1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6 tuần 28

7 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây tre Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Qua văn bản " Cây tre Việt Nam" giúp HS : - Hiểu và cảm nhận đợc giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam.. 3 Thái độ: Giáo d

Trang 1

Tuần 28 ( Tiết 109- 112)

Tiết: 109 +110

Cây tre Việt Nam; Hớng dẫn đọc thêm:

Lòng yêu nớc

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua văn bản " Cây tre Việt Nam" giúp HS :

- Hiểu và cảm nhận đợc giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam

- Nắm đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả

và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm kí

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thấy đợc tác dụng của cây tre đối với đời sống của ngời Việt Nam

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Một số câu thơ, tục ngữ, ca dao về cây tre; ảnh chân dung Thép Mới

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(10'): Hớng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích

GV hớng dẫn đọc, giáo viên đọc mẫu

HS đọc tiếp - Nhận xét

HS đọc phần giới thiệu tác giả, tác phẩm

GV treo ảnh chân dung Thép Mới

GV nhấn mạnh những nét cơ bản về tác giả

- Bài " Cây tre Việt Nam" ra đời trong hoàn cảnh

nào?

GV kiểm tra chú thích 2, 4, 10, 11

HĐ2(3'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chung văn

bản

- Em hãy nêu đại ý của bài?

( Tre là bạn thân của nhân dân, tre có mặt ở khắp

nơi, giúp ích cho con ngời trong lao động, chiến

đấu)

- Em hãy tìm bố cục của bài?

(Đ1 : nh ngời: Tre có mặt khắp nơi và có phẩm

chất đáng quý

Đ2 : chung thuỷ: Tre gắn bó với ngời trong lao

động

Đ3 chiến đấu: Tre sát cánh với ngời trong chiến

đấu

Đ4: Còn lại: Tre là bạn của ngời trong hiện tại và

t-ơng lai)

HĐ3(13'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu phẩm chất

của tre

HS đọc lại đoạn 1 sgk

- Tác giả ca ngợi những phẩm chất gì của tre?

- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả

trong đoạn văn trên ?

( Dùng nhiều tính từ)

- Ngoài sử dụng nhiều tính từ, tác giả còn sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào ? tác dụng ?

(Biện pháp nghệ thuật nhân hoá)

- Em có biết bài thơ nào cũng nói về cây tre Việt

Nam ?

GV đọc một đoạn thơ trong bài "Tre Việt Nam" của

Nguyễn Duy

- Các phần sau của bài văn tác giả còn kể tiếp

những phẩm chất nào của tre ?

(Tre ăn ở với ngời đời đời, kiếp kiếp…tre giúp con tre giúp con

ngời biểu lộ tâm hồn, tình cảm…tre giúp con )

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để ca

A Văn bản: Cây tre Việt Nam

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích :

1 Đọc văn bản:

2 Chú thích:

- Tác giả, tác phẩm

- Từ khó

II.Tìm hiểu văn bản :

* Bố cục : 4 đoạn

1 Phẩm chất của cây tre:

- Tre mọc ở khắp nơi

- Dáng tre mộc mạc và thanh cao

- Mầm măng mọc thẳng

- Màu tre xanh nhũn nhặn

- Tre cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, giản

dị, chí khí

-> Tính từ miêu tả, tre có phẩm chất nh ngời

- Tre gắn bó làm bạn với ngời

- Tre làm vũ khí bảo vệ đất nớc

- Tre giúp con ngời biểu lộ tâm hồn, tình cảm

-> Tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hoá

để thấy tre có những phẩm chất quý báu

Trang 2

ngợi phẩm chất của tre ?

HĐ4(13'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu Cây tre gắn

bó với con ngời, dân tộc Việt Nam

- Cây tre gắn bó với con ngời Việt Nam, dân tộc

Việt Nam ở những việc gì ?

- Tìm các chi tiết, hình ảnh tre gắn bó với ngời dân

Việt Nam trong lao động, sản xuất ?

( Thấp thoáng mái chùa cổ kính;Tre là cánh tay của

ngời nông dân;Từ thuở lọt lòng…tre giúp con xuôi tay: tre

chung thuỷ…tre giúp con )

- Tác giả sử dụng biện biện pháp nghệ thuật gì ?

( Nghệ thuật nhân hoá, biện pháp so sánh, liệt kê )

- Trong chiến đấu, tre gắn bó với ngời ntn? - Tác giả

sử dụng từ loại gì ?

- Biện pháp nghệ thuật? Tác dụng?

- Qua đó em đánh giá về cây tre ntn?

- Đọc một số câu ca dao, tục ngữ, câu thơ nói về cây

tre Việt Nam

(- Tiện đây anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

- Tre già măng mọc

- Làng tôi xanh bóng tre

Từng tiếng chuông ban chiều

Tiếng chuông nhà thờ rung )

nh phẩm chất con ngời Việt Nam

2 Cây tre gắn bó với con ngời Việt Nam, dân tộc Việt Nam

* Trong lao động sản xuất

- Tre bao bọc xóm làng

- Dới bóng tre: dựng nhà, sinh sống

- Giúp nông dân trong sản xuất

- Gắn bó với mọi lứa tuổi

* Trong chiến đấu:

- Tre bất khất

- Tre: chống lại, xung phong, giữ, hi sinh -> Tre anh hùng -> động từ, nhân hoá -> Cây tre là biểu tợng cao quý của dân tộc Việt Nam

3.Củng cố (3'):

- Phẩm chất của cây tre ?

- Giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó của đối với con ngời ?

4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):

- Học kĩ bài

- Học thuộc đoạn đầu

- Soạn tiếp phần 3: Cây tre gắn bó thân thiết với dân tộc Việt Nam trong hiện tại và

tơng lai

Tiết: 109 +110 - văn học

Cây tre Việt Nam;

Hớng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nớc ( Tiếp theo)

Dạy 6a:

6 b:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp HS :

- Tiếp tục cảm nhận đợc giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam

- Đọc và hiểu đợc t tởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nớc bắt nguồn từ lòng yêu những gì thân thuộc, gần gũi của quê hơng Nắm đợc những nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút, chính luận: Kết hợp chính luận và trữ tình

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm kí, kĩ năng đọc hiểu, đọc cảm nhận tác phẩm

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nớc từ những gì thân thuộc, gần gũi nhất

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: ảnh chân dung tác giả Ê- Ren- bua

- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4'): Nhà văn Thép mới ca ngợi cây tre có những phẩm chất nào ?

2 Bài mới:

Trang 3

HĐ1(2'): Học sinh nhắc lại kiến thức giờ học trớc

- Tre có những phẩm chất nào đáng quý ?

- Cây tre gắn bó với con ngời Việt Nam, dân tộc Việt

Nam nh thế nào ?

HĐ2(5'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh cây

tre trong hiện tại và tơng lai.

HS đọc đoạn cuối

- Mở đầu đoạn kết tác giả nêu hình ảnh của tre nh thế

nào ( nhạc của trúc, tre)

- Em có cảm nhận gì về hình ảnh trên?

- Hình ảnh đó gợi cảnh sống nh thế nào?

- ở phần cuối tác giả khẳng định điều gì?

HĐ3(2'): Hớng dẫn học sinh tổng kết văn bản

- Bài viết theo phơng thức biểu đạt gì?

( Miểu tả, nghị luận, giới thiệu)

- Bài viết sử dụng những nghệ thuật gì?

- Nội dung chính của bài?

HĐ4(7'): Hớng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích văn bản Lòng yêu nớc.

GV hớng dẫn đọc: Giọng vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa

mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc Nhịp điệu

chậm,chắc, khoẻ Câu cuối đọc giọng tha thiết, xúc

động

GV đọc mẫu một đoạn- HS đọc - Nhận xét

HS đọc chú thích *

GV giới thiệu ảnh chân dung tác giả, giới thiệu thêm:

Tác giả sinh tại Ki ép (Thủ đô CH U- crai- na) trong

1 gia đình Do Thái Ông từng tham gia trong tổ chức

bí mật của Đảng cộng sản từ 1905-1907 ở Pháp, Đức.

Ông viết nhiều tác phẩm phê phán XH châu Âu, lên án

chiến tranh đế quốc.

GV lu ý HS chú thích: 1, 3, 4, 5, 9, 11, 14

HĐ6(12'): Học sinh luyện đọc văn bản.

HS khá, giỏi đọc

Lớp nhận xét- GV nhận xét

HS trung bình đọc- GV nhận xét, uấn nắn

HS yếu đọc- GV nhận xét, uấn nắn

HĐ7(7'):GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung,

nghệ thuật của văn bản.

- Em hãy nêu đại ý của bài?

( Lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nớc: Bắt nguồn từ

tình yêu những gì thân thuộc nhất, gần gũi nhất đợc

thử thách trong chiến tranh)

Em hãy xác định bố cục của bài ?

-(Đ1: Ngọn nguồn của lòng yêu nớc

Đ2: Lòng yêu nớc đợc thử thách trong chiến tranh)

- Tác giả quan niệm nh thế nào về lòng yêu nớc ?

- Tác giả nói đến lòng yêu nớc trong hoàn cảnh cụ thể

nào ?

- Tại sao khi có chiến tranh lòng yêu nớc lại đợc bộ lộ

rõ nhất?

- Câu nói nào trong bài thể hiện sâu sắc nhất lòng yêu

nớc?

- Em hiểu câu đó nh thế nào ?

- Bài văn đã thể hiện tinh thần yêu nớc nh thế nào ?

- Theo em lòng yêu nớc của con ngời Xô viết đợc

phản ánh trong bài văn có gần gũi với lòng yêu nớc

của ngời Việt Nam chúng ta không ?

- Ngày nay đất nớc sống trong hoà bình, ấm no các

em cần thể hiện lòng yêu nớc ntn?

A Văn bản: Cây tre Việt Nam.

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Phẩm chất của cây tre:

2 Cây tre gắn bó với con ngời Việt Nam, dân tộc Việt Nam

3 Hình ảnh cây tre trong hiện tại và

t-ơng lai

- Giá trị văn hoá, lịch sử của tre còn mãi

- Tre là ngời bạn chung thuỷ của dân tộc Việt Nam trên con đờng phát triển -> Tre là tợng trng cao quí của dân tộc Việt Nam

III.Tổng kết:

* Ghi nhớ( SGK)

B Văn bản: Lòng yêu nớc

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

II Luyện đọc.

III Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản.

1 Nội dung:

Lòng yêu nớc bắt nguồn từ những vật tầm thờng nhất, đặc biệt trong chiến tranh lòng yêu nớc càng đợc bộc lộ rõ

2 Nghệ thuật:

Trang 4

- Là một bài báo, nhng văn bản có sức gợi xúc động

cho ngời đọc vì cách diễn đạt mang tính nghệ thuật

Em hãy chỉ ra điều đó ?

Lời văn giàu hình ảnh, thấm đợm cảm xúc suy t chân thành của tác giả

3 Củng cố (3'):

- Quan niệm về lòng yêu nớc ?

- Lòng yêu nớc đợc thử thách trong chiến tranh?

4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):

- Học kĩ bài

- Học thuộc lòng đoạn cuối bài

- Chuẩn bị bài: Câu TT đơn

Tiết:111

Câu trần thuật đơn Dạy 6a:

6b:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Nắm đợc khái niệm câu trần thuật đơn

- Nhận biết câu trần thuật đơn, vận dụng làm bài tập và đặt câu

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng sử dụng câu trần thuật đơn trong văn nói, văn viết

3 Thái độ:

Thấy đợc tác dụng của câu trần thuật đơn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

- HS: Đọc trớc bài và tìm hớng trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra (4'):Thế nào là thành phần chính và thành phần phụ của câu ? cho ví dụ?

2 Bài mới

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(15'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm câu trần thuật đơn

GV treo bảng phụ ghi ví dụ

HS đọc ví dụ

- Các câu trong đoạn đợc dùng làm gì?

GV: Các câu 1,2, 6, 9 là câu trần thuật dùng để

giới thiệu, tả, hoặc kể về một sự vật hay sự việc

để nêu ý kiến

GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (2')

GV giao nhiệm vụ: Hãy phân tích cấu tạo ngữ

pháp câu trần thuật vừa tìm đợc ?

GV kiểm tra theo nhóm

- Câu nào chỉ có 1 cụm CV?

- Câu nào do 2 hay nhiều cụm CV tạo thành?

GV: Câu 1,2,9 chỉ có một cụm CV gọi là câu

trần thuật đơn Câu 6 có 2 cụm CV là câu trần

thuật ghép

- Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn?

HS đọc ghi nhớ

HĐ2(20'): Hớng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập

HS thảo luận nhóm ( Theo bàn )

Đại diện nhóm trả lời

GV nhận xét, kết luận

I Câu trần thuật đơn là gì ?

1 Ví dụ: SGK

- Câu kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1,2,6,9

- Câu hỏi: Câu 4

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3,5,8

- Câu cầu khiến : Câu 7

* Xác định CN - VN :

- Câu do 1 cụm CV tạo thành: Câu 1,2,9 -> Trần thuật đơn

- Câu do 2 hoặc nhiều cụm CV tạo thành : Câu 6 -> Câu trần thuật ghép

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập:

1 Bài tập 1: Tìm câu trần thuật đơn, câu dùng để làm gì?

- Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa-> Dùng để tả ( Giới thiệu )

- Từ khi có vịnh Bắc Bộ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng nh vậy.-> Dùng để nêu ý

Trang 5

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS suy nghĩ làm bài

GV gọi 2, 3 học sinh lên bảng làm bài tập

HS nhận xét

GV nhận xét, sửa chữa

HS đọc bài tập 3

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

GV đọc cho HS viết chính tả bài

" Lợm": theo yêu cầu của SGK

GV kiểm tra bài viết của học sinh: 5 em- sửa lỗi

(nếu mắc lỗi)

kiến nhận xét

2 Bài tập 2: Các câu sau thuộc loại câu nào

và có tác dụng gì?

a- Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật

b - Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật

c - Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật

3 Bài tập 3:

Giới thiệu nhân vật phụ trớc rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới nhân vật chính

4 Bài tập 5:

HS viết chính tả

3 Củng cố (3'):

- Thế nào là câu trần thuật đơn?

- Câu trần thuật đơn dùng để làm gì?

4 Hớng dẫn học ở nhà:(2')

- Học kĩ bài

- Làm bài tập 4 SGK

- Chuẩn bị bài: Câu trần thuật đơn có từ là

Tiết:112

Câu trần thuật đơn có từ Là

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm đợc đặc điểm các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

- Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng đúng kiểu câu trần thuật đơn có từ là vào văn nói, văn viết

3 Thái độ: Thấy đợc tác dụng của kiểu câu trần thuật đơn có từ là và đặt đợc câu.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4'): Thế nào là câu trần thuật đơn ? cho ví dụ ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm

câu trần thuật đơn có từ là

GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I

HS đọc ví dụ

GV chi lớp thành 4 nhóm thảo luận

GV giao nhiệm vụ: Xác định CN-VN trong các

câu trên ?

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, gạch chân trên bảng phụ

- Vị ngữ của các câu trên do các cụm từ nào tạo

thành?

( VD: a,b,c: vị ngữ: Là + cụm DT

c: VN: Là + tính từ )

- Hãy chọn các từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp

sau điền vào trớc vị ngữ của câu trên: Không,

không phải, phải, cha, cha phải

- Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là câu trần

thuật đơn có từ là ?

GV lu ý học sinh: Không phải câu có từ là đều đợc

coi là câu trần thuật đơn có từ là

I Đặc điểm của câu trần thuật đơn có

từ là:

1.Ví dụ:

2 Nhận xét :

a Bà đỡ Trần / là ng ời huyện

CN VN

Đông Triều

b Truyền thuyết/ là loại truyện dân

gian kể về các…tre giúp con kì ảo

c Ngày thứ năm trên đảo CôTô/ là CN

một ngày trong trẻo, sáng sủa

VN

d Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại

CN VN

- VN đợc kết hợp với từ "là"

- VN do cụm danh từ, tính từ tạo thành

Trang 6

VD: - Ngời ta gọi chàng là Sơn Tinh (từ là nối

động từ gọi với phụ ngữ Sơn Tinh )

Hoặc: Rét ơi là rét; Nó hiền hiền là ( từ là dùng để

nhấn mạnh, làm cho lời nói có sắc thái tự nhiên,

nó là từ đệm )

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2(10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các kiểu

câu trần thuật đơn có từ là.

GV sử dụng bảng phụ trên

HS đọc ví dụ

- Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về sự vật,

hiện tợng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

- Vị ngữ của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật,

hiện tợng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

- Vị ngữ của câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái

của sự vật, hiện tợng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

- Vị ngữ của câu nào thể hiện sự đánh giá đối với

sự vật, hiện tợng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

- Vậy có thể có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ

là ? đó là những kiểu nào?

HS đọc ghi nhớ

HĐ3(15'): Hớng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu câu của bài tập 1

HS thảo luận theo nhóm bàn

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV hớng dẫn HS nhận xét bài của các nhóm - sửa

lại

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS thảo luận nhóm xác định C-V của các câu

Đại diện nhóm lên trình bày

GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố (3'):

- Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là?

- các kiểu câu trần thuật có từ là ?

4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):

- Học bài, nắm chắc câu trần thuật đơn có từ là,

các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

- Làm bài tập 3 SGK Tr 116

- Chuẩn bị bài: Lao xao

* Ghi nhớ ( SGK)

II Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

- Câu định nghĩa : Câu b

- Câu giới thiệu : Câu a

- Câu miêu tả : Câu c

- Câu đánh giá : Câu d

* Ghi nhớ (GSK)

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Câu trần thuật đơn có từ là: a.c.d.e

2 Bài tập 2:

a Hoán dụ/ là tên gọi sự diễn đạt

-> Câu định nghĩa

b Tre/ là cánh tay nông dân

-> Câu giới thiệu

- Tre/ còn là nguồn vui tuổi thơ

CN VN -> Câu đánh giá

c Bồ các/ là bác chim ri

CN VN -> Câu giới thiệu

e Khóc/ là nhục -> Đánh giá

- Rên/ hèn; Van/ yếu đuối

- Dại khờ/ là những lũ ng ời câm

->lợc bỏ từ là -> đánh giá

Ngày đăng: 04/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w