Phân tích ca lâm sàng ở bệnh nhân Suy tim. Giúp cho học sinh sinh viên có cái nhìn sâu hơn về triệu chứng, chẩn đoán bệnh, việc sử dụng thuốc trong điều trị 1 ca bệnh Suy tim sao cho an toàn hiệu quả hợp lý và chăm sóc dược cho bệnh nhân.
Trang 3NỘI DUNG
I TÓM TẮT BỆNH ÁN
II PHÂN TÍCH CA LÂM
SÀNG THEO SOAP
Trang 5Bệnh sử
o BN khó thở và mệt mỏi tăng dần trong 2 tháng
gần đây, trong 2 đêm gần đây, bệnh nhân đều
bị tỉnh giấc vì khó thở BN vận động bị hạn chế chỉ đi lại ở cự li gần hoạt động thể lực nhẹ lại thấy mệt, khó thở
o Chẩn đoán hiện tại: suy tim cấp
Bản thân:
○ Ông B bị tăng huyết áp độ 2 đã 6 năm
○ Ông B là nhân viên văn phòng.
○ Ông hút thuốc lá thường xuyên khoảng 30 điếu
thuốc mỗi ngày
○ Ông thường xuyên uống rượu, bia do tiếp nhiều
đối tác
Tiền sử dị ứng: Dị ứng với thuốc ƯCMC
Tiền sử dùng thuốc:
o COVERSYL PLUS 5MG x 1 viên/ngày vào buổi
sáng trước bữa ăn
Gia đình: Không có ai mắc các bệnh tim mạch.
5
Trang 6○ Ran nổ 2 bên phổi.
○ Có phản hồi gan - tĩnh mạch cổ nổi.
○ T3, ngựa phi.
Trang 7○ X-quang ngực: bóng tim to.
○ Siêu âm tim: siêu âm 2D và Doppler:
LVEF=37%
○ Điện tâm đồ: bình thường
○ Các XN đánh giá chức năng tuyến giáp cũng
được tiến hành và đều cho kết quả bình thường
7
Trang 8Khả năng
tiềm ẩn
dẫn đến
suy tim
- Tăng huyết áp mạn tính gây phì đại thất
trái và thiếu máu cục bộ mức độ vi mạch.
- Rượu là nguyên nhân thường nhân dẫn đến
thiếu vitamin B1.
- Hút thuốc gây tổn thương tới mạch máu,
làm giảm lượng oxy trong máu và khiến tim đập nhanh hơn.
- Nhịp tim không đều.
Trang 9Phân tích ca lâm
sàng
Trang 10(S) THÔNG TIN
CHỦ QUAN
Triệu chứng bệnh nhân cảm thấy
○ Bệnh nhân khó thở và tỉnh giấc về đêm,
chỉ đi lại được trong cự li ngắn, hoạt động thể lực nhẹ đã cảm thấy người mệt mỏi, khó thở.
○ Nhìn chung bệnh nhân yếu, da xanh
Trang 11(S) THÔNG TIN
CHỦ QUAN
Bản thân:
○ Ông B bị tăng huyết áp đã 6 năm
○ Ông B là nhân viên văn phòng.
○ Ông hút thuốc lá thường xuyên khoảng
30 điếu thuốc mỗi ngày.
○ Ông thường xuyên uống rượu, bia
Tiền sử dị ứng: Dị ứng với các thuốc
ƯCMC
Tiền sử dùng thuốc:
o COVERSYL PLUS 5MG x 1 viên/ngày vào
buổi sáng trước bữa ăn.
Gia đình: Không có ai mắc các bệnh tim
mạch.
Trang 12○ Nhìn chung bệnh nhân yếu, da xanh nhợt nhạt
○ HA lúc vào viện của bệnh nhân là 145/90
mmHg.
○ Nhịp tim: 90 lần/ phút, nhịp không đều
○ Cân nặng: 75 kg, cao 168 cm.
○ Nhiệt độ: 36,8 độ C
○ Phù hai chi dưới, phù trắng mềm, ấn lõm.
○ Ran nổ 2 bên phổi.
○ T3, tiếng ngựa phi.
○ Có phản hồi gan - tĩnh mạch cổ nổi.
Trang 13(S) THÔNG TIN
CHỦ QUAN
○ Ông B được làm các xét nghiệm sinh
hóa và huyết học thường quy, kết quả
cho thấy không có xét nghiệm nào có giá trị bất thường, bao gồm cả các xét nghiệm đường máu và lipid máu.
○ X-quang ngực : bóng tim to.
○ Siêu âm tim: siêu âm 2D và Doppler:
phân số tống máu: LVEF= 37% (< 40%)
○ Các xét nghiệm đánh giá chức năng
tuyến giáp cũng được tiến hành và
đều cho kết quả bình thường
Trang 14-Gan to -Tràn dịch màng phổi -Dung tích sống (VC) giảm khoảng -1/3 bình thường
-Nhịp tim nhanh > 120 lần/phút
Trang 15- Cơn khó thở cấp tính
- Hạn chế vận động thể lực
- Phù 2 chi dưới, trắng mềm, ấn lõm
- Siêu âm 2D và Doppler phân số tống máu LVEF= 37% giảm < 40%
Dấu hiệu chứng tỏ bệnh nhân bị suy tim
Trang 16Triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều.
Có giảm nhẹ hoạt động thể Lực.
Triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, ngay cả lúc nghỉ ngơi.
Triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, ngay cả lúc nghỉ ngơi.
Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít.
Hạn chế nhiều hoạt động thể lực.
Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít.
Hạn chế nhiều hoạt động thể lực.
Trang 17• Nguy cơ cao của suy tim
• Không có bệnh tim thực
thể
• Không có triệu chứng cơ
năng của suy tim
• Có bệnh tim thực thể
• Không có triệu chứng
của suy tim
• Có bệnh tim thực thể
• Có triệu chứng cơ năng
• Suy tim giai đoạn cuối
• Suy tim kháng trị
• Cần can thiệp đặc biệt
Mỹ/ Trường môn Tim mạch Mỹ)
Trang 18ĐƠN THUỐC CỦA BÁC SĨ
- Furosemid 40mg ngày uống 5 viên, Sáng 3v, Chiều 2v
- Aldactone (Spironolacton) 25mg,
1 viên/ lần x 2 lần/ ngày (Sáng, chiều)
- Diovan (Valsartan) 80mg ½ viên uống 1 lần (Sáng)
- Digoxin Richter (Digoxin) 0.25mg uống ¼ viên chia làm 1lần (Sáng)
- Dùng trong 1 tháng
Đơn thuốc của
bác sĩ
Trang 19Kế họạch
điều trị
Mục tiêu điều trị bằng thuốc
Phân tích đơn
thuốc
Thay đổi lối sống (chế độ không dùng thuốc)
Trang 20HD BYT 2015
Điều trị theo SUY TIM GĐ C.
Trang 21◦ Giảm tình trạng sung huyết, cải thiện các triệu
chứng của bệnh nhân do ứ đọng dịch như: khó thở, phù mắt cá, giảm áp lực tĩnh mạch cảnh
◦ Kiểm soát cân nặng như một yếu tố để đánh giá
lượng dịch mất ra ngoài
◦ Duy trì huyết áp và nhịp tim trong giới hạn bình
thường cho phép
◦ Kiểm soát nồng độ ure và các chất điện giải để
đảm bảo nằm trong giới hạn bình thường
Trang 22PHÂN TÍCH
ĐƠN THUỐC
CỦA BÁC SĨ
- Thuốc lợi tiểu nên được sử dụng đầu tiên khi cần
kiểm soát ngay lập tức biểu hiện phù liên quan đến suy tim cấp Vì vậy lợi tiểu quai (Furosemid) là một lựa chọn phù hợp Các XN sinh hóa của BN đều bình thường Bắt đầu sử dụng Furosemid với liều 40mg*2 lần/ngày (8h sáng và 2h chiều) để duy trì lượng ure, creatinine trong máu và cân nặng
- Spironolacton thuộc nhóm thuốc lợi tiểu tiết kiệm
Kali, liều khởi đầu thường là 12,5 – 25 mg/ 1lần, liều tối đa 50 mg/ngày
- Valsartan thuộc nhóm ức chế thụ thể Angiotensin
liều khởi đầu uống 20 - 40mg, 2 lần/ ngày, liều duy trì uống 80 – 160 mg, 2lần/ ngày
- Digoxin là thuốc chống loạn nhịp glycosid trợ tim,
liều bình thường dùng hàng ngày là 125 – 500
Trang 24cơ, nhịp tim không đều và ngừng tim.
○ - Furosemid với Digoxin tương tác vừa phải bạn
có thể tiến hành xét nghiệm đặc biệt để uống cả
2 loại thuốc này 1 cách an toàn 2 thuốc này thường được sử dụng cùng nhau nhưng cần đánh giá thường xuyên hơn mức độ Kali, Magie trong máu, bạn nên thông báo cho bác sĩ nếu có các triệu chứng như yếu mệt cơ, đau cơ, chuột rút, buồn nôn chán ăn, vấn đề về thị giác hoặc nhịp tim bất thường
Trang 25○ BN đang trong tình trạng suy tim cấp, được
chẩn đoán suy tim mức độ 3, Giai đoạn C bác sĩ nên cân nhắc chuyển Furosemid dùng đường tiêm sẽ đem lại hiểu quả cao hơn Cụ thể:
Furosemid 40 mg, tiêm tĩnh mạch
○ - Bác sĩ nên làm các xét nghiệm sinh hóa, đo
điện giải đồ theo dõi nồng độ chất điện giải, chức năng gan thận thường xuyên theo dõi sát sao diễn biến bệnh
Trang 26 Thuốc lợi tiểu Furosemid có thể gây hạ Kali, Mg, Na
máu, tăng acid Uric máu/ gút; Mất nước giảm thể tích tuần hoàn; đáp ứng kém với lợi tiểu và suy thận Kiểm soát chặt chẽ tình trạng mất nước và cân nặng của bệnh nhân
Digoxin là 1 nhóm thuốc có khoảng điều trị hẹp, dễ tích
lũy và gây độc tính Vì vậy cần chú ý tuân thủ tuyệt đối
về liều lương, thời gian dùng, bệnh nhân suy thận nên tránh Đặc biệt cẩn trọng 1 số thuốc làm tăng nồng độ digoxin, gây ngộ độc như: amiodaron, diltiazem, verapamil, quinidin,…) hoặc thuốc làm giảm hấp thu digoxin (cholestyramin, antacid,…)
Khi có dấu hiệu ngộ độc như: loạn nhịp, chán ăn, buồn
nôn, nôn, ảo giác thần kinh,… thì cần ngừng thuốc ngay, làm ion đồ, bồi hoàn Kali, Mg, kiểm soát yếu tố gia tăng độc tính
Trang 27Nhận biết và giám sát triệu chứng suy tim.
Ghi lại cân nặng hàng ngày, nhận biết dấu hiệu tăng cân Biết cách báo tin cho nhân viên y tế.
Sử dụng thuốc lợi tiểu linh hoạt khi cần thiết.
Nhận biết TDKMM thường gặp.
Giáp sát chặt chẽ huyết áp, THA.
Duy trì kiểm soát đường huyết khi có ĐTĐ.
Tránh béo phì.
Tránh dùng nhiều dịch.
Uống rượu vừa phải.
Tránh suy dinh dưỡng.
Trang 28động tình dục, trao đổi nhân viên y tế khi cần thiết.
Rối loạn giấc
Được học các biện pháp điều trị thích hợp.
Tuân thủ điều
và lối sống có vai trò quan trọng.
Học về biện pháp điều trị thích hợp.
Trang 29Chế độ
không
dùng
thuốc
Trang 30Dặn dò bệnh
nhân
Không được gắng sức nặng hoặc làm việc nặng, chơi thể thao
đòi hỏi gắng sức nhiều
Không được ăn mặn, giảm cân và không được uống
rượu bia
Tránh căng thẳng, lo âu kéo dài
Tuân thủ điều trị suy tim do bác sĩ chỉ định.
Nên cân nặng hằng ngày, đo huyết áp, theo dõi lượng nước tiểu hằng ngày để báo bác sĩ điều chỉnh thuốc.
Trang 31Thank you!
Any questions?