Phân tích ca lâm sàng ở bệnh nhân Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. Giúp cho học sinh sinh viên có cái nhìn sâu hơn về triệu chứng, chẩn đoán bệnh, việc sử dụng thuốc trong điều trị 1 ca bệnh Viêm phổi mắc tại cộng đồng sao cho an toàn - hiệu quả - hợp lý và chăm sóc dược cho bệnh nhân.
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Trang 21 Nguyễn Gia Linh
Trang 3NỘI DUNG:
I Tóm tắt bệnh án
II Giải quyết vấn đề
Trang 4• Creatinin: 110 micromol/l
• Ure: 9,6 mmol/L
• CRP: 16,4 mg/dL
• Bạch cầu: 17 x 10^9/L
• % bạch cầu đa nhân trung tính: 85%
Cân nặng: 51kg
Chiều cao: 165cm
Nhịp tim: 110 lần/phút
Huyết áp: 140/92 mmHg
Trang 5Chẩn đoán nguyên nhân Tăng huyết áp
1 Xác định vấn đề
Trang 61.1 Viêm phổi
1.1.1 Chẩn đoán xác định
Định nghĩa CAP bệnh viện:
Triệu chứng dai dẳng viêm đường hô hấp dưới cấp tính (ho hoặc các dấu hiệu viêm đường hô hấp dưới khác)
Có đám mờ trong hình ảnh X-quang lồng ngực mà không giải thích được bằng các nguyên nhân khác (phù phổi, nhồi máu phổi)
Tình trạng bệnh lí là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân nhập viện và điều trị
Trang 7 Thở nhanh (31 lần/phút), nhịp tim nhanh (110 lần/phút)
Khám phổi: có Hội chứng đông đặc: có ran ẩm, ran nổ bên phổi phải
Trang 81.1.2 Chẩn đoán phân biệt
(Bệnh hô hấp - BYT 2015)
Bệnh Triệu chứng bệnh Tình trạng bệnh nhân Kết luận
Lao
phổi
- Ho khạc đờm kéo dài, ho máu, sốt nhẹ về chiều
- X-quang phổi có tổn thương nghi lao
Nhồi
máu
phổi
- Đau ngực dữ dội, ho máu
- Điện tâm đồ (ECG) có dấu hiệu tâm phế cấp
- Đau ngực, ho không ra máu
- ECG không có gì đặc biệt
Không bị Nhồi máu phổi
- Chụp cắt lớp vi tính, soi phế quản, sinh thiết
- Tiền sử nghiện thuốc lá nặng, hút khoảng
Trang 91.1.3 Chẩn đoán nguyên nhân
Cấy và kiểm tra độ nhạy thường xuyên đờm và
các mẫu bệnh phẩm đường hô hấp khác
(± Nhuộm Gram)
Chưa có kết quả
Trang 102 Đánh giá bệnh nhân
Trang 11
2.1 Viêm phổi
2.1.1 Đánh giá mức độ nặng:
Theo CURB65 (Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh Hô hấp - Bộ Y tế)
Cách đánh giá: Dựa vào các yếu tố
• Trung bình: 2đ điều trị tại bệnh viện
• Nặng: 3-5đ điều trị tại bệnh viện
Trang 12Biểu hiện Tình trạng bệnh nhân S/O Điểm
C: Rối loạn ý thức Tinh thần lơ mơ, nói
B: huyết áp tâm thu < 90
mmHg hoặc huyết áp tâm
trương < 60 mmHg
Huyết áp 140/92 mmHg
Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân
Bệnh nhân có điểm CURB65 = 4 Viêm phổi mức độ nặng
Trang 13 Cân nhắc điều trị tại khoa ICU
Khuyến nghị điều trị tại khoa ICU đối với CAP bệnh viện (ATS 2007)
Bệnh nhân nên được chuyển trực tiếp vào ICU khi
có 3 trong số các tiêu chuẩn phụ (mức độ trung bình, level II)
2 tiêu chuẩn chính
• Có sock nhiễm khuẩn
• Suy hô hấp cần đến thủ thuật xâm lấn
Bệnh nhân nên được điều trị trực tiếp tại ICU trong trường hợp bị shock nhiễm khuẩn đòi hỏi sử dụng thuốc trợ mạch (mức độ mạnh, level II)
Trang 14 Tình trạng bệnh nhân
Khuyến cáo:
Cân nhắc chuyển bệnh nhân trực tiếp vào khoa ICU hoặc các khoa theo dõi bệnh nhân mức độ
cao
Lú lẫn
Ure huyết 9,6 mmol/L
Nhịp thở 31 lần/phút
Trang 15- Đau ngực sườn lưng, đau tăng lên khi hít thở sâu
- Ho khan khi thay đổi tư thế, khó thở
- X-quang lồng ngực: mờ đậm, đồng đều, 1/3-1/2 dưới phế trường
- Chọc dò dịch màng phổi: tiêu chuẩn vàng
2 Áp xe phổi - Sốt, đau ngực, khó thở
- Ho khạc đờm mủ có mùi hôi thối, có thể lẫn máu
- Khám phổi: ran nổ, ran ẩm
- X-quang phổi: hình hang, có các ổ áp xe, hình ảnh mức nước, mức hơi
3 Nhiễm trùng di căn Biểu hiện nhiễm trùng tại các cơ quan khác: Viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm
phúc mạc, viêm cơ xương khớp
Các biến chứng thường gặp của CAP (Theo BTS 2009)
Dựa trên các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh
nhân chưa có biến chứng của viêm phổi
Trang 16 Khám phổi: Có ran ẩm, ran nổ
Thăm khám thần kinh: tinh thần lơ
mơ, nói lảm nhảm
PaO2 = 56 mmHg khi thở khí phòng (dưới 60 mmHg) Chẩn đoán xác định suy hô hấp giảm oxy (Theo Hướng dẫn chẩn đoán
hồi sức tích cực BYT 2015)
2.1.3 Các vấn đề khác
(1) Suy hô hấp
Trang 17(2) Mức lọc cầu thận giảm
Mức lọc cầu thận
giảm
Theo công thức Cock Croff
& Gault với bệnh nhân nam:
ClCr= 41,63 ml/phút
Creatinin = 110 micromol/L
Trang 18Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ quan trọng gây nhiễm phế cầu, làm tăng gấp đôi nguy cơ nhiễm các bệnh do phế cầu gây ra
Hút thuốc lá cũng được xem là yếu tố nguy cơ gây nhiễm
Legionella (Theo ATS 2005 )
Một trong những yếu tố làm tăng
tỉ lệ tử vong của CAP ở người bệnh là tình trạng nghiện rượu
COPD nặng và nghiện rượu làm tăng nguy cơ nhiễm P.aeruginosa
và các vi khuẩn Gram âm khác
Trang 193.1 • Điều trị Viêm phổi
3.2 • Điều trị Tăng huyết áp
3.3 • Điều trị tổng thể
Trang 21Có bệnh nhân bị viêm phổi?
Áp dụng guideline Không áp dụng được guideline
Đánh giá mức độ nặng Xem xét chẩn đoán và chiến lược quản lý
thay thế, ví dụ đợt bùng phát của COPD
Mức độ nhẹ
Điều trị tại nhà hoặc nhập bệnh viện vì
những lý do khác ngoài viêm phổi
Mức độ trung bình
Quản lý tại bệnh viên
Mức độ nặng
Quản lý tại bệnh viện
- Sử dụng kháng sinh: lựa chọn kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm
- Đánh giá lại việc sử dụng kháng sinh
- Chiến lược quản lí chung
- Chẩn đoán xác định
- Lên kế hoạch giám sát và đánh giá đáp ứng điều trị
Tác nhân gây bệnh cụ thể được
Trang 22Phác đồ điều trị ban đầu
(Theo BTS 2009)
3.1.2.Kế hoạch điều trị cụ thể
Trang 23Xem xét các chẩn đoán khác
Những lý do nhập viện khác (bệnh mắc kèm không ổn định, các vấn đề xã hội)
Không
Nhập viện
- Chăm sóc hỗ trợ (1)
- Xét nghiệm vi sinh
- Điều trị kháng sinh kinh nghiệm ban đầu (2)
- Đánh giá đáp ứng
- Quyết định chuyển tới các khoa chăm sóc đặc biệt (CURB65 4 hoặc 5) (3)
Chẩn đoán ban đầu CAP
Không có đông đặc
Xem xét lại Bệnh nhân có các tiêu
chuẩn của CAP ?
tử vong <3%)
Có
Tại nhà Điều trị kháng sinh
Nhập viện Điều trị kháng sinh
Nhập viện Chăm sóc hỗ trợ Xét nghiệm vi sinh Điều trị kháng sinh
Kết quả X-quang lồng ngực
Có đông đặc
2 Mức độ vừa (nguy
cơ tử vong 9%)
3-5 Mức độ nặng (nguy
cơ tử vong 15-40%)
ục
Trang 24Phân tích quyết định lựa chọn phác đồ kháng sinh kinh nghiệm ban
đầu điều trị viêm phổi nặng
Đơn thuốc của bác sĩ:
Trang 25 Cách sử dụng kháng sinh
(HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH - Hướng dẫn sử dụng kháng
sinh của BYT)
Thuốc (tên hoạt
chất - nồng độ)
Tiêm tĩnh mach
Truyền tĩnh mạch Dung môi
tương hợp
Chú ý
Cách pha
3-4 phút
250ml NaCl 0.9%
(hoặc dung môi tương hợp đến nồng độ 2mg/ml)
≥ 60 phút [2]
NaCl 0.9%, Glu
5%, NaCl- Glu,
Ringer, lactate
- SD ngay sau khi mở/ pha loãng;
- Dung dịch truyền sau pha loãng (2mg/ml) nên SD trong vòng 6h
- Bảo quản ở nhiệt
độ phòng (25oC) hoặc 24-48h nếu bảo quản dưới 50oC
Trang 26Ngày Thuốc điều trị cho bệnh
Trang 27 Thực hiện đúng phác đồ điều trị cho bệnh nhân
độ bão hòa oxy trong máu (SaO2) với tần suất 2 lần/ngày
Sau 2-3 ngày điều trị, đánh giá lại các thông số cần theo dõi
• Sau 2 ngày điều trị: cải thiện về nhịp tim, huyết áp
• Sau 3 ngày điều trị: cải thiện về nhiệt độ, nhịp thở, và
độ bão hòa oxy máu
Bệnh nhân không đáp ứng điều trị khi không cải thiện được các thông số này
bệnh nhân tiến triển không tốt sau 3 ngày điều trị
Theo dõi điều trị
Kế hoạch theo dõi bệnh nhân (Theo BTS 2009)
Trang 28Bệnh nhân không đáp ứng với phác đồ điều trị kháng sinh kinh nghiệm ban đầu
Theo dõi điều trị
Đánh giá đáp ứng của bệnh nhân sau 3 ngày điều trị
STT Tiêu chuẩn Trước khi sử dụng kháng sinh Sau khi sử dụng kháng sinh
7 Cấy đờm Chưa có kết quả Dương tính với S.aureus
Trang 30Nguyên nhân thất bại trong điều trị và
Thất bại điều trị
Nhận xét: Sau 3 ngày sử dụng thuốc, hiện tại kết quả cho
thấy không còn phù hợp với bệnh nhân
Trang 31Thay đổi phác đồ điều trị kháng sinh theo căn nguyên
(Hướng dẫn sử dụng kháng sinh BYT 2015)
Cân nhắc chuyển đổi đường dùng kháng sinh
Thời gian sử dụng kháng sinh
Trang 32 Với các người bệnh suy giảm chức năng thận, cần phải điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ
Hiệu chỉnh liều Vancomycin: Liều đầu tiên không được dưới 15mg/kg
Theo dõi chức năng thận và hiệu chỉnh liều khi sử dụng Vancomycin
(Theo Dược thư Quốc Gia Việt Nam 2002)
Bệnh nhân 51kg được sử dụng liều đầu tiên
≥765mg/24h
Trang 33 Liều duy trì theo bảng:
Bệnh nhân nhập viện có ClCr = 41,63 ml/ph
Theo dõi chức năng thận hàng ngày: Đo nồng độ creatinin huyết thanh hằng ngày
Trang 34+Truyền liên tục: pha thuốc với nồng độ 2,5- 5 mg/ml trong NaCl 0.9%
hoặc Glu 5%
Truyền ngắt quãng: ≥ 60 phút
Truyền liên tục: 24h
Glu 5%[2];
NaCl 0.9%
Sử dụng ngay sau khi
pha, có thể bảo quản ở 2-
8 0 C trong 24h [2]
Vì phải hiệu chỉnh liều Vancomycin nên phải điều chỉnh tốc độ truyền ngắt quãng:
Liều đầu tiên là 765mg: Tốc độ truyền là 1 giọt/s trong 56 phút
Liều duy trì 620 mg: Tốc độ truyền là 1 giọt/s trong 46 phút
Cách sử dụng kháng sinh
(HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI KHÁNG SINH - Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của
BYT)
Trang 35
Ngày Thuốc điều trị cho bệnh nhân Phác đồ không dùng
thuốc
Các thông số cần theo dõi
4 1 Vancomycin tiêm tĩnh mạch 765mg/24h - Thở oxy: duy trì PaO2
≥ 8kPa, SaO2 đạt 98%
94 Hỗ trợ dinh dưỡng
- Đi lại ít nhất 20 phút mỗi ngày và tăng cường mức vận động
- Hướng dẫn bệnh nhân khạc đờm
Tiếp tục phác đồ như ngày 5
Phác đồ điều trị kháng sinh theo căn nguyên
(Hướng dẫn sử dụng kháng sinh BYT 2015)
Trang 36 Như phác đồ điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm
Đánh giá đáp ứng điều trị
Cân nhắc chuyển đổi đường dùng kháng sinh
Kéo dài 14-21 ngày tùy theo những thay đổi trên lâm sàng
Vancomycin hấp thu rất kém qua đường uống không sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn toàn thân không thể chuyển đổi đường dùng kháng sinh từ đường tĩnh mạch sang đường uống trong trường hợp này
Thời gian sử dụng kháng sinh (Theo BTS, 2009)
Trang 37 Tiêu chuẩn xuất viện (Theo BTS, 2009)
Bệnh nhân cần được theo dõi trong vòng 24h nếu có kế hoạch xuất viện
Những bệnh nhân này không được có nhiều hơn 1 các triệu chứng sau (trừ khi giá trị của những bệnh nhân thường nằm trong khoảng đó) :
Nhiệt độ > 37,8oC
Nhịp tim >100/ phút
Nhịp thở >24 lần / phút
Huyết áp tâm trương < 90 mmHg
Độ bão hòa oxy <90%
Không có khả năng dùng thuốc đường uống và duy trì trạng thái tinh thần bất thường
Trang 38Các tương tác gặp phải khi sử dụng đơn thuốc
Hậu quả Cách xử trí:
Theo dõi chỉ số huyết áp Giảm liều thuốc chẹn kênh canxi nếu cần
Báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện: hạ huyết áp (chóng mặt, ngất), đau ngực,tức ngực, khó thở
Tăng nồng độ thuốc chẹn kênh canxi trong huyết tương gây hạ
huyết áp
Theo Stockley’s Drug interaction
Trang 39Ngoài ra
Thực hành lâm sàng mới chỉ ghi nhận tương tác giữa
“nifedipin, diltiazem, felodipine, verapamil” với các macrolid (chlarithromycin, erythromycin)
Chưa có báo cáo về tương tác giữa các thuốc chẹn kênh canxi khác (amlodipin) với các macrolid
Trang 40 Amoxicilin-clavulanat 1-2g IV 3 lần/ngày + Clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch 2 lần/ngày + Amlodipin uống 10mg/ngày
Theo dõi điều trị :
Theo dõi chỉ số huyết áp
Báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện: hạ huyết áp (chóng mặt, ngất), đau ngực, tức ngực, khó thở
Cân nhắc đổi sang phác đồ:
Benzylpenicilin (penicilin G) 1- 2g IV 4 lần/ngày kết hợp với levofloxacin 500 mg IV 2 lần/ngày hoặc Ciprofloxacin 400
mg IV 2 lần/ngày
Trường hợp bênh nhân gặp tương tác Amlodipin - Clarithromycin