Hs: Lên bảng trình bày cách tính x Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs.. Hoạt động vận dụng Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học.. Hoạt động tìm tòi
Trang 1Ngày soạn Lớp 8A 8B15/08/2019 TiếtNgày dạy 24/08/20193 24/08/20194
Tuần 1 – Tiết 1
LUYỆN TẬP NHÂN ĐƠN VỚI ĐA THỨC – NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
b Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụngToán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa
thức ? Nhân hai đa thức?
Hs: Trả lời các quy tắc – nhận xét
Gv: Theo dõi, uốn nắn - chốt kiến thức
Giới thiệu thêm về đa thức đồng nhất
I Kiến thức cần nhớ
* Qui tắc : A.( B + C) = AB + AC (A + B)( C – D ) = AC – AD + BC – BD
* Đa thức đồng nhất:
Nếu hai đa thức P(x) và Q(x) luôn có giá trịbằng nhau với mọi giá trị của biến thì hai đathức đó gọi là hai đa thức đồng nhất, kí hiệuP(x)≡Q(x)
C Hoạt động luyện tập
HĐ2: Vận dụng.
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 1
Trang 2Dạng 1: Dạng toán làm tính nhân.
Gv: Đưa ra bài tập 1
Hs: HĐ cá nhân làm bài
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
HS: Tương tac cá nhân
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv : Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv: Theo dõi và uốn nắn
Dạng 4: Dạng toán nâng cao.
Gv: Đưa ra bài tập 5
II Bài tập Bài 1: Làm tính nhân.
3
2 y =
Bài 3: Tìm x biết
a) 3 ( 2x - 1) – 5 ( x - 3 ) + 6 ( 3x - 4) = 24 b) 2x( 5 – 3x) + 2x (3x - 5) – 3 (x – 7 ) = 3c) 3x( x + 1) – 2x ( x + 2 ) = 1 – x d) ( 10 x + 9 )x – (5x - 1)( 2x + 3) = 8
Bài 4: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức
sau không phụ thuộc vào biến
M = 3x (2x5y )+(3x y)(2x)
-2
1( 2 - 26xy )
= 6x2 -15xy - 6x2 + 2xy -1+13xy = -1
M = -1 là một hằng số, Giá trị M luôn không phụ thuộc vào giá trị của x
và y
N = (x2 - 7)(x + 2) – (2x – 1 )(x - 14) + x( x2 – 2x
- 22) + 35 = 7
Trang 3Hs: Đọc đầu bài và xác định yêu cầu
H: Hãy viết dạng tổng quát của 3 số tự
nhiên chẵn liên tiếp?
Hs: Tại chỗ trả lời
H: Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn
tích của hai số đầu là 192?
Hs: Lên bảng trình bày cách tính x
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Bài 5: Tìm ba số chẵn liên tiếp biết tích của 2 số
dầu nhỏ hơn tích của 2 số cuối là 192
Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n ; 2n+2 ; 2n + 4 (n ∈N)
Theo đầu bài ta có:
(2n+2)(2n+ −4) 2 (2n n n+ =) 192
=> n = 23Vậy ba số đó là 46; 48; 50
D Hoạt động vận dụng
Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập về nhà trong SBT
- Ôn lại các kiến thức về hằng đẳng thức
Bài 9 - SBT/4
a chia cho 3 dư 1 ? a = 3q +1
b chia cho 3 dư 2 ? b = 3q1 + 2
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
b Kĩ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức này trong việc giải một số dạng bài tập liên
quan
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 3
Trang 4a Các phẩm chất: HS có ý thức trình bày bài tập cẩn thẩn, khoa học.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụngToán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
từ đó điền vào dấu “?”
⇒ Hs thảo luận tại chỗ sau đó lên bảng điền
Dưới lớp quan sát, nhận xét bài trên bảng
II Bài tập.
Bài tập 1: Điền vào chỗ các dấu “?” sau đây
để có các đẳng thức đúng:
a) (?+?)2 = x2+?+4y2 b) (?-?)2 = a 2- 6ab + ?c) (?+?)2 = ? + m +
4
1 d) ? - 16y4 = (x+?)(x-?)
2
1 )(?
Trang 5Dạng 2: Dạng toán tính nhanh, so sánh
Gv: Đưa ra bài tập 2
Hs: Đọc đầu bài và xác định yêu cầu của
bài toán
? Muốn tính nhanh kết quả của các biểu thức
đã cho ta làm như thế nào?
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv : Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv: Đưa ra bài tập 3
Hs: Đọc đầu bài và xác định yêu cầu của
bài toán
Hs: HĐ nhóm bàn thoả luận cách làm
=> Đại diện lên bảng làm và nhạn xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Dạng 3: Dạng toán chứng minh.
Gv: Đưa ra bài tập 4
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập
Đại diên lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Dạng 4: Dạng toán tìm x.
Gv: Đưa ra bài tập 5
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập
Đổi và kiểm tra chéo trong bàn
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Hs: Tại chỗ làm theo sự hướng dẫn của
giáo viên Tương tự Hs làm phần b và đại
diện lên bảng trình bày
c) (m+1/2)2 =m2+m +
4
1d) x2 - 16y4 =(x+4y2)(x-4y2)e) 25a2-1/4b2 = (5a+ )
2
1 5 )(
2
1
b a
Trang 6Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs a) A = x2 + 6x + 7 b) B = 2x2 - 6x
A = x2+ 6x – 7 = (x2 + 4x +9 ) - 2
= (x+3)2 - 2
Vì (x+3)2 ≥ 0 với mọi x nên Do đó A ≥ -2
Vậy GTNN của A bằng -2 khi x = -3
B = 2(x2 - 3x) = 2(x2 - 2
2
3.x + 4
9 -4
9) = 2[(x -
2
3)2 -4
9] = 2(x-
2
3)2 - 29
Vì (x-
2
3)2 ≥0 =>2(x-
2
3)2 -2
9 ≥ -29
=> GTNN của B là -
2
9tại x =
23
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập về nhà trong SBT
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương, lập phương của một tổng, và lập phương củamột hiệu
b Kĩ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức này trong việc giải một số dạng bài tập liên
quan
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: HS có ý thức trình bày bài tập cẩn thẩn, khoa học.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Trang 7- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụngToán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Dạng 2: Dạng toán tính giá trị biểu
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
2
13
Trang 8a) (a + b)3 + (a - b)3 - 6a2 b
b) (a + b)3 - (a - b)3 - 6a2 b
Hs: Đọc đề và xác định yêu cầu
Hs: HĐ cá nhân làm a,b
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Đưa ra bài tập 4 Chứng minh rằng
tổng các lập phương của ba số nguyên
liên tiếp thì chia hết cho 9
Hs: Đọc đầu bài và xác định yêu cầu của
bài toán
? 3 số nguyên liên tiếp có dạng ntn?
? Tính tổng lập phương 3 số nguyên liên
Các nhóm kiểm tra chéo
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
a) (a + b)3 + (a - b)3 - 6a2 b
= a3 + 3a2 b + 3ab2 + b3 + a3 -3a2 b + 3ab2 - b3- 6ab2
= 2a3b) (a + b)3 - (a - b)3 - 6a2 b
= a3 + 3a2 b + 3ab2 + b3 - a3 +3a2 b - 3ab2 + b3- 6a2 b
Bài tập 5: Chứng minh rằng:
a) a3 + b3 = (a+b)3 - 3ab(a+b)VT= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 -3a2b - 3ab2 = a3 + b3 = VP (đpcm)
b) a3 - b3 = (a-b)3 + 3ab(a-b)
VT= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 + 3a2b - 3ab2 = a3 - b3 =VP (đpcm)
Bài tập 6:
Cho x > y > 0; x – y = 7 và xy = 60 Tính giátrị của biểu thức
A = 2 (x2 – y2 ) ; B = x4 – y4 Hướng dẫn:
(x + y)2 = (x - y)2 + 2xy => x + y
2 (x2 – y2 ) = (x + y)(x - y)
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 16/5 SBT
- Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
Duyệt giáo án:
Trang 9Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức: Củng cố vaf khắc sâu các kiến thức về các hằng đẳng thức.
b Kĩ năng: Vận dụng được các hằng đẳng thức này trong việc giải một số dạng bài tập liên
quan cơ bản và nâng cao
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: HS có ý thức trình bày bài tập cẩn thẩn, khoa học.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụngToán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có:
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 9
Trang 10Đổi bài trong bàn và kiểm tra chéo.
Gv: Theo dõi, nhận xét chốt kiến thức 1 ( A + B )
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv : Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Giải
a) (x - 1)3 - (x2 + x + 1 )(x - 1)
= x3 - 3x2 + 3x - 1- x3 + 1= - 3x2 + 3x b) -27 + (x + 3) (x2 - 3x + 9)
= -27+ x3 + 27 = x3
Bài tập 3: Tìm x, y biết
a) (x - 2)3 – (x - 3)(x2 + 3x + 9) + 6(x + 1)2 = 49
x3 – 6x2 + 12x – 8 – ( x3 - 27) + 6x2 + 12x + 6 = 49 ⇒ 24 x + 25 = 49
⇒ x = 1b) (x - 1)( x2 + x+ 1) - x(x + 2)(x - 2) = 5
⇒ x = 1,5c) (x - 1)3 - (x + 3)(x2 - 3x + 9) +3(x2 -4) = 2
⇒ x = 14d) x2 (x + 3) + y2 (y + 5) - (x + y)(x2- xy + y2) = 0
Trang 11Gv: Theo dõi và uốn nắn.
Bài tập dành cho Hs khá giỏi.
Gv: Đưa bài tập 5
Hướng dẫn Hs cách làm
HS: Hoạt động nhóm làm bài theo hướng
dẫn của Gv
Các nhóm kiểm tra chéo
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Tương tự với bài 6
=> Gv: Chốt lại các kiến thức đã được ôn
luyện trong giờ học
⇔3x2 + 5y2 = 0 ⇒x = y = 0
Bài tập 4: Chứng minh đẳng thức:
a) a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab.(a+b) b) a3 – b3 = ( a - b)3 + 3ab.(a-b)
Chứng minh
a) VP = a3 + 3a2 b + 3ab2 + b3 - 3a2 b - 3ab2
= a3 + b3 = VT Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab.(a+b) b) VP = a3 - 3a2 b + 3ab2 - b3 + 3a2 b - 3ab2
= a3 - b3 = VT Vậy a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab.(a-b)
Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập 17, 18,19 và 20/5 SBT
- Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học và phân tích đa thức thành nhân tủ
Duyệt giáo án:
25/09/2019 TiếtNgày dạy 28/09/20193 28/09/20194Gi¸o viªn: - Trêng THCS 11
Trang 12Tuần 5 – Tiết 5
LUYỆN TẬP VỀ PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm và biết cách phân tích đa thức thành nhân tử
bằng các pp phân tích đa thức thành nhân tử
b Kĩ năng: Hs vận dụng tốt các PP phân tích để phân tích đa thức thành nhân tử và áp dụng
để giải các dạng toán liên quan( tính nhanh, tìm x, cm chia hết….)
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: Hs hiểu tốt hơn ý nghĩa của phân tích đa thức thành nhân tử.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụngToán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và SGK, SBT và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán,SGK , vở BT, ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Phân tích đa thức thành nhân tử được ứng
dụng để giải các dạng toán nào?
2 Các phương pháp phân tích đa thức
Trang 13Dạng 1: Phân tích đa thức thành ….
Gv: Đưa ra nội dung bài tập
Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm và
nhận xét
Lớp đổi chéo bài KT chéo
? Để phân tích các đa thức trên thành nhân
=> Đổi bài và KT chéo lẫn nhau
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Dạng 2: Dạng toán tìm x.
Gv: Đưa ra nội dung bài 3
? Để tìm x ta làm ntn?
- Chuyển vế để vế phải bằng 0
- Phân tích vế trái thành nhân tử
- Cho các thừa số bằng 0 rồi tìm x
Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm và
nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Sau đó dưới lớp KT chéo bài
Dạng 3: Dạng toán c/minh chia hết.
Gv: Đưa ra bài 3:
Hs: Thảo luận nhóm bàn nêu cách làm
=> Đại diện trình bày cách làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Tương tự đối với các phần còn lại
Bài tập 1:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) 2x2 - 4x = 2x(x - 2)b) - 15x3 - 5x2 + 10x
= 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 - x + 2)c) x4 – x3 = x3 (x - 1)
d) 5x2(x - 2y) -15x(x-2y = 5x(x - 2y)(x - 3)e) 3(x - y) - 5x(y - x)
2x(x - 200) - (x - 200) = 0
⇒ (2x - 1)( x - 200) = 0
⇒ x =1/2 hoặc x = 200c) x4 - 2x3 + 10x2 - 20x = 0d) (x+1)2 = x+1
Bài tập 3: CMR với mọi số nguyên n thì:
a) n2(n + 1)+2n(n + 1) chia hết cho 6b) (n + 2)2 – (n - 2)2 chia hết cho 8c) (n + 7)2 – (n - 5)2 chia hết cho 24
Giải.
a) n2(n+1)+2n(n+1) chia hết cho 6
Ta có: n2(n+1)+2n(n+1)
= (n+1)(n2+2n) = n(n+1)(n+2) Với n là số nguyên thì n(n+1)(n+2) là ba sốnguyên liên tiếp nên tích của chúng chia hếtGi¸o viªn: - Trêng THCS 13
Trang 14Dạng 4: Dạng toán tính nhanh
Gv: Đưa ra bài tập 5
Hs: Thảo luận theo nhóm trình bày cách
làm bài tập 5=> Báo cáo cách làm
Gv: Nhận xét và chốt cách làm
Hs: Trình bày bài làm vào vở
Gv: Đưa ra đầu bài bài toán 6
Hs: HĐ nhóm thảo luận cách làm bài
Gv: Nhận xét và chốt cách làm
Hs: Trình bày bài làm vào vở
HS: lên bảng trình bày, đổi bài KT chéo
cho 6
Vậy n2(n+1)+2n(n+1) chia hết cho 6
Bài tập 5 : Tính nhanh: 1052 - 25a) 1052 - 25 = 1052 - 52
= (105 - 5)(105 + 5)
= 100.110 = 11000b)= 72 – 2.60 = 49 – 120 = -71
Bài tập 6:
a) Cho x + y = 7 tính giá trị của biểu thức
M = (x + y) 3 + 2x2 + 4xy + 2y2.b) Cho x – y = - 5 tính giá trị của biểu thức
N = (x - y) 3 - x2 + 2xy - y2
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
Chốt lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học
- Ôn luyện lại các kiến thức đã ôn tập
- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập trong SBT
- Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học và phân tích đa thức thành nhân tử
Hs hiểu tốt hơn ý nghĩa của phân tích đa thức thành nhân tử
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: Rèn luyện tính tích cực, sáng tạo trong học tập, làm việc
Trang 15b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
dụng CNTT; Ngôn ngữ; Tính toán
c Các năng lực chuyên biệt: Vẽ hình; Phân tích; Chứng minh; tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và SGK, SBT và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán, SGK, vở BT, ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Phân tích đa thức thành nhân tử được ứng
dụng để giải các dạng toán nào?
2 Các phương pháp phân tích đa thức
Gv: Đưa ra nội dung bài tập
Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm và
nhận xét
? Để phân tích các đa thức trên thành nhân
tử trong từng phần em dùng pp?
Gv: Giới thiệu một số phương pháp khác
phân tích đa thức thành nhân tử
Ta có thể tách một hạng tử nào đó của đa
thức thành hai hay nhiều hạng tử thích hợp
a x2 + 4x + 4 = x2 - 2.2x + 22 = (x - 2)2
b x2 - 1 = (x - 1)(x + 1)
c 1 - 8x3 = … = (1 - 2x)(1 + 2x + 4x2)
Bài tập 2: Dùng nhiều cách khác nhau để
phân tích đa thức sau thành nhân tử:
A= x2-4x+3
Cách 1: Tách hạng tử giữa:
A = x2-4x+3 = x2-x-3x+3 =x(x-1)-3(x-1)=(x-1)(x-3)
Cách 2: Tách hạng tử cuối:
A= x2- 4x + 3 = x2- 4x+ 4 -1 Gi¸o viªn: - Trêng THCS 15
Trang 16Hai đa thức (viết dưới dạng thu gọn) là
đồng nhất khi và chỉ khi hệ số của các đơn
thức đồng dạng chứa trong hai đa thức đó
phải bằng nhau
*) Khi phân tích thành nhân tử, ta phải vận
dụng linh hoạt sáng tạo các phương pháp và
phải biết phối hợp chúng một cách hợp lí
Kết quả phân tích đa thức thành nhân tử là
duy nhất
GV hướng dẫn: Với đa thức ax2+bx+c được
biến đổi thành ax2+b1x+b2x+c sao cho
b1x+b2x sao cho b1.b2= ac
Cách làm như sau: -Tìm tích ac
-Viết tích ac = b1.b2 sao cho b1+ b2 = b
GV đưa ra bài tập 3, hướng dẫn HS cách
thêm bớt hạng tử
Lưu ý: Khi thêm bớt cùng một hạng tử vào
đa thức phải xuất hiện những nhóm hạng tử
sao cho có thể dùng hằng đẳng thức hoặc đặt
nhân tử chung
Dạng 2: Ứng dụng của phân tích đa thức
thành nhân tử.
Gv: Đưa ra nội dung bài tập
Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm và
nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Gv: Đưa ra bài tập 5
Cho A = n3+ 3n2 + 2n với n nguyên dương
1.Chứng minh rằng A chia hết cho 3 với
mọi n nguyên dương
2.Tìm giá trị nguyên dương của n(n <10) để số
Bài tập 3: Phân tích đa thức sau thành nhân
tử: A= x4+ 4 A= x4+ 4 = x4+ 4x2+ 4 - 4x2
=> x = 0 và x = ± 2b) x3 + 6x2 + 9 =0c) x3 - 5x2 - 9x+ 45 = 0d) x2 - 2x – 3 = 0
Trang 17<10 Suy ra n∈ { 3 ; 4 ; 5 ; 8 ; 9 }Chốt lại các kiến thức đã ôn luyện trong giờ học.
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- Ôn luyện lại các kiến thức, xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập trong SBT
- Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học và phân tích đa thức thành nhân tử
- Có ý thức cẩn thận trong quá trình biến đổi
- Có ý thức nhận xét đánh giá bài làm của bạn và biết tự đánh giá quá trình lĩnh hội trithức của mình
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác , khoa học
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 17
Trang 18b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
dụng CNTT; Ngôn ngữ; Tính toán
c Các năng lực chuyên biệt: Phân tích; Tổng hợp; Tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học ?
B Hoạt động ôn lại kiến thức
+ Phương pháp đặt nhân tử chung:
A.B + A.C = A(B + C)
thành nhân tử
Gv: Đưa ra nội dung bài tập
Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm và
c) x2 y – xy2 –7x +7y d) 2xy - y2 + 9 – x2
Bài tập 2:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
Phân tích các đa thức sau thành nhân tửa) 2x(x – y) + 4(x- y)
= (x – y)(2x + 4) = 2(x – y)(x + 2) b) 15x(x – 2) + 9y(2 – x)
= 15x(x-2) – 9y(x – 2)
Trang 19Gv: Đưa bài tập 3.
Hs: HĐ nhóm thảo luận cách làm và
trình bày bài làm
=> Đại diên lên bản làm và nhận xét
Các nhóm còn lại đổi bài và KT chéo
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
=> Đai diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi, uốn nắn và chốt lại cách
làm bài
Gv: Đưa ra bài tập 5
Hs: HĐ cá nhân trình bày cách tìm x
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Gv: Đưa ra bài tập 6
Hs: HĐ nhóm thảo luận và trình bày cách
làm => Đại diện một nhóm lên báo cáo và
tương tác với các nhóm
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
c) (a + b)2 – 2(a + b) + 1= (a + b – 1)2.d) (x2 + 4)2 – 16x2.= (x – 2)2(x + 2)2e) x2 + 2xy + y2 – 2x – 2y
20
12
02
x
x x
x
Vậy x = 2 hoặc x =
2
1.b) x =
a = 13
Trang 20GV :Biến đổi Sau đó thay giá trị của
biến vào và tính
Gv: chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- Ôn luyện kiến thức và xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập về nhà trong SBT
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện lại toàn bộ kiến thức trong chủ đề.
Ôn luyện, củng cố cho học sinh các kiến thức đã được học trong chủ
đề I Vận dụng vào làm bài kiểm tra
b Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tâp nhân đơn thức đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tínhnhanh, tìm x, chứng minh
Trang 212 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
- HS có ý thức vận dụng linh hoạt các kiến thức vào giải toán, giúp tính nhanh, tính nhẩm
HS trình bày bài rõ ràng, khoa học
- Có ý thức cẩn thận trong quá trình biến đổi
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Nêu các kiến thức đã học trong chủ đề I ?
B Hoạt động ôn lại kiến thức
? Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức,
quy tắc nhân hai đa thức?
? Viết công thức TQ và phát biểu bằng lời
1 Nhân đơn thức đa thức.
- Nhân đơn thức với đa thức
A(B + C) = A.B + A.C
- Nhân đa thức với đa thức.
(A + B)( C - D) = AC + AD – BC - BD
2 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
Các phương pháp phân tích đa thức thànhnhân tử
+ Phương pháp đặt nhân tử chung:
A.B + A.C = A(B + C)
Trang 22Gv: Đưa ra nội dung bài tập 1.
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Chốt cách rút gọn biểu thức
Gv: Đưa ra nội dung bài tập 2
HS: Hêu cách chứng tỏ biểu thức không
phụ thuộc vào biến
Bài tập 2
Chứng tỏ rằng giá trị các biểu thức sau khôngphụ thuộc vào biến
a) x(5x - 3) – x2(x - 1) + x(x2 – 6x) – 10 + 3xb) x(x2 + x + 1) – x2(x + 1) – x + 5
Bài tập 3
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) 5a – 5b = 5 ( a - b) b) 25a2 – 4
c) 5a2 – 5ab – 10a + 10b = ( 5a - 2)(a - b) d) a2 – 7a + 6 = ( a - 1)(a - 6)
e) a3 + 4a2 - 29a + 24
Bài tập 4:
a) Cho x + y = 7 Tính giá trị biểu thức
M = (x + y)3 + 2x2 + 4xy + 2y2b) Cho x – y = - 5 Tính giá trị biểu thức
Bài tập 6: Tìm các cặp số nguyên (x, y) thoả
mãn điều kiện sau:
a) x(y + 1) – y = 1b) x(x - 2) – (2 - x)y – 2(x - 2) = 3Hướng dẫn:
Trang 23Hs: Đại diện lên bảng làm, nhận xét.
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
a) (y + 1)(x - 1) = 0 ⇒ y + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0
⇒ y = - 1 hoặc x = 1Vậy x = 1 và y ∈ Z hoặc x ∈ Z và y = -1 b) x(x - 2) – (2 - x)y – 2(x - 2) = 3
- Ôn luyện kiến thức và xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập về nhà trong SBT
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện kiến thức về tứ giác – hình thang – hình thang cân.
Ngày 17 tháng 10 năm 2019 Người duyệt giáo án
Chu Thị Nhung
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 23
Trang 24Ngày soạn Lớp 8A 8B
Ngày dạy 26/10/2019 26/10/2019
Chủ đề 2: TỨ GIÁC ĐẶC BIỆT Tuần 9 – Tiết 9: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THANG – HÌNH THANG CÂN.
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác, khoa học
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trình bày bài toán
b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Nêu định nghĩa hình thang , hình thang
vuông, hình thang cân ?
? Để c/m một tứ giác là hình thang, hình
thang vuông, hình thang cân ta làm ntn ?
? Nêu tính chất của hình thang , hình
thang vuông, hình thang cân ?
I Kiến thức cần ghi nhớ.
* Định nghĩa.
- Hình thang là tg có 2 cạnh đối song song
- Hình thang vuông là hình thang có một gócvuông
* Hình thang cân là hình thang có hai góc kềmột đáy bằng nhau
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 24
Trang 25Hs: Trả lời các câu hỏi – nhận xét.
Gv: Theo dõi, uốn nắn - chốt kiến thức
Tứ giác ABCD là htc (đáy AB, CD)
AB //CD; Dˆ =Cˆ hoặc Aˆ =Bˆ
- Tính chất: Tg ABCD là htc ( AB // CD)
+ Dˆ =Cˆ ; Aˆ =Bˆ
+ AD = BC ; AC = BD
- Dấu hiệu nhận biết
- Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau
- Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau
Hoạt động 2 Vận dụng
Gv: Đưa ra bài tập 1
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập
Đổi chéo bài KT theo đáp án của Gv
Gv: theo dõi, nhận xét và hướng dẫn Hs
cách đếm sao cho đầy đủ hình
Gv: Đưa ra bài tập 2
Cho ∆ABC cân tại A Trên các cạnh bên
AB, AC lấy theo thứ tự các điểm M và N
sao cho AN = AN
Bài tập 1 Biết AB//CD//EF//GH//IK
Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?
Trang 26Gv: Đưa đầu bài bài tập 3
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD)
cĩ AB =17cm, CD =33cm và DB là tia
phân giác của gĩc D
a) Hãy tính độ dài BC và chu vi hình
thang ABCD
b) Trên CD lấy điểm E sao cho DE =
AB ∆BEC là tam giác gì ? Vì sao?
Hs: Đọc đầu bài và vẽ hình
? AB // CD suy ra suy ra điều gì?
?D vàD)1 )2cĩ bằng nhau khơng? Vì sao?
? D)1 =B)1 thì ∆ABC là tam giác gì ?
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv: Đưa ra bài tập 4
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv : Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv hướng dẫn: Kéo dài AD và BC cắt
nhau tại M
? Ta cĩ C D)+ =) ?Vì sao?
Hs: HĐ nhĩm làm bài tập
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Mà ˆB = Cˆ
⇒ BMNC là hình thang cân
Vậy chu vi của hình thang ABCD là:
AB + BC + CD + DA = 17 + 17 + 33 + 17 = 84cmb/ Xét ∆ABD và ∆EDB
⇒∆BEC là tam giác cân
Bài tập 4; Cho hình thang ABCD cĩ AB//CD.
Giả sử C D)+ =) 90o và AB = 6cm,
CD = 15cm Gọi I và K là trung điểm của AB
và CD Tính độ dài của IK
A
I
C M
B
Trang 27Cho hình thang ABCD, biết Aˆ = Bˆ =900,
AB = BC =1/2AD
a) Tính các góc của hình thang
b) Chứng minh AC⊥CD
c) Tính chu vi hình thang nếu AB = 3cm
Hs: Đọc đầu bài bài toán và lên bảng vẽ
hình cho bài toán
Hs: Thảo luận nêu cách làm của từng
phần => Đại diện lên bảng trình bày cách
làm
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Hs: Đại diện trình bày cách làm
Gv: Chốt hướng làm và yêu cầu Hs làm
Gv: Đưa ra bài tập 6
Cho ∆ABC cân tại A, phân giác BD và
CE Gọi I là trung điểm của BC, J là
trung điểm của ED, O là giao điểm của
BD và CE Chứng minh:
a) Tứ giác BEDC là hình thang cân
b) BE = ED = DC
c) Bốn điểm A, I, O, J thẳng hàng
Hs: Đọc đàu bài bài toán
Đại diện lên bảng vẽ hình cho bài toán
Hs: Thảo luận nêu cách làm của từng
phần => Đại diện lên bảng trình bày cách
làm
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
⇒∆MDC là tam giác vuông
Do I là trung điểm AB nên: AMI) =MAI) Mà
( // )
MAI) =MDK do AB CD)
⇒ ) = )Lại có K là trung điểm CD nên: MDK DMK) = )
Vậy AMI DMK) = )
⇒ M, I, K thẳng hàngTương tự ta có: IK= MK – MI
0
135 45
I J O
Trang 28Mà BE =DC ⇒ BE = ED = DC.
c) I là trung điểm của BC (gt)
⇒ AI là phân giác của góc A.(1)Tương tự AJ là tia phân giác của góc A (2)
⇒ AO là phân giác của góc A (3)
Từ (1), (2) và (3), ta có các tia AI, AJ, AOtrùng nhau
Vậy bốn điểm A, I, J, O thẳng hàng
Gv: Chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- Ôn luyện kiến thức và xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập về nhà trong SBT
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện kiến thức về đường trung bình của tam giác của hình thang.
Ngày 24 tháng 10 năm 2019 Người duyệt giáo án
Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác
và hình thang để làm các bài tập tính toán và chứng minh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
- Có ý thức nhận xét đánh giá bài làm của bạn và biết tự đánh giá quá trình lĩnh hội trithức của mình
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác, khoa học
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trình bày bài toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
Trang 29- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu
2 Học sinh:
Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Vẽ tam giác ABC, vẽ đường trung bình của tam giác đó?
B Hoạt động ôn lại kiến thức
C Hoạt động vận dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1 Hệ thống lí thuyết.
HĐ1: Hệ thống lí thuyết.
? Nêu định nghĩa đường t bình của tg?
? Vẽ tg ABC và vẽ đường t bình của nó?
? Nêu tính chất đường t bình của tg?
Tương tự với đường trung bình của hình
2 Đường trung bình của hình thang:
Định nghĩa: H.thang ABCD( AB // CD):
C D
Trang 30? Tính yếu tố nào trước? Có thể tính y
trước được hay không?
chứng minh => Đại diện một nhóm báo
cáo kết quả
GV: Chốt cách làm
Hs: Trình bày vào vở
Gv: Đưa ra bài tập 4
Cho ∆ABC, các đường trung tuyến BM và
CN Trên cạnh BC lấy các điểm D và E
sao cho: BD = DE = EC Gọi H là giao
điểm củaAD và BM, gọi K là giao điểm
AB
b) Tính độ dài đoạn MN
Bài tập 2:
ABEF là hình thang(AB//EF)
CD là đường trung bình (AC = CD; BD = DF)
=> CD= AB+EF 8 16
+
= = 12⇒ x = 12cmLại có: CDHG là hình thang (CD//HG)
EF là đường trung bình (gt)
=> EF = CD+HG
2 => 12+y = 2.EFHay 12 + y = 32 => y = 32 - 12 = 20 cm
Bài tập 3:
2 1 1
Gọi F là trung điểm của CE
=> DF là đường TB của tam giác CBE nên
A
I
M N
Giải:
y
8cm x 16cm
Trang 31b) Giả sử BC = 6cm Tính HK.
Hs: Thảo luận nhóm 3phút nêu cách
chứng minh => Đại diện một nhóm báo
cáo kết quả
Gv: Chốt cách làm
Hs: Trình bày vào vở
GV: Câu dành cho đội tuyển HSG:
+ C/minh: tứ giác MNBC là hình thang
+ C/m: HK = 1
2(MN + BC)
Xét ∆ABE có ND là đường TB, nên ND // AEXét ∆CND có: EC = ED và EK//ND nên KC = KN
C/m tương tự ta có HB = HM
Xét ∆ABM có NH là đường TB nên NH //ACXét ∆ABC có NA = NB và HN//AC nên đường thẳng NH đi qua trung điểm I của BC
C/m tương tự ta có MK đi qua trung điểm Icủa BC.Vậy HN, KM, BC đồng quy tại I
D Hoạt động luyện tập
Gv: Đưa ra bài tập 5
Cho ∆ABC nhọn, trực tâm H, M là trung
điểm của BC Qua H kẻ đường thẳng vuông
Do MH ⊥EF nên BD ⊥ EF
Ta có: BA ⊥ HD, do đó E là trực tâm của
HBD
∆
b)Gọi G là giao điểm của DE và BH,
K là giao điểm của BH và AC
- Ôn luyện kiến thức và xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập về nhà trong SBT
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện kiến thức về hình bình hành.
Ngày 28 tháng 10 năm 2019
Người duyệt giáo án
Gi¸o viªn: - Trêng THCS 31
Trang 32- Rèn luyện tính tích cực, sáng tạo trong học tập, làm việc.
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác, khoa học
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trình bày bài toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu
2 Học sinh:
Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Vẽ hình bình hành ABCD,
B Hoạt động ôn lại kiến thức
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
CD AB
+ Đường chéo: OA = OC ; OB = OD
3.Dấu hiệu nhận biết.
Hs : Đọc đầu bài bài toán
Đại diện lên bảng vẽ hình
Hs: Đọc đầu bài bài toán Cho hình bình
hành ABCD, O là giao điểm hai đường chéo
AC và BD Gọi M, N lần lượt là trung điểm
O MN
EF
A
B
C D
N
M
Trang 34DCA của tứ giác ABDC ?
Gv: Hướng dẫn HS dựa vào định lý tổng 4
góc của 1 tứ giác để tính
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập theo HD
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và kiểm tra chéo bài làm của
Hs
Gv : Đưa ra bài tập 4
Hs: HĐ cá nhận lên bảng vẽ hình cho bài
toán
? Để c/m AF//CE ta c/m như thế nào?
Gv : Gợi ý HS c/m cho CFAE là hình
thang có 2 đáy bằng nhau nên 2 cạnh bên
song song và bằng nhau
- Phần b hướng dẫn HS xét ∆CDN có FM
đi qua trung điểm của 1 cạnh, song song
với cạnh thứ 2
- HS c/m tiếp với ∆ABM
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập theo HD
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và kiểm tra chéo bài làm của
O là trung điểm của mỗi đường.(2)
Từ (1) và (2): AC, BD, EF đồng quy tại O
Bài tập 3:
Cho ∆ABC trực tâm H Các đường thẳngvuông góc với AB tại B, vuông góc với ACtại C cắt nhau tại D Chứng minh:
a) BDCH là hình bình hành
b) BAC BDC 180· +· = 0c) H, M, D thẳng hàng ( M là trung điểmcủa BC )
d) OM 1AH
2
= (O là trung điểm của AD )
Giải(Sách các dạng toán…
A
Trang 35Hs: HĐ cá nhận lên bảng vẽ hình cho bài
toán
- HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm cách
làm bài toán
? Ta c/m tứ giác BECI là hình bình hành
theo dấu hiệu nào?
Gv: Gợi ý HS c/m theo dấu hiệu 5 để tứ
giác BECI là hình bình hành
? Ta c/m tứ giác ADIF là hình bình hành
như thế nào?
Gv: gợi ý HS c/m cho ID // AB (DE là
đường trung bình của ∆ABC) và ID =
AF(cùng bằng DE)
? Ta c/m ·FIC = 900 như thế nào?
Hs: Thảo luận nhóm để tìm cách làm
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và kiểm tra chéo bài làm của
minh được MD = OC
Tứ giác MDOC là hình bình hành, suy ra
E là trung điểm của OD
Hs: Thảo luận nhóm để tìm cách làm
Cho ∆ABC có ba đường trung tuyến là AD,
BE, CF trong đó AD ⊥ BE Gọi I là điểm đốixứng của E qua D Chứng minh:
a) Các tứ giác BECI, ADIF là những hìnhbình hành
b) ∆ FIC vuông tại I
Chứng minh:
a) * Xét tứ giác BECI có:
DB = DC(AD là trung tuyến của ∆ABC)
DE = DI (I đối xứng với E qua D)
=> Tứ giác BECI là hình bình hành (dh5)b) Vì AD ⊥ BE và FI // AD
nên FI ⊥ BE tại J
∆JEI vuông tại J nên JEI + JIE = 90¶ ¶ 0
Mà JEI = EIC ¶ · (so le trong, do BE // IC)
Do đó JIE + EIC = 90¶ · 0 Vậy ·FIC = 900
Bài tập 6:
Cho hình bình hành ABCD có tâm O Trênđoạn OD lấy điểm E, gọi M, N lần lượt làđiểm đối xứng của C, A qua E
a) Tứ giác ODMA là hình gì ?b) Xác định vị trí của E trên OD để M, D, Nthẳng hàng
Giải:
a) Vì ABCD là hình bình hành nên OA = OCXét ∆AMC có OA = OC và EM = EC nên
EO là đường trung bình
=> EO // MA Gi¸o viªn: - Trêng THCS 35
D
F
E A
B
C I
353 535
O C
A B D
M N E
Trang 36Đại diện lên bảng làm và nhận xét.
Gv: Theo dõi và kiểm tra chéo bài làm của
- Rèn luyện tính tích cực, sáng tạo trong học tập, làm việc
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác, khoa học
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trình bày bài toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
Trang 37- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẫu
2 Học sinh:
Ôn lại kiến thức có liên quan đến nội dung ôn luyện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Vẽ hình chữ nhật ABCD,
B Hoạt động ôn lại kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1 Hệ thống lí thuyết.
Gv: Đưa ra các câu hỏi giúp Hs hệ thống
lại các kiến thức cơ bản?
? Thế nào là hình chữ nhật ?
? Lấy VD về hình chữ nhật trong thực tế?
? Nêu các vẽ hình chữ nhật ?
? Nêu tính chất của hình chữ nhật ?
? Nêu các dấu hiệu nhận biết hình cn?
Hs: Trả lời các câu hỏi của Gv để ghi nhớ lại
Đường chéo: AC cắt BD tại O
OA =OB = OC = OD
+ Tính đối xứng: O là tâm đx
2 đt đi qua trung điểm hai cạnh đối là trụcđối xứng
* Dấu hiệu nhận biết
* Áp dụng cho tam giác vuông
C Hoạt động vận dụng
D Hoạt động luyện tập
Dạng 1: Bài tập tính toán
Gv: Đưa ra bài tập 1 Tính độ dài đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền của một
tg vuông có độ dài các cạnh góc vuông
A
O
Trang 38Hs: HĐ cá nhân lên bảng làm và nhận xét.
Gv: Theo dõi và uốn nắn
Dạng 2: Dạng toán c/minh hình học
Gv: Đưa ra đầu bài bài 2
Cho ∆ABC vuông tại A, điểm M thuộc
cạnh huyền BC Gọi D và E là chân các
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv: Đưa ra đầu bài bài 3
Cho hình chữ nhật ABCD Gọi E là chân
đường vuông góc kẻ từ B đến AC, I là
trung điểm của AE, M là trung điểm của
HS: Hoạt động theo nhóm Sau đó cử
đại diện nhóm lên bảng trình bày.? HS
a) Tứ giác ADME có 3 góc vuông nên là hìnhchữ nhật
b) Hai đường chéo AM và DE cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường nên AM qua I ⇒ A,
I, M thẳng hàngc) Vì AM = DE nên DE nhỏ nhất khi AM nhỏnhất
⇒ M là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC
C
Trang 39Gv: Đưa ra đầu bài bài 4
Cho hình chữ nhật ABCD Kéo dài BC
và AD thêm những đoạn CE = DF = DC
Kéo dài DC một đoạn CH = BC Nối A
với E, Fvới H Chứng minh AE vuông
Hs: Làm bài theo hướng dẫn của Gv
Gv: Đưa ra đầu bài bài 5
Cho ∆ABC, các trung tuyến BM và CN
cắt nhau tại G Gọi P là điểm đối xứng
của M qua G, gọi Q là điểm đối xứng
=> Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm Hs
Gv: Đưa ra bài tập 6
Hs: Lên bảng vẽ hình cho bài toán
Hs: Đại diện lên bảng làm phần a
Gv: Hướng dẫn Hs làm các phần còn lại
c) Cm: IH, BH,CH là các đường cao trong
∆BIC, suy ra BH vuông góc với IB
DH = AF (cmt); DF = EF (cmt)
Suy ra: ∆DHF =∆FAE (c.g.c)
Suy ra: A = Hµ µLại có: ˆI = I1 ˆ2(đối đỉnh),
do đó HKI = ADI = 90· · 0Suy ra: FH⊥AE(đpcm)
Bài tập 5
a/ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có: G làtrung điểm hai đ/chéo MP và NQ
b/ Nếu ∆ABC cân tại A thì AB =AC, khi đó
ta có:
∆AMB =∆ANC(c.g.c)Suy ra MB = NC Lại có MP=NQ
Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật
Bài tập 6
Cho tam giác ABC vuông ở A (AB < AC),đường cao AH Gọi D là điểm đối xứng của Aqua H Đường thẳng kẻ qua D song song vớiGi¸o viªn: - Trêng THCS 39
P
Q
A
B C
Trang 40Gv: Chốt lại các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập đã làm trong giờ học.
- Ôn luyện kiến thức và xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập về nhà trong SBT
* Chuẩn bị buổi sau: Ôn luyện kiến thức về khoảng cách
Ngày 12 tháng 11 năm 2019 Người duyệt giáo án
- Rèn luyện tính tích cực, sáng tạo trong học tập, làm việc
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác, khoa học