1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN 8 - 4 CỘT

42 888 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu cầu khiến
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: * Giới thiệu: Dựa trên chức năng của câu cầu khiến để tạo tâm thế vào bài cho học sinh.3. Luyện tập: Yêu cầu h/s cho ví dụ minh hoạ về chức năng và hình thức của câu cầu khiế

Trang 1

Tuần Tiết TÊN BÀI HỌC Ngày soạn Ngày dạy

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp h/sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu cầu khiến

- Biết cách vận dụng loại câu này vào nói và viết

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh?

H: Qua bài thơ em cảm nhận gì về điều kiện sống và làm việc của Bác ở Pác Bó Trước hoàn cảnh

đó, thái độ của Bác như thế nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Dựa trên chức năng của câu cầu khiến để tạo tâm thế vào bài cho học sinh

TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò

nào, đi, thôi, vào có

ngữ điệu cầu khiến

dấu chấm than nhưng

khi ý cầu khiến không

được nhấn mạnh thì có

thể kết thúc câu này

bằng dấu chấm

Hướng dẫn h/s tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng củacâu cầu khiến

Gv treo bảng phụ bài tập 1, trang 30 - SGK, gọi h/s đọc bài tập và xác định câu cầu khiến

H: Dựa trên căn cứ nào để em xác định như vậy?

H: Những câu này dùng để làm gì?

Gv treo bảng phụ nội dung bài tập 2 trang 30, 31

H: Cách đọc từ “mở cửa” trong

2 trường hợp này có gì khác nhau? Vì sao?

H: Trong những trường hợp trên đã sử dụng dấu câu nào để kết thúc câu?

=> Chốt ý bằng câu hỏi khái quát

-> quan sát-> đọc đoạn a, b

a Thôi đừng lo lắng, cứ về đi

b Đi thôi con

a đừng, đi, thôi, cứ

b thôi-> ra lệnh, yêu cầu, sai bảo.-> quan sát

a -> nhẹ nhàng, vì là câu trả lời

b-> ra lệnh, mạnh vì đây là câu cầu khiến

-> dấu chấm than, dấu chấm.-> cho các câu (tự đặt hoặc tìm trong các tác phẩm văn

Trang 2

TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò

22’ II Luyện tập: Yêu cầu h/s cho ví dụ minh hoạ

về chức năng và hình thức của câu cầu khiến

Gv giúp h/s phân tích

Gv hướng dẫn h/s hoạt động nhóm, 4 nhóm/4 bài tập, làm trong thời gian 7 phút, chỉ định bất kỳ h/s của nhóm thực hiện việc trình bày kết quả, các bạn khác bổ sung

-> Gv uốn nắn

học)

-> thảo luận nhóm theo yêu cầu trong thời gian đã quy định

-> trình bày kết quả đã làm.-> bổ sung cho bài của bạn.-> sửa bài

Bài tập 1: Đặc điểm hình thức:

Nhận xét:

Chủ ngữ là người nghe, tiếp nhận các câu cầu khiến trên

a Vắng chủ ngữ, người này là Lang Liêu

b Chủ ngữ: Ông giáo (ngôi thứ 2 số ít)

c Chúng ta (chủ ngữ) -> ngôi thứ nhất số nhiều

Khi thêm, bớt, thay đổi chủ ngữ của những câu trên thì ý nghĩa sẽ thay đổi người tiếp nhận câu cầukhiến

Bài tập 2: Xác định các câu cầu khiến:

a “Thôi ấy đi” b “Các em đừng khóc”

-> vắng CN, dấu chấm -> có CN “các em”; dấu (.).

c “Đưa mau!” ; “Cầm này!”

-> vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến, dùng ngữ điệu cầu khiến

Sự khác nhau về hình thức giữa các cấu trên: dùng ngữ điệu cầu khiến

Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến:

a Vắng CN, giọng ra lệnh, không thể hiện tình cảm quan tâm của người nói đối với người nghe

b Có CN, ý cầu khiến nhẹ nhàng, thể hiện sự tôn trọng, tình cảm yêu thương, sự ân cần

Bài tập 4: Nhận xét đoạn trích và trả lời câu hỏi:

- Câu trong đoạn trích, Dế Choắt muốn thể hiện tình cảnh đáng thương để mong Dế Mèn động lònglàm giúp

- Dế Choắt không dùng câu có từ cầu khiến vì như thế khiến cho Dế Mèn cảm thấy bị sai bảo và câu nói không có hiệu quả cao.

- Chuẩn bị: “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”.

Trang 3

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh.

Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì?

Kiểm tra bài tập 5, trang 33 - SGK.

3 Bài mới:

Dựa trên cảnh đẹp của cảnh vật Việt Nam để giới thiệu.

TG Nội dung bài Hoạt động thầy Hoạt động trò

20’ I Giới thiệu một danh

lam, thắng cảnh:

Muốn viết bài giới

thiệu về một danh lam,

thắng cảnh thì tốt nhất

phải đến nơi thăm thú,

quan sát hoặc tra cứu

nhiên bài giới thiệu

phải dựa trên cơ sở

kiến thức đáng tin cậy

Gv treo ảnh Hồ Hoàn Kiếm

và Đền Ngọc Sơn, giới thiệu địa danh

Gọi h/s đọc văn bản mục I trang 33

H: Trong bài đã giới thiệu vềđối tượng nào?

H: Bài giới thiệu đã cung cấpcho chúng ta những gì?

H: nếu muốn thuyết minh về

2 đối tượng này, bản thân em phải làm gì?

H: Ngoài ra lĩnh vực nào sẽ giúp em tìm hiểu sâu hơn về danh lam, thắng cảnh này?

H: Bài viết này được sắp xếptheo thứ tự như thế nào?

H: Bài giới thiệu có thiếu sót

-> những tri thức về tên gọi, lịch sử hình thành, biếnđối của đối tượng

-> đến nơi quan sát, tìm hiểu qua sách vở một cách tường tận

-> địa lý, lịch sử, các câu chuyện về danh nhân, miềnđất

-> trước: giới thiệu về HHK (không gian rộng)

-> sau: giới thiệu về Đền

NS (không gian hẹp)

-> thiếu mở bài để giới thiệu khái quát

Trang 4

TG Nội dung bài Hoạt động thầy Hoạt động trò

trong quần thể kiến trúc

nổi tiếng của Hà Nội

ngàn năm văn hiến

H: Qua đó em cho biết cách trình bày văn bản thuyết minh

về danh lam, thắng cảnh?

=> Chốt ý

Gv chia h/s ra 4 nhóm thực hiện yêu cầu bài tập 1 theo nộidung câu hỏi cụ thể sau:

- Chi tiết nào làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hoá của di tích?

- Phần Kết bài nêu nội dung gì?

-> thảo luận chung (vị trí,

độ rộng, hẹp của hồ; vị trí của Tháp Rùa, đền NS, cầu Thê Húc; miêu tả quang cảnh xung quanh (cây cối, màu nước, hình ảnh rùa nổi )

-> nêu ý kiến

-> 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

-> giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh

- Xa: hồ như một lãng hoaxinh đẹp giữa lòng Hà Nội Gần: màu nước, cây cối, hình ảnh của rùa

- Ngoài -> trong: gò Tháp Bút -> Đài Nghiên -> cầu Thê Húc -> đền Ngọc Sơn (trấn Bảo Đình -> nếp ngoài -> nếp giữa -> nếp sau) -> Tháp Rùa

- Chi tiết: màu nước xanh

- Chuẩn bị: “Ôn tập về văn bản thuyết minh”.

Trang 5

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp h/sinh:

- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh.

- Nắm vững các phương pháp thuyết minh vận dụng vào bài làm.

- Nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem ôn tập.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Trình bày bố cục bài văn thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh?

3 Bài mới:

Yêu cầu học sinh nhắc lại các đối tượng đã tìm hiểu để thuyết minh -> dẫn vào bài mới.

5’ I Ôn tập lý thuyết:

1 Vai trò và tác dụng

của văn bản thuyết minh

trong đời sống:

Văn bản thuyết minh là

kiểu văn bản thông dụng

trong mọi lĩnh vực đời sống

Hướng dẫn h/s phân biệtcác kiểu văn bản đã học vớivăn thuyết minh

=> treo bảng phụ có nộimục 2

2 Sự khác nhau của văn bản thuyết minh với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm và

nghị luận: (tiếp theo phần nội dung) (10’)

Kiểu

Vai trò

Trình bày trithức về đặcđiểm, tínhchất của sựvật, hiệntượng

Trình bàydiễn biếncủa sự việc,

sự vật, hiệntượng

Trình bày chitiết về hìnhdáng, màu sắc,tính chất của

sự vật, conngười

Trình bàytình cảm,cảm xúccủa ngườiviết đối vớiđối tượng

Trình bày quan điểm, nhận xét,

tư tưởng của người viết về sự việc, hiện tượng, con người

5’ 3 Cách làm bài văn thuyết minh:

- Phải quan sát đối tượng cần thuyết minh

H: Muốn làm tốtvăn bản thuyết minh

-> nhắc lại cácbước cơ bản khi

Trang 6

TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò

khoa học về đối tượng

- Dùng phương pháp thuyết minh phù hợp làm

nổi bật trọng tâm, tránh sa vào chi tiết không

cần thiết

4 Các phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích

b Giới thiệu về một danh nhân văn hoá

Bài tập 2: Luyện viết đoạn văn thuyết minh:

a Đề: Giới thiệu một đồng dùng sinh hoạt.

Chiếc ấm trà của ông em cao khoảng 20cm

được làm bằng gốm sứ trắng Phía trên, nắp ấm

hình tròn dẹt có núm cầm cách điệu một búp

non Thân ấm hình trụ có đáy lõm, trên nền sứ

trắng có điểm xuyết cành trúc và vài chú chim

xinh xắn Từ giữa trên thân ấm có gắn vòi dài

khoảng 7cm uốn cong hướng lên Đối xứng bên

kia vòi là quai ấm có hình như chữ D hoa giúp

ta cầm vững và không bị nóng khi rót nước

tiến hành thuyếtminh về một đốitượng

-> liệt kê nhữngphương phápthuyết minh đãhọc và vận dụng

4 Củng cố: 4’

H: Tại sao phải vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài làm thuyết minh?

5 Dặn dò: 1’

- Ôn bài, chuẩn bị làm bài viết số 5.

- Chuẩn bị bài mới: “Ngắm trăng”, “Đi đường”.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 7

- Bài “Tẩu lộ”: hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ (từ việc đi đường núi mà gợi ra bài học đi đường đời, đường CM); cách dùng biểu tượng có hiệu quả nghệ thuật cao trong bài thơ.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra phần bài tập viết đoạn văn thuyết minh cho các đề bài ở nhà đã hướng dẫn.

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Mối giao hoà của người với thiên nhiên thể hiện qua nhiều văn bản đã học, mối quan hệ đó một lần nữa được khẳng định qua bài thơ “Vọng nguyệt” mà các em sẽ được tìm hiểu hôm nay.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Giới thiệu văn bản:

Gv giới thiệu tập thơ Nhật kýtrong tù

Yêu cầu h/s trình bày hoàncảnh sáng tác của văn bản

H: Xác định xuất xứ của bàithơ?

Gv hướng dẫn h/s đọc văn bản(nguyên văn, dịch nghĩa, dịchthơ), gọi h/s đọc, Gv đọc lại 1

-> quan sát, tìm ýchính

-> đọc văn bản

Trang 8

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hai cầu đầu:

- Câu đầu: Bác nói về

điều kiện ngắm trăng

(không rượu, không hoa)

thiên nhiên của Bác

2 Hai câu cuối:

=> thể hiện mối giao hoà

đặc biệt giữa người tù thi

sĩ với vầng trăng, làm nổi

cho thấy tình yêu thiên

nhiên đến say mê và

phong thái ung dung của

=> Dẫn giải: thi nhân ngắmtrăng trong lúc thanh thản cònBác đang mang nặng niềm áiquốc nhưng người vẫn hướngtới thiên nhiên -> tình yêu thiênnhiên

H: Câu thơ đầu có ý nghĩa gì?

Cách nói đó thể hiện gì ở Bác?

H: Giữa nguyên văn và dịchthơ ở câu 2 có gì khác biệt?

H: Vậy mục đích nghi vấn ởcâu nguyên văn là gì?

Gv đọc 2 câu thơ còn lại, chú

ý nhịp đọc tạo thế đối xứng củadòng thơ?

H: Bác đã sử dụng biện phápnghệ thuật gì ở 2 dòng thơ này?

Biện pháp nghệ thuật đó có tácdụng gì?

=> Cuộc vượt ngục về tinhthần của Bác

H: Qua bài thơ em hình dung

-> nghe

-> thất ngôn tứ tuyệt-> quan sát

-> đọc theo yêu cầu.-> nêu ý kiến vềhoàn cảnh đặc biệt

-> trình bày cáchhiểu của bản thânmình

-> nguyên văn: câunghi vấn

-> dịch thơ: câu trầnthuật

-> bộc lộ tình cảmtrước vẻ đẹp của thiênnhiên

-> nghe, cảm nhậnbằng các giác quan

-> phép đối-> nhân hoá-> nêu cách hiểu củabản thân

-> nêu cảm nhận vềhoàn cảnh của Bác -(phong thái ung dungngay trong cảnh laotù)

-> Trung thu, Thu dạ(đêm thu): NKTT.-> Rằm tháng giêng;Cảnh khuya, Báo tiệp:Chiến khu Việt Bắc

Trang 9

Bác Hồ ngay cả trong

cảnh ngục tù cực khổ tối

tăm

thời chống Pháp ->cho thấy tâm hồn rộng

mở với thiên nhiên

Trang 10

-Hướng dẫn đọc thêm

Văn bản ĐI ĐƯỜNG

Hồ Chí Minh

1 Hoàn cảnh sáng tác:

Trong thời gian bị chính quyền quân phiệt ở Trung Quốc bắt giữ, chúng đã chuyển Bác qua

30 nhà lao ở tỉnh Quảng Tây.

2 Thể thơ:

- Nguyên tác: thất ngôn tứ tuyệt.

- Dịch thơ của Nam Trân: lục bát.

3 Nội dung bài thơ:

- Nghĩa đen: nói về việc đi đường núi.

- Nghĩa bóng: ngụ ý về con đường CM, đường đời Bác muốn rút ra một bài học, nêu lên một chân lý từ thực tế của chính mình: con đường CM là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng nếu bền chí để vượt qua gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt được thắng lợi rực rỡ.

Trang 11

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu cảm thán.

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của loại câu này.

- Vận dụng kiểu câu vào trong việc sử dụng ngôn ngữ nói + viết.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, phiếu học tập.

Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Đọc thuộc phần phiên âm và dịch bài thơ “Vọng nguyệt” của Hồ Chí Minh?

H: Qua bài thơ em hình dung về Bác như thế nào?

I Đặc điểm hình thức và chức

năng:

- Câu cảm thán là những câu

có những từ ngữ cảm thán

như: ôi, than ôi, trời ơi, chao

ơi, hỡi ơi, thay biết bao, biết

chừng nào, dùng để bộc lộ

trực tiếp cảm xúc của người

nói (người viết); xuất hiện chủ

yếu trong ngôn ngữ nói hằng

ngày hay ngôn ngữ văn

Gọi h/s đọc nội dung này

H: Trong những đoạn tríchtrên, câu nào là câu cảmthán?

H: Dựa vào từ ngữ nào đề

em xác định điều này

=> đây là những từ cảmthán

H: Ngoài ra em còn biếtnhững từ cảm thán nào?

Gv treo bảng phụ có nộidung:

a Chao ơi, cái Tí dễthương quá!

b Mẹ ơi, cho cái Tí ănbánh đi!

-> đoạn trích từ “LãoHạc”, “Nhớ rừng”

-> a “Hỡi ơi, lãoHạc!”

-> b “Than ôi!”

-> a hỡi ơi-> b than ơi-> ghi nhớ

-> chao ơi, biết bao,xiết bao, biết chừngnào

-> cảm thán, bộc lộtrực tiếp cảm xúc

-> câu khiến

Trang 12

Bài tập 1: Xác định kiểu câu

và giải thích:

- Các câu trong đoạn trích

không phải đều là câu cảm

c Chao ôi, mình thôi!

- Các câu còn lại biểu lộ cảm

=> Các câu trên không được

xếp vào kiểu câu cảm thán vì

chúng không có từ ngữ cảm

thán

Bài tập 3: Đặt câu cảm thán:

1 Mẹ ơi, tình yêu của mẹ

dành cho con thiêng liêng biết

bao!

2 Đẹp thay ráng trời hồng

khi bình minh mở cửa

Bài tập 4: Phân biệt đặc điểm

=> sự xuất hiện của câucảm thán trong hoạt độngcủa ngôn ngữ

-> ghi nhớ

* Bổ sung cho bài tập 4:

Kiểu câu Đặc điểm hình thức Chức năng

Nghi vấn

-> chứa từ ngữ nghi vấn, kết thúc bằng dấu (?).

-> hỏi, biểu lộ cảm xúc,

đe doạ, cầu khiến, khẳng định, phủ định.

cầu khiến -> chứa từ ngữ cầu

khiến/ngữ điệu cầu

-> ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, sai bảo, khuyên

Trang 13

khiến nhủ.

Cảm thán -> chứa từ ngữ cảm

thán.

-> bộc lộ trực tiếp cảm xúc.

- Kiểm tra kiến thức của học sinh về kiểu văn bản thuyết minh.

- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phương pháp thuyết minh cụ thể vào bài văn theo yêu cầu.

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới: Giáo viên nêu m c tiêu c a ti t h c. ục tiêu của tiết học ủa tiết học ết học ọc.

giáo viên

Hoạt động của học sinh

H: Nhắc lại các phươngpháp thường được sử dụng?

Nhắc nhở h/s một số điểmcần lưu ý theo và tránh

Theo dõi h/s làm bài

-> quan sát và chép đề

-> thuyết minh

-> một danh lam, thắngcảnh ở quê em

-> về lịch sử, văn hoá, vịtrí địa lý

-> trình bày theo 3 phần

rõ ràng, cụ thể

-> liệt kê theo yêu cầu

-> chú ý-> làm bài cẩn thận,

Trang 14

Còn 15 phút nhắc h/s xemlại bài: nội dung, bố cục,kiến thức, lỗi chính tả.

Cuối giờ thu bài theo bàn,điểm danh bài

 Tiết 89: Câu trần thuật

 Tiết 90: Chiếu dời đô  Tiết 91: Câu phủ định  Tiết 92: Chương trình địa phương (TLV)

- Hiểu rõ được thế nào là câu trần thuật.

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của loại câu này.

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của cân trần thuật Vận dụng vào trong văn nói/viết.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

* Giới thiệu: Nêu phạm vi kiến thức và mục tiêu cần đạt của tiết học để tạo tâm thế vào bài cho h/sinh (có thể yêu cầu h/sinh nhắc lại đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến

và cảm thán để dẫn vào bài).

Trang 15

TG Nội dung bài Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh

I Đặc điểm hình thức và chức

năng:

- Câu trần thuật không có đặc

điểm hình thức của các kiểu câu

nghi vấn, cần khiến, cảm thán;

thường dùng để kể, thông báo,

nhận định, miêu tả

- Ngoài ra, câu trần thuật còn

dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc

lộ cảm xúc (vốn là chức năng

chính của những kiểu câu khác)

- Khi viết câu trần thuật thường

kết thúc bằng dấu dấu, nhưng đôi

khi có thể kết thúc bằng dấu (!),

( )

- Câu trần thật là kiểu câu cơ bản

và được dùng phổ biến nhất trong

giao tiếp

II Luyện tập:

Bài tập 1: Nhận diện kiểu câu và

xác định chức năng cảu câu:

- Dịch thơ: câu trần thuật

- Dịch nghĩa: câu nghi vấn

Ý nghĩa: diễn đạt ý đêm trăng đẹp

gây sự xúc động mãnh liệt đễn

nhà thơ, là Người muốn làm một

điều gì đó

Bài tập 3: Xác định kiểu câu và

phân biệt sắc thái, ý nghĩa:

Gv treo bảng phụ cónội dung các đoạn tríchtrang 45, 46 mục I

H: Những câu nàotrong đoạn trích trênkhông có đặc điểmhình thức của kiểu câunghi vấn, cảm thán, cầukhiến?

=> đây là kiểu câu trầnthuật

H: Những câu trầnthuật này dùng để làmgì?

=> chức năng của câutrần thuật

H: Nêu nhận xét vềdấu két thúc câu trầnthuật?

=> vì chức năng rộngnên tần số xuất hiệncủa câu trần thật cao

Gv chia nhóm phânnhiệm vụ, hướng dẫnh/s làm luyện tập, gọiđại diện trình bày kếtquả

Gv uốn nắn, chỉnh sửabài tập cho h/sinh

-> quan sát

-> a: các câu trong cảđoạn

-> b: các câu trong cảđoạn

-> c: các câu trong cảđoạn

-> d: câu (1) -> câucảm thán, câu (2) &(3) không có đặc điểmhình thức của các kiểucâu trên

-> a: (1,2) nêu suynghĩ, nhận định (3): nêu yêu cầu.-> b: (1): kể + tả (2): thông báo-> c: (1,2): miêu tả-> d: (2): nhận định (3): bộ lộ cảm xúc-> dấu (.) thườngxuyên, đôi khi là dấu(!), ( )

-> hoạt nhóm theoyêu cầu thực hiện bàitập, trình bày kết quả;thảo luận, nhận xétbài làm của nhómbạn, bổ sung

-> sửa bài tập vào vở

Trang 16

a câu cần khiến -> ra lệnh.

b câu nghi vấn -> nêu đề nghị

c câu trần thuật -> tr/bày y/cầu

Bài tập 4: Nhận xét câu văn:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh ảnh.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?

Kiểm tra bài tập về nhà.

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

Hướng h/s chú ý phần chúthích trang 50

-> quan sát

Trang 17

biền ngẫu hoặc văn xuôi.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Đoạn đầu: (Xưa

phong tục phồn thịnh)

- Tác giả giới thiệu việc

nhiều lần dời đô của hai

nhà Thương và Chu

- Khẳng định việc dời đô

phù hợp với lợi ích toàn

dân

=> tạo tiền đề cho quyết

định dời đô của mình

2 Đoạn tiếp theo:

- Nhận xét mang tính phê

phán việc không dời đô

của hai triều Đinh, Lê

-> hướng dẫn h/s đọc vănbản giọng trang trọng, nhấnmạnh tình cảm tha thiết

“Trẫm rất dời đổi”; “Trẫmmuốn thế nào?”

Gọi h/s đọc văn bản

Gv uốn nắn

H: Xác định phương thứcbiểu đạt và giải thích?

H: Văn bản gồm mấy phần,xác định giới hạn và nộidung chính của từng phần?

P1: Từ đầu -> phong tụcphồn thịnh

P2: tiếp theo -> dời đổi

Hướng h/s quan sát đoạntiếp theo

H: Trong đoạn này, nhà vuamuốn bàn về việc gì?

Gv giải thích rõ: hai triềuĐinh, Lê chưa đủ mạnh để ranơi đất rộng và bằng, phải

-> năm sinh, năm mất,

tư chất, tài năng

-> trình bày những hiểubiết của bản thân

-> nghe-> chú ý hướng dẫn củagiáo viên

-> giới thiệu việc dời

đô của các triều đạitrước

Trang 18

“Chiếu dời đô” phản ánh

khát vọng của nhân dân

được ý nguyện của nhân

dân, có sự kết hợp hài hoà

Gọi h/s đọc đoạn cuối củavăn bản

H: Nội dung đoạn này có gìkhác so với hai đoạn trên?

H: Vì sao kết thúc bài chiếutác giả lại dùng kiểu câunghi vấn?

H: Qua văn bản thể hiệnước muốn của nhân dân vềmột vị vua, một đất nướcnhư thế nào?

=> Chốt ý:

-> nhằm tạo tính thuyếtphục cho văn bản

-> trình bày theo sựcảm nhận

-> đọc và chú ý cảmnhận

-> thảo luận

2 đoạn thơ trên là tiền

đề, đoạn này là kết quả

Trang 19

- Hiểu thế nào là câu phủ định.

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu phủ định trong văn bản.

- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.

- Biết cách nói và viết câu phủ định.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Bố cục của văn bản “Chiến dời đô” như thế nào?

H: Em có nhận xét gì về cách lập luận trong văn bản?

I Đặc điểm hình thức và chức

năng:

- Câu phủ định là câu có chứa

những từ ngữ phủ định như: không,

chẳng, chưa, cả, không phải là,

chưa phải là, đâu có, đâu phải là,

- Câu phủ định dùng để thông báo,

H: Câu b, c, d có đặcđiểm hình thức kháccâu a như thế nào?

=> dấu hiệu hình thứccủa câu phủ định

H: Câu phủ định là câuchứa từ ngữ gì?

H: Vậy ý nghĩa củanhững câu trên khácnhau như thế nào?

-> chức năng của câuphủ định

Gv treo bảng phụ câu

2 I trang 52

-> quan sát để trảlời

-> về từ ngữ cóthêm: b: không;

c: chưa;

d: chẳng

-> h/sinh nêu ýkiến

-> a: khẳng địnhviệc Nam đến Huế

-> b, c, d: phủ định

sự việc Nam đi Huếkhông diễn ra

-> quan sát

Trang 20

II Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định câu phủ định

bác bỏ:

b) Cụ cứ tưởng gì đâu!

-> ông giáo dùng để phản bác lại

suy nghĩ của lão Hạc

c) Không nữa đâu

a Câu chuyện có lẽ hoang

đường, song nó có ý nghĩa

+ Thay đổi: “chưa” hàm ý về sau

có thể Choắt khoẻ lại

- Câu văn của Tô Hoài hợp lý hơn

Bài tập 4: Tìm hiểu các câu văn:

- Cả a, b, c, d không phải là câu

phủ định vì không có chứa từ ngữ

phủ định nhưng cũng được dùng để

biểu thị ý phủ định (bác bỏ)

H: Trong đoạn tríchcâu nào có chứa từ ngữphủ định?

H: Các thấy bói nói 2câu trên với mục đíchgì?

=> phản bác ý kiến

Gv tạo tình huốngbằng lời nói để h/s tựphá ra câu phủ định bác

bỏ -> làm ví dụ cho tiếthọc sinh động

Gv chia nhóm cho h/sthảo luận để làm cácbài tập 1, 2, 3, 4

Gv gọi h/s trình bàykết quả, uốn nắn sửachữa cho h/sinh

-> Không phải càn

-> Đâu có thóc.-> phủ nhận lời củangười nói trước, xácnhận ý kiến của bảnthân là chính xác.-> h/sinh trong tìnhhuống phản ứngbằng câu phủ định

-> thảo luận nhóm

để hình thành bàitập

-> trình bày nộidung đã thảo luận,

bổ sung cho bạn,hoàn thành bài tập

Trang 21

- Đặt câu tương đương:

a Không đẹp một chút nào!

b Chuyện đó không xảy ra!

c Bài thơ này không hay!

d Cụ không biết chứ tôi có sung

sướng gì hơn

4 Củng cố: 4’

Cho 2 h/s sắm vai, đề tài tự chọn có sử dụng câu phủ định (miêu tả và bác bỏ) trong lời thoại.

Hướng dẫn h/s làm bài tập 5, 6 trang 54 - SGK.

- Vận dụng kỷ năng làm bài thuyết minh.

- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình.

- Nâng cao tình yêu và lòng tự hào về quê hương.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.

Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị theo các đề văn giáo viên phân công.

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: Câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Cho ví dụ minh hoạ?

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chức năng của 3  kiểu câu: (xem bảng phụ bên - GIÁO ÁN VĂN 8 - 4 CỘT
Hình th ức và chức năng của 3 kiểu câu: (xem bảng phụ bên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w