Phần I: Sử dụng phơng pháp dạy học Phần II: Hớng dẫn soạn giáo án Bốn phần sau là giới thiệu giáo án của 4 loại bài, trong đó có bài có thể có 2, 3 giáo án soạn theo các hình thức khác
Trang 1Lª qu¸n tÇn - vò anh tuÊn
giíi thiÖu gi¸o ¸n ho¸ häc 10
nhµ xuÊt b¶n hµ néi - 2006
nh÷ng kÝ hiÖu viÕt t¾t trong s¸ch
Trang 2Lời nói đầu
Cùng với việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, tăng cờng thiết bị, việc đổi mới phơng pháp dạy học trong trờng Trung học phổ thông hiện nay là một nhu cầu thiết thực Nếu không có một phơng pháp dạy và học phù hợp với chơng trình, sách giáo khoa mới, việc đổi mới dạy học sẽ khó có thể đồng bộ nhằm phát huy năng lực, khả năng chủ động và xu thế phát triển toàn diện ngời học sinh trong nhà trờng Nhận thức đợc điều đó, nhóm biên soạn bao gồm một
số tác giả sách giáo khoa, chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học và các thầy cô giáo đang trực tiếp chỉ đạo và giảng dạy ở trờng Trung học phổ thông đã tổ chức
bản thảo cuốn sách Giới thiệu giáo án hoá học 10.
Cuốn sách đợc biên soạn theo 6 phần:
Hai phần đầu là hớng dẫn cụ thể về phơng pháp dạy học từng loại bài và cách soạn giáo án
Phần I: Sử dụng phơng pháp dạy học
Phần II: Hớng dẫn soạn giáo án
Bốn phần sau là giới thiệu giáo án của 4 loại bài, trong đó có bài có thể có
2, 3 giáo án soạn theo các hình thức khác nhau để ngời đọc có thể tham khảo tuỳ theo ý của mình
Phần III: Các bài về khái niệm và lý thuyết chủ đạo
Phần IV: Các bài về các nhóm nguyên tố và các chất
Phần III: Các bài luyện tập
Phần III: Các bài thực hành
Trong các phần III, IV các tác giả đã nêu rõ ngay từ đầu của mỗi chơng phần chênh lệch về kiến thức giữa các bài của hai Sách giáo khoa theo chơng trình cơ
Trang 3bản và chơng trình nâng cao đồng thời với những điểm cần chú ý khi giảng dạy
để ngời đọc có thể tham khảo bất kỳ giáo án nào khi tiến hành dạy học Mặt khác, trong mỗi bài các tác giả đã nêu rõ chuẩn kiến thức và kỹ năng đã đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành từ tháng 5 năm 2006
Về góc độ chuyên môn, đây có thể xem là cuốn tài liệu tham khảo đợc hình thành từ chính thực tiễn dạy và học của giáo viên và học sinh trong các tr ờng Trung học phổ thông, bám sát chơng trình và sách giáo khoa bộ môn, tuỳ theo mức độ nhất định Cuốn sách này bớc đầu đã đa ra những ý tởng về đổi mới
ph-ơng pháp dạy và học theo phph-ơng pháp phát huy chủ thể năng động sáng tạo của học sinh Chính vì thế, cuốn sách không chỉ cung cấp đề cơng kiến thức mà còn gợi mở các cách thức, con đờng khác nhau để tạo điều kiện sáng tạo cho đối t-ợng dùng cuốn sách có thể tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả Biển học là vô bờ Chúng tôi nghĩ rằng: mỗi thầy cô giáo cũng nh mỗi học sinh đều có một con đờng riêng để đến với kiến thức Trong phạm vi có hạn, cuốn sách này chỉ có điều kiện giới thiệu một số cách thiết kế bài học, nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn Đây là những giáo án để tham khảo, minh hoạ, gợi ý, hoàn toàn không là những giáo án mẫu Do đó, nhóm biên soạn rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo cũng
nh các em học sinh để có thể hoàn thiện hơn ở các lần phát hành sau
Chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 4Phần I
sử dụng phơng pháp dạy học
1 Yêu cầu về phơng pháp dạy học
Khi dạy hoá học theo chơng trình lớp 10 THPT, thầy cô giáo cần thể hiện
rõ vai trò là ngời tổ chức cho HS hoạt động một cách chủ động sáng tạo nh quan sát, thực nghiệm, tìm tòi, thảo luận nhóm , qua đó HS tự chiếm lĩnh kiến thức Nhiều bài hoá học đ đã đ ợc xây dựng dựa trên cơ sở của thí nghiệm
hoá học hoặc mô hình, hình vẽ, dữ kiện thực tiễn
Nhiều vấn đề khoa học trong sách giáo khoa (SGK) lớp 10 THPT đợc trình bày theo phơng pháp nghiên cứu hoặc phơng pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần (phơng pháp khám phá)
Ví dụ 1: Bài "Liên kết hoá học"
- Nghiên cứu sự hình thành các ion khi nhờng hoặc thu electron (e)
- Nghiên cứu sự tạo thành 2 ion trái dấu Sự hình thành Liên kết ion.
- Nghiên cứu trờng hợp 2 nguyên tử không nhờng hẳn hoặc thu hẳn (e) khả năng dùng chung cặp e để thoả m n quy tắc bã đ ất tử Sự hình thành Liên kết cộng hoá trị (CHT).
- So sánh sự khác nhau về liên kết tạo thành trong các phân tử H2; HCl;
H2O; CO2 để rút ra nhận xét:
+ Hai nguyên tử có độ âm điện bằng nhau Liên kết CHT không cực + Hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau Liên kết CHT có cực, cặp e
chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
+ Phân tử CO2 có liên kết hoá học giữa các nguyên tử C và O là liên kết CHT có cực Nhng phân tử CO2 có cấu trúc thẳng nên 2 momen lỡng cực cùng phơng, ngợc chiều triệt tiêu nhau phân tử không phân cực
Ví dụ 2: Bài "Phản ứng oxi hoá - khử"
- Xét các phản ứng có oxi tham gia
- Xét các phản ứng không có oxi tham gia
Qua đó, khái niệm oxi hoá - khử không phụ thuộc vào oxi hay hidro (nh quan niệm cũ HS đ học ở THCS) mà phụ thuộc vào sự chuyển e giữa các chấtã đ
phản ứng (khi e di chuyển số e lớp ngoài cùng thay đổi chất cũ mất đi, chất mới tạo ra) Hình thành đợc các khái niệm về phản ứng oxi hoá - khử Ngời GV cần tập luyện cho HS biết sử dụng các thí nghiệm, các đồ dùng trực quan hoặc các t liệu để tự rút ra những kết luận khoa học cần thiết GV chú ý định hớng, tổ chức hoạt động học tập, qua đó giúp HS tự lực khám phá những kiến thức mới tạo điều kiện cho HS không chỉ lĩnh hội đợc nội dung kiến thức mà còn nắm đợc phơng pháp đi tới kiến thức đó
Ví dụ: Khi giảng dạy về tính chất hoá học của SO 2
- GV yêu cầu HS chọn một số chất oxi hoá và một số chất khử để phản ứng với SO2 (sau khi HS kể một số chất, GV chốt lại 2 chất là KMnO4 và H2S)
- GV hớng dẫn cho HS tiến hành các thí nghiệm (TN):
Trang 5+ Điều chế SO2 rồi sục vào dung dịch KMnO4 (quan sát hiện tợng, nhận xét) + Điều chế SO2 và điều chế H2S rồi trộn hai khí với nhau bằng cách dẫn mỗi khí theo đờng riêng vào ống nghiệm có nhánh (quan sát hiện tợng, nhận xét)
- Khi HS nhận xét có phản ứng xảy ra, GV hớng dẫn cho HS tìm cách giải thích khả năng phản ứng của SO2 từ số oxi hoá trung gian SO2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử Nhng lu ý tính khử là chính, còn tính oxi hoá là phụ (HS chỉ kể đợc số lợng chất oxi hoá nhiều hơn chất khử SO2 dễ phản ứng với các chất oxi hoá hơn)
Thông qua phơng pháp dạy học nh vậy sẽ rèn luyện đợc cho HS phơng pháp học, trong đó quan trọng là năng lực tự học Ngày nay, dạy phơng pháp học không chỉ là một cách nâng cao hiệu quả dạy học mà còn trở thành mục tiêu dạy học
Phơng pháp suy lí qui nạp thờng đợc sử dụng, đặc biệt ở đầu cấp ở đây, thờng đề cập một số chất hoá học cụ thể trớc khi đi vào những lí thuyết chung
Đồng thời phơng pháp suy lí diễn dịch cũng đợc sử dụng tăng dần theo thời gian học tập hoá học
Giờ luyện tập, thí nghiệm, ôn tập đợc tăng thêm tạo điều kiện cho HS tập vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, rèn luyện kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức mới
GV cần hiểu rõ lí do tăng thời gian cho việc luyện tập và thực hành thí nghiệm, dành thời gian thích đáng cho hoạt động thực hành và luyện tập vận dụng kiến thức, rèn luyện phơng pháp học tập cho HS, phát triển t duy của các em GV nên sử dụng thờng xuyên phơng pháp đàm thoại gợi mở, phát hiện để HS chủ động khám phá kiến thức mới
Coi trọng việc hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực t duy sáng tạo cho HS, trớc hết là các thao tác t duy cơ bản nh phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
2 Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học Hoá học ở lớp 10
2.1 Dạy học theo nội dung loại bài
2.1.1 Loại bài nghiên cứu khái niệm định luật hoá học chung Hoá học 10
Định hớng phơng pháp chủ yếu: GV thiết kế, tổ chức, điều khiển, định h-ớng để HS xây dựng và vận dụng kiến thức mới:
- Nghiên cứu thu thập thông tin từ nội dung sách giáo khoa qua: kênh chữ, kênh hình, qua bảng số liệu, sơ đồ, đồ thị
- Sử dụng những kiến thức đ biết ở THCS về một số loại phản ứng hoáã đ
học, hoá trị, cấu tạo nguyên tử, sơ lợc bảng tuần hoàn, tính chất của một số
đơn chất và hợp chất
- Sử dụng các kiến thức đ học ở bài, chã đ ơng trớc để xây dựng kiến thức ở bài, chơng sau Thí dụ sử dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử để xây dựng kiến thức về liên kết hoá học và bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử hoặc
sử dụng kiến thức ở các chơng 1, 2, 3, 4 để tìm hiểu các nhóm và các nguyên tố
cụ thể ở chơng 5, 6 và tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học ở chơng 7
- Sử dụng các kĩ năng đ biết: Tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh,ã đ
phân loại, suy đoán, kiểm tra, rút ra kết luận về qui luật biến đổi tính chất
đơn chất (tính kim loại, tính phi kim), tính chất hợp chất (tính axit, bazơ của một số oxit, hiđroxit), sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lợng
Trang 6ion hoá
- Thực hiện các nhiệm vụ do GV nêu ra thông qua việc giải các bài tập nhận thức, trả lời các câu hỏi, giải một số dạng bài tập đ qui định trongã đ
chuẩn kiến thức và kĩ năng
2.1.2 Loại bài nghiên cứu nhóm nguyên tố, các đơn chất và hợp chất cụ thể phần Hoá học vô cơ 10
Định hớng phơng pháp chủ yếu là GV thiết kế, tổ chức, điều khiển, định hớng HS tích cực, độc lập nghiên cứu tính chất của nhóm nguyên tố Halogen
và Oxi - Lưu huỳnh , tính chất của các nguyên tố (Clo, brom, iot, flo, oxi, ozon, lu huỳnh) và hợp chất cụ thể (HCl, muối clorua, H2O, SO2, H2S,
H2SO4 ) trong mỗi nhóm cùng các ứng dụng và phơng pháp điều chế chúng, bằng cách:
Sử dụng kiến thức đ biết về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và địnhã đ
luật tuần hoàn, liên kết hoá học, phản ứng hoá học để:
- Suy đoán tính chất của chất từ cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử và liên kết hoá học, vị trí trong bảng tuần hoàn
- Kiểm tra các dự đoán đó (bằng các kiến thức đ biết, bằng thí nghiệmã đ
hoá học, bằng số liệu đ có v.v )ã đ
- Tự đọc, tự tìm hiểu thu thập và xử lí thông tin từ nội dung SGK để rút
ra một số kiến thức cha biết về ứng dụng, phơng pháp điều chế
2.1.3 Loại bài ôn Luyện tập Hoá học 10
Yêu cầu tích cực hoá hoạt động HS 10 ban KHTN trong các bài ôn, luyện tập hoá học
HS thực hiện các nhiệm vụ do GV đặt ra:
- So sánh, khái quát hoá, hệ thống hóa rút ra kết luận về mối liên hệ giữa các khái niệm, giữa các chất
- Hiểu đợc một cách hệ thống các kiến thức và rèn luyện đợc một số kĩ năng cơ bản về hoá học
Giải quyết một số vấn đề đơn giản đợc mô phỏng trong một số bài tập
-HS rút ra và vận dụng đợc phơng pháp giải một số bài tập tổng hợp
2.1.4 Loại bài thực hành thí nghiệm hoá học 10
Yêu cầu về mức độ kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học phải thành công và bảo đảm an toàn
HS thực hiện các nhiệm vụ do GV yêu cầu:
- Trao đổi và làm việc theo nhóm để tích cực thực hiện yêu cầu của mỗi bài thực hành GV hoàn chỉnh bổ sung thêm
- Tích cực thực hiện các thí nghiệm thực hành theo nhóm dới sự giám sát, theo dõi và giúp đỡ của GV
- Thực hiện xử lí các chất thải sau thí nghiệm, chống ô nhiễm môi trờng
- Viết tờng trình thí nghiệm theo mẫu
2.2 Phơng pháp dạy học cụ thể cho từng phần:
2.2.1. Ch ơng I, II, III, IV:
2.2.1.1 Đối với các cơ sở thuận lợi:
a) Sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực
Trang 7Nội dung bốn chơng là những khái niệm, nhiều kiến thức phải thông báo Nên ở một số phần dùng phơng pháp làm việc theo cặp nhóm còn phơng pháp phổ biến là vấn đáp (đàm thoại)
- Dùng phơng pháp vấn đáp - giải thích minh hoạ trong các bài lý
thuyết ở chơng I và chơng III, sử dụng chủ yếu là tranh, ảnh, mô hình, sơ
đồ, băng đĩa hình, phần mềm máy vi tính nên GV cần đi từ các hình ảnh thực tế đàm thoại với HS để rút ra các nhận xét và các kết luận về khái niệm mới
- Kết hợp với phơng pháp so sánh để hình thành khái niệm mới từ các
khái niệm cũ ở cấp THCS
- ở một số bài, nh bài 5, bài 6, bài 12, bài 17 kết hợp dùng phơng pháp
vấn đáp - tìm tòi.
- Chơng II chủ yếu là quy luật nên dùng phơng pháp so sánh và phơng
pháp vấn đáp - giải thích minh hoạ.
- Chơng IV ngoài hình thành khái niệm mới còn rèn kỹ năng lập phơng
trình hoá học nên dùng phơng pháp so sánh để sử dụng đợc phơng pháp
vấn đáp - tìm tòi.
b) Phát triển năng lực t duy
Đặc điểm của t duy hoá học là gì?
ở các bài trong chơng I, mọi suy luận cần kết hợp với tởng tợng về cấu tạo nguyên tử (p, e, n) của nguyên tố và sự chuyển động của e trong nguyên tử cùng với mức năng lợng của các e trong nguyên tử Còn ở chơng III (trong SGK nâng cao) là tởng tợng về sự biến đổi obitan khi lai hoá, khi xen phủ Trong chơng II cũng nh chơng IV khi quan sát đợc sự biến đổi thì có thể suy
ra quy luật chung, từ đó có thể suy diễn các quy luật khác và kiểm chứng lại
bằng thực nghiệm Khi đó sử dụng phơng pháp đặt vấn đề và giải quyết
vấn đề.
2.2.1.2 Đối với các cơ sở khó khăn:
Chủ yếu sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực nh đ nêu ở phần (a) ã đ
Đặc biệt sử dụng triệt để tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình
2.2.2 Ch ơng V, VI:
2.2.2.1 Đối với các cơ sở thuận lợi:
Nội dung hai chơng là các tính chất lý, hoá và cách điều chế của các nguyên tố cụ thể cùng với hợp chất của chúng GV nên sử dụng thờng xuyên
phơng pháp đàm thoại gợi mở, phát hiện để HS chủ động khám phá kiến thức mới
Chú ý tận dụng các thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm hoá học theo
ph-ơng pháp nghiên cứu, tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới
Kết hợp sử dụng phơng pháp đàm thoại phát hiện.
Ví dụ: Trong bài Ozon, từ cấu tạo của phân tử ozon có một liên kết cho -nhận không bền nên suy ra dễ bị phân huỷ thành oxi nguyên tử có tính oxi
hoá mạnh hơn oxi (phơng pháp đàm thoại phát hiện).
Tuy nhiên có thể tiến hành TN ozon tác dụng với dung dịch KI và thử kết quả bằng Tinh bột và phenolphtalein cho thấy ozon oxi hoá đợc KI suy ra
ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi (phơng pháp nghiên cứu).
2.2.2.2 Đối với các cơ sở khó khăn:
Trang 8Sử dụng triệt để các TN và tiến hành chủ yếu phơng pháp đàm thoại gợi
mở hoặc phơng pháp TN chứng minh.
2.2.3 Ch ơng VII:
Nội dung kiến thức của chơng là các khái niệm mới về lý thuyết phản ứng hoá học và các yếu tố ảnh hởng Việc hình thành khái niệm là khó khăn nên các tác giả SGK đ cố gắng giới thiệu các khái niệm trên cơ sở các TN hoá học.ã đ
Vì thế GV nên sử dụng triệt để các TN và tiến hành chủ yếu phơng pháp đàm
thoại gợi mở hoặc phơng pháp TN chứng minh.
Có thể thay thế một số TN dễ trong bài thực hành làm TN biểu diễn và có
thể sử dụng các biểu thức = C
t
; k =
(trong phần đọc thêm) và Thuyết va chạm hoạt động để giải thích cho HS
Phần II hớng dẫn soạn giáo án
A Yêu cầu chung
1 Bài soạn theo hớng đổi mới không nhất thiết có 5 bớc lên lớp cố định
Trang 9nh trớc đây Vì các bớc lên lớp có thể thực hiện liên hoàn trong mỗi phần của bài giảng
2 Không nhất thiết phải có kiểm tra miệng bài cũ đầu giờ học, củng cố
cuối giờ học mà cần linh hoạt:
- Có thể kiểm tra bài cũ trớc khi đề cập một kiến thức mới
- Có thể củng cố kiến thức mới vừa học ngay sau mỗi phần của bài học
3 Trong các bài soạn phải ghi rõ các hoạt động cụ thể của GV, cách thức
hớng dẫn HS nghiên cứu, tiếp cận, tự lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới kèm theo các hoạt động tích cực của HS
4 Nhất thiết phải có các hoạt động vào đề của mỗi phần trong bài học sao
cho linh hoạt và sáng tạo
5 Sử dụng hợp lý có hệ thống các phơng pháp dạy học thích hợp Do HS
lớp 10 là đầu cấp nên cần có các hoạt động nhẹ nhàng và liên hoàn trong kiểm tra miệng, củng cố bài học, vào đề, dẫn dắt kiến thức v.v sao cho tạo cảm hứng học tập
Ví dụ 1: Khi giảng dạy bài 29 - Oxi - Ozon
- GV vào bài bằng cách đa ra một số hình ảnh:
+ Oxi thổi vào lò luyện gang, thép
+ Oxi lỏng dùng trong tên lửa và động cơ phản lực
+ Oxi tinh khiết dùng cho thợ lặn
+ Oxi tan trong máu đến các mô của cơ thể
Sau đó hỏi HS: Các tranh mô tả những gì theo quan sát của em?
- Sau khi HS trả lời, GV nói rõ đó là các ứng dụng của oxi trong công nghiệp và trong đời sống chủ yếu ở 2 lĩnh vực: sự cháy và sự hô hấp đồng thời
đa ra yêu cầu phải nghiên cứu về oxi và tính chất
- Trong phần sau, GV không phải dạy lại phần “ứng dụng của oxi” nữa
mà chỉ cần treo sơ đồ tổng quát về ứng dụng vẽ trên giấy khổ lớn hoặc yêu cầu
HS xem sơ đồ tổng quát về ứng dụng trong SGK
Ví dụ 2: Cũng trong bài 29 - Oxi - Ozon
- Khi dạy xong phần tính chất hoá học, GV chuyển tiếp sang phần điều chế bằng cách nêu vấn đề:
+ Để có một lợng nhỏ O2 dùng trong các TN vừa làm, ta đ phải điều chếã đ
sẵn và thu trong bình tam giác Theo các em, trong các chất sau đây, chất nào
có thể dùng để điều chế O2: HgO; KMnO4; Na2SO4: KClO3?
+ Sau khi HS phát biểu, GV định hớng về điều kiện của chất đợc dùng và cho HS lên bảng làm TN điều chế và thu khí O2
+ GV nêu tiếp vấn đề: trong công nghiệp (CN) có thể dùng cách này không? Vì sao?
+ GV gợi ý HS về giá thành sản phẩm khi sản xuất một lợng lớn và đa ra sơ đồ sản xuất O2 trong CN bằng cách chng phân đoạn không khí lỏng
B Các hình thức giáo án:
B.1 Giáo án trình bày theo 1 cột.
Ví dụ: Bài 13: Liên kết cộng hoá trị (Sách giáo khoa hoá học lớp 10)
Trang 10I Mục tiêu:
Kiến thức
Biết đợc:
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2,
O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2)
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất
- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
Kĩ năng
- Viết đợc công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
- Dự đoán đợc kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên
tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng
II chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
GV: - Các phiếu học tập.
2 Phơng pháp dạy học: Phơng pháp đàm thoại, gợi mở.
III tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Vào bài
- GV sử dụng phiếu học tập số 1 có 2 câu hỏi:
a/ Viết cấu hình e của Na, Cl, H, N? Biểu diễn sự hình thành các ion
Na+, Cl-, H+ Sự hình thành phân tử NaCl dựa trên quy tắc nào?
b/ Có thể hình thành phân tử Cl - Cl, H - Cl, N2 theo quy tắc trên đợc không? Tại sao (biết nguyên tử H b o hoà lớp ngoài cùng là 2e)? ã đ
- HS: a/ Cấu hình e và sự hình thành ion:
1 H 1s 1
11 Na [ 10 Ne] 3s 1 ; Na Na + + e
17 Cl [ 10 Ne] 3s 2 3p 5 ; Cl + e Cl
-Nguyên tử Na nhờng 1e để có cấu hình bão hoà lớp e ngoài cùng ion + Nguyên tử Cl thu 1e để có cấu hình bão hoà lớp e ngoài cùng ion
-Hai ion Na + và Cl - có điện tích trái dấu hút nhau tạo nên liên kết ion theo quy tắc tĩnh điện
b/Hai nguyên tử Cl và nguyên tử H đều có khả năng thu thêm 1e để đạt cấu hình bão hoà lớp e ngoài cùng không nguyên tử nào chịu nhờng e
không hình thành phân tử theo quy tắc trên đợc.
c/ Bằng cách nào để tạo thành các phân tử Cl - Cl và H - Cl?
- HS: Để hình thành phân tử, mỗi nguyên tử trên đa ra một e để góp chung thành đôi e nhằm thoả mãn quy tắc bát tử cho mỗi nguyên tử
- GV kết luận: Liên kết hoá học hình thành theo cách này gọi là liên kết