pháp luật; gây mất đoàn kếttrong cơ quan, đơn vị; tự ý nghỉ việc…

IV Hệ thống câu hỏi theo các mức độ nhận thức

1 Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật

a Mức độ nhận biết

* Câu hỏi tự luận

Câu 1 Em hãy nêu khái niệm thực hiện pháp luật?

Trang 6

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì màpháp luật quy định phải làm.

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền củamình, làm những gì pháp luật

Câu 2 Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làmnhững gì mà pháp luật

Câu 3 Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống,trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là

Câu 4 Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luậtcho phép là

Câu 5 Các tổ chức cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà phápluật quy định phải làm là

Câu 6 Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

Trang 7

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.

Câu 7 Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp

luật để đưa ra quyết định phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ

thể của cá nhân, tổ chức là

Câu 8 Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có

thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh

chấm dứt hoặc thay đổi các

b Mức độ thông hiểu

* Câu hỏi tự luận

Câu 1 Lập bảng phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực

Cá nhân, tổchức

Cơ quan, công chức nhànước có thẩm quyền

Không làmnhững gì phápluật cấm

Căn cứ vào thẩm quyền vàquy định của pháp luật banhành các quyết định cụ thểhoặc ra quyết định xử língười vi phạm pháp luậthoặc giải quyết tranh chấpgiữa các cá nhân, tổ chứcYêu

xử lí theo quyđịnh của phápluật

Không đượclàm, nếu không

sẽ bị xử lí theoquy định củapháp luật

Bắt buộc tuân theo các thủtục, trình tự chặt chẽ dopháp luật quy định

Trang 8

Cá nhân, tổ

doanh khôngđược buôn bánnhững mặthàng mà phápluật cấm

Cơ quan có thẩm quyền ápdụng xử phạt đúng quytrình, thủ tục,… với những

cá nhân, tổ chức kinhdoanh vi phạm pháp luật

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?

A Công chức nhà nước có thẩm quyền xử phạt người vi phạm

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép

C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm

D Công chức nhà nước không làm những việc pháp luật cấm

Câu 2 Hành vi không lạng lách, đánh võng khi đi xe máy trên đường của người

điều khiển phương tiện giao thông là biểu hiện hình thức thực hiện pháp luật nào

dưới đây?

Câu 3 Trường hợp nào sau đây là công dân đang thi hành pháp luật?

A Thanh toán hóa đơn tiền điện hàng tháng

B Điều khiển xe đi dàn hàng 3, hàng 4 trên đường

C Cảnh sát lập biên bản xử phạt người điều khiển xe ô tô uống rựu, bia

D Tiến hành hoạt động đăng kí kinh doanh

Câu 4 Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm

những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo

hình thức nào sau đây?

A sử dụng pháp luật B áp dụng pháp luật

C tuân thủ pháp luật D thi hành pháp luật

Trang 9

Câu 5 Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chủ độnglàm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện phápluật theo hình thức nào sau đây?

A sử dụng pháp luật B áp dụng pháp luật

C tuân thủ pháp luật D thi hành pháp luật

Câu 6 Cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm là thực hiệnpháp luật theo hình thức nào sau đây?

A sử dụng pháp luật B áp dụng pháp luật

C tuân thủ pháp luật D thi hành pháp luật

c Mức độ vận dụng thấp

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp Vậy X không thực hiện hìnhthức thực hiện pháp luật nào?

Câu 2 Anh B săn bắt động vật quý hiếm Trong trường hợp này, anh B đã không

Câu 3 Trong lúc kiểm tra, A cho B nhìn bài của mình Vậy cả A và B không thựchiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

Câu 4 Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường Trong trường hợpnày, chị C đã không

Câu 5 Anh A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma tuý.Trong trường hợp này, anh A đã

Trang 10

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.

Câu 6 Chị C là trưởng phòng Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dướiquyền Vậy chị C đang

Câu 7 Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngàyhẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên Chị H đã làm đơn kiện ông K

ra toà chị H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Câu 8 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo của một số công dân Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện đã

Câu 9 Ông A vượt đèn đỏ Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện phápluật nào?

Câu 10 Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thườngxuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng Việc làm này của anh A là hình thứcthực hiện pháp luật nào dưới đây?

Câu 11 Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh A ban hành quyết định điều chuyển cán bộ từ phòng C sang phòng B Giám đốc đã thực hiện pháp luật theo hình thứcnào dưới đây?

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

a Mức độ nhận biết

Trang 11

* Câu hỏi tự luận

Câu 1 Trình bày khái niệm vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí?

- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động:

+ Hành vi đó có thể là hành động: cá nhân, tổ chức làm những việc không đượclàm theo quy định của pháp luật

+ Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động: cá nhân, tổ chức không làmnhững việc phải làm theo quy định của pháp luật

- Hành vi trái pháp luật đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạngsức khỏe – tâm lý Người có năng lực trách nhiệm pháp lý phải là:

+ Người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật Ví dụ: Theo quy định củapháp luật, người đủ từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính vàhình sự

+ Người có thể nhận thức, điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự củamình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi củamình)

Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi

Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình đối với hậu quả của hành vi đó

Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý

Câu 3 Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích gì?

Trang 12

Gợi ý trả lời:

+ Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làmtrái pháp luật

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thựchiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

Câu 2 Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

hệ nhân thân

Câu 3 Hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm

Trang 13

* Câu hỏi tự luận

Câu 1 Lập bảng so sánh các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí?

Hànhchính

Phạt tiền, cảnh cáo,khôi phục hiệntrạng ban đầu, thugiữ tang vật,phương tiện …dùng để vi phạm

Cơ quan quản

hại, thực hiện nghĩa

vụ dân sự theo đúngthỏa thuận giữa cácbên tham gia

cáo, chuyển côngtác khác, cách chức,

Thủ trưởng cơquan, đơn vịhoặc người

Trang 14

quan, trường học,doanh nghiệp, cácquy định đối vớicán bộ, công chứcnhà nước

hạ bậc lương, đuổiviệc

đứng đầu cácdoanh nghiệp

* Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Chủ thể vi phạm thường bị phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng banđầu, thu giữ tang vật, phương tiện dùng để vi phạm là vi phạm nào sau đây?

Câu 6 Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về những viphạm hành chính do cố ý?

Ngày đăng: 17/11/2020, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w