- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong tỏc phẩm tự sự để cảmnhận một văn bản truyện hiện đại.. Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN- Vận dụng kiến thức về thể
Trang 1Tuaàn leó : 15 Ngaứy soaùn : 20.11.2010
CHIEÁC LệễẽC NGAỉ
Nguyeón Quang Saựng
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được giỏ trị nội dung và của truyện “Chiếc lược ngà”
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyểntong một đoạn truyện “Chiếc lược ngà”
- Tỡnh cảm cha con sõu nặng trong hoàn cảnh ộo le của chiến tranh
- Sự sỏng tạo trong nghệ thuật xõy dựng tỡnh huống truyện , miờu tả tõm lớ nhõn vật
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại sỏng tỏc trong thời kỡ khỏng chiến chống Mĩ cứu nước
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong tỏc phẩm tự sự để cảmnhận một văn bản truyện hiện đại
2 Kieồm tra baứi cuừ :
H - Toựm taột truyeọn ngaộn “Laởng leừ Sa Pa” ( 5 ủ )
H - Phaõn tớch veỷ ủeùp cuỷa nhaõn vaọt anh thanh nieõn trong “laởng leừ Sa Pa” ( 5 ủ )
(Phần bài đó học)
2 Baứi mụựi
Giụựi thieọu baứi : Chiến tranh đã kế thúc hơn 30 năm nhng hậu quả và d âm của nó vẫn còn mãi đế tậnbây giờ Và trong sâu thẳm một số gia đình Việt Nam vẫn còn đó những nỗi đau, những vết th ơng không thểnào hàn gắn đợc Chuyện “Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng là một câu chuyện nh thế ở đó ta bắt gặpmột tình phụ tử thật thiêng liêng,
xúc động Hôm nay…
Trang 2Giaựo aựn NGệế VAấN LễÙP CHÍN
Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hiểu chung
H - Trỡnh baứy nhửừng hieồu bieỏt cuỷa em veà nhaứ vaờn
Nguyeón Quang Saựng ?
- G V giụựi thieọu chaõn dung nhaứ vaờn, nhaỏn maùnh moọt soỏ
ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà taực giaỷ vaứ sửù nghieọp saựng taực cuỷa
Nguyeón Quang Saựng
H -Haừy cho bieỏt xuaỏt xửự taực phaồm?
*GV toựm taột ủoaùn lửụùc boỷ ụỷ phaàn ủaàu cuỷa truyeọn
*GV ủoùc maóu moọt ủoaùn roài cho HS ủoùc tieỏp
(Trong luực HS ủoùc, GV yeõu caàu HS giaỷi nghúa nhửừng tửứ
khoự coự trong tửứng ủoaùn ủoùc.)
- GV giụựi thieọu phaàn ủaàu cuỷa truyeọn ( Coõ giao lieõn teõn
Thu…maứ ngửụứi keồ chuyeọn tỡnh cụứ gaởp )
H - Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu ý mỗi phần ?
- Toựm taột truyeọn trong khoaỷng 8 – 10 caõu ( GV hửụựng
daón HS toựm taột)
H - Truyeọn ( ẹoaùn trớch ) naứy taùo maỏy tỡnh huoỏng? (2 tỡnh
huoỏng) Neõu muùc ủớch cuỷa moói tỡnh huoỏng? Truyeọn coự
nhieàu tửứ ủũa phửụng Nam boọ, haừy chửựng minh vaứ giaựi
thớch caực tửứ ủoự ?
H - Em haừy keồ toựm taột coỏt truyeọn cuỷa ủoaùn trớch.(GV
hửụựng daón HS toựm taột )
H - Tỡnh huoỏng naứo ủaừ boọc loọ saõu saộc vaứ caỷm ủoọng tỡnh
cha con cuỷa oõng Saựu vaứ beự Thu?
( Sau taựm naờm xa caựch, oõng Saựu veà thaờm nhaứ, nhửng thaọt
trụự treõu laứ beự Thu khoõng nhaọn cha, ủeỏn luực em nhaọn ra vaứ
bieồu loọ tỡnh caỷm thaộm thieỏt thỡ oõng Saựu laùi phaỷi ra ủi ẹaõy
laứ tỡnh huoỏng cụ baỷn cuỷa truyeọn.)
*(Neỏu tỡnh huoỏng thửự nhaỏt boọc loọ tỡnh caỷm maừnh lieọt cuỷa
beự Thu vụựi cha, thỡ tỡnh huoỏng thửự hai laùi bieồu loọ tỡnh caỷm
saõu saộc cuỷa ngửụứi cha vụựi con.)
H - Phương thức biểu đạt của văn bản?
- Tự sự + biểu cảm + miờu tả
Hoaùt ủoọng 2 : ẹoùc-hieồu vaờn baỷn
* Phaõn tớch tỡnh huoỏng boọc loọ tỡnh cha con
H -Em haừy keồ toựm taột noọi dung ủoaùn trớch ?
H -Tỡnh huoỏng naứo ủaừ laứm boọc loọ saõu saộc vaứ caỷm ủoọng
tỡnh cha con cuỷa oõng Saựu ?
* Phaõn tớch nhaõn vaọt beự Thu
H - Nhửừng tửứ ngửừ hỡnh aỷnh naứo chửựng toỷ beự Thu khoõng
2/Taực phaồm
- “ Chieỏc lửụùc ngaứ” ủửụùc vieỏt naờm 1966, khi
taực giaỷ hoaùt ủoọng ụỷ chieỏn trửụứng Nam Boọ
- Vị trớ đoạn trớch : Nằm ở giữa truyện
Ngôi thứ nhất,đặt vào nhân vật anh Ba
Tác dụng: tăng độ tin cậy và tính trữ tình củacâu truyện
2 -Toựm taột truyeọnOÂng Saựu xa nhaứ ủi khaựng chieỏn Maừi ủeỏnkhi con gaựi leõn taựm tuoồi, oõng mụựi coự dũp veàthaờm nhaứ, thaờm con Beự Thu khoõng nhaọn racha vỡ seùo treõn maởt laứm ba em khoõng coứngioỏng vụựi ngửụứi trong bửực aỷnh chuùp maứ emủaừ bieỏt Em ủoỏi xửỷ vụựi ba nhử vụựi ngửụứi xalaù ẹeỏn luực Thu nhaọn ra cha, tỡnh cha conthửực daọy maừnh lieọt trong em thỡ cuừng laứ luựcoõng Saựu phaỷi ra ủi ễÛ khu caờn cửự, ngửụứi chadoàn heỏt tỡnh caỷm yeõu quyự, nhụự thửụng ủửựacon vaứo vieọc laứm moọt chieỏc lửụùc baống ngaứvoi ủeồ taởng con Trong moọt traọn caứn, oõng hisinh Trửụực luực nhaộm maột, oõng coứn kũp traocaõy lửụùc cho ngửụứi baùn ủeồ mang veà cho con
II/ Đọc-hiểu văn bản
1 Tỡnh huoỏng boọc loọ saõu saộc tỡnh cha con
- Hai cha con gaởp nhau sau taựm naờm xa caựchnhửng beự Thu khoõng nhaọn cha ẹeỏn khinhaọn cha thỡ cuừng laứ luực cha phaỷi ra ủi boọc loọ saõu saộc tỡnh con thửụng cha
Trang 3nhận ông Sáu là cha và chỉ ra diễn biến tâm lí đang diễn
ra trong lòng cô bé?
-Khi ông Sáu định ôm hôn con Thu hốt hoảng, mặt tái đi,
rồi vụt chạy và kêu thét lên khi mới gặp ông Sáu Bé
không chịu gọi ông Sáu là ba mà chỉ nói trống không,
không chịu nhờ ông Sáu chắt nước hộ nồi cơm to đang
sôi, hất cái trứng cá mà ông Sáu gấp cho, bỏ về nhà bà
ngoại , khi xuống xuồng còn cố ý khua dây cột xuồng
kêu rổn rảng thật to
H- Phản ứng tâm lí đó của Thu diễn ra trong mấy hoàn
cảnh cụ thể?Phân tích tâm lí của Thu trong từng hoàn
cảnh đó?
HS thảo luận nhóm
Sự ương ngạnh của bé Thu hoàn toàn không đáng trách
Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh,
phản ứng tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên, nó còn
chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu
sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba
Trong cái “ cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kiêu
hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha
“khác”-người trong tấm hình chụp chung với má em
- Ở khu căn cứ, ông Sáu làm chiếc lược ngàtặng con, nhưng chưa kịp trao lại cho con thì
hy sinh bộc lộ sâu sắc tình cha thươngcon
2
a/ Trước khi Thu nhận ông Sáu là cha
- Khi anh Sáu định ôm hôn con -> Thu hốthoảng, tái mặt bỏ chạy, thét lên
=> Sự sợ hãi xa lánh.
- Khi mẹ nó bảo nó mời cha vô ăn cơm –con bé nói trống, không chịu kêu cha và khicần nhờ cha chắt nước cơm dùm => tỏ tháiđộ ương ngạnh bất cần
- Ba không giống cái hình chụp chung với má vì mặt ba có vết thẹo
=> Cá tính mạnh mẽ tình cảm sâu sắc chânthật của đứa con dành cho cha -> Phản ứng
tâm lí tự nhiên, từ chối sự quan tâm, chăm
sĩc của ơng Sáu vì nghĩ rằng ơng khơng phải
- Chuẩn bị : Chiếc lược ngà ( tiếp theo )
V.RÚT KINH NGHIỆM :
============================================================================
CHIẾC LƯỢC NGÀ
Nguyễn Quang Sáng
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được giá trị nội dung và của truyện “Chiếc lược ngà”
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyểntong một đoạn truyện “Chiếc lược ngà”
- Tình cảm cha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của chiến tranh
- Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện , miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Trang 4Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảmnhận một văn bản truyện hiện đại
2 Kiểm tra bài cũ :
H - Tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” ( 5 đ )
H - Tình huống bộc lộ sâu sắc tình cha con ( 5 đ ) (Phần bài đã học)
2 Bài mới
* Giới thiệu bài : Bé Thu đã không nhận Anh Sáu là cha mình , bé Thu còn có những hành động làm đau lòng cha mình nữa …, cuối cùng bé có nhận cha không, tiết học hôm nay sẽ trả lời những điều này…
Hoạt động 2
H -Em hãy kể tóm tắt nội dung đoạn trích ?
* Phân tích nhân vật bé Thu
H- Phản ứng tâm lí đó của Thu diễn ra trong mấy hoàn
cảnh cụ thể?Phân tích tâm lí của Thu trong từng hoàn
cảnh đó?
- Sự ương ngạnh của bé Thu hoàn toàn không đáng trách
Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến tranh,
phản ứng tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên, nó còn
chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu
sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba
Trong cái “ cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kiêu
hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha
“khác”-người trong tấm hình chụp chung với má em
H- Từ những thái độ trên em cho biết tại sao Thu lại có
biểu hiện như vậy? Có phải em hỗn láo với cha không?
Từ đó em hiểu gì về tình cảm của bé Thu dành cho cha ?
GV gợi ý cho HS thảo luận
- Sự nghi ngờ về cha đã được giải toả, ân hận hối tiếc vì
sự đối xử trước, tình yêu và nỗi nhớ mong bùng ra mạnh
mẽ, hối hả cuống quýt
H- Buổi sáng cuối cùng khi ông Sáu lên đường, thái độ
a/ Trước khi Thu nhận ông Sáu là cha
b/ Khi nhận ra cha
- Thái độ: Biểu hiện qua khuôn mặt sầm lại,đôi mắt mênh mông
- Hành động: Gọi thét “ba” chạy đến ômchặt lấy cổ…, hôn tóc, hôn cổ ,hôn vai vàhôn cả vết thẹo dài…, bíu mặt không muốnrời
- Sự thay đổi đột ngột và đối lập với những
Trang 5và hành động của Thu thay đổi như thế nào? (tìm những
chi tiết thể hiện sự thay đổi, so sánh với hoàn cảnh trước)
Vì saoThu lại có sự thay đổi đó?
H -Nếu chứng kiến cảnh này em sẽ cảm thấy như thế
nào? ( HS thảo luận)
H -Từ đó em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật
Thu? Đánh giá như thế nào về nghệ thuật xây dựng nhân
vật của tác giả?
*HS thảo luận nhóm (5 phút)
-Tình cảm của bé Thu thật sâu sắc, mạnh mẽ và cũng
thật dứt khoát, rạch ròi Những biểu hiện tưởng như trái
ngược trong thái độ và hành động của Thu thật ra vẫn
nhất quán trong tình cảm, tính cách của em Ở Thu có nét
cứng cỏi tưởng như đến ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là
một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của trẻ
con Nhà văn đã miêu tả bé Thu với sự am hiểu sâu sắc
tâm lí trẻ thơ và tấm lòng yêu thương, trân trọng vô cùng
trẻ thơ
H - Hãy tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm của ông
Sáu với con?
H - Em có suy nghĩ gì về tình cảm ấy? Tình thương ấy
biểu hiện thế nào khi ông ở khu căn cứ ?
H -Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về chiến tranh và
cuộc sống tâm hồn của người cán bộ cách mạng?
* Phân tích nghệ thuật xây dựng truyện
H - Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng truyện ?
H - Truyện được kể theo lời của nhân vật nào ? Ngôi kể
này có thuận lợi gì trong việc khắc họa nhân vật ?
Hoạt động 3 : Tổng kết.
H -Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những nét
tổng kết cho bài này ?
hành động của nó lúc trước => Khi hiểu ra,
tình cảm tự nhiên của bé Thu được thể hiện qua tiếng gọi cha đầu tiên và qua hành động.
- Lần đầu tiên gặp con: Thuyền cịn chưa cập bến, ơng Sáu đã nhảy thĩt lên bờ, vừa gọi vừa chìa tay đĩn con.
- Những ngày đồn tụ: ơng Sáu quan tâm, chờ đợi con gái gọi mình là cha.
- Những ngày xa con: ơng Sáu thực hiện lời hứa với con, làm cây lược ngà Giờ phút cuối cùng trước lúc hi sinh, người chiến sĩ áy chỉ yên lịng khi biết cây lược sẽ được chuyển đến tận tay con gái.
III/ Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Tạo tình huống éo le.
- Cĩ cốt truyện mang yếu tố bất ngờ.
- Lựa chọn người kể chuyện là bạn của ơng Sáu, chứng kiến tồn bộ câu chuyện, thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật trong truyện
2 Ý nghĩa
- Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, « Chiếc lược ngà » cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
4.Củng cố :
H -Thái độ và hành động của bé Thu rất trái ngược nhau trong những ngày ông Sáu về thăm nhà,
nhưng vẫn nhất quán trong tính cách của nhân vật Em hãy giải thích điều đó ?
5.Dặn dò :
- Học bài, đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích.
- Nắm được những kiến thức của bài học, tìm những chi tiết minh chứng cho những nội dung này
- Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt
V.RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6
Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN
============================================================================
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Các phương trâm hội thoại
- Xưng hơ trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
I- Các phương châm hội thoại
H - Hãy nhắc lại nội dung của các phương châm hội thoại
đã được học ?
- Trả lời nội dung của các phương châm hội thoại (Ghi
nhớ-SGK):
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
- Phương châm cách thức
- Phương châm lịch sự
H- Kể một vài tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc
một số phương châm hội thoại nào đó không được tuân
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
- Phương châm cách thức
Trang 7- HS có thể kể một vài tình huống giao tiếp có trong SGK
hay sách tham khảo không tuân thủ phương châm hội
thoại (VD: Truyện cười “Nói có đầu có đuôi” Truyện
ngụ ngôn “Chân, tay, mắt, tai, miệng”)
II- Xưng hô trong hội thoại
H - Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng
Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?
- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong
phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm (VD: tôi, ta, tớ,
mình, anh, chị, anh ấy, chị ấy…)
- Người nói căn cứ vào đối tượng nghe và tùy tình huống
giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
H - Cho VD: Một bệnh nhân nói với bác sĩ: “Thuốc ông
cho tuần trước tớ uống chẳng giảm bệnh chút nào”
Bệnh nhân khi xưng hô như vậy có tuân theo phương
châm: “xưng khiêm, hô tôn” không ? Em hiểu phương
châm đó như thế nào ? (Bảng phụ)
- Bệnh nhân khi xưng hô không tuân theo phương châm:
“xưng khiêm, hô tôn”, phương châm này có nghĩa là: Khi
xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm tốn và
gọi người đối thoại một cách tôn kính
* Thảo luận: Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người
nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô ?
- Thảo luận theo nhóm
* GV: Trong tiếng Việt, để xưng hô, có thể dùng các đại
từ xưng hô, các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, danh từ
chỉ chức vụ, nghề nghiệp, tên riêng… Mỗi phương tiện
xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp
và mối quan hệ giữa người nói và người nghe Vì thế,
nếu không chú ý để lựa chọn được từ ngữ xưng hô thích
hợp thì người nói sẽ không đạt được kết quả giao tiếp như
mong muốn
III- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
H - Hãy phân biệt thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp ?
+ Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ,
được đặt trong dấu ngoặc kép
+ Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ và có điều
chỉnh cho thích hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép
Khác nhau về hình thức và nội dung thể hiện
* Thực hành theo nhóm:
Hoạt động 2 : Bài tập
- Người nói phải ưu tiên cho một PCHTkhác quan trọng hơn
- Người nói muốn tạo một sự chú ý khác
b Cả hai câu chuyện đều vi phạm phươngchâm quan hệ
2- Xưng hô trong hội thoại: Từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt và cách dùng chúng.
- Từ ngữ xưng hô rất phong phú
- “Xưng khiêm, hô tôn” là xưng hô cáchkhiêm tốn, dùng từ chỉ về mình cách nhúnnhường còn gọi người đối thoại cách tôntrọng
Ví dụ : Sự hiện diện của quý vị là niềmvinh hạnh cho gia đình chúng tôi Trân trọngkính mời !
- Trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nóiphải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữxưng hô bởi vì từ ngữ xưng hô của tiếngViệt vừa cho biết thứ bậc của người nói, vừacho thấy thái độ của người nói đối với ngườinghe
- Tùy tình huống giao tiếp
- Mối quan hệ với người nghe
Từ ngữ xưng hô thích hợp
3- Sự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Về nội dung:
+ Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lờinói hay ý nghĩ
+ Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói, ý nghĩ cóđiều chỉnh
Trang 8Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN
* Thực hành theo nhóm:
* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó
cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét GV đúc
kết , cho điểm
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới
- Thực hành theo nhóm (gắn bảng từ)
( Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp, những từ
ngữ cần thay đổi trong lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp
là những từ xưng hô, từ chỉ địa điểm, từ chỉ thời gian như:
tôi nhà vua
chúa công vua Quang Trung
đây (tỉnh lược)
bây giờ bấy giờ
tôi nhà vua
chúa công vua Quang Trung
- Nhận xét về cách xưng hô trong tiếng Việt.
- Chuyển lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp
5.Dặn dò :
-Học bài
-Chuẩn bị : Kiểm tra Tiếng Việt
V.RÚT KINH NGHIỆM :
============================================================================
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 92.Kieồm tra baứi cuừ : Trong giụứ
3.Baứi kieồm tra :A Thiết lập ma trận
Từ láy - Thuật ngữ
Từ mợn
3 0,75
3 0,75
Sự phát triển từ vựng
1
2
1 2Tổng số
8
2
2 3
2 5
12 10
B Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
* Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
Câu 1 Trong giao tiếp mà nói những điều không đúng sự thật thì đã vi phạm phơng châm hội thoại :
Câu 5 Những biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then, đêm đã sập cửa.
( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận )
Câu 6: Trong Tiếng Việt ta mợn từ của ngôn ngữ nào nhiều nhất:
Câu 7: Lời giải thích nào sâu đây đúng về nghĩa của từ " đoạt ":
C Chiếm đợc vật chất D Giành đợc thành tích cao
Câu 8: Trong các từ sau từ nào không phải từ láy:
b không có con trai nối dõi
c bị mất hẳn giống nòi
d Giữ bí mật tuyết đối
e Nhịn ăn hoàn toàn
II Phần trắc nghiệm tự luận (7điểm
Câu 1: Giải thích từ " Trắng tay" và "tay trắng "
Câu 2: Tìm mô hình cấu tạo từ ngữ mới theo mẫu:
- Năm từ theo mẫu: Học tập : X + Tập
Trang 10Giaựo aựn NGệế VAấN LễÙP CHÍN
- Năm từ theo mẫu: Văn học : Văn + X
Câu 3: Vân dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ để phân tích nét độc đáo trong câu thơ sau:
" Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lng" ( Nguyễn khoa Điền )
C Đáp án biểu điểm Phần I: TNKQ ( 3 điểm )
Phần II: Tự luận (7điểm )
Câu 1: Giải thích từ (2điểm )
+ Trắng tay : Mất hết tiền của
+ Tay trắng : Không có vốn liếng
Câu 2 Tìm mô hình cấu tạo từ ngữ mới theo mẫu ( 2 điểm )
+ Học tập: Thực tập, kiến tập, luyện tập, su tập, tuyển tập
+ Văn học: Toán học, khảo cổ học, sinh học, khoa học, động vật học
Câu 3 ( 3 điểm )
+ Mặt trời (1): Là hình ảnh thực, thiên nhiên, vũ trụ
+ Mặt trời (2) : Là hình ảnh ẩn dụ Con là mặt trời của mẹ, là hy vọng ớc mơ, nguồn sống, gần gũi, thiêng liêng, con sởi ấm niềm tin yêu và ý chí của mẹ
4.Cuỷng coỏ :
-Nhaộc hoùc sinh ủoùc laùi baứi laứm
5.Daởn doứ :
-Hoùc baứi
- Chuaồn bũ : OÂõn taọp taọp laứm vaờn
IV.RUÙT KINH NGHIEÄM :
============================================================================
OÂN TAÄP TAÄP LAỉM VAấN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống kiến thức phần tập làm văn đó học ở học kỡ I
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự
- Hệ thống cỏc văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đó học
2 Kĩ năng
- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
Trang 11Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK bài ôn tập.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
H-Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và nêu đặc điểm từng văn bản( 5 kiểu văn
bản-> phương thức biểu đạt) ( 9 đ )
3.Bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập
*GV yêu cầu HS trả lời theo những câu hỏi đã thể hiện
trong SGK
* Giáo viên giúp học sinh tái hiện kiến thức đã học về văn
bản thuyết minh, về việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh Liên hệ với các văn bản thuyết minh đã
học trong chương trình.
1 Phần Tập làm văn trong Ngữ văn 9, tập 1 có những nội
dung lớn nào ? Những nội dung nào là trọng tâm cần chú ý ?
2 Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế nào ? Cho
một ví dụ cụ thể
3 Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự khác với
văn bản miêu tả, tự sự ở chỗ nào ?
( Học sinh thảo luận )
a Văn bản thuyết minh:
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng một cáh khách
quan khoa học
- Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người đọc
b Văn miêu tả :
I/ BÀI ÔN TẬP :
1 Kiểu văn bản được học :
a Văn bản thuyết minh : kết hợp cácbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Miêu tả : để người đọc , người nghe hình dung ra dáng vẻ , hình khối màu sắc, không gian , cảnh vật xung quanh củađối tượng thuyết minh, giải thích làm rõ sự vật cần giới thiệu
=> Nếu thiếu các yếu tố giải thích , miêutả bài thuyết minh sẽ không rõ ràng ,thiếu sinh động, hấp dẫn
3 Văn bản thuyết minh có yếu tố miêutả, tự sự khác với văn bản miêu tả, tự sự
ở chỗ :
a Giống :
- Nhân vật chính và nhân vật phụ
- Cốt truyện : sự việc chính, sự việc phụ
Trang 12Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN
- Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua
quan sát, liên tưởng, so sánh và cảm xúc chủ quan của người
viết
- Mang đến cho người đọc một cảm nhận mới về đối tượng
* Giáo viên giúp học sinh tái hiện kiến thức đã học về văn
bản tự sự, miêu tả và nghị luận trong văn bản tự sự, đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, người kể chuyện trong
văn bản tự sự Liên hệ với các văn bản tự sự đã học trong
chương trình.
4 Vai trò, vị trí và các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
trong văn bản tự sự như thế nào ?
H - Hãy cho ví dụ :
- Một đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả nội
tâm
- Một đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận
- Một đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng cả yếu tố miêu tả
nội tâm và nghị luận
a Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm : “Thực
sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được Mẹ tin đứa
con của mẹ lớn rồi Mẹ tin vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho
con trước ngày khai trường Còn điều gì để lo lắng cho con
nữa đâu! Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được Cứ nhắm
mắt là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng:
“Hằng năm cứ vào cuối thu … Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi
dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp” ( Cổng trường
mở ra – Lí Lan )
b Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận : “Vua Quang
Trung cưỡi voi … chớ bảo là ta không nói trước.”
( Hồi 14 , Hoàng Lê … )
c Đoạn văn tự sự sử dụng cả miêu tả nội tâm và nghị luận :
“Lão không hiểu tôi … ngày một thêm đáng buồn ”
b Tróng thực tế, ít gặp hoặc không cómột văn bản nào “thuần khiết” đến mứcchỉ vận dụng một phương thức biểu đạtduy nhất
Các yếu tố miêu tả, tự sự trong vănthuyết minh chỉ nhằm làm nổi rõ đốitượng thuyết minh, nó cần tôn trọng tínhkhách quan, khoa học nên không thểtưởng tượng , hư cấu như ở văn bản miêutả hay tự sự
4 Vai trò, vị trí và các yếu tố miêu tảnội tâm và nghị luận trong văn bản tựsự :
- Giúp khắc họa rõ diện mạo tinh thầncủa nhân vật
- Giúp cho câu chuyện thêm phần triếtlý
(Đoạn văn thể hiện quan niệm sống
của anh thanh niên )
- Một đoạn văn tự sự trong đó có sử dụngcả yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận ( Đoạn của tác phẩm “ Làng”)4.Củng cố :
- Xác định và phân tích việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Nhận xét về vai trò của ngôi kể trong một văn bản tự sự cụ thể.
5.Dặn dò :
Trang 13- Vận dụng kiến thức phần Tập làm văn , Tiếng Việt để đọc – hiểu một đoạn văn bản tự sự theo đặc trưng thể loại tự sự
- Chuẩn bị: Ôân tập tập làm văn ( tiếp theo )
V.RÚT KINH NGHIỆM :
========================================================
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống kiến thức phần tập làm văn đã học ở học kì I
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự
- Hệ thống các văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học
2 Kĩ năng
- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
Trả lời câu hỏi 4, 5, 6 SGK
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập
*GV yêu cầu HS trả lời theo những câu hỏi đã thể hiện
trong SGK
* Giáo viên giúp học sinh tái hiện kiến thức đã học về văn
bản tự sự, miêu tả và nghị luận trong văn bản tự sự, đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, người kể chuyện trong
văn bản tự sự Liên hệ với các văn bản tự sự đã học trong
chương trình.
5 Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? Vai
trò, tác dụng và hình thức thể hiện của các yếu tố này trong
I/ BÀI ÔN TẬP :
5 Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiệncủa các yếu tố đối thoại, độc thoại vàđộc thoại nội tâm trong văn bản tự sự : Giúp cho câu chuyện và hình tượngnhân vật sống động như thật
Trang 14Giáo án NGỮ VĂN LỚP CHÍN
văn bản tự sự như thế nào ? Tìm các ví dụ về đoạn văn tự sự
có sử dụng các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội
tâm ?
- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm ( xem ghi nhớ tiết
64 )
* Đoạn văn tự sự có sử dụng đối thoại , độc thoại …
“ Tôi cất giọng véo von … không chui nổi vào tổ tao đâu”
( Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài , NV 6 tập II )
6 Tìm hai đoạn văn tự sự, trong đó một đoạn người kể
chuyện kể theo ngôi thứ nhất, một đoạn kể theo ngôi thứ ba
Nhận xét vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã nêu
7 Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và
khác so với các nội dung về kiểu văn bản này đã học ở
những lớp dưới ?
8 Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố
miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự
sự Theo em, liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng một
phương thức biểu đạt hay không ?
a Khi gọi tên một văn bản, ta căn cứ vào phương thức biểu
đạt chính của văn bản đó Ví dụ :
- Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: văn
bản miêu tả
- Phương thức lập luận : văn bản nghị luận
- Phương thức tác động vào cảm xúc : văn bản biểu cảm
- Phương thức cung cấp tri thức về đối tượng : văn bản
thuyết minh
- Phương thức tái tạo h thực bằng nhân vật và cốt truyện :
văn bản tự sự
b Trong 1 văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị
luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có
ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là “kể lại hiện thực
bằng con người và sự việc.”
c Tróng thực tế, ít gặp hoặc không có một văn bản nào
“thuần khiết” đến mức chỉ vận dụng một phương thức biểu
đạt duy nhất
6 Người kể trong văn tự sự :
- Ngôi thứ nhất : Chiếc lược ngà
- Ngôi thứ ba : Làng
7 So sánh nội dung văn bản tự sự đã học
ở lớp 9 với các nội dung về kiểu văn bảnnày đã học ở những lớp dưới
a Giống : Văn bản tự sự phải có
- Nhân vật chính và nhân vật phụ
- Cốt truyện : sự việc chính, sự việc phụ
b Khác : ở lớp 9 có thêm
- Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm
- Kết hợp giữa tự sự với các yếu tố nghị luận
- Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự
- Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong tự sự
8 Trong một văn bản có đủ các yếu tốmiêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọiđó là văn bản tự sự
- Vì tự sự vẫn là thể loại chính, các yếutố kia chỉ dùng để bổ trợ thêm Thực tế,không thể có một văn bản nào chỉ vậndụng một phương thức biểu đạt màthường phải kết hợp thêm với nhữngphương thức khác
4.Củng cố :
- So sánh các văn bản tự sự khác nhau để thấy được sự khác nhau giữa chúng.
- Phân tích để thấy được vai trò của các tếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong một văn bản tự sự.
5.Dặn dò :
- Vận dụng kiến thức phần Tập làm văn , Tiếng Việt để đọc – hiểu một đoạn văn bản tự sự theo đặc trưng thể loại tự sự
Trang 15- Chuaồn bũ : Kieồm tra thụ vaứ truyeọn hieọn ủaùi.
V.RUÙT KINH NGHIEÄM :
========================================================
KIEÅM TRA THễ VAỉ TRUYEÄN HIEÄN ẹAẽI
- Hoùc baứi ủeồ kieồm tra
III.TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP :
1.OÅn ủũnh lụựp
2.Kieồm tra baứi cuừ : Trong giụứ
3.Baứi kieồm tra
5 1,75
1 7
11 10
B Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )
* Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
Câu 1: Bài thơ Đồng chí sáng tác vào năm:
Câu 2: Bài thơ Đồng chí đợc viết theo thể thơ nào:
A Thất ngôn bát cú đờng luật B Tự do