1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích liên quan giữa gamma glutamyl transferase với một số chỉ số sinh hóa và lâm sàng ở bệnh nhân gút khám và điều trị tại bệnh viện e năm 2018

71 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 370,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀGút là bệnh khớp do lắng đọng vi tinh thể và rối loạn chuyển hóa cácnhân purin có đặc điểm chính là tăng acid uric AU máu, gây lắng đọng tinhthể monosodium urat trong dịch khớp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

Hà Nội – 2018

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 4

Hà Nội – 2018

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Mai Thị Minh Tâm – Giảng viên

chính, nguyên phó chủ nhiệm Bộ môn Nội, Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia

Hà Nội, người thầy đã hướng dẫn tận tình và tỉ mỉ những kiến thức khôngchỉ về chuyên ngành Nội khoa mà còn những kiến thức về công tác nghiêncứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm K oa Y Dược – Đại họcQuốc Gia Hà Nội, cùng toàn thể các thầy cô trong phòng đào tạo đại học, cácthầy cô thuộc bộ môn Nội Các thầy cô đã tạo hững điều kiện tốt nhất cho tôi

để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể nhân viên khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện E đã hết sức tạo điều kiện tro g thời gian tôi tiến hành lấy số liệutại bệnh viện

-Tôi xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân tại khoa Cơ Xương Khớp đãđồng ý tham gia và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thăm khám để lấy số liệu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, các anh, chị và bạn bètôi đã luôn động viên, giúp đỡ và chia sẻ những khó khăn trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 09/05/2018 Nguyễn Thế Thanh

Trang 6

Gamma-GT hay GGT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố tuổi ở 2 nhóm bệnh nhân gút 16

Bảng 3.2 Phân bố thời gian mắc bệnh ở 2 nhóm bệnh nhân gút 17

Bảng 3.3 Chỉ số khối cơ thể BMI ở 2 nhóm bệnh nhân gút 17

Bảng 3.4 Yếu tố nguy cơ ở 2 nhóm bệnh nhân gút 18

Bảng 3.5 Số cơn gút cấp xảy ra trong 1 năm ở 2 nhóm BN gút 18

Bảng 3.6 Phân bố vị trí tổn thương khớp ở 2 nhóm bệnh nhân gút 19

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân có hạt tophi ở 2 nhóm bệnh nhân gút 19

Bảng 3.8 Bệnh lý đi kèm ở 2 nhóm bệnh nhân gút 20

Bảng 3.9 Phân bố chỉ số GGT 21

Bảng 3.10 Đặc điểm chỉ số hồng cầu, bạch cầu, ti ểu cầu 21

Bảng 3.11 Đặc điểm chỉ số Ure và Creatinine ở 2 nhóm bệnh nhân gút 22

Bảng 3.12 Giá trị trung bình Cholesterol TP, Tryglycerit, HDL- C và LDL- C ở 2 nhóm bệnh nhân gút 23

Bảng 3.13 Giá trị chỉ số SGOT và SGPT ở 2 nhóm bệnh nhân gút 24

Bảng 3.14 Tốc độ máu lắng 1 giờ đầu và nồng độ CRP ở 2 nhóm BN gút 24

Bảng 3.15 Nồng độ acid uric máu ở 2 nhóm bệnh nhân gút 25

Bảng 3.16 Mức lọc cầu thận ở 2 nhóm bệnh nhân gút 26

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 3.1 Liên quan giữa GGT với Creatinine 27

Hình 3.2 Liên quan giữa GGT với Cholesterol TP 28

Hình 3.3 Liên quan giữa GGT với Tryglycerit 28

Hình 3.4 Liên quan giữa GGT với SGOT 29

Hình 3.5 Liên quan giữa GGT với BMI 30

Trang 9

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Bệnh gút và tăng acid uric máu 3

1.1.1.Bệnh gút 3

1.1.2.Tăng acid uric máu 6

1.2 Gamma-GT 8

1.2.1.Khái niệm 8

1.2.2.Nguyên nhân tăng gamma-GT 8

1.4 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 10

1.4.1.Trên thế giới 10

1.4.2.Tại Việt Nam 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 11

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 11

2.1.3 Thời gian nghiên c ứu 11

2.2 Phương pháp ngh iên cứu 11

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 11

2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu: 11

2.2.3 Nội dung nghiên cứu: 13

2.2.4.Phương pháp thu thập số liệu: 15

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 15

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 16

3.1 Đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân gút 16

3.2 Đặc điểm cận lâm sàng 21

Trang 10

3.3 Mối liên quan giữa GGT với một số chỉ số sinh hóa máu và lâm

sàng 27

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 31

4.1 Đặc điểm chung 31

4.2 Đặc điểm bệnh nhân gút tăng GGT 32

4.3 Mối liên quan giữa GGT và một số chỉ số sinh hóa áu và lâm sàng 37 KẾT LUẬN 38

KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gút là bệnh khớp do lắng đọng vi tinh thể và rối loạn chuyển hóa cácnhân purin có đặc điểm chính là tăng acid uric (AU) máu, gây lắng đọng tinhthể monosodium urat trong dịch khớp hoặc các mô Trên lâm sàng, các triệuchứng chính của gút là viêm khớp, hạt tophi, bệnh thận do gút và sỏi tiết niệu

[15] Bệnh gút thường gặp ở nam giới tuổi trung niên, thời gian khởi phátbệnh là 30 tuổi nhưng tỷ lệ mắc bệnh tăng dần cả ở hai giới nam và nữ ở cácnhóm tuổi cao hơn [7] Tăng acid uric máu đã được biết từ rất lâu là yếu tốnguy cơ quan trọng của bệnh gút [34], sự lắng đọng của các tinh thể urat ởkhớp gây ra viêm khớp gút, ở thận nguy cơ dẫn đế n sỏi thận Hiện nay, tỷ lệtăng acid uric trên thế giới cũng như ở Việt Nam chiếm tỷ lệ khá cao Theonghiên cứu của Quyền Đăng Tuyên (2001), tỷ lệ tăng acid uric máu là 22,4%;nghiên cứu của Lê Viết Hoàng (2014) t ỷ lệ tăng acid uric máu là 26,7%

[9,19] Những năm gần đây, tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện E, nhiều bệnhnhân gút phải nhập viện Ở bệnh hân không tuân thủ điều trị và kiểm soátbệnh chưa tốt, nồng độ AU máu tăng cao dẫn đến có nhiều rối loạn kèm theo.Ngoài chế độ ăn chứa nhiều purin và việc sử dụng một số thuốc (ethambutol,liều thấp aspirin ), sử dụng rượu thường xuyên là yếu tố nguy cơ gây tănguric máu và bệ nh gút [26,35]

Gamma glutamyl trans erase (Gamma-GT hay GGT) là enzyme gắn vàomàng tế bào Nồng độ gamma-GT trong huyết tương chủ yếu do gan sản xuất.Đặc biệt, chỉ số xét nghiệm gamma-GT có vai trò quan trọng trong xác địnhnghiện rượu mạn tính Gamma-GT trong máu bình thường hay tăng liên quanđến lượng sử dụng rượu thường xuyên ở những người nghiện rượu mạn tính

Vì vậy, gamma-GT có thể được sử dụng để theo dõi ngừng hoặc giảm uốngrượu ở những bệnh nhân nghiện rượu [1,21,25]

Sử dụng rượu thường xuyên là yếu tố nguy cơ cao làm tăng nồng độ aciduric máu và khởi phát các cơn gút cấp bệnh nhân gút Mặt khác, chỉ sốGamma-GT tăng trên những bệnh nhân nghiện rượu mạn tính Nhằm nângcao hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh trên bệnh nhân gút, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Phân tích liên quan giữa gamma-glutamyl transferase với một

Trang 12

số chỉ số sinh hóa và lâm sàng ở bệnh nhân gút khám và điều trị tại bệnh viện E năm 2018” với hai mục tiêu sau:

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân gút tăng gamma-glutamyl transferase tại Bệnh viện E từ tháng 06/2017 đến tháng 03/2018.

2 Phân tích mối liên quan giữa gamma-glutamyl tr nsferase tới một số chỉ số sinh hóa và lâm sàng.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh gút và tăng acid uric máu

1.1.1 Bệnh gút

1.1.1.1 Khái niệm

Bệnh gút là tình trạng viêm khớp do sự lắng đọng các tinh thể urat(Monodium urat - MSU) trong dịch khớp hoặc mô [7] Thời gian bắt đầu từđợt gút cấp đầu tiên đến khi trở thành gút mạn tính dao động từ 3-42 năm, vớitrung bình là 11,6 năm [12]

1.1.1.2 Dịch tễ

Bệnh thường gặp ở các nước phát triển, chi ế m khoảng 0,02-0,2% dân

số Tỷ lệ mắc bệnh gút theo Khảo sát Sức khoẻ và Dinh dưỡng Quốc gia lầnthứ ba (NHANES-III) là > 2% ở nam trên 30 tuổi và phụ nữ trên 50 tuổi Trên

80tuổi, tỷ lệ mắc bệnh gút là 9% ở nam gi ớ i và 6% ở phụ nữ Do đó, bệnhgút là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm kh ớ p ở nam giới trên 40 tuổi.Các dữ liệu gần đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh gút đã tăng lên trong hai thậpniên vừa qua do chế độ ăn, béo phì, hội hứng chuyển hóa và sử dụng thuốcnhư aspirin liều thấp và thuốc lợi tiểu Tỷ số nam và nữ là 2:1 đến 7:1 [12,38].Trên thế giới tỷ lệ mắc gút ngày càng gia tăng và phổ biến Theo thống kê: tỷ

lệ mắc trung bình ở Mỹ là 3.9% [41], ở Pháp là 0.9% [26,39], ở Anh là 1.4 –2.5% [22,28], ở Đức 1.4% [26], ở Liên minh châu Âu 3.2% và 26.1% (Maoriancestry) ở New Zea and [41]

Ở Việt Nam, bệnh gút chiếm 1,5% các bệnh về khớp điều trị nội trú tạikhoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai, đứng hàng thứ tư trong các bệnhkhớp điều trị nội trú thường gặp [12] Tại khoa Nội cơ xương khớp Bệnh việnChợ Rẫy, bệnh gút chiếm khoảng 10 - 15% các bệnh khớp đến điều trị [18]

1.1.1.3 Nguyên nhân

Nguyên nhân bệnh gút do tăng acid uric máu Ngoài ra, các yếu tố kíchthích là nguy cơ viêm khớp cấp do gút: chấn thương, phẫu thuật, bất động, ănnhiều thức ăn chứa nhiều nhân purin và những thuốc làm tăng nồng độ urat[7]

Tiền sử gia đình (chiếm 25%), tuổi tác, giới tính hoặc ở phụ nữ mãnkinh sớm có nguy cơ cao mắc bệnh gút [33] Chỉ số khối cơ thể và lượng tiêu

Trang 14

thụ ancol là những yếu tố nguy cơ gây tăng uric máu và bệnh gút ở đa số các bệnh nhân [38].

1.1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

Ở nồng độ AU dưới 420µmol/l ( ở nam giới ) và pH 7,4, AU gần nhưhòa tan hoàn toàn dưới dạng ion (+) urat Khi nồng độ AU trong máu lớn hơn420µmol/l, vượt quá nồng độ hòa tan tối đa, urat kết tủa thành ác tinh thểMSU Khả năng gây viêm của tinh thể liên quan đến khả năng gắn vào cácimmunoglobulin và protein, đặc biệt là bổ thể và lipop otein Phức hợp nàygắn vào cơ quan thụ cảm ở bề mặt đại thực bào và tương bào, dẫn đến giảiphóng và hoạt hóa các cytokine, yếu tố hóa học và các chất trung gian khác.Các đại thực bào sẽ thực bào tinh thể urat và phá hủy lysosome giải phóngarachidonat, collagenase, các gốc oxy hóa gây ên tình trạng viêm khớp [7] Sự

có mặt vi tinh thể urat tại mô mề m, bao gân tạo nên hạt tophi, và

cuối cùng, viêm thận kẽ (bệnh thận do gút) là do tinh thể urat lắng đọng tại tổchức kẽ của thận AU niệu tăng và sự toan hóa nước tiểu dẫn đến sỏi tiết niệutrong bệnh gút [12]

Hình 1.1 Tinh thể urat dưới

Trang 15

Hoàn cảnh xuất hiện sau những bữa ăn nhiều thịt rượu, sau chấnthương, sau phẫu thuật…

Khoảng 60-70% cơn gút cấp biểu hiện ở khớp bàn ngón chân cái gónchân sưng to, phù nề, căng bóng, nóng đỏ xung huyết, trong khi các khớpkhác bình thường

Toàn thân có thể sốt nhẹ [2]

Gút mạn tính tiến triển chậm và kéo dài, tăng dần, lúc đầu tổn thương ởbàn ngòn chân, gối khuỷu và bàn ngón tay Thời gian tiến triển 10-20 năm,trong khi diễn biến mạn tính có thể ghép vào nh ững đợt viêm cấp tính làmbệnh nặng [2]

Gút mạn tính có các biểu hiện : hạt tophi, b ệnh khớp mạn tính do muốiurat và biểu hiện tại thận

Hạt tophi do tích lũy muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết: sụnđầu khớp, đầu xương, phần mềm qua h khớp đặc biệt là ở quanh khớp gối,khớp khuỷu, dọc theo gan ở bàn thay và bàn chân, quanh các khớp đốt ngóngần và ngón xa ở bàn tay Tỷ lệ hình thành phụ thuộc vào mức độ và thời giantăng AU máu Hạt tophi mang các đặc điểm: không đau, rắn, tròn, số lượng vàkích thước thay đổi, da ph ủ trên đó bình thường, mỏng, có thể nhìn thấy màutrắng nhạt của các tinh th ể urat

Bệnh khớp mạn tính do tích lũy muối urat trong mô cạnh khớp, trongsụn vả trong xương, à nguyên nhân gây thoái hóa sụn khớp, hủy đầu xương vàtăng sinh màng hoạt dịch [7,12]

Biểu hiện tại thận gây ra sỏi urat (10-20% trường hợp gút) Sỏi aciduric ít cản quang, chụp X quang thường khó thấy, phát hiện qua siêu âm hoặcchụp thận sau tiêm thuốc cản quang (UIV) Tổn thương thận do lắng đọngurat ở thận kẽ gây protein niệu không thường xuyên, hồng cầu và bạch cầutrong nước tiểu, dần dần dẫn đến suy thận [2,21]

b) Triệu chứng cận lâm sàng

AU máu cao > 420µmol/l đối với nam giới, tuy nhiên khoảng 40%bệnh nhân có cơn gút cấp nhưng AU máu bình thường [12] Mai Thị MinhTâm (2009) nghiên cứu nồng độ acid uric máu trong cơn gút cấp: nồng độ

Trang 16

A.U máu trung bình trong cơn gút cấp là 441,6mmol/l ± 83,2, tỷ lệ AU máubình thường trong cơn gút cấp chiếm 31,3 % [15].

Định lượng AU niệu 24h nhằm xác định tăng bài tiết urat(>600mg/24h) Khi AU niệu tăng cao dễ gây sỏi urat và không được dùngnhóm thuốc hạ AU theo cơ chế tăng đào thải

Xét nghiệm dịch khớp: tìm thấy tinh thể urat trong dị h khớp, dịch khớpviêm giàu tế bào (2000 tế bào/mm3), chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính[7,20]

Các xét nghiệm khác: tốc độ máu lắng tăng, CRP bình thường hoặctăng

X-quang: giai đoạn đầu bình thường, giai đoạn muộn có thể thấy cáckhuyết xương hình hốc ở đầu xương, hẹp khe khớp, gai xương

1.1.1.6 Chẩn đoán xác định

Tiêu chuẩn chẩn đoán gút của Benn tt và Wood 1968

a Hoặc tìm thấy tinh thể acid uric trong dịch khớp hay trong các hạttophi

b Hoặc tối thiểu có trên 2 trong các tiêu chuẩn sau đây:

- Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớpvới tính chất khởi phát đột ngột, sưng đau dữ dội và khỏi hoàn toàntrong 2 tuần

- Tiền sử hoặc hi ện tại có 1 đợt sưng đau khớp bàn ngón chân cái với các tính chất như trên

1.1.2 Tăng acid uric máu

1.1.2.1 Định nghĩa tăng acid uric máu [12].

Tăng acid uric máu khi nồng độ AU vượt quá giới hạn tối đa của độ hòatan của urat trong huyết thanh Cụ thể:

- Nam > 420 µmol/l

Trang 17

1.1.2.2 Dịch tễ học

Tăng acid uric máu thường gặp với tỷ lệ dao động từ 2,6% đến 47,2% trong các chủng tộc người khác nhau [12]

Trên thế giới tỷ lệ tăng acid uric chiếm khá cao dân số Uaratanawong

S.và cộng sự (2011) nghiên cứu tỷ lệ tăng acid uric máu của 1.945 đối tượngđến khám Bangkok - Thái Lan: tỷ lệ tăng acid uric máu trong dân số nghiêncứu là 24,4%, phổ biến nhất ở nam giới so với phụ nữ (59% so với 11%, p

<0,001) [39] Năm 2011, tác giả Zhu Y và cộng sự nghiên cứu trên người Mỹđưa ra kết quả tỷ lệ tăng acid uric máu là nam là 21,2% và nữ là 21,6% [43]

Tại Việt Nam: Phạm Thị Dung và cộng sự (2014) nghiên cứu đưa rakết quả tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh là 9,2% Trong đó, nam giới có tỷ lệmắc là 12% cao hơn so với nữ 6,5% [6] Lê Viết Hoàng và cộng sự (2014)đưa ra số trường hợp tăng acid uric máu là 231/ 865 chiếm tỷ lệ 26,7% [9]

1.1.2.3 Nguyên nhân tăng acid uric:

Dựa theo cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân tăng acid uric máu do:

- Tăng tổng hợp acid uric: ăn thức ăn chứa nhiều purin, tăng phá hủy tổ

chức,…

- Giảm bài tiết acid uric qua thận: giảm lọc ở cầu thận, giảm tiết urat ở ống thận hoặc phối hợp

- Phối hợp cả 2 nguyên nhân trên

* Tăng tổng hợp acid uric:

+ Tăng acid uric máu tiên phát: không rõ nguyên nhân

+ Tăng acid uric máu thứ phát: ăn quá nhiều thức ăn có purin (tôm,cua, gan, thận, lòng đỏ trứng…), tăng tái tạo nucleotid, tăng thoái hóaadenosin triphosphat, bệnh cơ nặng

* Gi ả m bài tiết acid uric:

+ Giảm bài tiết acid uric máu tiên phát: không rõ nguyên nhân

+ Giảm bài tiết acid uric máu thứ phát: các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận: suy thận

+ Một số nguyên nhân có cơ chế chưa xác định rõ: tăng huyết áp, cường chức năng tuyến cận giáp, một số thuốc làm tăng acid uric máu (cyclosporin, pyrazinamid, ethambutol, liều thấp aspirin), bệnh thận do nhiễm

Trang 18

độc chì [1, 7].

Năm 2010, tác giả Merriman T.R và cộng sự đã công bố kết quảnghiên cứu cơ sở di truyền của tăng acid uric và gút đã chỉ ra rằng: nguyênnhân quan trọng nhất của tăng acid uric máu là giảm bài tiết acid uric quanước tiểu Bài tiết acid uric được điều phối bởi một số các phân tử vậnchuyển urat thể hiện trong các ống góp của thận và đây là điểm kiểm soátsinh lý quan trọng trong bệnh gút [29]

Một số tác giả đã đưa ra nhận định, kháng insulin trong hội chứngchuyển hóa là nguyên nhân tăng acid uric máu Hai cơ chế đã được đưa ragiải thích cho điều này Thứ nhất, kháng insulin làm nồng độ insulin cao thúcđẩy trao đổi natri-hydro ống thận, tăng tái hấp thu acid uric và ức chế bài tiếtacid uric Ngoài ra , bài tiết acid uric cũng bị hạn chế bởi bệnh lý thận gây rabởi sự đê kháng insulin Thứ hai, kháng insulin có thể gây tăng chuyển hóapurine qua hoạt hóa hexot monophosphat và gây tăng acid uric máu

1.2 Gamma-GT

1.2.1 Khái niệm

Gamma-GT là một enzym gắn với màng tế bào tham gia vào quá trìnhxúc tác chuyển các nhóm gamma- glutamyl giữa các acid amin qua màng tếbào [8] Enzym này được tìm thấy trên màng tế bào trong tế bào gan, thận vàtụy Ngoài ra, GGT cũng được tìm thấy trong các tế bào ruột, lách, tim, não vàtúi tinh GGT có nhi ều nhất trong tế bào của thận, tuy nhiên enzym lưu hànhtrong huyết tương có nguồn gốc chủ yếu từ gan [1,20]

Ở nam bình thường: 7-50 U/L, nữ: 5-25 U/L Giá trị cao hơn ở trẻ sơsinh và trong 3-6 tháng đầu Giá trị ở nam giới trưởng thành cao hơn 25% sovới phụ nữ [25]

1.2.2 Nguyên nhân tăng gamma-GT

Bệnh gan: Vào những năm 1960 và 1979, GGT đã được nghiên cứu và

áp dụng như một xét nghiệm chức năng gan hoặc enzym trong gan [40] Nồng

độ GGT tăng ở tất cả các dạng bệnh gan Xét nghiệm này nhạy hơn nhiều so

vớ xét nghiệm alkaline phosphatase hoặc xét nghiệm transaminase (SGOT,SGPT) trong việc phát hiện vàng da tắc nghẽn, viêm đường mật và viêm túimật Nó cũng được chỉ định trong chẩn đoán phân biệt bệnh gan ở trẻ em và

Trang 19

phụ nữ có thai có nồng độ LDH và phosphatase kiềm cao [25] Một số bệnhgan hay gặp có GGT tăng là: viêm gan (cấp tính và mãn tính), xơ gan, u tếbào gan, ung thư gan, Cholestasis (đặc biệt là trong hoặc sau khi mang thai),bệnh gan cồn mãn tính.

Trên bệnh nhân nghiện rượu mạn tính có tăng GGT Gamma-GT được

sử dụng để xác định rối loạn chức năng tế bào gan và để phát hiện bệnh gan

do rượu gây ra Vì Gamma-GT rất nhạy cảm với lượng ancol được tiêu thụbởi người nghiện rượu mãn tính, nên nó có thể được sử dụng để theo dõingừng hoặc giảm uống rượu ở những bệnh nhân ng iện rượu và những người

có nguy cơ cao nghiện rượu [25]

Một số bệnh nội tiết là nguyên nhân gây tăng GGT như đái tháo đường,bệnh dự trữ chất glycogen hoặc cường tuyế giáp Nguyễn QM và cộng sựnghiên cứu các enzyme chức năng gan tăng có liên quan đến sự phát triển củatiền tiểu đường và bệnh tiểu đường loại 2 ở người lớn tuổi đưa ra kết quả trênnhững bệnh nhân đái tháo đường có mức tăng GGT gấp 1,2 lần giá trị bìnhthường [13]

Trong nhồi máu cơ tim, GGT thường là bình thường Tuy nhiên, nếu cótăng lên, nó xảy ra khoảng 4 ngày sau khi nhồi máu cơ tim và có thể hàm ýtổn thương gan thứ phát do suy tim Trong một số nghiên cứu trên thế giới,xét nghiệm GGT như là yế u tố nguy cơ và nghi ngờ có hội chứng vành cấptính Một số nhà nghiên cứu đã tập trung vào mối quan hệ giữa mức GGThuyết thanh và lưu lượ ng máu mạch vành Caliskan và cộng sự [24] xác nhậnrằng nồng độ GGT huyết thanh liên quan đến suy giảm máu động mạch vành

ở bệnh nhân tăng uyết áp Sen và cộng sự [37] đã đánh giá mối quan hệ giữatăng GGT huyết thanh và suy giảm máu dòng máu động mạch vành, và thấyrằng huyế t khối trung bình trong số lượng nhồi máu cơ tim cho thấy mốitương quan dương và trung bình với hoạt tính GGT huyết thanh Hoạt tínhGGT huyết thanh là yếu tố dự báo độc lập duy nhất của huyết khối trung bìnhtrong nhồi máu cơ tim [37]

Ngoài ra, GGT tăng trên một số bệnh như : viêm tụy, ung thư tuyến tiềnliệt, ung thư vú, ung thư phổi, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh tăng bạch cầu đơnnhân nhiễm khuẩn

Trang 20

1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

1.3.1 Trên thế giới

Năm 2011, tác giả Zhu Y và cộng sự đã nghiên cứu khảo sát t ỷ lệ tăngacid uric máu và bệnh gút dựa trên mẫu đại diện toàn quốc người Mỹ baogồm cả nam và nữ Tăng acid uric máu: nam > 420 µmol/l; nữ > 342 µmol/l.Kết quả: tỷ lệ bệnh gút ở người Mỹ trưởng thành trong năm 2007- 2008 là3,9% (nam: 5,9%; nữ: 2,0%) Nồng độ trung bình acid uric máu là 368,4µmol/l ở nam giới và 292,2 µmol/l ở nữ giới, tương ứng với tỷ lệ tăng aciduric máu là 21,2% và 21,6% Tỷ lệ tăng acid uric máu và bệnh gút tăng có khảnăng liên quan đến việc tăng tần suất của béo phì và tăng huyết áp [43]

Zhao Ya và cộng sự (2017) đã nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độacid uric và gamma-GT trên đối tượng phụ ữ Trung Quốc Kết quả cho thấy tỷ

lệ tăng acid uric máu là 25,1% Nghiên cứu cũng đã cho thấy những người cótăng nồng độ acid uric máu thì nồng độ gamma-GT tăng cao hơn so với ngườibình thường [42]

Nakamura K và cộng sự đã ngh ên cứu mối liên quan giữa glutamyltransferase huyết thanh và nguy cơ tăng acid uric máu ở đàn ôngNhật Bản Nghiên cứu đã đưa ra tăng AU máu có sự tương quan thuận vớităng GGT [32]

gamma-1.3.2 Tại Việt Nam

Bùi Đức Thắng và cộng sự (2006) nghiên cứu nồng độ acid uric máu ởngười cao tuổi: tỷ lệ tăng acid uric máu trong nghiên cứu là 33,8% Trong đó,

tỷ lệ tăng acid uric máu lần lượt ở nam và nữ giới là 88,2% và 11,8% [16]

Nguyễn Ngọc Châu và cộng sự (2014): tỷ lệ bệnh nhân tăng acid uricmáu là 32,4%, 6,9% bệnh nhân mắc bệnh gút [4]

La Quang Hổ và cộng sự (2014) đưa ra kết quả: tỷ lệ bệnh nhân tăngacid uric máu là 32,1% [10]

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu trên 58 đối tượng nam bị bệnh gút được chẩn đoán theotiêu chuẩn của Bennett và Wood 1968, khám và điều trị tại khoa Cơ xươngkhớp - Bệnh viện E

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân nam được chẩn đoán xác định là bệnh gút theo tiêu chuẩn Bennett và Wood 1968

- Nếu là bệnh nhân điều trị nội trú thì phải có mã hồ sơ bệnh án, nếu là bệnh nhân ngoại trú thì phải có địa chỉ kèm theo

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Đối tượng nghiên cứu không đáp ứ g hững tiêu chuẩn trên

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06/2017 đến tháng 05/2018.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên ứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu:

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Bao gồm tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bệnh gút đến khám và điều trị tạibệnh viện E từ tháng 06/2017 đến tháng 03/2018 thỏa mãn các tiêu chuẩn lựachọn nêu trên

Trang 22

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân gút

(Chẩn đoán theo tiêu chuẩn Bennett và

Wood 1968)

Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng, mức lọc cầu thận.

So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức lọc cầu

thận.

Kết luận.

Trang 23

2.2.3 Nội dung nghiên cứu:

a Các bước tiến hành

Bao gồm các bệnh nhân khám và điều trị tại bệnh viện E, đượ c khámlâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng, thu thập đầy đủ thông tin bằng bộ câu hỏi

đã được thiết kế sẵn và đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút chọn nghiên cứu

- Bệnh nhân sẽ được đánh giá các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng tại thời điểm nghiên cứu

- Tính mức lọc cầu thận của các bệnh nhân dựa t ên nồng độ creatinin máu

 Bản thân: uống rượu, bia, chế độ ăn giàu đạm

 Bệnh tật: sỏi thận, suy thận, viêm gan, rối loạn mỡ máu, THA

và đái tháo đường

Trang 24

- Cận lâm sàng:

+Công thức máu:

 Số lựợng và thành phần bạch cầu (tăng khi

≥10G/l), BCĐNTT tăng khi ≥75%

 Thiếu máu khi (Hb <130 g/l đối với nam, <120g/l đối với nữ)

 Tốc độ máu lắng tăng (máu lắng giờ thứ nhất ≥15 )

+Sinh hóa máu:

 Glucose máu (tăng khi ≥ 6,4 mmol/l)

 Ure (tăng khi ≥ 8,3mmol/l)

 Creatine (tăng khi ≥ 120 µmol/l)

 Triglycerid (tăng khi > 1,8 mmol/l)

 Cholesterol toàn phần (tăng khi > 5,2 mmol/l), HDL – C , LDL– C

 SGOT ( tăng khi ≥40U/L), SGPT ( tăng khi ≥40U/L)

 Gamma-Gt ( tăng khi > 50 U/L )

 Acid uric (tăng khi nam > 420 µmol/l)

+ MLCT: ml/phút/1,73mm2 +Tuổi : năm

Trang 25

- Đánh giá mức lọc cầu thận chia ra làm 5 mức độ: > 90, 89- 60, 59-30,

29-15 và < 29-15 (ml/phút/1,73mm2)

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu:

- Khám bệnh nhân và điền vào mẫu bệnh án nghiên cứu sẵn có, thu thập các xét nghiệm

- Bệnh nhân được hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng Các thông tinchung về tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, thời gian mắc bệnh, tiền sửkhai thác chính xác Khám lâm sàng phát hiện và đánh giá các tổnthương của khớp, hạt tophi, thang điểm đau VAS

- Các phân tích sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0 bao gồm

+ Thống kê mô tả:số lượng; tỷ lệ phần trăm; mode; mean; độ lệchchuẩn

+ Test kiểm định Fisher’s Exact Test

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích và nội dung củanghiên cứu trướ c khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sựchấp nhận ợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các sốliệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không phục vụ cho mục đích nào khác

Trang 26

3.1 Đặc điểm lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân gút

≥ 60Tuổi TB(Min- Max)

- Tuổi trung bình mắc bệnh là 61,34 ± 11,65 tuổi Bệnh nhân trẻ tuổi

nhất mắc bệnh là 35 tuổi, già tuổi nhất mắc bệnh 84 tuổi

- Nhóm tuổi lớn hơn 60 tuổi ở nhóm tăng GGT chiếm chủ yếu 70,3%

Trang 27

3.1.2 Phân bố thời gian mắc bệnh

Bảng 3.2 Phân bố thời gian mắc bệnh ở 2 nhóm bệnh nhân gút

- Thời gian mắc bệnh trung bình 10,34±7,13 tuổi Bệnh nhân có thời gian mắc

bệnh ít nhất 1 năm và nhiều nhất 25 năm

- Không có sự khác biệt phân bố thờ g an mắc bệnh giữa 2 nhóm bệnh nhân

3.1.3 Đặc điểm BMI ở 2 nhóm bệnh nhân gút

Bảng 3.3.Chỉ số khối cơ thể BMI ở 2 nhóm bệnh nhân gút.

Trang 29

3.1.4 Yếu tố nguy cơ

Bảng 3.4 Yếu tố nguy cơ ở 2 nhóm bệnh nhân gút Nhóm

Yếu tố nguy cơ

- Bệnh nhân gút uống nhiều rượu có tỷ lệ tăng GGT cao (40,5%)

- Bệnh nhân gút thừa cân,

3.1.5 Số cơn gút cấp xảy ra trong 1 năm

Bảng 3.5.Số cơn gút cấp xảy ra trong 1 năm ở 2 nhóm BN gút.

Nhóm

Số cơn gút cấp/năm

- Ở nhóm bênh nhân gút có tăng GGT, tần suất xảy ra cơn gút cấp ≥ 4

lần/năm nhiều hơn so với nhóm không tăng GGT

Trang 31

- Tổn thương khớp ở chi dưới xuất hiệ

Trang 32

19

Trang 33

3.1.8 Bệnh lý đi kèm

Bảng 3.8 Bệnh lý đi kèm ở 2 nhóm bệnh nhân gút Nhóm

Bệnh kèm theo

- Trong nhóm bệnh nhân tăng GGT tỷ lệ mắc các bệnh kèm theo cao hơn nhóm GGT bình thường

Trang 34

20

Trang 35

3.2 Đặc điểm cận lâm sàng

3.2.1 Phân bố chỉ số GGT

Bảng 3.9.Phân bố chỉ số GGT ( n = 58)

- Tỷ lệ bệnh nhân gút có tăng gamma-GT chiếm 63,8%

- Nồng độ Gamma-GT trung bình trong nhóm bệnh nhân: 93,41±91,89 U/L

3.2.2 Đặc điểm chỉ số hồng cầu, bạch cầu, ti ểu cầu ở 2 nhóm bệnh nhân gút

Bảng 3.10.Đặc điểm chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ở 2 nhóm BN gút.

Nhóm

Chỉ số

RBC(T/L)Hb(g/L)WBC(G/l)PLT(G/L)

- Chỉ số bạch cầu tăng ở nhóm tăng GGT, là 10,33±2,9 G/l ( với p= 0,064)

Ngày đăng: 04/11/2020, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w