1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm toán 8, phần 2

107 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT- Xem lại cách kiểm tra 1 số có là nghiệm của phương trình hay không.. - Xem lại các dạng phương trình có thể đưa được về dạng phương trình - Rèn k

Trang 1

Ngày soạn Lớp 8A1 8A205/01/2020 TiếtNgày dạy 06/01/20203+4 06/01/20201+2

* Thái độ, tư duy:

- Rèn kỹ năng suy luận, chứng minh và trình bày lời giải bài toán hình học

II TiÕn tr×nh d¹y häc

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Bài 1 : Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm 2

đường chéo Qua O kẻ OE // CD, OF // AD Cm :

Chứng minh :

 

 

ABC ADC OEC FOC ABC OEC ADC FOC

ABEO ADFO ABEO OEF ADFO OEF ABEFO ADFEO

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Đưa ra bài 2

G: Đề bài cho gì, hỏi gì ?

G: Nêu phương pháp làm ?

H: Lên bảng trình bày

G: Sửa sai, chốt lại bài đúng

Bài 2 : Cho ABC vuông tại A có AB= 3cm, AC

= 4cm và đường trung tuyến AM Kẻ BH  AM tại H

2S 1

- Học thuộc và công thức tính diện tích tam giác

- Biết cách áp dụng các kiến thức đó vào làm bài tập

- Xem và làm lại các dạng bài tập đã chữa

Trang 3

-@ -Ngày soạn Lớp 8A1 8A2

- Phát biểu công thức tính

diện tích tam giác ? diện tích

hình chữ nhật

- HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2 : Công thức tính diện tích hình thang

- GV cho HS thực hiện ?1 – SGK

- Sau khi thực hiện ?1 GV yêu

cầu HS nêu cách tính diện

tích hình thang

- HS thực hiện ?1SADC = 1

2DC AH SABC = 1

2AB AH SABCD = 1

2DC AH + 1

2AB AH = 1

2(AB + CD ) AH

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy

Với chiều cao : S = 1

Trang 4

- GV cho HS đọc ví dụ, sau đó

giải thích cách giải

SABCD = 12(AB + CD ) AH = 1

2(CD + CD) AH = 1

2

.2.CD.AH = CD AH

Diện tích hình bình hành bằng tích độ dài một cạnh

với chiều cao tương ứng cạnh đó

- BTVN những bài còn lại

- Xem bài tiếp theo

11/01/2020 TiếtNgày dạy 13/01/20203+4 13/01/20201+2

TIẾT 69 + 70

PHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

I MỤC TIÊU TIẾT HỌC

* Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về phương trình, nghiệm của phương trình

- Củng cố kiến thức về quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số khác 0 của đẳngthức

- Rèn tư duy suy luận lơgic, khái quát hố, tương tự, tổng hợp

II NỘI DUNG BÀI DẠY

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hệ thức A(x) = B(x) là phương trình của ẩn x

* Nghiệm của phương trình:

x = a là nghiệm của phương trình A(x) = B(x)nếu A(a) = B(a)

* Giải phương trình:

- Tìm tất cả các nghiệm của phương trình

- Tập tất cả các nghiệm của phương trình kí hiệu

là S

* Phương trình tương đương:

HĐ2: Luyện tập

* Làm bài 1

G: Đưa đề bài trên bảng

G: Để biết được số nào là nghiệm

của mỗi phương trình ta làm như

thế nào?

H: nêu cách kiểm tra

- GV hướng dẫn HS kiểm tra

số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau đây?a) y2 - 3 = 2y

b) t + 3 = 4 – tc) 3 4 1 0 2

Bài 2: (Dành cho lớp 8D) Chứng minh rằng:

Phương trình x + | x | = 0 nghiệm đúng với mọi

x ≤ 0

Chứng minh:

Với x = 0, ta có 0 + | 0 | = 0 (luôn đúng)Với x < 0 thì | x | = -x, ta có x + (-x) = 0Vậy phương trình x + | x | = 0 nghiệm đúng vớimọi x ≤ 0

Bài 3: (Dành cho lớp 8D) Thử lại rằng phương

trình 2mx – 5 = -x +6m – 2 luôn nhận x = 3 lànghiệm, dù m lấy bất cứ giá trị nào

Giải:

Thay x = 3 vào 2 vế của phương trình ta thấy

cả hai vế đều nhận giá trị là 6m – 5.Vậyphương trình 2mx – 5 = -x +6m – 2 luôn nhận

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

phương trình nghiệm đúng với

mọi giá trị của ẩn ta làm thế nào?

Để c/m phương trình vô nghiệm

ta làm thế nào ?

* Làm bài 5:

- GV đưa nội dung bài tập

G: Hai phương trình tương đương

khi nào ?

H: Nêu lại định nghĩa hai phương

trình tương đương

G: Để kiểm tra hai phương trình

có tương đương hay không ta làm

x = 3 là nghiệm, dù m lấy bất cứ giá trị nào

Bài 4: Cho phương trình:

(m2 + 5m + 4)x2 = m + 4, trong đó m là một số.Chứng minh rằng:

a) Khi m = -4, phương trình nghiệm đúng vớimọi giá trị của ẩn

b) Khi m = -1, phương trình vô nghiệm

c) Khi m = -2 hoặc m = -3, phương trình cũng

vô nghiệm

d) Khi m = 0, phương trình nhận x = 1 và x =-1 là nghiệm

Giải:

a) m = -4, 0x2 = 0 Phương trình nghiệm đúngvới mọi giá trị của ẩn

Giải

a) Phương trình x(x + 3) = 0 có tập nghiệm làS1 = {0; -3}

Phương trình x(x + 1) = 0 có tập nghiệm làS2 = {0; -1}

Vì S1 ≠ S2 nên hai phương trình trên khôgntương đương

HĐ3: Bài tập củng cố:

- GV đưa bài tập trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn chứ cái đứng trước kết quả mà em cho là đúng.

Tập nghiệm của phương trình x + | x | = 0 là:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Xem lại cách kiểm tra 1 số có là nghiệm của phương trình hay không.

- Xem lại cách chứng minh phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của ẩn

- Cách chứng minh phương trình vô nghiệm; cách chứng minh hai phương trình tương đương

- Củng cố các kiến thức về phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn

- Củng cố kiến thức về quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số khác 0 của đẳngthức

- Rèn tư duy suy luận lôgic, khái quát hoá, tương tự, tổng hợp

II NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Cách giải phương trình bậc

nhất một ẩn ?

HS nhắc lại cách giải

GV nhấn mạnh

GV: Nhắc lại quy tắc chuyển

vế, quy tắc nhân với một số ?

- Sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- GV đưa nội dung bài tập

- GV: Nêu cách giải phương

- GV đưa nội dung bài tập

- HS thảo luận nhóm theo bàn

a) 7x + 21 = 0 b) 5x – 2 = 0c) 12 – 6x = 0 d) -2x + 14 = 0e) 0,25x + 1,5 = 0 f) 6,36 – 5,3x = 0g) 4 5 1

x -

3 6  h) 2 5x +1 = x - 102

Giải:

a) S = { -3 } b) S = { 2

5 }c) S = { 2 } d) S = { 7 }e) S = { -6 } f) S = { 1,2 } g) S = { 1 } h) S = { 9 }

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) 3x + 1 = 7x – 11 b) 5 – 3x = 6x + 7c) 11 – 2x = x – 1 d) 15 – 8x = 9 – 5x

Giảia) S = { 3 } b) S = { 2

9

c) S = { 4 } d) S = { 2 }

Bài 3: Tìm giá trị của m sao cho phương trình

sau đây nhận x = -2 làm nghiệm: 2x + m = x – 1Giải:

Vì x = -2 là nghiệm của phương trình nên ta có:2(-2) + m = -2 – 1  -4 + m = -3

 m = 1

Khi m = 1 thì phương trình đã cho có dạng: 2x + 1 = x – 1 Ta thấy x = -2 nghiệm đúng phương trình nên m = 1

Bài 4: Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây

vô nghiệm:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Làm bài 4:

- GV đưa nội dung bài tập

- HS thảo luận nhúm theo bàn

- GV: Nờu cỏch chứng minh?

- HS nờu cỏch trỡnh bày

- GV chốt cỏch trỡnh bày

* Làm bài 5:

- GV đưa nội dung bài tập

- GV hướng dẫn HS thay giỏ trị

của m vào phương trỡnh để giải

- HS: 3 em lờn bảng trỡnh bày

- GV chốt bài

a) 2(x + 1) = 3 + 2xb) 2(1 – 1,5x) + 3x = 0c) | x | = -1

Bài 5: (Dành cho lớp 8D)

Cho phương trỡnh (m2 – 4)x + 2 = mGiải phương trỡnh trong mỗi trường hợp sau:

a) m = 2b) m = -2c) m = -2,2

HĐ3: Bài tập củng cố:

- GV đưa hệ thống bài tập trắc nghiệm.

- HS đứng tại chỗ nờu lựa chọn

- HS khỏc nhận xột

- GV chốt bài

- Cỏc cõu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong các phơng trình sau, phơng trình nào là phơng trình bậc nhất một ẩn:

C Luôn có một nghiệm duy nhất ;

D. Có thể vô nghiệm, có thể có một nghiệm duy nhất, và cũng cóthể có vô số nghiệm

Câu 5: Hai phơng trình đợc gọi là tơng đơng khi:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

C©u 7: NghiÖm cña ph¬ng tr×nh 2x + 12 = - x + 3

A x = 1 ; B x = -3 ; C x = 3 ; D x = -1

HĐ4: Hướng dẫn tự học

- Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn cách kết luận nghiệm.

- Xem lại các dạng phương trình có thể đưa được về dạng phương trình

- Rèn kỹ năng suy luận, chứng minh và trình bày lời giải bài toán hình học

II NỘI DUNG BÀI DẠY

Trang 11

diện tích tứ giác có hai đường

chéo vuông góc, hình thoi ?

AB < CD) Kẻ đường cao AH Biết AH = 8cm,

HC = 12cm Tính diện tích hình thang ABCD

Bài 2:

Tính diện tích hình thang vuông, biết hai đáy

có độ dài là 2cm và 4cm, góc tạo bởi một cạnhbên và đáy lớn có số đo bằng 450

Giải

Trang 12

Bài 3:

Tính diện tích hình thang, biết các đáy có độdài 7cm và 9cm, một trong các cạnh bên dài8cm và tạo với đáy một góc có số đo bằng 300.Giải

Giả sử hình thang ABCD có AB = 7cm,

BC = 8cm, CD = 9cm và �BCD = 30 Vẽ BE0

 CD Tam giác vuông BEC là nửa tam giácđều, suy ra BE = BC

2 = 4 (cm.)Diện tích hình thang ABCD là: 7+9 2

GiảiHình thoi ABCD có AD = 6,2 cm và � 0

A 30 

Từ B vẽ BH  AD Tam giác vuông AHB lànửa tam giác đều, suy ra BH = AB

2 = 3,1(cm.)SABCD = BH AD = 3,1 6,2 = 19,22 (cm2 )

Trang 13

- HS thảo luận nhóm theo bàn.

- HS vẽ thêm đường cao và suy

Giải

Hình vuông MEAG có đường chéo AM

=1cm nên có diện tíchbằng:

SMEAG = 1 2

1.1 0.5

Hình vuông MHCF cóđường chéo MC = 3cm nên

- Học thuộc và công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình bình hành,

tứ giác có hai đường chéo vuông góc và diện tích hình thoi

- Biết cách áp dụng các kiến thức đó vào làm bài tập

- Xem và làm lại các dạng bài tập đã chữa

29/01/2020 TiếtNgày dạy 03/02/20203+4 03/02/20201+2

Trang 14

- Có kĩ năng giải phương trình.

* Thái độ, tư duy:

- Hs làm bài nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giải phương trình

- Rèn tư duy khái quát, tổng hợp, tương tự, đặc biệt hoá

II NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

a) 5(2x + 1) - 4(3x – 7) = 2 + 2(x +1)

 10x + 5 -12x + 28 = 2 + 2x +2

 10x-12x - 2x = 2 +2 -5 -28

 -4x = -29  x = 29/4 Vậy S =  29/4 b) 3(x- 3) +2 x = 2(4x + 3) + 5

 3x -9 +2x = 8x +6 + 5

 - 3x = 20  x = -20/3 Vậy S =  -20/3 c) 4(3 - 4x) + 5(x – 1) = 8(x - 0,75)+6

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Kiểm tra hoc sinh làm bài dưới

b) x(x-1,5)2 – 2x = (x -1)3 +2x+ 5

x3-3x2+2,25x-2x=x3-3x2+3x -1+2x+5

 -2,5x = 4

 x = -4/2,5 = -1,6Vậy S =  -1,6

 4x + 12 – 7x + 17 = 40x – 8 + 166

 - 43x = 129

 x = -3Vậy S =  -3 

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Kiểm tra hoc sinh làm bài dưới

x x

14 7 15 6 21 273

22 260 130 11

x x

 x3+6x2+9x - 3x = x3+6x2 +12x +1+ 1

 25x = 25

 x = 1

HĐ3: Hướng dẫn tự học

- Xem lại các dạng phương trình có thể đưa được về dạng phương trình ax + b = 0

- Chú ý cách tính toán biến đổi khi giải phương trình

03/02/2020 TiếtNgày dạy 07/02/20201+2 07/02/20203+4

TIẾT 77 + 78

LUYỆN GIẢI : DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Bài 1: Hình thoi ABCD có cạnh bằng 4 và một góc bằng 120o Tính diện tích hình thoi

Trang 17

Xem hình vẽ:

Từ giả thiết suy ra: �A1  30o, �B1 60o Do đó

1

2 2

(2)

Từ (1) và (2) suy ra MNPQ là hình bình hành

b Đặt AM = AQ = CN = CP = x (cm) (0 < x < 6), suy ra BM = DP = 14 – x, BN = DQ = 6 – x

Hình bình hành MNPQ là hình thoi ÛMN = MQ Û MN2 = MQ2

Trang 18

Theo (3) và do giả thiết AC = BD nên MN = MQ (=

Vì vậy

2

2 3

3 2

AD, Q trên DC và MB = BN = QD = DP) để diện tích hình bình hành là lớn nhất Tính diện tích lớn nhất đó

05/02/2020 TiếtNgày dạy 10/02/20203+4 10/02/20201+2

Trang 19

- HS thành thạo trong việc giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình đưa được

về dạng ax + b = 0

* Thái độ, tư duy:

- Rèn kỹ năng quan sát, tính toán trong quá trình giải phương trình

II NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

 2,4x – 4,8= 0 hoặc 3x + 3 = 0

 2,4x = 4,8 hoặc 3x = -3

 x = 2 hoặc x = - 1Vậy S =  -1; 2

c) (2x +1)(x - 3)(5 - 3x) = 0ĐS: S =  1; 3;5

d) (-7x +1)(-x+ 2)(x +1) = 0e) (2x + 3)(x2+ 1)(x – 4) = 0f) (-x – 1)(2x + 1)(3- 5x ) = 0Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) (x + 1)(x – 3) – (x – 3)(2x + 3) = 0

 (x- 3)(x + 1 – 2x - 3) = 0

 (x- 3)(- x – 2) = 0

 x = 3 hoặc x = - 2Vậy S =  -2; 3

b) (x + 3)(x +15) + (x + 3)(-3x – 11) = 0c) (x+ 9)(3x – 1) + x2 – 81 = 0

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

Bài 3: Giải các phương trình sau:

a) (x - 3)2 +2(x – 3)(x +2) = 0

 (x – 3)(x – 3 +2x + 4) = 0

 (x – 3)( 3x + 1) = 0

 x = 3 hoặc x = 31b) x3 - 1 + (x2 + x + 1)=0c) (3x + 1)2 – x2 + 6x - 9 = 0 d) (2x+ 1 )(x +5)2 – (2x+ 1)(x – 2)2 = 0e) (x + 1)(4x – 3)2 = (x + 1)(x + 5)2

Bài 4: (Dành cho lớp 8B)

Giải các phương trình sau:

a)(3,5-7x)(0,1x+2,3)=0 b)(3x-2) 2( 3) 4 3 0

l)(x+2)(3-4x)=x2+4x+4m)(x-1)(x2+5x-2)-(x2-1)=0n)x3+1=x(x+1)

HĐ3: Hướng dẫn tự học

- Xem lại cách giải phương trình tích các dạng phương trình có thể đưa được

về dạng phương trình tích

- Xem lại cách trình bày các bài tập trên lớp

- Rèn luyện thêm cách giải phương trình tích qua các bài tập trong sách bài tập

Trang 21

-@ -Ngày soạn Lớp 8A1 8A205/02/2020 TiếtNgày dạy 14/02/20201+2 14/02/20203+4

TIẾT 81 + 82

ĐỊNH LÍ TALET VÀ HỆ QUẢ

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về đoạn thẳng tỉ lệ, định lý Talét trong tam giác, các tính chất

của tỉ lệ thức, các kiến thức định lý Talét trong tam giác, định lý đảo và hệ quả củađịnh lý Talét

* Kĩ năng:

- Vận dụng được các kiến thức trên vào giải các dạng bài tập: Tính toán chứng minh

về tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ; tính độ dài đoạn thẳng, chứng minhcác hệ thức, chứng minh hai đường thẳng song song, dựng hình

* Thái độ, tư duy:

- Rèn kỹ năng suy luận và trình bày lời giải bài tập hình học.

II NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Củng cố lý thuyết

I Lý thuyết:

G: Hai đoạn thẳng AB và CD được

gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và

C’D’ khi nào?

G: Phát biểu định lý Talét trong tam

giác ?

H: Phát biểu định lý Talét đảo ?

G: Phát biểu hệ quả định lý Talét

' ' ' '

A

, //

A

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

trong trường hợp đường thẳng a song

song với một cạnh của tam giác và

cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại //

G: Gọi K là giao điểm của AC và BF

suy ra được dãy tỉ số bằng nhau nào

H: Thảo luận nhóm bài 2

H: Đại diện nhóm trình bày bài

G: Nhận xét ?

G: Chốt: Ta thường kẻ thêm một

đường thẳng song song với một

đường thẳng cho trước để sử dụng

định lý Talét Khi tìm một tỉ số đôi

khi ta cần tính tích của hai tỉ số

* Làm bài 3:

G: Vẽ hình trên bảng

Bài 1: Cho hình thang ABCD (AB//CD).

Một đường thẳng song song với hai đáy, cắtcác cạnh bên AD và BC theo thứ tự ở E và

F Tính FC, biết AE = 4cm, ED = 2cm, BF =6cm

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

AB theo thứ tự ở E và K Cmr:

a) AE = AKb) BK = CE

BMDMDMCM

Do BM = CM nên BK = CE

HĐ3: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại và nắm chắc phương pháp giải các dạng toán đã chữa

- Nắm vững tính chất của tỉ lệ thức; định lý Talet, định lý Talet đảo và hệ quả định lý Talét đảo và vận dụng được vào trong bài tập

- Về nhà làm bài sau: Cho tứ giác ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lấy

theo thứ tựcác điểm E, F, G, H sao cho AE = 2EB, BF=1/2FC, CG = 2GD, DH =

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1/2HA Chứng minh rằng BFGH là hình bình hành

HD: Cm EF và GH cùng song song với AC

Cm EH và FG cùng song song với BD

- Hs biết vận dụng cách giải phương trình để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- HS quen thuộc việc giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

* Kĩ năng, thái độ:

- Rèn kỹ năng quan sát, tính toán trong quá trình giải phương trình

II NỘI DUNG BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1: Củng cố lý thuyết

G: Nêu các bước giải của dạng

phương trình chứa ẩn ở mẫu ?

H: Nêu các bước giải

G: Kiểm tra học sinh làm bài

Bài 1: Giải các phương trình sau:

H

F

G

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- GV gọi HS lên bảng trình bày

Bài 3: (Dành cho lớp 8B) Giải các PT sau:

x x

x x

- Xem lại cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Tìm ĐKXĐ và kết luận tập nghiệm của phương trình

- Áp dụng định lý về đường phân giác trong một tam giác để giải bài tập

* Thái độ, tư duy:

Trang 27

- Học sinh học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức để giải bài tập, vẽ hình

- GS yêu cầu HS nhắc lại

tính chất đường phân giác

của tam giác

* Tính chất đường phân giác của tam giác

dung được việc vẽ thêm

hình phụ để thuận lợi khi

Kẻ DH  AC ; Ta có DH//AB nên theo định líTalet’ ta được:

20

Trang 28

- GV đưa nội dung bài tập.

- HS thảo luận cách làm sau

Bài 2:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác

AD Biết DB= 15cm ; DC= 20 cm Tính các độdài AB ; AC ; AD

Giải: Vì AD là tpg nên: AB / AC = DB / DC =15/20 = ¾

Do đó: AB = 3/4AC

Theo Đ.lí Pitago trong tam giác vuông ABC có:

BC2 = AB2 + AC2Vậy AC= 35: 5/4 = 28cm ; AB= 3/4.28= 21cm

Kẻ DH  AC ; Ta có DH//AB nên theo định líTalet’ ta được:

DH/AB = DC/BC  DH = 20.21 : 35 = 12cm.Tam giác ABC vuông cân tại H nên AD = DH 2

= 12 2 (cm)

Bài 3:

Cho tam giác ABC , đường trung tuyến AM Tiaphân giác của góc AMB cắt AB ở E , tia phân giáccủa góc AMC cắt AC ở F Biết ME = MF C/minhrằng : ABC là tam giác cân

CF a) Tính độ dài EF

b) Tính diện tích tamgiác DEF

Giải:

Bài 5: (Dành cho lớp 8B)

Cho tam giác ABC có AB = 6cm ; AC = 9cm ;

BC = 10 cm ; đường phân giác trong AC , đường

Trang 29

rồi cho HS lên bảng.

phân giác ngoài AE Tính độ dài DB ; DC ; EB

Bài 6:

Cho tam giác ABC có AB = 12cm ; BC = 15cm ;

AC = 18cm Gọi I là giao điểm các đường phângiác và G là trọng tâm của tam giác ABC

Cho tam giác ABC có AB = 4cm ; AC = 5cm ;

BC = 6cm Các đường phân giác BD và CE cắtnhau tại I

a) Tính các độ dài AD ; DC

b) Tính tỉ số diện tích các tam giác DIE và ABC

10/02/2019 TiếtNgày dạy 20/02/20193+4 20/02/20191+2

- Biết vận dụng các bước để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

II/ NỘI DUNG:

+ Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn

+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và

Trang 30

các đại lượng đã biết.

+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữacác đại lượng

- Bước 2: Giải phương trình

- Bước 3: Trả lời: Kiểm tra điều kiện của ẩn rồikết luận

Hoạt động 2: Giải toán chuyển động

- GV nêu dạng toán

- HS nhắc lại các đại lượng

tham gia bài toán chuyển động

* Làm bài 1:

- GV đưa nội dung bài tập

- GV hướng dẫn HS phân tích

bài toán, đặt ẩn và tìm mối liên

hệ giữa các đại lượng với ẩn

- GV: Khi ô tô ở chính giữa xe

đạp và xe máy thì quan hệ giữa

ba quãng đường là như thế nào ?

- HS lên bảng giải phương trình

nhận được

- GV giúp HS nhận xét và trả

lời

* Làm bài 2: Thảo luận

- GV đưa nội dung bài tập

- HD thảo luận nhóm theo bàn

để phân tích bài toán

- Đại diện HS đứng tại chỗ nêu

kết quả phân tích

- GV chốt cách làm sau đó cho

HS lên bảng trình bày

* Loại toán Chuyển động:

Bài 1: Một người đi xe đạp , một người đi xe

máy , một người đi ô tô cùng đi từ A đến B Họkhởi hành từ A theo thứ tự nói trên lúc 6h ; 7h ;8h Vận tốc trung bình của họ theo thứ tự trên

là 10km/h ; 30km/h ; 40km/h Hỏi lúc ô tô ởchính giữa vị trí xe đạp và xe máy thì ô tô đãcách A bao nhiêu km

Vì ô tô ở vị trí chính giữa xe đạp và xe máy nên

ta có phương trình:

40x = [30(x + 1) + 10(x + 2)]: 2

<=> … <=> x = 5/4 (thoả mãn ĐK)Vậy ô tô cách A 50km

Bài 2: Một ca nô xuôi dòng từ bến A lúc 5h 30

phút để đến bến B và nghỉ lại đây 2h15phút để

dỡ hàng , sau đó lại quay về A Đến A lúc13h45 phút Tính khoảng cách giữa hai bến A

và B biết rằng vận tốc ca nô khi nước yên lặng

là 24,3km/h và vận tốc dòng nước chảy là2,7km/h

Giải:

Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là:

24,3 + 2,7 = 27 (km/h)Vận tốc ca nô khi ngược dòng là:

24,3 - 2,7 = 21,6 (km/h)Thời gian ca nô vừa đi và vừa về là :

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

13h45 - 2h15 - 5h 30 = 6hGọi thời gian ca nô xuôi dòng là x (h) (0 < x <6)

Thời gian ca nô ngược dòng là 6 – x (h)Quãng đường xuôi dòng là: 27.x (km)Quãng đường ngược dòng là: 21,6 (6 – x)(km)

Vì khi xuôi dòng hay ngược dòng ca nô vẫn điđược đoạn AB nên ta có phương trình:

27.x = 21,6 (6 – x)  48,6 x = 129,6

 x = 129,6 : 48,6 = 8/3 (thoả mãn ĐK)

=> Khoảng cách A, B là : 27 8/3 = 72 (km)Vậy khoảng cách giữa hai bến A, B là 72km

Hoạt động 3: Giải toán năng suất

- GV giới thiệu về dạng toán

- GV ghi lên bảng theo những

thông tin đã gợi ý sau đó hướng

dẫn HS lập phương trình

- HS lên bảng giải phương trình

* Làm bài 4:

- GV đưa nội dung bài tập

- HS thảo luận nhóm theo bàn

Dạng toán về năng suất ( Toán về công việcđồng thời ; hoặc các vòi nước chảy)

Bài 3: Một tầu đánh cá dự định trung bình mỗi

ngày bắt được 3 tấn cá Nhưng thực tế mỗingày bắt thêm được 0,8 tấn nên chẳng nhữnghoàn thành sớm 2 ngày mà còn bắt thêm được 2tấn cá Hỏi mức cá dự định bắt theo kế hoạch làbao nhiêu?

Giải:

Gọi số ngày dự định bắt cá là x (ngày) (x > 0)

Số ngày thực tế đã hoàn thành công việc là x –

2 (ngày)

Số cá bắt được theo dự định là 3x (tấn)

Số cá bắt được trên thực tế là 3,8 (x – 2) (tấn)

Vì số cá bắt được trên thực tế nhiều hơn số cá

dự định sẽ bắt được là 2 tấn nên ta có phươngtrình:

3,8(x – 2) – 3x = 2  …  0,8x = 9,6

 x = 12 (ngày) => Số cá bắt được theo dựđịnh là 3 12 = 36 (tấn)

Vậy số cá dự định bắt theo kế hoạch là 36 tấn

Bài 4: Một xí nghiệp dự định sản xuất 2100 sản

phẩm trong 30 ngày Nhưng do biết cách tổchức lao động hợp lí nên thực tế mỗi ngày sảnxuất vượt 20 sản phẩm vì thế không những đã

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

- Đại diện HS lên bảng trình

bày

- HS có thể giải bài toán theo

cách suy luận

* Làm bài 5:

- GV đưa nội dung bài tập

- HS thảo luận nhóm theo bàn

- Đại diện HS lên bảng trình

bày

- HS có nhiều cách để giải bài

toán, có thể giải theo cách bên

sản xuất vượt mức 150 sản phẩm mà còn hoànthành trước thời hạn dự kiến Hỏi thực tế đã rútngắn được bao nhiêu ngày ?

Giải:

Theo kế hoạch, mỗi ngày xí nghiệp phải sx:

2100 : 30 = 70 (sản phẩm)Thực tế mỗi ngày xí nghiệp đã sx được:

70 + 20 = 90 (sản phẩm)

Số sản phẩm trên thực tế mà xí nghiệp đã sxđược là: 2100 + 150 = 2250 (sản phẩm)

số lượng sản phẩm được giao, nhờ cải tiến kĩthuật nên mỗi giờ người đó làm thêm được 3sản phẩm, do đó mức khoán đã hoàn thành sớmhơn nửa giờ Tính số lượng sản phẩm đượcgiao

Bài 6: Vận động viên A chạy từ chân đồi lên

đỉnh đồi cách nhau 6km với vận tốc 10km/h rồichạy xuống với vận tốc 15km/h Vận động viên

B cũng chạy từ chân đồi lên đỉnh đồi theo cùngmột lộ trình với vận tốc 12km/h Biết rằng Bchạy sau A là 15 phút, hỏi khi B gặp A từ đỉnhđồi chạy xuống, họ cách đỉnh đồi bao nhiêu ?

Trang 33

-@ -TIẾT 89 + 90

LUYỆN GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp) I/ MỤC TIÊU

* Kiến thức:

- Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Củng cố kiến thức về giải phương trình

* Kĩ năng:

- Biết vận dụng các bước để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

* Thái độ, tư duy:

- HS có ý thức vận dụng kiến thức vào giải bài tập, đặc biệt là các bài toán có nộidung thực tế

- Phát triển tư duy suy luận lôgíc, khả năng phân tích và trừu tượng hoá các sự kiệncủa bài toán thành biểu thức, tương tự, kĩ năng làm việc khoa học, trình tự

II/ NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

+ Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn

+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn vàcác đại lượng đã biết

+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữacác đại lượng

- Bước 2: Giải phương trình

- Bước 3: Trả lời: Kiểm tra điều kiện của ẩnrồi kết luận

Ngày dạy 25/02/2019 25/02/2019

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 2: Giải toán tìm số

* Làm bài 7:

- GV đưa nội dung bài tập

- GV nêu yêu cầu cho HS, chia

nhóm theo bàn để thảo luận

- HS thảo luận nhóm theo bàn

- Đại diện HS lên bảng trình bày

- GV nhận xét cách trình bày của

HS

Bài 7: Một phân số có tử kém mẫu số 8 đơn

vị , nếu tăng tử số 3 đơn vị và tăng mẫu số 5đơn vị thì được phân số mới bằng 3/4 Tìmphân số ban đầu

Giải:

Gọi phân số có tử là x (x ≠ -8)Mẫu của phân số là x + 8

Tử số sau khi tăng là x + 3Mẫu số sau khi tăng là: x + 8 + 5 = x + 13Theo đề bài ta có : 3 3

số bằng 8, nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì

số tự nhiên đó giảm 36 đơn vị Giải:

Gọi chữ số hàng đơn vị là x (đk x  N*, x  9)

 Chữ số hàng đơn vị là 8 – x

Số đã cho bằng 10x + 8 – x = 9x + 8Nếu đổi chỗ hai chữ số ấy cho nhau ta được sốmới có hai chữ số, chữ số hàng chục mới là 8– x, chữ số hàng đơn vị mới là x, số mới bằng10(8 – x) + x

Theo bài ra ta có phương trình:

và chữ số hàng đơn vị thì số tự nhiên đó tăng

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

và chữ số hàng đơn vị là x, số mới bằng 100(x+ 2) + x

Theo bài ra ta có phương trình:

chiều rộng, hai đại lượng này

quan hệ với chu vi ntn ? - HS nêu

được mối quan hệ để đi đến việc

tính nửa chu vi

- GV phân tích để đưa về bài toán

Chiều dài khi thay đổi kích thước là x - 1

5x =

4

5xChiều rộng khi thay đổi kích thước là:

225 – x + 1

4(225 – x) (m)

Vì sau khi thay đổi kích thước các cạnh, chu

vi vẫn không thay đổi nên ta có phương trình:[4

5x + 225 – x + 1

4(225 – x)] 2 = 450

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

4 (500 – x)

 9

4x = 2700

4  x = 300 (Thoả mãn điềukiện)

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

- Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa trên lớp, ghi nhớ cách trình bày cho từng dạngbài toán

- Tham khảo thêm một số bài ở SBT

Trang 37

* Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng dạng của tam

giác,

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng

dạng của tam giác để tính số đo các đoạn thẳng chưa biết hoặc chứng minh hai gócbằng nhau, chứng minh hệ thức được suy từ tỉ lệ thức các cạnh tương ứng của hai tamgiác đồng dạng

* Thái độ:

- Rèn tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

- HS có ý thức vận dụng kiến thức để trình bày bài toán khoa học

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, Hệ thống bài tập, thước,…

- HS: Dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm,

IV NỘI DUNG ÔN TẬP:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

- HS1: Khi nào tam giác

A’B’C’ đồng dạng với tam

giác ABC Viết tổng quát

M

Trang 38

Hoạt động của GV và HS Nội dung

mạnh nội dung bài tập và

yêu cầu HS ghi nhớ để vận

dụng làm bài tập sau này

A'B' A'C' B'C'

AB AC BC k

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

A'B' A'C' B'C' A'B'+A'C'+B'C' '

p k p

Bài 2: Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 5cm,

CA = 7cm Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tamgiác ABC có cạnh nhỏ nhất là 4,5cm Tính cáccạnh còn lại của A’B’C’

Giải:

Khi hai tam giác đồng dạng với nhau thì cạnh nhỏnhất của tam giác này tỉ lệ với cạnh nhỏ nhất củatam giác kia

Theo đầu bài ta có: A’B’ = 4,5cm

Ta có: A'B'= A'C'=B'C' 4,5=A'C'=B'C'

mạnh nội dung bài tập và

yêu cầu HS ghi nhớ để vận

dụng làm bài tập sau này

Bài 3: Cho ABC có AB = 16,2 cm, BC =24,3cm; AC = 32,7cm Tính độ dài các cạnh của

A’B’C’ , biết rằng A’B’C’ ഗ ABC và:

a) A’B’ lớn hơn cạnh AB là 10,8 cmb) A’B’ bé hơn cạnh AB là 5,4 cmGiải:

- GV đưa nội dung bài tập

Bài 4: Hình thang ABCD (AB//CD) có CD =2AB Gọi E là trung điểm của DC Chứng minh

Trang 39

Hoạt động của GV và HS Nội dung

ADE ഗ ABE ഗ  BEC

Hoạt động 6: Hướng dẫn tự học

- Ôn lại định nghĩa hai tam giác đồng dạng, các tính chất của nó

- Ghi nhớ định lý về hai tam giác, nhớ sử dụng định lý để vẽ tam giác đồngdạng với tam giác đã cho

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

TIẾT 93 + 94

LUYỆN: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tam giác đồng dạng, định lý về trường hợp đồng dạng thứ

nhất của hai tam giác,

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng

dạng của tam giác để tính số đo các đoạn thẳng chưa biết hoặc chứng minh hai gócbằng nhau, chứng minh hệ thức được suy từ tỉ lệ thức các cạnh tương ứng của hai tamgiác đồng dạng

* Thái độ:

- Rèn tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

- HS có ý thức vận dụng kiến thức để trình bày bài toán khoa học

* Định hương phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …

Trang 40

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, luyện tập thực hành

IV NỘI DUNG ÔN TẬP:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức:

Hoạt động 2: Nhận dạng tam giác đồng dạng

- GV nêu nội dung bài tập 1

Hoạt động 3: Chứng minh tam giác đồng dạng:

tam giác này tỉ lệ với các cạnh

của tam giác kia

PQR ഗ ABC

Chứng minh:

Ta chứng minhđược PQ, QR, RPtheo thứ tự làđường trung bìnhcủa các tam giácOAB, OBC, OAC, do đó ta có:

R Q

P O A

Ngày đăng: 18/10/2020, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w