+ Nhận xét, khen ngợi các HS nhớ được câu chuyện, biết kể chuyện bằng giọng hấp dẫn nhất, hiểu nhất ý nghĩa câu + Cả lớp lắng nghe, trả lời câu hỏi: Truyền nhau hát một bài hát lên án
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 05/09/2008 Tiết : 07
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm (di chiếu,
tham tri chính sự, gián nghị đại phu, …).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 : giải nghĩa các từ được
chú thích ở cuối bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng thong thả, rõ ràng
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Đoạn này kể chuyện gì?
+ Sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai chăm sóc ông?
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông?
+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử
Trần Trung Tá ?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
+ H/d HS tìm, thể hiện giọng đọc phù hợp từng đoạn
+ H/d đọc diễn cảm đoạn (Từ Một hôm…cử Tr Trung Tá)
+ Đọc mẫu đoạn vừa hướng dẫn
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm trước lớp Nhận xét
NGƯỜI ĂN XIN
+ 4 HS đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp n.xét
- Lắng nghe
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
+ Một HS khá, giỏi đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu…Lý Cao Tông Đoạn 2:
Tiếp theo…được Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)
+ HS đọc nối tiếp lượt 2 Đọc chú thích
+ Luyện đọc theo nhóm đôi
+ 2 HS đọc + Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ … Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành.+ …Không nhận vàng đúc lót để làm sai dichiếu của Vua
+ …Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.+ …Trần Trung Tá
+ … Vì Vũ Tán Đường chăm sóc ông lúcông bị bệnh nhưng không được ông tiến cửcòn Trần Trung Tá công việc nhiều mà đượcông tiến cử
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc trước lớp Lớp nhận xét
Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng
vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Ghi vở
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về luyện đọc cả bài Thực
hiện việc trung thực trong học tập Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 04
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NHỚ-VIẾT: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ “Truyện cổ nước mình”
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có âm đầu r / d / gi hoặc có vần ân / âng.
- GD học sinh: Tính cẩn thận, chính xác.Ý thức rèn chữ viết Yêu quí văn học Việt Nam
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết bài tập 2a
- Học sinh : Xem thật kĩ 14 dòng thơ Truyện cổ nước mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Y/c HS viết: chổi, chảo, mũ, đĩa, tủ, hộp sữa, bể cá, vở
+ Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
+ Yêu cầu cả lớp đọc
+ Nhắc HS chú ý: cách trình bày đoạn thơ lục bát, những
chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
+ Nhắc HS về tư thế ngồi viết, cách cầm viết ; để vở
+ Yêu cầu HS viết bài
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Y/c HS làm bài Phát phiếu khổ to cho 1 số HS
+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) …Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi
…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
những từ đã ôn luyện
* Tổng kết, đánh giá tiết học :
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại
- Chuẩn bị bài sau:
+ HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bàilàm Đọc kết quả Lớp nhận xét, bổ sung.+ Lắng nghe
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LTVC Tuần : 04
Ngày dạy : 09/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
- Giáo viên : Từ điển tiếng Việt ; Bút dạ và 1 số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2 (phần Luyện tập)
- Học sinh : Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Từ phức khác từ đơn ở những điểm nào?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: HS tìm hiểu phần Nhận xét
- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm.
+ Y/c HS đọc nội dung BT và gợi ý.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
Từ phức: Truyện cổ, ông cha do các tiếng nào tạo
thành?
Từ phức “Thầm thì” do các tiếng có âm nào lăp lại tạo
thành?
Từ phức : Lặng im do hai tiếng có nghĩa nào tạo thành?
Ba từ phức ( Chầm chậm, cheo leo, se sẽ) do vần và âm
đầu nào tạo thành?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
+ Giải thích cho HS rõ thêm phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
- Mục đích: H/d HS làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Cả lớp Nhóm
Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Phát giấy khổ to cho các cặp HS Tổ chức cho HS làm
bài và trình bày
+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài .
+ Tổ chức cho HS làm bài Theo dõi, giúp đỡ HS
+ Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi:
… Truyện + cổ; ông + cha
…Âm đầu : th
… lặng + im
… Vần eo; Chầm chậm và se sẽ lặp lại cả
âm đầu và vần+ 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.+ Lắng nghe
+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
+ Trao đổi, thảo luận theo cặp Đại diệnnhóm phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung thêm.+ Lắng nghe
Câu a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ Nô nức
Câu b dẻo dai, vững chắc, thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
Trang 4* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy
Ngày dạy : 09/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Hiểu được truyện, biết về ý nghĩa câu truyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính có khí phách cao đẹp, thàchết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền)
- HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện
- Giáo dục HS tinh thần bất khuất, quyết tâm không chịu làm nô lệ
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d) Tranh minh hoạ trong SGK
- Học sinh : Xem trước câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS kể lại chuyện về lòng nhân hậu.
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: H/d HS nắm nội dung câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Cả lớp
+ GV kể chuyện lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó.
+ GV kể chuyện lần 2, kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ.
+ GV kể chuyện lần 3
* Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Mục đích: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm ; Cả lớp.
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng
Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
+ Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm Theo dõi, hướng
dẫn thêm các nhóm gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
+ Nhận xét, khen ngợi các HS nhớ được câu chuyện, biết
kể chuyện bằng giọng hấp dẫn nhất, hiểu nhất ý nghĩa câu
+ Cả lớp lắng nghe, trả lời câu hỏi:
Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, tàn bạo của vua
+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em Sau đótrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.+ Lắng nghe
- Xung phong phát biểu: Ca ngợi nhà thơ
chân chính có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 07/09/2008 Tiết : 08
Ngày dạy : 10/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung cảm xúc Học thuộc lòng những câuthơ em thích
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước GDMT: Giúp HS biết bảo vệ những rặng tre ở địa phương
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Nòi tre …tre xanh).
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc toàn bài
+ H/d HS chia đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm (tre xanh,
khuất mình, bão bùng, nòi tre, lưng trần, luỹ thành , …).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2: giải nghĩa từ khó (luỹ
thành, tự, áo cộc, …).
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre
với người Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt
đẹp của người Việt Nam? Ta cần làm gì để tre luôn xanh tươi?
+ Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay
thẳng?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm , học thuộc lòng
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn (Nòi tre …tre xanh).
+ Đọc mẫu đoạn văn vừa hướng dẫn
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm trước lớp Theo dõi, sửa chữa
+ Đ1: Từ đầu…tre ơi? Đ2: Tiếp theo…lá
cành Đ3: Tt…cho măng Đ4: Phần còn lại
+ Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (2 -3 lượt)
+ HS đọc nối tiếp lượt 2
+ Thực hiện theo yêu cầu + 2 HS đọc
+ Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa …
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.
- Ghi vở
Trang 6* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Tiếp tục về HTL cả bài Chuẩn bị bài:
Những hạt thóc giống
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 04
Ngày soạn : 08/09/2008 Tiết : 07
Ngày dạy : 11/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : CỐT TRUYỆN
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nắm được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cột truyện (Mở đầu, diễn biến, kết thúc)
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện, tạothành cốt truyện
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giấy khổ to viết sẵn nội dung các BT1 (phần Nhận xét); Hai bộ băng giấy, mỗi bộ 6băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích Cây khế - Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ
chínhcủa mỗi phần là gì ?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Mục đích: HS biết đưọc tính cách của nhân vật được
thể hiện qua hành động.
- Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân
- Nội dung : Phần Nhận xét
Bài tập 1, 2: + Yêu cầu HS đọc BT1, 2.
+ Phát phiếu cho HS làm bài Nhắc HS: ghi ngắn gọn
Bài tập 1: + Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Nhắc HS: Cần sắp xếp sự việc diễn ra trước trình bày
trước, sự việc diễn ra sau trình bày sau cho thành cốt truyện.
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý đúng: Thứ tự đúng của truyện là b – d
– a – c – e – g
Bài tập 2: + Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Yêu cầu HS trình bày
+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
+ Kể chuyện theo cách 1 hoặc cách 2
+ Lắng nghe
- Xung phong phát biểu Lớp nhận xét
BT1: Sự việc 1: DM gặp NT đang gục đầu khóc bên tảng đá Sự việc 2: DM hỏi, NT kể lại tình cảnhkhốn khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt Sự việc 3: DM phẫn nộ cùng NT đi đến chỗ mai phục củabọn nhện Sự việc 4: DM ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phá vòng vây Sự việc 5: Bọnnhện sợ hãi phải nghe theo NT được tự do
BT 2 (trả lời miệng): Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính.
Trang 7* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Ghi lại những sự
việc chính trong một truyện đã học ở SGK Tiếng Việt 2, 3, 4 Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng cốt truyện
Ngày dạy : 11/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng phân loại BT2, 3 Từ điển tiếng Việt
- Học sinh : Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ Thế nào là từ láy? Cho
+ Y/c HS đọc nội dung BT1.
+ Tổ chức cho HS làm bài và trình bày
+ Nhắc HS: Muốn làm được bài tập này phải biết từ ghép
có hai loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp ; phân loại
+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài
+ Tổ chức HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 3:
+ Y/c HS đọc nội dung BT3.
+ Phát phiếu cho các nhóm Tổ chức cho HS làm bài
+ Trao đổi, làm bài theo nhóm 2
+ Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét.+ Lắng nghe
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại Xem lại BT2, 3 Chuẩn bị bài sau: Từ ghép và từ láy
a) Từ ghép có nghĩa phân loại Xe điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy bay
b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bĩa bờ, hình dạng, màu
sắc
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu Nhút nhát
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần lạt xạt, lao xao
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần Rào rào
Trang 8KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 04
Ngày soạn : 09/09/2008 Tiết : 08
Ngày dạy : 12/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
- Giáo viên : Bảng phụ viết đề bài Tranh minh hoạ cốt truyện về lòng hiếu thảo ; về tính trung thực
- Học sinh : Tìm hiểu bài Giấy nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Y/c HS đọc thuộc phần ghi nhớ ; kể chuyện Cây khế
+ Nhận xét, chốt ý
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm Cá nhân
- Nội dung :
a) Xác định yêu cầu của đề bài
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
+ H/d HS phân tích đề, gạch chân các từ: tưởng tượng ; kể
lại vắn tắt ; ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con, bà tiên
+ Nhắc HS:
b) Lựa chọn chủ đề của câu chuyện
+ Yêu cầu HS đọc gợi ý 1 và 2
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Yêu cầu HS làm mẫu
+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
+ 1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
+ Cùng GV phân tích, nêu những từ trọngtâm của đề bài
+ Lắng nghe
+ 2 HS tiếp nối nhau đọc Lớp đọc thầm.+ HS tiếp nối nhau nói chủ đề câu chuyệnmình lựa chọn
+ Lắng nghe
+ HS làm việc cá nhân, đọc thầm và trả lờilần lượt các câu hỏi khơi gợi tưởng tượngtheo các gợi ý (tuỳ đề tài chọn kể)
+ 1 HS giỏi làm mẫu Lớp nhận xét
+ Từng cặp HS thực hành kể vắn tắt
+ HS thi kể chuyện trước lớp Lớp n.xét
- Xung phong phát biểu Lớp n.xét, bổ sung
Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho, em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy ra, diễn biến của câu chuyện Vì là xây dựng cốt truyện nên chỉ cần kể vắn tắt.
VD: Một người mẹ ốm rất nặng Cô con gái thương mẹ, tận tuỵ chăm sóc mẹ ngày đêm nhưng bệnh mẹ không thuyên giảm Có người nói rằng muốn chữa khỏi bệnh phải đi tìm một bông hoa lạ mọc tận rừng sâu, nơi không có người qua lại vì có rất nhiều rắn rết, hổ báo Nghe vậy, cô bé quyết đi tìm bông hoa thuốc quý Cô trải qua rất nhiều khó khăn nhưng không nản chí Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của cô, bà tiên xuất hiện, tặng cô bé bông hoa quý Có hoa, cô bé chữa khỏi bệnh cho mẹ Hai mẹ con
vô cùng mừng rỡ cảm ơn bà tiên.
Trang 9* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Kể lại câu
chuyện tưởng tượng của mình cho người thân nghe Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 05/09/2008 Tiết : 07
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
- Giáo dục HS có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và kể tên một
số loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min ?
+ Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và một số
loại thức ăn có chứa nhiều chất khoáng ?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức ăn
nào có chứa nhiều chất xơ ?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Ho ạ t đ ộ ng 1 : Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
Mục tiêu: HS giải thích được lý do cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một
loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống ?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- Tổ chức 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến của
nhóm mình GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng và
kết luận ý kiến đúng
- Y/c 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK
* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn
cân đối.
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS, phát giấy
cho HS
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh hoạ
trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và
tô màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn
- Chia nhóm 4 theo hướng dẫn của GV
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉcung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấymệt mỏi, chán ăn
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thay đổi món
+ Vì không có một thức ăn nào có thể cungcấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt độngsống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảmgiác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầudinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trìnhbày
- 2 HS lần lượt đọc to, cả lớp đọc thầm
- Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập
- Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loạithức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn
Trang 10- Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm mình lại
chọn loại thức ăn đó
- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày
- Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc trong mỗi bữa
ăn phải có đủ chất và hợp lý
-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và trả lời
câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào cần: Ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ
nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối
chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3: Củng cố: Trò chơi: “Đi chợ”
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn
một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
Cách tiến hành: Nhóm.
- Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai là người
đầu bếp giỏi biết chế biến những món ăn tốt cho sức
khoẻ Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý và giải
thích tại sao em lại chọn những thức ăn này
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ
5 đến 7 phút
- Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có nhóm
trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi
nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
- Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp lý
nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất
- Tuyên dương
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các bạn trongnhóm nghe và bổ sung, sửa chữa
-2 đến 3 HS đại diện trình bày
- HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình bày VD:Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậu phụ để có
đủ chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất béo, cócác loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoaquả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng vàchất xơ Cần ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếpnhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhómthức ăn Câu trả lời đúng là:
+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rauquả chín
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá vàthuỷ sản khác, đậu phụ
+ Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ,vừng, lạc
+ Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường
+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối
- HS lắng nghe
-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên trình bày về nhữngthức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn chotừng bữa
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 07/09/2008 Tiết : 08
Ngày dạy : 10/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
I M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Giáo dục HS có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ?
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những nhóm thức
ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn
- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát
đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi
tên các món ăn chứa nhiều chất đạm Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn
- GV cùng trọng tài công bố kết quả của 2 đội
- Tuyên dương đội thắng cuộc
* Ho ạ t đ ộ ng 2 : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và vừa cung cấp đạm thực vật Giải thích
được tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vật.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một
số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc
- Chia nhóm HS
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông tin vừa
đọc, các hình minh hoạ trong SGK và trả lời các câu
Trang 12+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- Sau 5 đến 7 phút GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình Nhận xét và
tuyên dương nhóm có ý kiến đúng
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- Kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực
vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ
sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động
tốt hơn Chúng ta nên ăn thịt ở mức vừa phải, nên ăn
cá nhiều hơn thịt, tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá.
Chúng ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành vừa
đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm thực vật quý vừa
có khả năng phòng chống các bệnh tim mạch và ung
thư.
* Hoạt động 3: Củng cố: Cuộc thi: Tìm hiểu những
món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp
đạm thực vật
Mục tiêu: Lập được danh sách những món ăn vừa
cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật.
Cách tiến hành: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS thi kể về các món ăn vừa cung
cấp đạm thực vật theo định hướng
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị giới thiệu một món ăn vừa
cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm thực vật với
các nội dung sau: Tên món ăn, các thực phẩm dùng để
chế biến, cảm nhận của mình khi ăn món ăn đó ?
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS
chất bổ dưỡng khác nhau
+ Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức
ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xítbéo không no có vai trò phòng chống bệnh xơvữa động mạch
- Đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét,
Vì vậy nên ăn cá
- Hoạt động theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu
- Vài HS trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Sưu tầm tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt trên báo hoặc tạp chí Chuẩn bị bài: Sử dụng hợp lí các chất béo
và muối ăn
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : LỊCH SỬ Tuần : 04
Ngày soạn : 06/09/2008 Tiết : 04
Ngày dạy : 09/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơikinh đô đóng Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Mô tả sơ lược về nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu môn Lịch sử
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Hình trong SGK phóng to Phiếu học tập của HS
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở khu vực
nào ? Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người
Lạc Việt ? Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về nước Văn Lang
Hình thức tổ chức: Cá nhân ; Nhóm ; Cả lớp
Nội dung :
Hoạt động cá nhân:
- GV phát PBTcho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy
điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về cuộc sống những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn những điểm giống nhau về cuộc sống
Đều biết chế tạo đồ đồng những điểm giống nhau về cuộc sống
Đều biết rèn sắt những điểm giống nhau về cuộc sống
Đều trống lúa và chăn nuôi những điểm giống nhau về cuộc sống
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau những điểm giống nhau về cuộc sống
- Y/c HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận : Cuộc sống của người Âu Việt và
người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa
hợp với nhau
Hoạt động cả lớp
- GV treo lược đồ lên bảng
- Y/c HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của
nước Âu Lạc
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp :
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn
Lang và nước Âu Lạc?
+ Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong
cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ đồ): nỏ
bắn một lần được nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc
- Nhận phiếu, điền dấu x vào ô trong PBT những điểm giống nhau về cuộc sống
để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộcsống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- 2 HS lên điền vào bảng phụ Lớp nhận xét
+ Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- Lắng nghe
Trang 14- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207 TCN …
phương Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ
của phong kiến phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Củng cố
- Y/c HS đọc phần bài học trong khung
Cây hỏi trắc nghiệm
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Âu Lạc là:
+ Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho contrai là Trọng Thuỷ sang …
- Lắng nghe
- 3 HS dọc
- Dùng thẻ A, B, C trả lời
- Lắng nghe
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương Về học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài:
Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : ĐỊA LÍ Tuần: 04
Ngày soạn : 09/09/2008 Tiết : 04
Ngày dạy : 12/08/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
- Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên
và hoạt động sản xuất của con người
- GD HS yêu thích môn Địa lí GDMT: Giúp HS biết làm ruộng bậc thang, trồng cây công nghiệp trênđất ba dan là góp phần cải tạo môi trường của người dân ở miền núi Bảo vệ và giữ gìn khoáng sản
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
… (nếu có )
- Học sinh : Tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
+ Kể tên một số lễ hội , trang phục và phiên chợ của họ?
+ Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao người dân ở miền núi
thường làm nhà sàn để ở?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Trồng trọt trên đất dốc :
Mục tiêu: HS nắm được cách trồng trọt của dân HLS ;
biết làm ruộng bậc thang là góp phần BVMT đất
Hình thức tổ chức: Cả lớp
Nội dung :
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy cho biết
người dân ở HLS thường trồng những cây gì ? Ở đâu ?
GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Y/c HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?
+ Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang ?
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biết để thảo
luận trong nhóm theo các gợi ý sau :
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số
dân tộc ở vùng núi HLS
+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm
- Y/c HS trình bày
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản
Mục tiêu: HS nắm được cách khai thác khoáng sản của
- Cả lớp
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
+ 3 HS trả lời 1 HS chỉ trên bản đồ Lớpnhận xét, bổ sung
- 2 HS tìm vị trí
- HS quan sát và trả lời :+ Ở sườn núi
+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòngóp phần bảo vệ môi trường đất,
+ Trồng chè, lúa, ngô
- Lắng nghe
- HS dựa vào tranh, ảnh để thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Lớp NX, bổ sung
- Lắng nghe