- HS biết vận dung quy tắc để làm một số bài tập đơn giản - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính to
Trang 1-
Ngày soạn 15/08/2019
Dạy Ngày Tiết 19/08/2019 2 19/08/2019 1
- Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- HS biết vận dung quy tắc để làm một số bài tập đơn giản
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toánhọc vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, nhân một số với một tổng, nhân đơn thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Đặt vấn đề vào bài (4’): GV chiếu nội dung phần KTBC; HS tại chỗ trả lời
HS1: Nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, quy tắc nhân hai đơn thức
xm xn =
HS2: Hãy phát biểu và viết công thức nhân một số với một tổng
a(b + c) =
Đặt vấn đề (1’): Quy tắc trên được thực hiện trên tập hợp các số Trên tập hợp các đa thức cũng có
các phép toán tương tự như trên và được thể hiện qua bài học “ Nhân đơn thức với đa thức”
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Hình thành quy tắc (12’)
Gv nêu yêu cầu : Cho đơn thức 5x, hãy:
- Viết một đa thức bậc hai bất kì gồm ba hạng
Gv: Giới thiệu ví dụ vừa làm là ta đã nhân một
đơn thức với một đa thức
? Vậy để nhân một đơn thức với một đa thức ta
Trang 2- Hs: HĐ cá nhân đại diện lên bảng làm Quy tắc: SGK – Tr 4.
A ( B + C ) = A.B + A.C ( A, B, C là các đơn thức )
C Hoạt động luyện tập
HĐ2: Luyện tập (12 phút ).
Gv:Hướng dẫn HS làm ví dụ trong SGK
Hs:Theo dõi - đứng tại chỗ trả lời miệng
Gv:yêu cầu Hs làm bài tập ?2/ SGK
- Hai HS lên bảng trình bày
Gv: Yêu cầu Hs đọc bài tập ?3
? Muốn tính diện tích hình thang ta làm ntn?
?Hãy tính diện tích của mảnh vườn trên?
Hs: HĐ cá nhân trả lời miệng
Gv: Đưa ra bảng phụ ghi nội dung bài tập
Hs: HĐ nhóm làm b.tập trong 5’ – KT chéo
Gv: Theo dõi, nhận xét bài làm của Hs Chú ý
chỉ cho Hs nhưng lỗi thường mắc trong khi làm
Hs1: chữa câu a, d
Hs2: chữa câu b và c
Gv: Đánh giá và cho điểm
Gv: Y/ cầu Hs làm bài 2/ SGK - 5
Hs: Đọc yêu cầu bài toán – Xác định yêu cầu
Bài tập: Lời giải sau Đ (đúng) hay S (sai) ?
1) x ( 2x+1) = 2x2+1 2) (y2x-2xy)(-3x2y) = 3x3y3+ 6 x3y23) 3x2(x- 4) = 3x3-12x2 4) -
4
3
x(4x-8) = -3x2+ 6x5) 6xy(2x2-3y) =12x2y +18xy2
xy)
Trang 3- Hoạt động theo nhóm làm bài.
Đại diện một nhóm trình bày bài giải
Các nhóm còn lại nhận xét
Gv: kiểm tra bài làm của một vài nhóm
Gv: Yêu cầu làm bài 3 / SGK – 5
? Muồn tìm x trong đẳng thức trên, trước hết ta
cần làm gì?
Hs: Muồn tìm x trong đẳng thức trên, trước hết
ta cần thu gọn vế trái
Hs: HĐ cá nhân - Đại diện 2 Hs lên bảng
Gv: Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài
= - 2x4y +
2
5
x2y2 - x2y
Bài 2/ SGK – 5 Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi
tính giá trị của biểu thức:
a) x(x-y)+y(x+y) tại x = -6 ; y = 8
= x2 – xy + xy + y2 = x2 + y2Thay x = - 6; y = 8 vào b/thức tađược (-6)2+8
2=36+64=100b) x (x2-y)-x2(x+y)+y(x2-x) = -2xyTại x =
b) x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 �x = 5
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Về nhà học bà , nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm bài tập 1 ; 2 /5 ; bài 5/ 6 ; bài 2;3;4/Sbt
- Xem trước bài “ Nhân đa thức với đa thức
Hướng dẫn bài 5b trang 7
b) xn-1(x + y) – y(xn-1yn-1)
= xn-1.x + xn-1.y – xn-1.y – y.yn-1 = xn-1+1 + xn-1.y – xn-1.y – y1+n+1 = xn – y
Ngày soạn 15/08/2019 Dạy
- Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Học sinh biết vận dụng quy tắc để thực hiện một số phép tính đơn giản
b Kỹ năng:
- Học sinh biết vậ dụng và trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất
- Rèn kĩ năng tính toán, trình bày khoa học một bài toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn quy tắc nhân đơn thức, nhân đơn thức với đa thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4- A Hoạt động khởi động
(4’): GV chiếu nội dung phần KTBC;
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Chữa bài tập 5/ SGK - 6
a/ x(x – y) + y(x –y) = x2 – xy + xy – y2 = x2 – y2
b/ Xem phần hướng dẫn ở tiết 1
HS2 : Tính : (a + b).(c + d) Chữa bài 3
H: 2 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét, đánh giá bài bạn
Đặt vấn đề (1’): Quy tắc nhân đơn thức với đa thức giúp chúng ta giải quyết bài tập RGBT, tính giá
trị biểu thức tìm x từ quy tắc đó chúng ta suy rộng ra được quy tắc: Nhân đa thức với đa thức.
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Hình thành quy tắc nhân hai đa thức (13’).
Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu VD/6 và làm bài
vào vở
Hs : N/ cứu SGK trình bày lại – Đại diện lên bảng
Gv: Nêu lại các bước làm và giới thiệu đa thức
6x3- 17x2+11x-2 là tích của đa thức x-2 và đa
thức 6x2- 5x+1
? Vậy muốn nhân 2 đa thức ta làm ntn?
Hs: Đọc qui tắc trong SGK, viết dạng tổng quát
Gv: Nhấn mạnh lại quy tắc
- Yêu cầu Hs làm VD2
Hs :HĐ cá nhân – Làm VD2
Gv: Y/cầu Hs làm ?1 / SGK- 7.
Hs: HĐ cá nhân - Đại diện lên bảng, dưới lớp
đổi bài kiểm tra chéo
Gv:Theo dõi và nhận xét cách làm của Hs
C Hoạt động luyện tập
HĐ2: Vận dụng quy tắc (15 phút ).
Gv: Yêu cầu Hs làm ?2 / SGK – 7
Hs : HĐ cá nhân đại diện lên bảng trình bày
Câu a: Gv yêu cầu Hs làm theo 2 cách:
- Cách 1: Nhân theo hàng ngang
- Cách 2: Nhân đa thức sắp xếp(theo cột dọc)
Gv: Theo dõi và đánh giá bài làm của Hs
Gv lưu ý: cách 2 chỉ nên dùng trong trường hợp hai
đa thức chỉ chứa 1 biến và đã được sắp xếp
Trang 5- = 2x( 2x- y)+ y(2x- y) = 4x2- y2
với x = 2,5 m và y = 1m
S = 4 2,52- 12 = 24m2
D Hoạt động vận dụng (10 phút).
Gv: Yêu cầu Hs HĐ nhóm làm bài tập
Hs: Làm bài tập theo nhóm - Đại diện trình bày
- Ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức với đa thức
- Xem trước các bài tập trong tiết luyện tập.
Duyệt giáo án:
Ngày soạn 20/08/2019
Dạy Ngày Tiết 26/08/2019 2 26/08/2019 1
- Củng cố và khắc sâu quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức
- Học sinh vận dụng các quy tắc đã học để làm một số dạng bài tập
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
Trang 6- - Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán
học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
(5’): GV chiếu nội dung phần KTBC;
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức? Chữa bài 8 /SGK - 8
a) (x2y2 – xy + y) (x – y) = x3y2 – x2y + xy – x2y3 + xy2 – y2
b) (x2 – xy + y2) (x + y) = x3 - x2y + xy2 + x2y – xy2 – y3 = x3 + y3
HS2: - Phát biểu và viết dạng tổng quát quy tắc nhân đa thức với đa thức?
Chữa bài 6/ 4 – SBT
Hs: 2 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét, đánh giá bài bạn
Đặt vấn đề (1’): Vận dụng các qui tắc nhân đơn – đa thức chúng ta cùng làm một số bài tập trong
tiết luyện tập hôm nay.
Câu a trình bày theo 2 cách
Hs: HĐ cá nhân làm bài vào vở
Đại diện 2 Hs lên bảng mỗi Hs làm theo một
= x3 – 2x2y + xy2 – x2y + 2xy2– y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3Cách 2: x2 - 2x + 3 � 1 5
2x
- 5x2 + 10x -15 + 1 3 2 3
2x x 2x
Dạng 2 C/minh biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến(8’):
* GV yêu cầu làm bài 11/SGK – 8
- HS: HĐ cá nhân lên bảng trình bày
- GV tổ chức Hs nhận xét kết quả
- GV chốt: Rút gọn biểu thức, nếu kết quả là
hằng số ta kết luận giá trị biểu thức không
phụ thuộc vào giá trị của biến
Đai diện một Hs lên thu gọn biểu thức
Hs: HĐ cá nhân làm bài vào vở
- 5x – 15 = -5.0 – 15 = -15Tại x = 15 Ta có:
Trang 7Hs: HĐ cá nhân lên bảng trình bày.
Gv: Theo dõi, uốn nắn sửa sai cho Hs
Bài 13/ SGK – 8 Tìm x biết.
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 8148x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 8183x – 2 = 81
83x = 83 => x = 1
Dạng 5: Giải bài toán bằng cách đặt ẩn(8’):
Gv: Y/cầu Hs làm bài tập 14/SGK - 9
Hs: Đứng tại chỗ đọc đề bài
? Đầu bài cho biết gì, yêu cầu gì?
? Hãy viết dạng tổng quát của 3 số tự nhiên
chẵn liên tiếp?
? Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích
của hai số đầu là 192
(a + 2) (a + 4) - a(a +2) = 192
a2 + 4a + 2a + 8 – a2 – 2a = 192 4a = 184
a = 46Vậy ba số cần tìm là: 46 ; 48 ; 50
- Về nhà học bài ,nắm chắc các quy tắc nhân đa thức.Làm bài tập 15/ SGK – 9
- Xem trước bài “ Những hằng đẳng thức đáng nhớ ”
Ngày soạn 20/08/2019
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất
Trang 8- HS thấy được tính sáng tạo trong toán học để tìm ra cái mới.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
(4’): GV chiếu nội dung phần KTBC;
HS 1 : - Phát biểu và viết dạng tổng quát quy tắc
nhân đa thức với đa thức?
Chữa bài tập 15a / tr 9 - SGK
HS 2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát quy tắc
nhân đa thức với đa thức?
Chữa bài tập 15 b / tr 9 - SGK Hs: 2 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét, đánh giá bài bạn Gv nhận xét – cho điểm
� �� � bạn phải thực hiện phép nhân đa
thức với đa thức Để có kết quả nhanh chóng cho phép nhân một số dạng đa thức thường gặp vàngược lại biến đổi đa thức thành tích, người ta đẫ lập ra các hằng đẳng thức đáng nhớ Trong chươngtrình Toán lớp 8, chúng ta sẽ lần lượt học bảy hằng đẳng thức, chúng có nhiều ứng dụng để việc biếnđổi biểu thức, tính giá trị biểu thức được nhanh hơn
Hs: HĐ cá nhân - Đại diện trình bày
Gv: Gợi ý viết luỹ thừa dưới dạng tích rồi tính
Với a > 0 ; b > 0 , công thức này được minh hoạ bởi
diện tích các h vuông và hình chữ nhật trong hình 1
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta cũng có :
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 Với A là biểu thức thứ
nhất, B là biểu thức thứ hai.Vế trái là bình phương của
một tổng hai biểu thức
? Hãy phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lời?
Cần phân biệt bình phương của một tổng và tổng các
Gv bổ sung phần d, cho học sinh làm
Gv: Y/cầu Hs HĐ nhóm làm bài 16a,b/ 11 - SGK
Sau đó một nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm còn
= x2 + 2 x 2 + 22 = (x + 2)2c) 512 = ( 50 +1 )2= = 2601d)3012 =( 300 +1 )2 = 90601
Bài 16 a,b/ 11- SGK
a) x2 + 2x + 1
Trang 9- Nhận xột : Để tớnh bỡnh phương của một số tận cựng
bằng chữ số 5 ta tớnh tớch a(a+1) rồi viết số 25 vào bờn
phải
= x2 + 2.x.1 + 12 = (x + 1)2b) 9x2 + y2 + 6xy
= (3x)2 + 2.3x.y + y2 = (3x + y)2
HĐ2: N/cứu về hằng đẳng thức bình phơng của một hiệu( 12’)
Gv : Yêu cầu Hs làm bài tập ?3: Tính: (a
Gv: Theo dõi và uốn nắn bài làm của Hs
2 Bỡnh phương của một hiệu.
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
ỏp dụng:
a)
212
b)(2x - 3y)2 = 4x2-12xy + 9y2c) 992 = (100 - 1)2 = 9801
HĐ3: N/cứu về hằng đẳng thức hiệu hai bình phơng(12’)
Gv: Yêu cầu Hs thực hiện ?5 / T10 – SGK
Hs: Hiệu hai bình phơng của 2 biểu thức
bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu
Gv: Yêu cầu Hs làm ?7 - Hs trả lời miệng
GV nhấn mạnh : Bình phơng của hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
Hs: Làm bài tập áp dụng trong SGK
HĐ cá nhân trả lời miệng
Gv: theo dõi và uốn nắn cách làm của hs
3 Hiệu của hai bỡnh phương.
D Hoạt động vận dụng (4’).
? Viết ba hằng đẳng thức vừa học?
HS : Lên bảng viết
Gv đa bảng phụ có bài tập - Tổ chức Hs HĐ cỏ
nhõn làm bài và đổi chộo kiểm tra theo đỏp ỏn của Gv
Gv: Theo dừi, uốn nắn và chốt lại cỏc khiến thức cơ
bản đó học
Bài tập: Cỏc phộp biển đổi sau đỳng
hay sai ?a) (x - y)2 = x2 - y2b)(x + y)2 = x2 + y2c)(a - 2b)2 = -(2b - a)2d) (2a + 3b)(3b - 2a) = 9b2 - 4a2 a) Saib) Sai c) Sai d) Đỳng
Trang 10- Giúp HS củng cố các hằng đẳng thức bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu
của hai bình phương
- Giúp HS hiểu được hằng đẳng thức bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu của
hai bình phương
- Giải được các bài tập hằng đẳng thức bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu
của hai bình phương
b Kỹ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẳng thức, kĩ năng phân tích phán đoán để sử dụng đúng hằng đẳng thức
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: Hứng thú giải dạng toán này.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm
TB Viết và phát biểu thành lời
ba hằng đẳng thức (A +B)2 và (A – B)2
và (A – B)(A +B)Chữa bài tập 11 tr 4 SBT
HS viết trên bảng và phát biểumiệng
a) (x + 2y)2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2
Trang 11-
Cho ví dụ, đặt các câu hỏi có vấn đề để dẫn dắt vào bài mới
GV: Các em đã học ba hằng đẳng thức ( Ghi tóm tắt 3 HĐT), vận dụng các hằng đẳng thứcnày vào giải bài tập như thế nào ? Hôm nay ta tổ chức luyện tập
= [(2x + 3y) + 1]2
= (2x + 3y + 1)2
HS hoạt động theonhóm
Đại diện một nhóm lênbảng trình bày bài, các
HS khác nhận xét, sữachữa
HS : Để chứng minhmột đẳng thức ta biến
Bài 20 SGK
Kết quả trên sai vì hai vếkhông bằng nhau
Vế phải : (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
Vế phải :
THHTGTGQVĐ
Trang 12HS:Vế phải :(a – b)2 + 4ab =
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 bằng VTHS2:b) (a b)2 = (a +b)2 4ab
Vế phải :(a + b)2 4ab =
= a2 + b2 + c2 + 2ab +2bc + 2ac
Hai đội lên chơi, mỗiđội có một cây bútchuyền tay nhau viết
Kết quả :1) (x + y)(x – y)
2) 4 – 4x + x23) 4x2 + 20x + 25
Vế phải :(a + b)2 4ab =
= a2 + 2ab + b2 4ab
= a2 2ab + b2
= (a b)2 bằng VT
Áp dụng :a) Có : (a b)2 = (a + b)2
4ab
= 72 – 4.12
= 49 – 48
= 1b) Có : (a + b)2 = (a – b)2
+ 4ab
= 202 + 4.3 = 400 + 12
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc+ 2ac
b) (a + b – c) = a2 + b2 +
c2 + 2ab – 2bc – 2ac
c) (a – b – c)2 = a2 + b2 +
c2 –2ab + 2bc – 2ac
Trang 13HS:Vế phải :(a – b)2 + 4ab =
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 bằng VTHS2:b) (a b)2 = (a +b)2 4ab
Vế phải :(a + b)2 4ab =
Bài 23 SGK
b) Chứng minh :(a + b)2 = (a – b)2 + 4ab
Vế phải :(a – b)2 + 4ab =
= a2 – 2ab + b2 + 4ab
= a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 bằng VTb) (a b)2 = (a + b)2 4ab
Vế phải :(a + b)2 4ab =
= a2 + 2ab + b2 4ab
= a2 2ab + b2
= (a b)2 bằng VT
Áp dụng :a) Có : (a b)2 = (a + b)2
4ab
= 72 – 4.12
= 49 – 48
= 1b) Có : (a + b)2 = (a – b)2
+ 4ab
= 202 + 4.3 = 400 + 12
= 412
Bài 25 SGK
Tính :
THHTGTGQVĐ
Trang 14= a2 + b2 + c2 + 2ab +2bc + 2ac
Hai đội lên chơi, mỗiđội có một cây bútchuyền tay nhau viết
Kết quả :6) (x + y)(x – y)
7) 4 – 4x + x28) 4x2 + 20x + 25
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc+ 2ac
Vận dụng các kiến thức về hằng đẳng thức vào các bài toán nâng cao, các bài toán thực tế
GV cho bài tập, Hs về nhà tìm hiểu và giải, tiết sau nộp kết quả
Trang 15- Suy ra : a2= ( 5k + 4)2 = 25 k2 + 40k + 16 = 5M + 1
Bài tập cho học sinh khá giỏi:
b) A2 – B2 = (A + B)(A – B)
A = (22 – 12) + ( 42 – 32) + … +(1002 – 992)
Ngày soạn 07/09/2019 Dạy
HS biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất
HS có ý thức trong việc phát hiện và vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan
2 Học sinh: Ôn các hằng đẳng thức đáng nhớ, cách nhân đa thức.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Trang 16- (6’): GV chiếu nội dung phần KTBC;
- GV: Trong trường hợp tổng quát, nếu
cho A, B là các biểu thức thì ta có điều
?4 Phát biểu h.đẳng thức trên bằng lời
? So sánh dạng khai triển của hai hằng đẳng
thức vừa học?
- GVchú ý cho HS cách xác định dấu trong
hằng đẳng thức này: dấu “-“ đứng trước luỹ
Với x = 22 (22 – 2)3 = 203 = 8000
Trang 17- GV: Để tính giá trị một biểu thức thì nên
rút gọn biểu thức trước khi thay số
Dạy Ngày 16/09/2019 16/09/2019 Tiết 2 1
b Kỹ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập.
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất
HS có ý thức trong việc phát hiện và vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Ôn các hằng đẳng thức đáng nhớ, cách nhân đa thức.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (5 phút)
HS 1 : - Phát biểu và viết dạng tổng quát các
hằng đẳng thức đã được học? HS
2 : Tính a) (a + b)(a2- ab + b2) b) (a - b)(a2 + ab + b2)(a, b là các số tuỳ ý)
Trang 18- Hs: Đại diện lên bảng làm và nhận xét Gv nhận xét – cho điểm.
Đặt vấn đề
Ta có: (a + b)(a 2 – ab + b2)= a 3+ b3; (a - b)( a 2 + ab + b2)= a 3 - b3
Đây chính là “Tổng hai lập phương ”, “Hiệu hai lập phương” ta sẽ n/cứu …
B Hoạt động hình thành kiến thức? Vậy a3 - b3 = ?
? Khi thay a, b bởi 2 biểu thức A, B cho kết
quả tương tự Vậy A3 - B3 = ?
Gv: (A2+AB +B2) gọi là bình phương thiếu
của tổng
? Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức?
Hs: Hiệu hai lập phương của hai biểu thức
bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình
phương thiếu của tổng hai biểu thức
Gv: áp dụng hằng đẳng thức làm bài tập
Hs: HĐ cá nhân - Tại chỗ trả lời phần a, b
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Gv: Nhận xét và uốn nắn các sai sót
? So sánh dạng tích của hai hằng đẳng thức
Gv: Chú ý cho HS cách xác định dấu ở hai hằng
đẳng thức cho chính xác, tránh nhầm lẫn
Lưu ý: học sinh cần phân biệt cụm từ “Lập
phương của một tổng (hiệu) với tổng (hiệu)
hai lập phương”
(A + B)3 ≠ A3 + B3
7 Hiệu của hai lập phương
A3- B3=(A- B)(A2+AB +B2)
* áp dụng:
a) (x-1)(x2+x+1) = x3 - 1b) 8x3-y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2 )
c, Đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích (x+2)(x2-2x+4)
x3+8 X
x3 - 8(x+2)3
(x-2)3
C Hoạt động luyện tập
D Hoạt động vận dụng (14 phút)
Gv: Yêu cầu Hs làm bài 30/16 – SGK
Hai HS lên bảng, mỗi em làm một phần
Nhận xét, sửa sai (nếu có)
Lớp KT chéo
Bài 3 0 /16 - SGK Rút gọn
a/ (x + 3) (x2 - 3x + 9) – (54 + x2) = x3 + 33 – 54 – x3 = -27
b/ (2x + y)(4x2 – 2xy + y2) – (2x – y)(4x2 +2xy + y2)
Trang 19-
Gv: Yêu cầu Hs làm bài 31/16 – SGK
? Nêu cách chứng minh đẳng thức
Gv: Nên chứng minh từ vế phải sang vế trái
HS: Làm bài theo hướng dẫn của GV
GV nhận xét và chốt lại cách trình bày
Gv: Yêu cầu Hs làm bài 32/16 – SGK
- GV nêu yêu cầu của bài
= a3 + b3
b/ (a3 - b3) = (a - b)3 + 3ab(a - b)
Ta có VP = (a - b)3 + 3ab(a - b) = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 + 3a2b - 3ab2
= a3 - b3
Áp dụng : (a3 + b3) = (a + b)3 – 3ab(a + b) = (-5)3 – 3.6(-5) = -125 + 90 = -35
Bài 32/16 - SGK Điền vào ô trống
b Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán.
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất
Rèn luyện ý thức làm việc khoa học, có kế hoạch
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính và một số tài liệu liên quan.
2 Học sinh: Ôn các hằng đẳng thức đáng nhớ, cách nhân đa thức.
Trang 20- III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Luyện bài tập dạng tính toán(15’):
Gv: Đưa ra bài tập yêu cầu Hs làm
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập, đại diện lên
bảng làm và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Bài tập 17a / 5 – SBT C/ minh đẳng thức
a) ( a +b)(a2 – ab + b2) + ( a-b)(a2 + ab + b2) = 2a3
VT = ( a+b)(a2 – ab + b2) + ( a - b)(a2 + ab + b2) = a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 = VP
B = 2(x2 - 3x)
Trang 21- Gv: Hướng dẫn học sinh làm phần a.
Hs: Tại chỗ làm theo sự hướng dẫn của
giáo viên Tương tự Hs làm phần b và
đại diện lên bảng trình bày
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
2
3
)2 -
29
Tổ chức chơi trò chơi: GV chuẩn bị sẵn 14 tấm bìa ghi từng vế của các hằng đẳng thức, cho
học sinh chơi theo hướng dẫn của SGK
3) Chứng minh rằng tổng các lập phương của ba số nguyên liên tiếp thì chia hết cho 9
* Chuẩn bị bài sau:
Đọc bài toán trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tửchung Sau đó trả lời câu hỏi:
Duyệt giáo án:
Ngày soạn 17/09/2019 Dạy
Trang 22- 1 Kiến thức, kĩ năng
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử và PP phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- HS vận dụng phân tích một số đa thức thành nhân tử, tính nhanh,…
b Kỹ năng: HS làm thành thạo bài toán phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP đặt nhân tử
chung Thấy được các ứng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử để tìm x, tínhnhanh, chứng minh đẳng thức…
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận biến đổi, tính toán Tích cực, tự giác tham gia các
hoạt động học tập
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toánhọc vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán,SGK , vở BT, ôn kiến thức về nhân đơn thức với đa thức,
nhân hai đa thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Sử dụng phần KTBC của Hs2: Ngược lại ta có thể viết đa thức: 7x + 7y = 7( x + y) và x2 – y2
= (x – y).(x + y) được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử và các biến đổi như ở phần ađược gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Hình thành khái niệm PT đa thức thành nhân tử, PP đặt nhân tử chung ( 4’).
Trang 23- ? Em hiểu thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử ?
Hs: Đọc khái niệm phân tích đa thức thành
nhân tử
? Khi phân tích đa thức 7x + 7y thành nhân
tử thì các hạng tử của đa thức có thừa số
giống nhau là gì?
? Vận dụng kiến thức nào ta viết được đa
thức thành tích 7x + 7y?
Hs: HĐ cá nhân trả lời câu hỏi của Gv
Gv: PP phân tích đa thức thành nhân tử
trong ví dụ trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng pp đặt nhân tử chung
Và là nội dung nghiên cứu trong bài học
Ngoài ra còn có một số phương pháp khác
để phân tích đa thức thành nhân tử ta sẽ học
trong các tiết sau
1. Định nghĩa.
Khái niệm: Phân tích đa thức thành nhân tử
( hay thừa số) là biến đổi đa thức thành tíchcác đa thức
HĐ2: Nghiên cứu một số ví dụ về phân tích đa thức thành nhân tử (10’)
Gv: Lần lượt đưa ra từng phần
?Nhân tử chung là gì? Kết quả viết được
Hs: HĐ cá nhân trả lời miệng a, b
Phần c: Hs thảo luận nhóm bàn => Tương
tác các nhóm cách xác định nhân tử chung
Gv: Chốt cách xác định nhân tử chung khi
các hệ số của đa thức là số nguyên
- Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN
của các hệ số nguyên dương của các hạng
tử
- Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung
phải là luỹ thừa có mặt trong tất cả các
hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ
nhỏ nhất của nó trong các hạng tử
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x - 6y = 3.x - 3.2y = 3( x - 2y)b) 5x3 +
2
3
x2 = x2 5x + x2
23
= x2.( 5x +
2
3
)c) 3x3 - 6x2 +15x = 3x.x2 + 3x.2x + 3x.5 = 3x.( x2 - 2x + 5)
Gv: Theo dõi, nhận xét và đưa ra chú ý
Gv: Yêu cầu Hs vận dụng làm bài 40
Nhóm 1: Làm phần a trước
Nhóm 2: Làm phần b trước
=> Đại diện lên bảng làm và tương tác để
KT kết quả, dưới lớp KT chéo
Gv: Chốt các tác dụng của việc phân tích
Chú ý: A = - ( - A) Bài tập 40/19 – SGK Tính nhanh.
a) 15.91,5 + 150 0,85 = 15 91,5 + 15 10 0,85 = 15 ( 91,5 + 10 0,85) = 15.100b) x(x - 1) – y (1 - x) = x(x - 1) + y(x - 1) = (x -1)(x+y) = ( 2001 - 1)(1999 + 1)
Trang 24- đa thức thành nhân tử.
Bài tập ?2/18 - SGK – 3 phút
Hs: Thảo luận nhóm bàn nêu cách tìm x
=> Báo cáo và trình bày cách tìm x
= 2000.2000 = 4000000
Bài tập ?2/18 – SGK.Tìm x biết
3x2 – 6x = 0 3x ( x - 2 ) = 0 => 3 0
2 0
x x
Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ
Khi cô giáo đưa bài tập về phân tích đa thức thành nhân tử, trong vở của một bạn trình bàynhư sau:
Bài tập: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
d) 10x( x - y) – 8y( y - x) = 10x( x - y) – 8y( x – y ) = ( x - y) (10x – 8y)
Hs: HĐ nhóm bàn làm bài trong 2’ – Đại diện một nhóm lên báo cáo và tương tác với các nhómkhác
=> Chốt lại một số chú ý khi phân tích đa thức thành nhân tử
Gv: Chốt lại kiến thức của bài bằng bản đồ tư duy
- Học sinh nắm cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- HS biết dùng các HĐT đã học để phân tích đa thức, vận dụng để tính nhanh, tìm x
b Kỹ năng: Hs vận dụng tốt các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử, từ đó
củng cố các hằng đẳng thức
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
a Các phẩm chất: Hs hiểu tốt hơn ý nghĩa của việc cần nhớ các hằng đẳng thức.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Trang 25- c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toánhọc vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học toán,SGK , vở BT, ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (8 phút)
HS 1 : Thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử? Hãy phân tích …
HĐ1: N/ cứu một số ví dụ về phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP HĐT (10 phút).
Gv: Yêu cầu Hs quay lại phần KTBC của
Hs2
? Để viết được đa thức trên thành tích ta
làm ntn?
Gv: Làm như vậy là chúng ta đã phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
chung để phân tích không?
? Đa thức này gồm 4 hạng tử, hãy suy nghĩ
xem có thể dùng hằng đẳng thức nào để
biến đổi thành tích?
Hs: Làm ít phút 2 Hs lên bảng làm
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập ?2/ 20 – SGK
Đại diện lên bảng dưới lớp KT chéo
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Gv: Chốt trước khi PTĐTTNT ta phải xem
đa thức đó có nhân tử chung không? Nếu
không thì có dạng của HĐT nào hoặc gần
có dạng HĐT nào�Biến đổi về dạng HĐT
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
?1/ 20 – SGK:
Phân tích các đa thức thành nhân tửa) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3 b) - 4x2 + 4x – 1
Trang 26- trong SGK.
Bài tập đã cho là 1 tổng 2 đa
thức, không kết luận đợc các hạng
tử chia hết cho 4 Vậy phải bđ về
dạng tích để xuất hiện 1 thừa số
chia hết cho 4
? Ta cú thể ỏp dụng HĐT nào? Số 25 là
bỡnh phương của số nào?
Hs: Làm bài theo hướng dẫn của Gv
=> Đại diện lờn bảng trỡnh bày cỏch làm
Gv: Chốt cỏc tỏc dụng của việc phõn tớch
= (2n + 5 + 5)(2n + 5 – 5) = (2n + 10).2n
=> Đại diện lờn bảng làm và nhận xột
Gv: Theo dừi và uốn nắn bài làm Hs
? Nờu cỏch tỡm x?
Hs: Phõn tớch VT thành nhõn tử
? Một tớch A.B = 0 khi nào?
Gv: Hướng dẫn học sinh làm tiếp
E Hoạt động tỡm tũi mở rộng (1 phỳt).
- Hướng dẫn về nhà: ễn lại cỏc hằng đẳng thức Làm BT 44,46 / 20,21- SGK.
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài 8: Biết cỏch nhúm cỏc hạng tử để phõn tớch đa thức sauthành nhõn tử : x2 - 3x + xy -3y
Duyệt giỏo ỏn:
Trang 27-
Ngày soạn 25/09/2019
Dạy Ngày 30/10/2019 30/10/2019 Tiết 2 1
HS biết nhóm các hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử
Có kĩ năng tổng hợp để phân tích đa thức nhân tử và tính toán hợp lý
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: - HS có ý thức vận dụng linh hoạt các kiến thức vào giải toán, giúp tính
nhanh, tính nhẩm HS trình bày bài rõ ràng, khoa học
b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
dụng CNTT; Ngôn ngữ; Tính toán
c Các năng lực chuyên biệt: Phân tích; Tổng hợp; Tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các bài tập trên phiếu học tập, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở bài tập toán, thước kẻ , bút chì, ôn các cách PTĐT thành nhân tử
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
HS 1 : Phân tích đa thức thành nhân tử
a) x2- 4x+4 b) x3+ 1
27 c) (a + b )2 - ( a – b )2
Trang 28- B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Nghiên cứu các ví dụ (15 phút).
Gv: Quay lại phần KTBC của HS2
? Sử dụng các phương pháp đã học có phân
tích được không?
? Làm thế nào để xuất hiện nhân tử chung?
Ta nhóm như thế nào ?
Hs: Tại chỗ trả lời dưới sự h dẫn của GV
? Còn cách nhóm nào nữa không?
GV kết luận: Cách làm như trên là ta đã Phân
tích đa tức thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm nhiều hạng tử
Gv: Chú ý nhóm các hạng tử mà ta đặt dấu
“-” đứng trước thì các hạng tử đưa vào ngoặc
phải đổi dấu
Chọn số hạng nào ghép thành nhóm để xuất hiện
nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức
Hs: lên bảng trình bày phần b, học sinh dưới
= (x2- y2) – ( 4x- 4y)
= (x+y)(x-y) -4( x-y)
= (x-y)(x+y-4)
c) 2xy + 3z + 6y + xzC1: = ( 2xy + 6y ) + ( 3z + xz ) = 2y ( x + 3 ) + z ( x + 3 ) = ( x + 3 )( 3y + z )C2: = ( 2xy + xz ) + ( 6y + 3z ) =x ( 2y + z ) + 3 ( 2y+ z ) =(x+3)(2y+z)
Hs: Ba bạn đều đúng nhưng bạn Thái và Hà
chưa phân tích triệt để
Gv: Chốt khi phân tích đa thức thành nhân tử
phải phân tích một cách triệt để
Các phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 47/ SGK
Hs: HĐ cá nhân làm theo dãy:
Dãy 1: Làm phần a,b
Dãy 2: Làm phần b,c
Đại diện lên bảng làm và nhận xét
Dưới lớp đổi bài và KT chéo
Bài 47/ 22 – SGK.
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 +4x-y2+4 = (x2+4x+4)-y2
= (x+2)2-y2 = (x+2-y)(x+2+y)b) xz + yz - 5(x+y) = z(x+y)-5(x+y) = (x+y)(z-5)
b) 3x2 -3xy -5x + 5y
= ( 3x2 -3xy) –(5x -5y)
Trang 29- = 3x( x –y) - 5(x –y) = (x –y)( 3x -5)
- Chuẩn bị bài sau: Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
* Làm bài tập nâng cao
- HS vận dụng được các phương phân tích để phân tích đa thức, tính nhanh, tìm x,
b Kĩ năng: Rèn luyện việc vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử vào giải toán
Có kĩ năng tổng hợp để phân tích đa thức nhân tử và tính toán hợp lý
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: HS có ý thức vận dụng linh hoạt các kiến thức vào giải toán, giúp tính
nhanh, tính nhẩm HS trình bày bài rõ ràng, khoa học
b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
dụng CNTT; Ngôn ngữ; Tính toán
c Các năng lực chuyên biệt: Phân tích; Tổng hợp; Tính toán.
tiếp, tính toán, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các bài tập trên phiếu học tập, bài giảng điện tử, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở bài tập toán, đồ dùng học tập, ôn các cách PTĐT thành nhân tử
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 30Hoạt động 1: Phân tích đa thức thành nhân tử ( 10 phút)
Gv: Yêu cầu làm bài 48/Sgk
GV đánh giá bài làm của các nhóm
Bài tập 48/SGK : Phân tích đa thức thành
nhân tử :
a/ x2 + 4x – y2 + 4
= (x2 + 4x + 4) – y2 = (x + 2)2 – y2
= (x + 2 – y) (x + 2 + y)b/ 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2] = 3[(x + y)2 – z2]
= 3(x + y + z) (x+ y – z)c/ x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
= (x2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2)
=(x – y)2 –(z – t)2 =(x – y – z + t)(x – y + z – t)
Hoạt động 2: Dạng tính giá trị của biểu thức (11 phút).
Gv : Yêu cầu Hs làm bài 49/ SGK
Bài tập 33/6-SBT: Tính nhanh:
a) Ta có:
x2 – 2xy – 4z2 + y2 = x2 – 2xy + y2 – 4z2
= (x – y)2 – (2z)2 = (x–y –2z)(x –y +2z)Tại x = 6, y = -4, z = 45 ta có:
(x + 1)(x – 2) = 0
2 0
1 0
x x
x x
5x(x – 3) – (x – 3) = 0 (5x – 1) (x – 3) = 0
Trang 31-
3 0
x x
x x
- Hướng dẫn về nhà: Ôn lại các hằng đẳng thức Làm BT 31, 32 ,33/6 SBT
- Chuẩn bị bài sau: Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
Duyệt giáo án:
Ngày soạn 05/10/2019
Dạy Ngày 07/10/2019 07/10/2019 Tiết 2 1
Tuần 7 - Tiết 13: §9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, Kĩ năng
Sau khi học xong bài này, học sinh:
a Kiến thức
- Biết cách vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Biết nhóm hạng tử để phân tích đa thức
b Kĩ năng
- Vận dụng tốt các PP phân tích đa thức thành nhân tử vào việc phân tích đa thức thành nhân
tử , vào giải các dạng toán
- Hình thành kĩ năng tổng hợp để phân tích đa thức nhân tử và tính toán hợp lý
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất: - Rèn luyện tính tích cực, sáng tạo trong học tập, làm việc.
b Các năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
c Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực thu nhận thông tin Toán học, chế biến thông tin toán học, năng lực vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Các bài tập trên phiếu học tập, bài giảng điện tử, máy chiếu
2 Học sinh:
Vở bài tập toán, đồ dùng học tập, ôn các cách PTĐT thành nhân tử
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
HS 1 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử?
25x2 -10x – 9y2 +1 HS
2 : Trình bày các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử đã được học?
Hs: Đại diện 2 Hs lên bảng làm và nhận xét = > Gv: đánh giá và cho điểm.
Đặt vấn đề vào bài:
Gv: Chốt lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã được học Phối hợp linhhoạt các phương pháp đó để phân tích đa thức thành nhân tử, đó là nội dung của bài học hômnay
Trang 32- B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Nghiên cứu một số ví dụ ( 18 phút)
Gv: Đưa ra ví dụ – Yêu cầu hs làm
Hs: Thảo luận nhóm nêu cách phân tích…
=> Đại diện nhóm báo cáo và tương tác nhóm
Gv: Ở các VD trên ta đã phối hợp các PP
Chốt: Khi phân tích đa thức thành nhân tử nên
làm theo các bước sau:
1 Đặt nhân tử chung nếu có
2 Dùng hằng đẳng thức
3 Nhóm: Các nhóm có nhân tử chung hoặc có
hằng đẳng thức (chú ý dấu trừ trước ngoặc)
Gv:Yêu cầu học sinh làm ?1/23 (SGK)
Hs: HĐ nhóm đôi làm bài tập
Đại diện báo cáo và nhận xét
Gv: Theo dõi và uốn nắn Hs
Lớp 8C giáo viên định hướng cho học sinh
= 42 – (x2 + 2xy + y2)
= 42 – (x + y)2 = (4 – x – y)(4 + x + y)
Hoạt động 2: Làm các bài tập áp dụng (20 phút).
Gv: Đưa ra đầu bài bài tập ?2 / 23 – SGK
Học sinh đọc đề ?2, đọc cả gợi ý sau đó yêu
cầu học sinh thảo luận nhóm theo bàn
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày lời giải,
nhóm khác nhận xét bài
? Bạn đã sử dụng những phương pháp nào để
phân tích đa thức trên thành nhân tử?
Gv: Đưa bài tập ?2b/24 - SGK
Hs: HĐ cá nhân - Trả lời yêu cầu đề bài
Gv: Theo dõi, uốn nắn và chốt lại kiến thức
Gv: Yêu cầu làm bài tập 55/25 - SGK
A = (94,5 + 1 – 4,5)(94,5 + 1 + 4,5) = 91 100 = 9100
Trang 33- Hs: Làm theo hướng dẫn của Gv. Vậy (5n+2)2 – 4 M 5 với mọi n
- Biết cách vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Biết nhóm hạng tử để phân tích đa thức
- Giới thiệu p.p tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
b Kĩ năng
- Vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Vận dụng vào giải các dạng bài tập
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
- HS nghiêm túc làm bài, trình bày chính xác , khoa học
- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình và trình bày bài toán
b Các năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lí; Giao tiếp; Hợp tác; Sử
dụng CNTT; Ngôn ngữ; Tính toán
c Các năng lực chuyên biệt: Phân tích; Tổng hợp; Tính toán.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các bài tập trên phiếu học tập, bài giảng điện tử, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở bài tập toán, đồ dùng học tập, ôn các cách PTĐT thành nhân tử
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hs: Đại diện 2 Hs lên bảng làm và nhận xét = > Gv: đánh giá và cho điểm.
Đặt vấn đề vào bài:
Còn phương pháp nào khác để phân tích đa thức thành nhân tử ?
Trang 34- HS thảo luận nhóm theo bàn phần b và c.
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài
- Gv: Phân tích các kiểu tách
Tương tự GV yêu cầu Hs làm bài tập 57
- Hãy nêu hướng phân tích các đa thức
trên ? (Bằng PP nào đó đã học hay phải
tách hạng tử như bài 53)
- HS đứng tại chỗ nêu cách trình bày
+ GV giới thiệu phương pháp thêm bớt
cùng 1 hạng tử qua phần d :
Hs: Làm bài theo hướng dẫn của Gv
Gv: Theo dõi uốn nắn bài làm của Hs
= x(x – 1) – 2(x – 1) = (x – 1) (x – 2)Cách khác:
x2 – 3x + 2 = x2 – 4 – 3x + 6
= (x - 2)(x +2) – 3(x – 2)
= (x - 2)(x + 2 - 3) = (x – 2) (x – 1)b) x2 + x – 6
= x2 + 3x – 2x – 6
= (x2 + 3x) – (2x + 6)
= x(x+ 3) – 2(x + 3)
= (x – 2) (x + 3)c) x2 + 5x + 6 = x2 + 3x + 2x + 6
= x(x + 4) + (x + 4) = (x + 4)(x + 1)c/x2 – x – 6 = x2 - 3x + 2x – 6
= x(x - 3) + 2(x – 3) = (x – 3)(x + 2)d/ x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
= (x2 + 2 – 2x)(x2 + 2 + 2x)
Trang 35- Hoạt động 2: Bài tập áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử (20 phút).
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 56/ SGK
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập ( 3 phút)
Sau đó đại diện một Hs lên báo cáo kết quả,
các Hs còn lại nhận xét
Gv: Uốn nắn và sửa sai cho học sinh
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập 55/ SGK
? để tìm x ta làm tn?
Hs: Thảo luận trả lời cách làm
Gv: Nhận xét và chốt lại các bước làm
+ Biến đổi đẳng thức về dạng A(x) = 0
+ Phân tích A(x) thành nhân tử
+ Cho các nhân tử bằng 0 và tìm x
+ Trả lời bài toán
Hs: HĐ cá nhân làm bài tập – báo cáo
Gv: Theo dõi và uốn nắn các làm
Bài tập 56/ 25 – SGK Tính nhanh
b) x2 - y2 - 2y - 1 = x2 - (y + 1)2
= ( x + y + 1)( x – y - 1)Với x = 93 và y = ta có:
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập hai quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
- Nghiên cứu trước bài 9, làm ?1- Trả lời câu hỏi: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?
Ngày 06 tháng 10 năm 2019 Người duyệt giáo án
Chu Thị Nhung
Chủ đề môn học môn toán 8 năm học 2019 - 2020
Chủ đề môn học môn toán 8 kỳ I TRƯỜNG THCS TAM HƯNG
NHÓM TOÁN 8
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 8
TÊN CHỦ ĐỀ: PHÉP CHIA ĐA THỨC
15 Phép chia đơn thức cho đa thức 4 Phép chia đa thức 4
16 Luyện tập
Trang 36- 17 Phép chia đa thức một biến đã sắp xếp
18 Luyện tập
BƯỚC 1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
I Xác định tên chủ đề: Phép chia đa thức
+ Học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện tốt thành thạo các phép chia trên Kĩ năng vận dụng quy tắc
chia đơn thức cho đơn thức để xây dựng quy tắc chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức 1biến đã sắp xếp
* Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn toán, biết hợp tác HS tích cực hoạt động và nắm vững
kiến thức , có thái độ tự học nghiêm túc
* Năng lực:
+ Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận
+ Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt tính độc lập, tự học
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, trình bày, tính toán chính xác khoa học
3 Phương tiện:
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, máy chiếu
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, xem trước bài mới
4 Các nội dung chính của chủ đề: (Dự kiến theo tiết)
Hoạt động 1 Khởi động
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Ví dụ:
Tiết 1
1 Tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
a) Tìm hiêu quy tắc
- Dạng bài tập thực hiện phép chia
- Dạng bài tập tìm điều kiện để phép chia hết
Tiết 3: Chia đa thức một biến đã sắp xếp
- Phép chia hết
- Phép chia có dư
Hoạt động 3 Luyện tập
Tiết 4:
Dạng 1 Thực hiện phép chia hết, phép chia có dư
Dạng 2 Thực hiện phép chia bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động 4 Vận dụng, sáng tạo: Tìm tham số trong đa thức
Trang 37- BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Tiết 1
ST
Định hướng năng lực
1 Tính x :xm nxm n nếu m n
2 Phép chia 20x :12x5 x 0� có phải là phép chia hết
không ? Vì sao?
Thông hiểu
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Tính: a) x :x3 2 ; b) 15x :3x7 2 Nhận biết Năng lực tự học
4 Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào: Nhận biết
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
5 Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào ? Nhân biết
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
4 Bài tập 42 / 07 (SBT) Thông hiểu Giải quyết vấn đề
Tiết 3
ST
1 Kiểm tra lại tích x24x 3 2x 25x 1 có bằng đa
thức 2x413x 15x3 211x 3 không ?
Thông hiểu Tính toán
Trang 38-
3 Tìm a để đa thức x33x23x a chia hết cho đa thức
Hoạt động nhóm
Tiết 4
ST
Định hướng năng lực
1 a) 12x 14x 3 6x2 3x : 1 4x x4 2
b) x5 x2 3x43x 5x 35 : 5 x 2 3x
Thông hiểu Giải quyết vấn đề
ngữ
4 Muốn tìm số a để đa thức 2x33x2 x a chia hết cho
đa thức x 2 , ta làm như thế nào ?
Vận dụng
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề
5 Để đa thức 2x33x2 a a chia hết cho đa thức x 2
thì cần có điều gì ?
Vận dụng
Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề BƯỚC 3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2019
Hoạt động 1 Khởi động
? Cho a,b Z;b 0 Nếu có số nguyên q sao cho a bq thì ta nói a chia hết cho
Gv: Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa thức, B 0� Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức
B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A B.Q .
+ A được gọi là đa thức bị chia
+ B được gọi là đa thức chia
+ Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu: Q = A : B hay A A
B
Vậy với đa thức có những phép chia nào các em sẽ được học về chủ đề chia đa thức
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
- Phương pháp:
GV: Thuyết trình, vấn đáp
HS: Hoạt động cá nhân, nhóm
- Năng lực: Phát triển năng lực suy luận khái quát hóa
? Vậy xm chia hết cho xn khi
nào
HS: xm chia hết cho xn khi
* Nhắc lại: Với x 0� , m,n N� , m n� khi đó:
+ x :xm n xm n
Trang 39không phải là số nguyên,
nhưng x4 là một đa thức nên
phép chia trên là phép chia hết
GV: Cho học sinh làm tiếp bài
? Vậy đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào
HS: Đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi mỗi biến của B đều là
biến của A với số mũ không lớn
hơn số mũ của nó trong A
GV: Bổ sung và đưa lên bảng
phụ nhận xét - yêu cầu học sinh
đọc nhận xét
? Vậy muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B (trường hợp A chia
hết cho B) ta làm như thế nào
Trang 40Các hạng tử của đa thức có chia
hết cho đơn thức không?
HS: Các hạng tử của đa thức đều
chia hết cho đơn thức
? Vậy phép chia
15x y 12x y 10xy :3xy2 5 3 2 3 2
được thực hiện như thế nào
Tìm hiểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Phương pháp:
GV: Nêu và giải quyết vấn đề
HS: Hoạt động cá nhân
- Phát triển năng lực: dự đoán, suy luận, khái quát hóa, vận dụng
HS: Có thể nêu phương án chia
GV: Có thể gợi ý khi chia
a b c cho d ta có thể làm
như thế nào? (d khác 0)
HS:
a b c :d a:d b:d c:d
GV: Tương tự như vậy ta có thể
thực hiện phép chia đa thức cho
đơn thức
HD học sinh thực hiện phép chia
? Vậy muốn chia đa thức cho đơn
GV: Bổ sung thêm � Để chia
một đa thức cho một đơn thức,